Tải bản đầy đủ (.pdf) (88 trang)

Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần said gòn thương tín chi nhánh thủ đô

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.3 MB, 88 trang )

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN
THƢƠNG TÍN – CHI NHÁNH THỦ ĐÔ

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN QUỐC MINH
MÃ SINH VIÊN
: A20985
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH

HÀ NỘI – 2015


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN
THƢƠNG TÍN – CHI NHÁNH THỦ ĐÔ


Giáo viên hƣớng dẫn
Sinh viên thực hiện
Mã sinh viên
Chuyên ngành

: Th.s Chu Thị Thu Thủy
: Nguyễn Quốc Minh
: A20985
: Tài chính

HÀ NỘI – 2015

Thang Long University Library


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình học đại học và viết khóa luận này, em đã nhận được
sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình của quý thầy cô trường đại học Thăng Long. Em
xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình giảng dạy
cho em trong thời gian em học ở trường, giúp em có những kiến thức về chuyên môn
và những bài học thực tế để giúp em có thể có công việc tốt hơn sau khi em ra trường.
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Th.s Chu Thị Thu Thủy, người trực tiếp hướng
dẫn em làm khóa luận này. Em xin chân thành cảm ơn cô đã dành rất nhiều thời gian
và tâm huyết để chỉ bảo tận tình cho em, giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp một
cách tốt nhất.
Mặc dù, em đã cố gắng hoàn thiện khóa luận nhưng do năng lực còn hạn chế nên
khóa luận không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của các
thầy cô để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện


Nguyễn Quốc Minh


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên

Nguyễn Quốc Minh

Thang Long University Library


MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ....................................................... 1
1.1. Ngân hàng thƣơng mại ........................................................................................... 1
1.1.1. Khái niệm và vai trò của ngân hàng thương mại ...............................................1
1.1.2. Các hoạt động của ngân hàng thương mại ......................................................... 1
1.2. Tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại ................................................................ 4
1.2.1. Khái niệm và vai trò của tín dụng trong ngân hàng thương mại ...................... 4
1.2.2. Phân loại tín dụng ngân hàng .............................................................................6
1.3. Rủi ro tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại...................................................... 7
1.3.1. Khái niệm rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại ...................................7

1.3.2. Phân loại rủi ro tín dụng ...................................................................................... 8
1.3.3. Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại ................9
1.3.4. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại .......14
1.3.5. Những dấu hiệu của rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại ................17
1.4. Quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại .....................................18
1.4.1. Khái niệm và sự cần thiết phải quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng
thương mại .................................................................................................................... 18
1.4.2. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại ..................... 19
1.4.3. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại ................... 26
1.4.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng ..........27
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP SÀI GÒN THƢƠNG TÍN – CHI NHÁNH THỦ ĐÔ ..................... 29
2.1. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín – chi nhánh Thủ Đô ...29
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín –
chi nhánh Thủ Đô ........................................................................................................29
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Thủ
Đô ..................................................................................................................................29
2.1.3. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi
nhánh Thủ Đô giai đoạn 2012 – 2014 .........................................................................31
2.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng
Tín – chi nhánh Thủ Đô .............................................................................................. 35
2.2.1. Hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương
Tín – chi nhánh Thủ Đô............................................................................................... 35


2.2.2. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
chi nhánh Thủ Đô ........................................................................................................48
2.3. Đánh giá chung về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài
Gòn Thƣơn Tín – chi nhánh Thủ Đô .........................................................................58
2.3.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................... 58

2.3.2. Những hạn chế ...................................................................................................58
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế .....................................................................59
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƢƠNG TÍN CHI NHÁNH THỦ ĐÔ ...........62
3.1. Định hƣớng hoạt động tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân
hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín chi nhánh Thủ Đô .............................................62
3.1.1. Định hướng hoạt động kinh doanh chung tại ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín chi nhánh Thủ Đô ................................................................................... 62
3.1.2. Định hướng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín chi nhánh Thủ Đô ................................................................................... 63
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân
hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín chi nhánh Thủ Đô .............................................64
3.2.1. Xây dựng và hoàn thiện chính sách tín dụng ................................................... 64
3.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình tín dụng và quản trị rủi ro tín
dụng ............................................................................................................................... 68
3.2.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực............................................................... 74
3.3. Một số kiến nghị....................................................................................................75
3.3.1. Kiến nghị với chính phủ ..................................................................................... 75
3.3.2. Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước ..................................................................75
3.3.3. Kiến nghị với ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Việt Nam ................... 76
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Thang Long University Library


DANH MỤC VIẾT TẮT

Viết tắt


Diễn giải

BCTC

Báo cáo tài chính

BĐS

Bất động sản

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

NQH

Nợ quá hạn

RRTD

Rủi ro tín dụng

TCKT

Tổ chức kinh tế


TMCP

Thương mại cổ phần

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TSCĐ

Tài sản cố định

TSĐB

Tài sản đảm bảo

VNĐ

Việt nam đồng


DANH MỤC BẢNG ĐỒ
Bảng 1.1. Những biểu hiện của một khoản tín dụng xấu và một chính sách tín dụng
kém hiệu quả ................................................................................................................. 20
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi
nhánh Thủ Đô giai đoạn 2012 - 2014 ........................................................................... 31
Bảng 2.2. Tình hình huy động vốn tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi
nhánh Thủ Đô giai đoạn 2012 – 2014 .......................................................................... 32
Bảng 2.3. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín –
chi nhánh Thủ Đô giai đoạn 2012 – 2014 .................................................................... 34

Bảng 2.4. Dư nợ tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Thủ
Đô giai đoạn 2012 – 2014 ............................................................................................ 35
Bảng 2.5. Cơ cấu tín dụng theo thời hạn ...................................................................... 36
Bảng 2.6. Cơ cấu tín dụng phân theo loại tiền ............................................................. 37
Bảng 2.7. Cơ cấu tín dụng theo tài sản đảm bảo .......................................................... 38
Bảng 2.8. Cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng ................................................ 39
Bảng 2.9. Nợ quá hạn tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Thủ Đô
giai đoạn 2012 – 2014 .................................................................................................. 42
Bảng 2.10. Nợ quá hạn phân theo kỳ hạn ..................................................................... 43
Bảng 2.11. Nợ quá hạn theo tài sản đảm bảo ............................................................... 43
Bảng 2.12. Nợ quá hạn theo loại tiền ........................................................................... 44
Bảng 2.13. Nợ quá hạn phân theo nhóm nợ ................................................................. 45
Bảng 2.14. Nợ xấu tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Thủ Đô giai
đoạn 2012 – 2014 ......................................................................................................... 46
Bảng 2.15. Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương
Tín – chi nhánh Thủ Đô giai đoạn 2012 – 2014 ........................................................... 47
Bảng 2.16. Tỷ trọng các chỉ tiêu tài chính .................................................................... 52
Bảng 2.17. Tỷ trọng cho các chỉ tiêu phi tài chính ....................................................... 53
Bảng 2.18. Tỷ trọng chỉ tiêu tài chính và phi tài chính tại chi nhánh Thủ Đô ............. 53
Bảng 2.19. Mô hình xếp hạng tín dụng tại chi nhánh Thủ Đô ..................................... 54
Bảng 3.1. Mục tiêu cho vay trong năm 2016 – Chi nhánh Thủ Đô ............................. 62
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của TMCP Sài Gòn Thương Tín - chi nhánh Thủ Đô ....... 29
Sơ đồ 2.2. Mô hình quản lý rủi ro của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi
nhánh Thủ Đô ............................................................................................................... 48
Sơ đồ 2.3. Quy trình chấm điểm tín dụng .................................................................... 51

Thang Long University Library



LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, hoạt động tài chính được coi là xương sống của bất kỳ nền kinh tế nào
trên thế giới. Việc một nền kinh tế yếu hay mạnh phụ thuộc rất nhiều vào sự yếu mạnh
của các hoạt động tài chính mà trong đó, hoạt động của các Ngân hàng thương mại
đóng vai trò trung tâm. Trong các năm qua, nền kinh tế Việt Nam đã chứng kiến sự
bùng nổ mạnh mẽ của hệ thống các Ngân hàng thương mại. Cùng với sự thành lập mới
của các Ngân hàng thương mại trong nước, ngày càng nhiều các Ngân hàng thương
mại nước ngoài xuất hiện và hoạt động tại Việt Nam. Có thể nói, trong khoảng 10 năm
trở lại đây, hệ thống Ngân hàng thương mại tại Việt Nam đã có một bước phát triển
vượt bậc đóng góp không nhỏ cho sự phát triển của nền kinh tế nước nhà. Tuy nhiên,
đi đôi với sự phát triển đó, hệ thống Ngân hàng thương mại luôn phải đối mặt với rất
nhiều rủi ro tiềm ẩn mà trong đó mối lo lắng nhất đối với các Ngân hàng thương mại
đó chính là rủi ro tín dụng. Lịch sử kinh tế thế giới đã cho thấy nhiều sự sụp đổ của hệ
thống Ngân hàng thương mại bắt nguồn từ rủi ro tín dụng. Do đó, bên cạnh việc phát
triển và đẩy mạnh các hoạt động tín dụng, các Ngân hàng thương mại cần phải luôn
chú trọng đến việc hạn chế các rủi ro tín dụng. Làm sao để hạn chế một cách triệt để
rủi ro tín dụng luôn là một câu hỏi lớn đối với các Ngân hàng thương mại.
Nhận thức được sự cần thiết của việc hạn chế rủi ro tín dụng đối với hệ thống
Ngân hàng thương mại, cùng với mong muốn sử dụng những kiến thức đã học cũng
như các kết quả quan sát học hỏi từ thực tiễn hoạt động tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín – Chi nhánh Thủ Đô em đã lựa chọn đề tài: “ Quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Thủ Đô” làm đề tài cho khóa
luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận trong quản trị RRTD tại các
ngân hàng thương mại.
Nghiên cứu, khảo sát thực trạng quản trị RRTD tại ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín – chi nhánh Thủ Đô, từ đó tìm ra các nguyên nhân dẫn đến RRTD trong
thời gian qua.

Trên cơ sở những nguyên nhân đó, đề xuất các giải pháp toàn diện phù hợp với
tình hình hoạt động tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Thủ Đô.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại tại ngân
hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Thủ Đô. Từ đó đưa ra những biện pháp


nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương
Tín – chi nhánh Thủ Đô.
Phạm vi Nghiên cứu: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại tại ngân
hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Thủ Đô giai đoạn 2012 – 2014.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp thống kê,
so sánh, phân tích – tổng hợp đi từ cơ sở lý luận đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm
sáng tỏ mục đích nghiên cứu. Cụ thể:
Phương pháp thống kê: Là phương pháp được sử dụng để thu thập thông tin, số
liệu về tín dụng cũng như chất lượng tín dụng để từ đó có thể đánh giá được công tác
quản trị rủi ro tín dụng tại tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Thủ
Đô.
Phương pháp so sánh: Là sử dụng những thông tin, dữ liệu thu thập được để so
sánh chúng với nhau để thấy được hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung, hoạt
động tín dụng nói chung trong mỗi năm.
Phương pháp phân tích – tổng hợp: Là phương pháp tổng hợp các thông tin, số
liệu đã thu thập được từ đó thấy được chiều hướng biến động, phân tích để thấy được
công tác quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh. Thấy rõ được các hạn chế còn tồn tại và
nguyên nhân của những hạn chế đó, từ đó tạo cơ sở lý luận cho bài khóa luận đưa ra
các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng tại tại ngân
hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Thủ Đô.
5. Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 phần chính:

Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các
ngân hàng thƣơng mại
Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín – Chi nhánh Thủ Đô.
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín – Chi nhánh Thủ Đô.

Thang Long University Library


CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm và vai trò của ngân hàng thương mại
“Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính có vị trí quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân và hoạt động theo định chế trung gian mang tính chất tổng
hợp” (Nguồn: Tín dụng ngân hàng, trang 25). Các nhà nghiên cứu ghi nhận rằng,
ngân hàng thương mại hình thành trên cơ sở của sự phát triển sản xuất và trao đổi hàng
hoá. Khi sản xuất phát triển thì nhu cầu trao đổi mở rộng sản xuất giữa các vùng lãnh
thổ, giữa các quốc gia tăng lên, để khác phục sự khác biệt về tiền tệ giữa các khu vực
thì thì xuất hiện các thương gia làm nghề đổi tiền. Khi trao đổi hàng hoá phát triển
quay trở lại kích thích sản xuất hàng hóa. Cùng với sự phát triển đó, các nghiệp vụ
được phát triển dần như giữ tiền hộ, chi trả hộ... trên cơ sở đó thực hiện hoạt động tín
dụng.
Từ lịch sử hình thành hệ thống ngân hàng thương mại cho thấy, các ngân hàng
thương mại chỉ xuất hiện trong điều kiện nền kinh tế đã phát triển đến một trình độ
nhất định, dẫn đến tính tất yếu khách quan của việc hình thành hệ thống ngân hàng gắn
bó chặt chẽ với sự phát triển kinh tế.
Bất kỳ một quốc gia nào có nền kinh tế phát triển, đang phát triển, thậm chí chưa
phát triển thì hoạt động ngân hàng cũng có tác dụng to lớn đến hoạt động của nền kinh

tế. Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của ngân hàng được thể hiện như sau:
Thứ nhất, ngân hàng là nơi tập trung tiền nhàn rỗi và cung ứng tiền vốn cho quá
trình sản xuất kinh doanh.
Thứ hai, ngân hàng là trung gian trong quá trình thanh toán góp phần thúc đẩy
quá trình lưu thông hàng hoá nhanh chóng.
Thứ ba, ngân hàng góp phần điều tiết và kiểm soát thị trường tiền tệ, thị trường
vốn.
Thứ tư, ngân hàng góp phần thu hút, mở rộng đầu tư trong và ngoài nước và cung
cấp các dịch vụ tài chính khác.
1.1.2. Các hoạt động của ngân hàng thương mại
Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà, cung cấp vốn cho nền
kinh tế. Với sự phát triển kinh tế và công nghệ hiện nay, hoạt động ngân hàng đã có
những bước tiến rất nhanh, đa dạng và phong phú hơn song ngân hàng vẫn duy trì các
nghiệp vụ cơ bản sau:

1


Hoạt động huy động vốn
Đây là hoạt động cơ bản, quan trọng nhất, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động
của ngân hàng. Vốn được ngân hàng huy động dưới nhiều hình thức khác nhau như
huy động dưới hình thức tiền gửi, đi vay, phát hành giấy tờ có giá. Mặt khác trên cơ sở
nguồn vốn huy động được, ngân hàng tiến hành cho vay phục vụ cho nhu cầu phát
triển sản xuất, cho các mục tiêu phát triển kinh tế của địa phương và cả nước. Nghiệp
vụ huy động vốn của ngân hàng ngày càng mở rộng, tạo uy tín của ngân hàng ngày
càng cao, các ngân hàng chủ động trong hoạt động kinh doanh, mở rộng quan hệ tín
dụng với các thành phần kinh tế và các tổ chức dân cư, mang lại lợi nhuận cho ngân
hàng. Do đó các ngân hàng thương mại phải căn cứ vào chiến lược, mục tiêu phát triển
kinh tế của đất nước, của địa phương. Từ đó đưa ra các loại hình huy động vốn phù
hợp nhất là các nguồn vốn trung, dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sự nghiệp

công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Hoạt động sử dụng vốn
Đây là hoạt động trực tiếp mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, nghiệp vụ sử dụng
vốn của ngân hàng có hiệu quả sẽ nâng cao uy tín của ngân hàng, quyết định năng lực
cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường. Do vậy ngân hàng cần phải nghiên cứu và
đưa ra chiến lược sử dụng vốn của mình sao cho hợp lý nhất.
Một là cho vay:
Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của các ngân hàng thương mại. Theo thống
kê, nhìn chung thì khoảng 60%- 75% thu nhập của ngân hàng là từ các hoạt động cho
vay. Thành công hay thất bại của một ngân hàng tuỳ thuộc chủ yếu vào việc thực hiện
kế hoạch tín dụng và thành công của tín dụng xuất phát từ chính sách cho vay của
ngân hàng. Các loại cho vay có thể phân loại bằng nhiều cách, bao gồm: mục đích,
hình thức bảo đảm, kỳ hạn, nguồn gốc và phương pháp hoàn trả...
Hai là tài trợ dự án:
Đi đôi với sự phát triển của xã hội là sự xuất hiện của hàng loạt những nhu cầu
khác nhau. Với tư cách là một chủ thể hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, đòi hỏi Ngân
hàng phải luôn nắm bắt được thông tin, đa dạng các nghiệp vụ để cung cấp đầy đủ kịp
thời nguồn vốn cho nền kinh tế. Ngoài hình thức phổ biến là cho vay, ngân hàng còn
sử dụng vốn để đầu tư. Có 2 hình thức chủ yếu mà các ngân hàng thương mại có thể
tiến hành là:
Thứ nhất, đầu tư vào mua bán kinh doanh các chứng khoán hoặc đầu tư góp vốn
vào các doanh nghiệp, các công ty khác.
Thứ hai, đầu tư vào trang thiết bị TSCĐ phục vụ cho hoạt động kinh doanh của
ngân hàng.
2

Thang Long University Library


Ba là bảo lãnh:

Bảo lãnh là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ khách
hàng. Mặc dù không phải xuất tiền ra xong ngân hàng đã cho khách hàng mượn uy tín
của mình để thu lợi. Ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàng mua chịu hàng hóa
trang thiết bị, phát hành chứng khoán, vay vốn của tổ chức tín dụng khác,...
Lợi nhuận luôn là mục tiêu cuối cùng mà các chủ thể khi tham gia tiến hành sản
xuất kinh doanh. Tuy nhiên, đằng sau mục tiêu quan trọng đó là hàng loạt các nhân tố
cần quan tâm. Một trong những nhân tố đó là tính an toàn. Nghề ngân hàng là một
nghề kinh doanh đầy mạo hiểm, trong hoạt động của mình, ngân hàng không thể bỏ
qua sự “an toàn”. Vì vậy, ngoài việc cho vay và đầu tư để thu được lợi nhuận, ngân
hàng còn phải sử dụng một phần nguồn vốn huy động được để đảm bảo an toàn về khả
năng thanh toán và thực hiện các quy định về dự trữ bắt buộc do Trung ương đề ra.
Hoạt động khác
Thứ nhất là hoạt động quản lý ngân quỹ: Quản lý ngân quỹ chính là quản lý thu,
chi, điều chuyển tiền mặt trong các NHTM giúp các NHTM lập kế hoạch tài chính
ngắn hạn, dự báo luồng thu, chi để chủ động trong đầu tư hoặc huy động vốn tài trợ.
Thứ hai là hoạt động thanh toán: Là trung gian tài chính, ngân hàng có rất nhiều
lợi thế. Một trong những lợi thế đó là ngân hàng thay mặt khách hàng thực hiện thanh
toán giá trị hàng hoá và dịch vụ. Để thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm
chi phí, ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán
bằng séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ… cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử,
kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần.
Thứ ba, dịch vụ bảo quản tài sản: Đây là dịch vụ giúp khách hàng bảo quản tài
sản có giá trị, giấy tờ có giá, vật kỷ niệm có giá trị tránh rủi ro cho khách hàng trong
việc tự bảo quản tài sản của mình.
Thứ tư, hoạt động cho thuê tài chính: Đây là hoạt động tín dụng dài hạn thông
qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác
giữa các NHTM với người đi thuê, mọi thỏa thuận sẽ được bên cho thuê và bên đi thuê
soạn thảo trong hợp đồng tín dụng và được cam kết thực hiện một cách nghiêm túc.
Thứ năm, hoạt động môi giới, đầu tư chứng khoán: Đây là dịch vụ hỗ trợ khách
hàng có nhu cầu đầu tư vào chứng khoán bởi những nhân viên được đào tạo bài bản,

có kiến thức chuyên sâu về thị trường chứng khoán Việt Nam tại các NHTM.
Thứ sáu, dịch vụ bảo hiểm: Đây là dịch vụ các NHTM tiến hành đối với những
dịch vụ cung cấp của mình, giúp khách hàng yên tâm sử dụng sản phẩm dịch vụ hơn.
Hiện nay, tại các NHTM có các loại bảo hiểm như: Bảo hiểm ô tô, bảo hiểm toàn diện
nhà tư nhân, bảo hiểm du lịch,...
3


Ngoài các hoạt động trên, ngân hàng còn cung cấp một số các loại hình dịch vụ
khác như: Dịch vụ mua bán ngoại tệ, cung cấp dịch vụ ủy thác, tư vấn, đại lý,...
1.2. Tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Khái niệm và vai trò của tín dụng trong ngân hàng thương mại
1.2.1.1. Khái niệm tín dụng trong ngân hàng thương mại
Tín dụng là mối quan hệ kinh tế trong đó các chủ thể chuyển cho nhau quyền sử
dụng về một lượng giá trị hoặc hiện vật với những điều kiện mà hai bên thoả thuận
như số lượng, thời hạn, lãi suất... theo nguyên tắc hoàn trả cả vốn và lãi (Nguồn: Giáo
trình tín dụng ngân hàng, trang 41).
Như vậy, tín dụng có thể được hiểu đơn giản là một quan hệ vay mượn lẫn nhau
dựa trên nguyên tắc có hoàn trả.
Đối tượng vay mượn có thể là tiền hoặc tài sản. Nguyên tắc hoàn trả khẳng định
người cho vay chỉ nhường quyền sử dụng tiền hoặc tài sản của mình cho người đi vay
trong một khoảng thời gian nhất định. Hết thời hạn đó người đi vay sẽ phải hoàn trả
cho người cho vay một số tiền hay tài sản nhất định theo thoả thuận. Thông thường giá
trị khoản hoàn trả sẽ lớn hơn giá trị khoản cho vay.
Với cùng bản chất như vậy, tín dụng Ngân hàng là quan hệ vay mượn lẫn nhau
giữa một bên là ngân hàng và bên kia là các chủ thể kinh tế khác như các đơn vị kinh
tế, các tổ chức xã hội, dân cư dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi trong một
khoảng thời gian nhất định. Việc hoàn trả có thể thực hiện một lần hay nhiều lần tuỳ
theo thoả thuận giữa hai bên.
Một ngân hàng khi tham gia vào các quan hệ tín dụng có thể đóng vai trò là

người đi vay hoặc người cho vay. Khi ngân hàng nhận tiền gửi, phát hành trái phiếu,
kỳ phiếu để huy động vốn, vay vốn từ Ngân hàng Trung Ương, từ các tổ chức tín dụng
khác thì nó đóng vai trò là người đi vay. Còn khi ngân hàng thực hiện việc cho vay
trực tiếp, chiết khấu thương phiếu... thì nó đóng vai trò là người cho vay. Tuy nhiên,
trong thực tế do tính phức tạp của hoạt động cho vay so với hoạt động đi vay và cũng
là do thói quen nên khi nói đến tín dụng Ngân hàng người ta thường chỉ đề cập đến
hoạt động cho vay mà ít khi đề cập đến hoạt động đi vay.
1.2.1.2. Vai trò của tín dụng trong ngân hàng thương mại
Hoạt động tín dụng giúp tối đa hóa lợi nhuận cho ngân hàng: Trong hoạt động
sản xuất kinh doanh, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế là
tối đa hóa lợi nhuận, một tổ chức kinh doanh tiền tệ cũng không nằm ngoài mục tiêu
đó. Ngân hàng thu được lợi nhuận thông qua các hoạt động dịch vụ như thanh toán, tư
vấn quan trọng nhất là hoạt động cho vay (hoạt động tín dụng). Hoạt động tín dụng
mang lại lợi nhuận lớn nhất trong tổng lợi nhuận của ngân hàng.
4

Thang Long University Library


Hoạt động tín dụng giúp ngân hàng tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị
trường đầy cạnh tranh: Ngân hàng hoạt động trong môi trường cạnh tranh của cơ chế
thị trường, để tồn tại và phát triển, góp phần vào việc thúc đẩy kinh tế xã hội, các ngân
hàng cần đa dạng các hoạt động kinh doanh của mình. Hoạt động tín dụng là hoạt động
chủ yếu tại các ngân hàng, vì vậy mở rộng tín dụng là điều cần thiết và có tầm ảnh
hưởng vô cùng lớn đối với sự tồn tại trên thị trường của ngân hàng.
Hoạt động tín dụng của NHTM đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn
ra liên tục: Trong một thời điểm trong nền kinh tế luôn tồn tại 2 nhóm doanh nghiệp:
Một nhóm là “thừa vốn” và muốn sử dụng số vốn này để kiếm lời trong một thời gian
nhất định, một nhóm là “thiếu vốn” và muốn tìm kiếm nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu
hiện tại. Nhờ có hoạt động tín dụng mà cả 2 nhóm doanh nghiệp này đều thỏa mãn về

vốn, quá trình SXKD được diễn ra thường xuyên, liên tục, vốn được sử dụng một cách
tối đa, nền kinh tế trở nên cân bằng hơn.
Hoạt động tín dụng của NHTM giúp huy động tập trung vốn, thúc đẩy sự phát
triển kinh tế: Bất kỳ 1 quốc gia nào muốn phát triển nền kinh tế, hội nhập với thế giới
đều cần phải có một nguồn vốn đầu tư lớn để tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát
triển, ngành kinh tế trọng điểm, phát triển khoa học kỹ thuật,... Để có được nguồn vốn
lớn phục vụ cho việc phát triển đó thì chỉ có quan hệ tín dụng mới đáp ứng được, vì
quan hệ tín dụng có thể huy động được mọi nguồn vốn nhàn rỗi nhỏ lẻ trong nền kinh
tế thành các khoản vốn đầu tư lớn mang lại hiệu quả cao.
Hoạt động tín dụng của NHTM thúc đẩy quá trình tập trung sản xuất cho
doanh nghiệp: Thông qua tín dụng ngân hàng các doanh nghiệp nhận được khối lượng
vốn bổ sung lớn từ đó tăng quy mô sản xuất, tăng năng suất lao động, đổi mới trang
thiết bị, áp dụng sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, tăng khả năng cạnh tranh cho các
doanh nghiệp lớn. Các doanh nghiệp nhỏ dễ bị phá sản do không cạnh tranh nổi sẽ
phải liên kết lại với nhau để tăng khả năng cạnh tranh để đáp ứng nhu cầu tồn tại trên
thị trường của mình.
Hoạt động tín dụng của NHTM góp phần nâng cao mức sống của dân cư:
Thông qua hoạt động tín dụng, các cá nhân có thể thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cần
thiết cho mình trước khi có khả năng chi trả. Tín dụng trả góp có thể giúp cho những
người có thu nhập thấp có nhà cửa, phương tiện đi lại,... giúp cho cuộc sống của họ ổn
định và sung túc hơn.
Hoạt động tín dụng của NHTM giúp cho việc điều hòa nguồn vốn góp phần
điều hòa thị trường tiền tệ, phát triển cân đối các nền kinh tế và điều chỉnh cơ cấu
kinh tế: Thông qua tín dụng mà nguồn vốn được dịch chuyển từ nơi thừa đến nơi
thiếu, giảm bớt sự lãng phí cho xã hội, giảm khó khăn ở nơi thiếu vốn, giúp cho nguồn
5


vốn đươc sử dụng một cách hiệu quả, tăng quá trình luôn chuyển hàng hóa và tiền tệ
tạo sự phát triển đồng đều giữa các ngành.

Việc điều hòa vốn, đồng thời thông qua khung lãi suất quy định giúp cho chính
sách tiền tệ của Nhà nước được thực hiện, điều hòa lưu thông tiền tệ góp phần ổn định
tiền tệ và sự phát triển lành mạnh của thị trường tiền tệ.
Cơ cấu kinh tế được quyết định bởi cơ cấu đầu tư, mà cơ cấu đầu tư lại được
quyết định bởi tín dụng, vì vậy, Nhà nước thông qua hoạt động tín dụng của ngân hàng
thương mại điều chỉnh cơ cấu kinh tế.
Như vậy, tín dụng ngân hàng có một vai trò hết sức quan trọng đối với phát triển
kinh tế cũng như đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại. Để phát
huy vai trò đó, các nước trên thế giới đã sử dụng tín dụng ngân hàng như một công cụ
đắc lực để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên, đây lại là một hoạt động tiềm
ẩn rất nhiều rủi ro khó lường trước. Để tín dụng ngân hàng thực sự phát huy vai trò của
mình, nghiên cứu rủi ro tín dụng là một yêu cầu cần thiết.
1.2.2. Phân loại tín dụng ngân hàng
Các khoản cho vay của Ngân hàng có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức
khác nhau. Tuỳ vào mục đích nghiên cứu mà người ta có thể phân loại tín dụng ngân
hàng theo mục đích sử dụng tiền vay, theo thời hạn trong quan hệ tín dụng, theo tính
chất bảo đảm hoặc theo thành phần kinh tế. Cụ thể tín dụng ngân hàng được phân loại
theo các hình thức như sau:
Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền vay, tín dụng được chia thành 4 loại:
Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cho vay phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cá nhân.
Tín dụng nông nghiệp: là hình thức cho vay phục vụ cho mục đích sản xuất kinh
doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.
Tín dụng công nghiệp: là hình thức cho vay phục vụ cho mục đích sản xuất kinh
doanh trong lĩnh vực công nghiệp.
Tín dụng xuất nhập khẩu: là hình thức cho vay nhằm tài trợ cho hoạt động xuất
nhập khẩu.
Phân loại tín dụng ngân hàng theo mục đích sử dụng tiền vay giúp các NHTM có
cơ sở giám sát mục đích sử dụng vốn vay, căn cứ xác định kế hoạch cấp tín dụng.
Căn cứ vào tính chất bảo đảm, tín dụng có thể chia thành 2 loại:
Tín dụng có bảo đảm là hình thức cho vay có cầm giữ các vật thế chấp cụ thể nào

đó như xe cộ hoặc một hình thức nào đó về tài sản cá nhân.
Tín dụng không có bảo đảm: Khác với tín dụng có bảo đảm, tín dụng không có
bảo đảm được dựa trên cơ sở uy tín, tình hình tài chính của người vay, lợi tức có thể
được trong tương lai và tình hình trả nợ trước đây.
6

Thang Long University Library


Phân loại tín dụng ngân hàng theo tính chất đảm bảo giúp cho bên vay xác định
trình tự thủ tục pháp lý liên quan đến khoản vay, quyết định cho vay hay không.
Căn cứ vào thời hạn trong quan hệ tín dụng có thể chia thành:
Tín dụng ngắn hạn: là những khoản tín dụng có thời hạn dưới 1 năm nhằm đáp
ứng nhu cầu vốn ngắn hạn của người vay như nhu cầu về vốn lưu động.
Tín dụng trung hạn: là những khoản tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm phục vụ
nhu cầu sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định của các doanh nghiệp, cải tiến kỹ thuật
hoặc xây dựng những công trình loại nhỏ, thời hạn thu hồi vốn không dài.
Tín dụng dài hạn: là những khoản tín dụng có thời hạn trên 3 năm, phục vụ nhu
cầu trang bị tài sản cố định cho sản xuất kinh doanh, hay xây dựng những công trình
lớn, thời hạn thu hồi vốn lâu hơn.
Phân loại tín dụng ngân hàng theo thời hạn giúp các NHTM quy định lãi suất vốn
vay, kế hoạch sử dụng vốn, quy định đưa ra những yêu cầu đối với bên đi vay. Thông
qua cách phân loại này, khách hàng có thể lựa chọn được loại hình cho vay phù hợp
với mục đích sử dụng vốn vay, đảm bảo nhu cầu vay vốn của mình.
Căn cứ vào thành phần kinh tế có thể chia thành:
Tín dụng kinh tế quốc doanh: Là những khoản tín dụng cung cấp cho các doanh
nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước, các khoản tín dụng này có thể được thực hiện trực tiếp
giữa Ngân hàng với các doanh nghiệp hoặc theo kế hoạch Nhà nước.
Tín dụng kinh tế ngoài quốc doanh: Là những khoản tín dụng cung cấp cho các
doanh nghiệp thuộc sở hữu tư nhân như các công ty TNHH, công ty cổ phần.

Phân loại tín dụng ngân hàng theo thành phần kinh tế giúp các NHTM quy định
điều kiện, thủ tục, hồ sơ xin vay vốn của mỗi nhóm chủ thể, đảm bảo phù hợp với quy
định.
1.3. Rủi ro tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại
1.3.1. Khái niệm rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại
1.3.1.1. Khái niệm rủi ro
Cho đến nay chưa có được định nghĩa thống nhất về rủi ro. Những trường phái
khác nhau, các tác giả khác nhau đã đưa ra những định nghĩa về rủi ro khác nhau.
Những định nghĩa này rất phong phú và đa dạng. Từ những định nghĩa đó ta có thể
hiểu khái quát về rủi ro như sau: Rủi ro được xem là sự không may mắn, sự tổn thất,
mất mát nguy hiểm. Đó là sự tổn thất về tài sản hay giảm sút lợi nhuận thực tế so với
dự kiến. Rủi ro còn được hiểu là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình
kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của
một doanh nghiệp. (Nguồn: Giáo trình quản trị rủi ro tín dụng, trang 106)
7


1.3.1.2. Khái niệm rủi ro tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản của
NHTM. Rủi ro trong ngân hàng cũng có xu hướng tập trung chủ yếu vào danh mục tín
dụng như cho vay doanh nghiệp, cho vay cá nhân, hộ gia đình,... Đây là rủi ro lớn nhất
và thường xuyên xảy ra. Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm
trọng thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động tín dụng của ngân hàng. Rủi ro
tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng do khách
hàng vay không trả nợ đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi theo hợp
đồng tín dụng cho ngân hàng.
(Nguồn: PGS.TS Phan Thị Thu Hà, Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB GTVT)
Theo khoản 1 điều 2 quy định về phân loại nợ, trích lập dự phòng để xử lý rủi ro
tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng (ban hành theo Quyết định số
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của thống đốc Ngân hàng Nhà nước) thì: “Rủi

ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn
thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện
hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Khi thực hiện một hoạt động tài trợ cụ thể, ngân hàng cố gắng phân tích các yếu
tố của người vay sao cho độ an toàn là cao nhất. Tuy nhiên, không một nhà kinh doanh
ngân hàng tài ba nào có thể dự đoán chính xác các vấn đề sẽ xảy ra. Do vậy, trên quan
điểm quản lý toàn bộ ngân hàng thì rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi và là khách
quan. Nhiều quan điểm nhất trí rằng, rủi ro tín dụng là bạn đường trong kinh doanh, có
thể đề phòng, hạn chế nhưng không thể loại trừ. Do vậy rủi ro dự kiến luôn được xác
định trước trong chiến lược hoạt động chung của ngân hàng. Khi tổn thất xảy ra dưới
mức tỷ lệ dự kiến, ngân hàng có thể coi đó là một thành công trong quản lý.
1.3.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng, việc phân loại rủi ro tín dụng tùy thuộc
vào mục đích nghiên cứu, phân tích tại các NHTM.
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro: Rủi ro tín dụng được chia thành:
Rủi ro đạo đức: Là rủi ro do thông tin không cân xứng tạo ra khi cuộc giao dịch
diễn ra
Rủi ro do sự lựa chọn đối nghịch: Là do thông tin không cân xứng tạo ra trước
khi cuộc giao dịch diễn ra.
Căn cứ vào mức độ tổn thất: Rủi ro tín dụng được chia làm 2 loại:
Rủi ro ứ đọng vốn: Rủi ro này là do khách hàng không hoàn trả nợ đúng hạn ảnh
hưởng tới kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng. Thông thường ngân hàng thường lập
kế hoạch sử dụng vốn và nguồn vốn này là nguồn vốn thu từ nợ và lãi từ phía khách
8

Thang Long University Library


hàng. Nếu khách hàng không trả được nợ đúng hạn thì các kế hoạch này sẽ bị đình trệ
ảnh hưởng tới uy tín của ngân hàng, gia tăng chi phí cơ hội cho ngân hàng.

Rủi ro mất vốn: Xảy ra khi khách hàng không trả được một phần hoặc toàn bộ
khoản nợ. Rủi ro này làm giảm sức mạnh tài chính của ngân hàng, suy giảm quy mô
nếu gốc không trả được nợ, giảm khả năng sinh lời nếu lãi vay không được thanh toán.
Căn cứ theo đối tượng sử dụng, rủi ro tín dụng có thể chia thành 3 nhóm:
Rủi ro khách hàng cá thể: Rủi ro tín dụng xảy ra đối với đối tượng khách hàng là
cá nhân.
Rủi ro công ty, tổ chức kinh tế, định chế tài chính: Rủi ro tín dụng xảy ra đối với
khách hàng là công ty tổ chức kinh tế, định chế tài chính.
Rủi ro quốc gia hay khu vực địa lý: Rủi ro tín dụng xảy ra đối với từng quốc gia,
đối với hoạt động vay nợ, viện trợ.
Căn cứ vào tính tổng thể của rủi ro, rủi ro tín dụng được chia thành:
Rủi ro giao dịch: là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh do
những hạn chế trong quá trình giao dịch, xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi
ro giao dịch có 3 bộ phận chính: rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo, rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro danh mục: Là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng và được chia làm 2
loại: Rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
Căn cứ vào giai đoạn phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được chia thành:
Rủi ro trước khi cho vay: Rủi ro xảy ra khi ngân hàng phân tích, đánh giá sai về
khách hàng dẫn đến cho vay các khách hàng không đủ điều kiện đảm bảo khả năng trả
nợ trong tương lai.
Rủi ro trong khi cho vay: Rủi ro xảy ra trong quy trình cấp tín dụng. Các nguyên
nhân dẫn đến rủi ro này như: Việc giải ngân không đúng tiến độ, không cập nhật thông
tin khách hàng thường xuyên, không dự báo được rủi ro tiềm năng.
Rủi ro sau khi cho vay: Rủi ro này xảy ra khi cán bộ tín dụng không nắm được
tình hình sử dụng vốn vay, khả năng tài chính trong tương lai của khách hàng.
Căn cứ vào phạm vi của rủi ro tín dụng, chia làm 2 nhóm là rủi ro tín dụng cá
biệt và rủi ro tín dụng hệ thống.
(Nguồn: Quy định về rủi ro tín dụng theo quyết định 493/2005/QĐ - NHNN)
1.3.3. Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại

1.3.3.1. Các chỉ tiêu định tính
Sự phù hợp của chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng quyết định việc mở
rộng hay thu hẹp tín dụng nhằm đạt được mục tiêu riêng của ngân hàng: Tìm kiếm lợi
nhuận, hạn chế rủi ro hay đảm bảo an toàn trong kinh doanh của ngân hàng. Nếu ngân
9


hàng tập trung mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận thì ngân hàng phải tiến hành mở rộng điều
kiện tín dụng, chấp nhận các khoản vay có mức độ rủi ro cao.
Tính hợp lý của quy trình cấp tín dụng: Quy trình tín dụng là tổng hợp các
nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việc cấp tín dụng với các bước cụ thể được
thiết lập với một trình tự nhất định kể từ khi nhận hồ sơ xin cấp tín dụng cho đến khi
kết thúc hợp đồng tín dụng. Rủi ro tín dụng sẽ được hạn chế khi quy trình này được tổ
chức một cách khoa học, hợp lý và được tuân thủ nghiêm ngặt bởi cán bộ tín dụng.
1.3.3.2. Các chỉ tiêu định lượng
Các chỉ tiêu đánh giá về quy mô tín dụng
Hạn mức tín dụng: Hạn mức tín dụng có tác động trực tiếp tới sự phát triển của
hoạt động tín dụng. Nhu cầu chi tiêu của khách hàng là không giới hạn, vì thế khách
hàng thường có xu hướng muốn vay ở các ngân hàng có hạn mức tín dụng cao vì họ sẽ
có nhiều vốn để sử dụng hơn. Tuy nhiên, ngân hàng không thể chạy theo nhu cầu của
khách hàng để tăng mãi hạn mức tín dụng vì rủi ro mất vốn của ngân hàng là rất lớn.
Bởi vậy, việc xây dựng một chính sách tín dụng hợp lý, đảm bảo an toàn, thu hút
khách hàng và tăng khả năng cạnh tranh đang là vấn đề được chú trọng trong các ngân
hàng hiện nay.
Dư nợ tín dụng: Chỉ tiêu này có thể đánh giá được quy mô cho vay, dư nợ cho
vay càng cao thì quy mô cho vay càng lớn và ngược lại.
Dư nợ tín
Doanh số cho
Doanh số thu
= Dư nợ đầu kỳ +

dụng
vay trong kỳ
nợ trong kỳ
Dư nợ cuối kỳ càng cao chứng tỏ quy mô tín dụng càng lớn và hoạt động tín
dụng càng phát triển. Tuy nhiên, số dư này còn phụ thuộc vào doanh số thu nợ trong
kỳ của ngân hàng. Nếu doanh số cho vay và doanh số thu nợ năm sau lớn hơn năm
trước nhưng sự tăng lên của doanh số thu nợ lại lớn hơn sự tăng lên của doanh số cho
vay dẫn đến dư nợ cuối kỳ giảm, điều đó không có nghĩa là quy mô cho vay giảm mà
nó phản ánh chất lượng của khoản vay tốt và ngân hàng đã hạn chế được rủi ro tín
dụng ở mức tối đa.
- Tốc độ tăng trưởng tín dụng: Tăng trưởng là sự tăng lên về quy mô, sản lượng
trong một thời kỳ nhất định. Tại các NHTM, tăng trưởng là một trong những tiền đề
cho việc chiếm lĩnh thị trường và gia tăng lợi nhuận. Mức tăng trưởng tín dụng được
tính bằng số tương đối hay số tuyệt đối của số lượng cho vay kỳ sau so với kỳ trước.
Số tương đối thể hiện mức độ tăng trưởng nhanh hay chậm hoặc không có tăng trưởng.
Số tuyệt đối thể hiện quy mô tăng trưởng cho vay. Khi đánh giá mức độ tăng trưởng
tín dụng người ta thường dùng chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng. Chỉ tiêu này
được xác định bằng công thức sau:
10

Thang Long University Library


Tốc độ tăng trưởng tín
dụng

=

(Dư nợ tín dụng kỳ này – Dư nợ tín dụng kỳ
trước)


*100%

Dư nợ tín dụng kỳ trước

Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng được tính toán bởi công thức trên sẽ cho ta
thấy xu hướng của việc đầu tư tín dụng là mở rộng hay thu hẹp, từ đó đánh giá được
mức độ rủi ro tín dụng sẽ tăng lên hay giảm xuống phù hợp với quy mô tín dụng.
Các chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn
Nợ quá hạn là một khoản tín dụng được cấp ra nhưng không thể thu hồi hạn do
một số nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau.
Là một trung gian tài chính giữa bên thừa vốn với bên thiếu vốn trong nền kinh
tế, tạo điều kiện cho nền kinh tế tăng trưởng và phát triển, nên tính ổn định và hiệu quả
hoạt động của ngân hàng có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của các doanh nghiệp nói
riêng và nền kinh tế nói chung. Trong nhiều yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động của Ngân
hàng thì nợ quá hạn nhân tố rễ gây ra rủi ro cho ngân hàng. Do vậy, để hạn chế rủi ro
trong hoạt động tín dụng thì ngân hàng phải giữ cho tỉ lệ nợ quá hạn ở mức hợp lý và
theo quy định của ngân hàng Nhà nước thì tỷ lệ nợ quá hạn của các ngân hàng không
được vượt quá 5% (Nguồn: Thông tư số 36/2014/TT-NHNN).
Nợ quá hạn có nhiều loại, tuy nhiên, nếu dựa vào khả năng thu hồi thì ta có thể
chia nợ quá hạn ra thành hai loại là nợ quá hạn có khả năng thu hồi và nợ quá hạn
không có khả năng thu hồi.
Nợ quá hạn có khả năng thu hồi là những khoản nợ đến hạn thanh toán, vì nhiều
lý do khác nhau khách hàng chưa có khả năng thanh toán, nhưng các phân tích chủ
quan của Ngân hàng cho thấy có thể thu hồi được nợ.
Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi là nợ quá hạn không thể thu hồi sau khi
phân tích các khả năng thu hồi. Trong trường hợp này, các Ngân hàng được phép trích
quỹ dự trữ đặc biệt để bù đắp.
- Tỷ lệ nợ quá hạn
Số dƣ nợ quá hạn

%
Tổng dƣ nợ
Tỷ lệ NQH phản ánh số dư nợ gốc và lãi đã quá hạn mà chưa thể thu hồi được.
Nợ quá hạn cho biết, cứ trong 100 đồng dư nợ thì có bao nhiêu đồng nợ quá hạn, đây
là một chỉ tiêu cơ bản cho biết chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng. Tỷ lệ nợ
quá hạn cao chứng tỏ chất lượng tín dụng thấp và ngược lại tỷ lệ nợ quá hạn nhỏ hơn
3% ( theo quy định của NHNN) chứng tỏ chất lượng tín dụng cao. Theo quy định của
NHNN thì tỷ lệ này không được lớn hơn 5% tức là trong 100 đồng dư nợ thì không có
quá 5 đồng nợ quá hạn. Vì vậy, ngân hàng thường theo dõi rất chi tiết các khoản nợ
này và phân chia các khoản nợ này như sau:
Tỷ lệ NQH

=

11


- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi:
NQH có khả năng thu hồi =

NQH có khả năng thu hồi

%
Nợ quá hạn
NQH có khả năng thu hồi cho biết trong 100 đồng nợ quá hạn thì ngân hàng có
thể thu hồi được bao nhiêu đồng. Hệ số này càng cao chứng tỏ các khoản nợ quá hạn
của công ty được thu hồi càng nhiều.
- Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi:
NQH không có khả năng thu hồi =


NQH không có khả năng thu hồi

Nợ quá hạn
NQH không có khả năng thu hồi cho biết trong 100 đồng nợ quá hạn có bao
nhiêu đồng không thể thu hồi được. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng mất vốn
của ngân hàng càng cao và làm cho ngân hàng rơi vào trạng thái mất khả năng thanh
toán.
Các chỉ tiêu phản ánh nợ xấu
Theo điều 11 Thông tư số 02/2013/TT – NHNN của Ngân hàng nhà nước vào
21/01/2013 ngân hàng thực hiện phân loại nợ theo phương pháp định tính như sau:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi
đúng hạn. Các cam kết ngoại bảng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đánh giá là khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết.
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi
nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ. Các cam kết ngoại bảng
được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là khách hàng có khả
năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết nhưng có dấu hiệu suy giảm khả năng thực hiện
cam kết.
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi
khi đến hạn. Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất. Các cam kết ngoại bảng được tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là khách hàng không có khả năng thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết.
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất cao. Các cam kết ngoại
bảng mà khả năng khách hàng không thực hiện cam kết là rất cao.
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín

dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất
12

Thang Long University Library


vốn. Các cam kết ngoại bảng mà khách hàng không còn khả năng thực hiện nghĩa vụ
cam kết.
Trong các nhóm nợ, nhóm 1 được xếp hạng mức độ ít rủi ro vì khả năng thực
hiện các nghĩa vụ trả nợ của khách hàng là chắc chắn, bảo đảm việc trả nợ như đã thỏa
thuận. Nhóm 2 được xếp hạng rủi ro trung bình, khi đó khách hàng có một số khía
cạnh yếu kém, cần có sự giám sát và kiểm soát. Nhóm 3 được xếp hạng trên mức rủi
ro trung bình. Khả năng đáp ứng các nghĩa vụ trả nợ của khách hàng ở mức mạo hiểm,
yêu cầu ngân hàng phải tăng cường việc giám sát để bảo đảm tình hình không xấu đi.
Nhóm 4 được xếp hạng mức rủi ro cao, khách hàng trong tình trạng xấu khéo dài, ngân
hàng cần phải đặc biệt chú trọng. Nhóm 5 được xếp hạng rủi ro rất cao vì ngân hàng
có nguy cơ mất cả vốn và lãi và các khoản chi phí liên quan khác. Việc NHNN yêu
cầu các NHTM phân loại nợ, giúp cho các ngân hàng có một cơ sở chung, thống nhất
để phân loại nợ, bên cạnh đó NHNN cũng dễ dàng quản lý các NHTM. Xếp hạng
khách hàng theo từng nhóm nợ giúp cho các ngân hàng có sự nhận định chung về các
khoản cho vay trong bảng cân đối của ngân hàng mình, là cơ sở để xác định mức dự
phòng rủi ro. Phân hạng rủi ro giúp các nhà quán trị rủi ro có đầy đủ tiêu chí để đánh
giá tiềm lực và khả năng trả nợ của khách hàng một cách chính xác hơn. Từ đó, phát
hiện sớm các khoản vay có khả năng bị tổn thất hay đi chệch hướng khỏi chính sách
cho vay đã đặt ra. Thông qua đó, ngân hàng biết khi nào thì cần tăng sự giám sát, điều
chỉnh khoản vay và có các biện pháp xử lý kịp thời.
“Nợ xấu” là các khoản nợ thuộc các nhóm 3,4,5
Nợ xấu
Tổng dƣ nợ
Tỷ lệ nợ xấu cho biết, trong 100 đồng tổng dư nợ thì có bao nhiêu đồng là nợ

xấu, chính vì vậy, tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng tín dụng của
ngân hàng. Nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của ngân hàng lúc
này không còn ở mức độ rủi ro thông thường nữa mà là nguy cơ mất vốn.
Tỷ lệ nợ xấu =

Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng ở mỗi nước là khác nhau. Tỷ lệ này dựa
trên cơ sở thống kê hiện tại về mức độ rủi ro của mỗi ngân hàng. Ở những nước có hệ
thống pháp luật cho việc quản lý các khoản nợ phát triển thì áp dụng tỷ lệ trích lập
thấp hơn. Điển hình ở Mỹ, tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD khoảng 10% đối với các
khoản tín dụng không đủ tiêu chuẩn, 50% đối với các khoản nợ khó đòi và 100% đối
với các khoản nợ mất mát, thua lỗ. Còn ở những nước đang phát triển như Thái Lan có
tỷ lệ trích lập 20-25% đối với các khoản nợ không đủ tiêu chuẩn, 50-75% đối với các
khoản nợ khó đòi và 100% đối với các khoản nợ mất mát, thua lỗ (Nguồn: Tổng cục
thống kê , 2011). Quỹ dự phòng là nguồn bù đắp chủ yếu cho những khoản tín dụng bị
13


tổn thất, quỹ thưởng được trích từ lợi nhuận sau thuế. Theo quyết định 493/2005/QĐ –
NHNN và thông tư 18/2007 của NHNN cùng Quyết định 780/QĐ-NHNN quy định:
Dự phòng rủi ro bao gồm dự phòng chung và dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ
1,2,3,4,5 lần lượt là 0%, 5%, 20%, 50%, 100%. Trong đó, tỷ lệ trích lập dự phòng cụ
thể được quy định bởi công thức:
R = max {0, (A - C)}*r
R: Số tiền cụ thể phải trích
A: Giá trị khoản nợ
C: Giá trị tài sản đảm bảo
r: Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể
Còn dự phòng chung được tính bằng việc trích lập và duy trì bằng 0,75% tổng giá
trị khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 được quy định tại điều 6 và điều 7.

(Nguồn: Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN, Quyết định 780/2012/QĐ - NHNN)
1.3.4. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại
1.3.4.1. Nguyên nhân khách quan
Môi trường pháp lý: Kinh doanh ngân hàng là loại hình kinh doanh tiền tệ đặc
biệt có tác động to lớn tới nền kinh tế. Bởi vậy nó đòi hỏi phải được sự điều chỉnh của
pháp luật và chịu sự kiểm soát khắt khe của các cơ quan quản lý nhà nước. Sự bất lợi
của môi trường pháp lý, sự kém hiệu quả của cơ quan quản lý các cấp trong việc triển
khai các quy định của pháp luật sẽ đẩy ngân hàng vào điều kiện kinh doanh tín dụng
với nhiều rủi ro.
Trong nền kinh tế thị trường, việc các yếu tố pháp lý không phù hợp với yêu
cầu phát triển của nền kinh tế thì mọi hoạt động kinh tế đó khó có thể thực hiện trôi
chảy. Bất cứ sự không tương xứng nào về mặt pháp luật nói riêng và môi trường pháp
lý nói chung đều có thể đẩy các đơn vị kinh doanh gặp rủi ro khi tham gia các quan hệ
tài chính… , và các quan hệ tín dụng của ngân hàng cũng không thể tránh khỏi những
rủi ro mà có thể dẫn tới tổn hại nghiêm trọng.
Ngoài ra, các chính sách quy định liên quan đến sự kiểm tra, thanh tra, giám sát
của ngân hàng Nhà nước còn chưa đạt hiệu quả cao. Bên cạnh những cố gắng và kết
quả đạt được hoạt động thanh tra ngân hàng và đảm bảo hệ thống chưa có sự cải thiện
căn bản về chất lượng. Thanh tra ngân hàng còn hoạt động một cách thụ động theo
kiểu xử lý vụ việc đã phát sinh, ít có khả năng ngăn chặn và phòng ngừa rủi ro, vi
phạm. Hơn nữa, nội dung và phương pháp thanh tra giám sát còn lạc hậu, chậm được
đổi mới; vai trò kiểm toán chưa được phát huy và hệ thống thông tin chưa được tổ
chức một cách hữu hiệu,...
14

Thang Long University Library


Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế có ảnh hưởng tới sức mạnh tài chính
của người đi vay và thiệt hại hay thành công của người cho vay. Sự hưng thịnh hay

suy thoái của một chu kỳ kinh doanh cũng ảnh hưởng tới lợi nhuận của người đi vay.
Khi nền kinh tế ở thời kỳ hưng thịnh, người đi vay hoạt động kinh doanh tốt hơn, các
nhân tố tài chính là an toàn hơn do đó rủi ro tín dụng giảm. Ngược lại trong giai đoạn
khủng hoảng, tình hình kinh doanh của người đi vay có thể xấu đi do chậm thu hồi các
khoản phải thu, do sức mua giảm, do hàng tồn kho tăng…, kéo theo đó là sự suy giảm
của các chỉ tiêu tài chính, các nhân tố đảm bảo cho sự an toàn của khoản tín dụng ngân
hàng. Khả năng thanh toán các khoản nợ bị yếu đi và từ đó rủi ro tín dụng của ngân
hàng tăng lên.
Bên cạnh đó phải kể đến sự thiếu quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách bất hợp
lý vào một số ngành kinh tế khiến cho các ngành này có sự phát triển quá nóng. Bong
bóng kinh tế hay sự tăng trưởng giả tạo, tăng trưởng không bề vững trong các ngành
này do đó sẽ tăng lên, rủi ro tín dụng cũng sẽ tăng lên ở ngân hàng nào có tỷ trọng tín
dụng cao ở ngành đó và thiếu cơ chế quản lý đúng đắn.
Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn: Đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn
đến rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Việc phòng tránh nó rất khó khăn
và phức tạp, nó thường do các nguyên nhân sau:
Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay
Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh doanh
cụ thể, khả thi. Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo
ngân hàng để chiếm đoạt tài sản của ngân hàng là không nhiều. Tuy nhiên những vụ
việc phát sinh khi khách hàng sử dụng vốn sai mục đích lại hết sức nặng nề, liên quan
tới uy tín của cán bộ ngân hàng cũng như ảnh hưởng xấu đến các doanh nghiệp khác.
Rủi ro trong kinh doanh của người đi vay
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện ở mức độ
biến động ít hay nhiều theo chiều hướng xấu của kết quả kinh doanh. Rủi ro trong kinh
doanh sẽ xảy ra nếu việc xây dựng và triển khai các dự án, phương án đầu tư, SXKD
của doanh nghiệp không khoa học, việc dự toán chi phí và xác định các mức sản lượng
sản xuất không phù hợp.
Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch
Quy mô tài sản, nguồn vốn ít, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặc điểm chính của

hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam. Ngoài ra, các doanh nghiệp chưa tuân thủ nghiêm
chỉnh và trung thực việc ghi chép đầy đủ, chính xác, rõ ràng các sổ sách kế toán theo
quy định của NHNN. Do vậy, sổ sách kế toán mà các doanh nghiệp cung cấp cho ngân
hàng chỉ mang tính chất hình thức hơn là thực chất. Từ đó dẫn đến việc khi cán bộ
ngân hàng lập các bản phân tích tài chính cho doanh nghiệp dựa trên các số liệu mà
15


×