Tải bản đầy đủ (.pdf) (95 trang)

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần thương mại tư vấn và xây dựng vĩnh hưng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.71 MB, 95 trang )

 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

H

LUẬN TỐT NGHIỆP

t i

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG
VĨNH HƯNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN

: Nguyễn Thị Ánh Ngân

MÃ SINH VIÊN

: A19077

CHUYÊN NGÀNH

: TÀI CHÍNH

HÀ NỘI – 2015



BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

H

LUẬN TỐT NGHIỆP

t i
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TƯ VẤN
VÀ XÂY DỰNG VĨNH HƯNG

Giáo viên hướng dẫn

: Th.S Nguyễn Hồng Nga

Sinh viên thực hiện

: Nguyễn Thị Ánh Ngân

Mã sinh viên

: A19077

Chuyên ngành

: Tài chính

HÀ NỘI – 2015


Thang Long University Library


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này, lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn
chân thành và sâu sắc nhất tới cô giáo hƣớng dẫn – Thạc sĩ Nguyễn Hồng Nga đã tận
tình hƣớng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế Quản lý, các thầy
cô giáo trƣờng Đại học Thăng Long đã trang bị cho em những kiến thức và kinh
nghiệm quý giá trong quá trình học tập tại trƣờng và nhiệt tình giúp đỡ em thực hiện
đề tài này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên Công ty Cổ
phần Thƣơng mại Tƣ vấn và Xây dựng Vĩnh Hƣng đã cung cấp tài liệu và tạo mọi điều
kiện thuận lợi để em hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhƣng do thời gian có hạn, trình độ, kỹ năng của
bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài khóa luận tốt nghiệp này của em không tránh
khỏi những hạn chế, thiếu sót. Rất mong nhận đƣợc sự đóng góp, chỉ bảo, bổ sung
thêm của thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 3 tháng 7 năm 2015
Sinh Viên

Nguyễn Thị Ánh Ngân


LỜI C M ĐO N
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hƣớng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngƣời
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và đƣợc

trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên

Nguyễn Thị Ánh Ngân

Thang Long University Library


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI C M ĐO N
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP ............................................1
1.1. Tổng quan về vốn lưu động trong doanh nghiệp .............................................1
1.1.1. Khái niệm vốn ..................................................................................................1
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm vốn lƣu động ..............................................................1
1.1.3. Phân loại vốn lƣu động.....................................................................................3
1.1.4. Vai trò của vốn lƣu động đối với doanh nghiệp ...............................................5
1.1.5. Kết cấu của vốn lƣu động và các nhân tố ảnh hƣởng tới kết cấu của vốn lƣu
động trong doanh nghiệp .............................................................................................6
1.1.6. Nhu cầu vốn lƣu động và phƣơng pháp xác định nhu cầu vốn lƣu động.........7
1.2. Nội dung quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp .......................................8
1.2.1. Chính sách quản lý vốn lƣu động .....................................................................9
1.2.2. Quản lý vốn bằng tiền ....................................................................................11
1.2.3. Quản lý các khoản phải thu ............................................................................13
1.2.4. Quản lý hàng tồn kho .....................................................................................16

1.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn lưu động trong doanh nghiệp ...........................................................................18
1.3.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lƣu động ....................................................18
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động trong doanh nghiệp ...20
1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh
nghiệp .........................................................................................................................27
1.4.1. Các nhân tố khách quan .................................................................................27
1.4.2. Các nhân tố chủ quan .....................................................................................28
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN HƯƠNG ẠI Ư ẤN
DỰNG NH HƯNG 30
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ..............................................30
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty ..............................................................31
2.1.3. Đặc điểm ngành nghề của công ty .................................................................33
2.1.4. Quy trình hoạt động kinh doanh của công ty .................................................34


2.2. Thực tr ng ho t động sản uất inh doanh của C ng ty Cổ phần Thư ng
M i Tư vấn v ây dựng V nh Hưng .....................................................................35
2.2.1. Thực trạng Tài sản – Nguồn vốn của công ty ................................................35
2.2.2. Tình hình Doanh thu – Chi phí – Lợi nhuận của Công ty..............................40
2.3. Thực tr ng hiệu quả sử dụng vốn lưu động t i Công ty CP V nh Hưng
trong giai đo n 2012 - 2014 ......................................................................................42
2.3.1. Chính sách quản lý vốn lƣu động của công ty ...............................................42
2.3.3. Phân tích từng bộ phận cấu thành vốn lƣu động ............................................48
2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ công ty Cổ phần thư ng m i
tư vấn và xây dựng V nh Hưng ...............................................................................58
2.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp .......................................................................58
2.4.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động ..............................64
2.5. Đánh giá chung về tình hình quản lý vốn lưu động t i công ty Cổ phần

Thư ng m i Tư vấn và Xây dựng V nh Hưng. ......................................................71
2.5.1. Một số kết quả đạt đƣợc .................................................................................71
2.5.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân ..............................................................71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................................73
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU
ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG
VĨNH HƯNG ...............................................................................................................74
3.1.1. Đánh giá môi trƣờng kinh doanh của công ty ................................................74
3.1.2. Định hƣớng phát triển của Công ty trong thời gian tới ..................................75
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động t i công ty
Cổ phần Thư ng m i Tư vấn và Xây dựng V nh Hưng .......................................76
3.2.1. Xác định nhu cầu vốn lƣu động .....................................................................76
3.2.2. Quản lý các khoản phải thu khách hàng.........................................................78
3.2.3. Quản trị hàng tồn kho .....................................................................................81
3.2.4. Một số biện pháp khác ...................................................................................83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................83
KẾT LUẬN CHUNG ..................................................................................................84
PHỤ LỤC .....................................................................................................................85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................86

Thang Long University Library


DANH MỤC VIẾT TẮT

Tên viết tắt

Tên đầy đủ

CPTMTV&XD Cổ phần Thƣơng mại Tƣ vấn và Xây dựng

BCKQKD

Báo cáo kết quả kinh doanh

BCTC

Báo cáo tài chính

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TMCP

Thƣơng mại cổ phần

DN

Doanh nghiệp

XD

Xây dựng

NVL

Nguyên vật liệu

TSNH


Tài sản ngắn hạn

TSDH

Tài sản dài hạn

NVNH

Nguồn vốn ngắn hạn

NVDH

Nguồn vốn dài hạn

VCSH

Vốn chủ sở hữu

VLĐ

Vốn lƣu động

SXKD

Sản xuất kinh doanh


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Bảng biểu:
Bảng 2 1 Biến động tài sản của công ty giai đoạn 2012 - 2014 ...................................35

Bảng 2 2 Biến động nguồn vốn của công ty giai đoạn 2012-2014 .............................. 38
Bảng 2 3 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty ............................................................. 43
Bảng 2 4 Cơ cấu nguồn vốn ngắn hạn của công ty ......................................................46
Bảng 2 5 Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty .................................................................49
Bảng 2 6 Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn của công ty .........................................52
Bảng 2 7 Cơ cấu hàng tồn kho của công ty ..................................................................54
Bảng 2.8. Khả năng thanh toán của công ty ..................................................................58
Bảng 2.9. So sánh khả năng thanh toán ngắn hạn và khả năng thanh toán nhanh của
Công ty với trung bình ngành năm 2014 .......................................................................59
Bảng 2.10. Khả năng sinh lời của công ty công ty ........................................................61
Bảng 2.11. So sánh chỉ số ROA, ROE của Công ty với trung bình ngành năm 2014 ..62
Bảng 2.12. Các chỉ tiêu phản ánh tổng hợp hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty ........64
Bảng 2.13. Chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho của Công ty ...............................................68
Bảng 2.14. Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải thu của Công ty......................................69
Bảng 2.15. Thời gian quay vòng tiền của công ty ......................................................... 70
Bảng 3.1. Số dƣ bình quân các khoản mục của công ty năm 2014 ............................... 77
Bảng 3.2. Tỷ lệ phần trăm các khoản mục có quan hệ chặt chẽ với doanh thu ............77
Bảng 3.3. Danh sách các nhóm rủi ro ............................................................................79
Bảng 3 4 Mô hình tính điểm tín dụng để phân nhóm rủi ro .........................................80
Bảng 3.5. Mô hình bảng tín dụng của công ty Cổ phần Thủy điện Thác Bà ................80
Biều đồ:
Biểu đồ 2 1 Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2012 – 2014....................................37
Biểu đồ 2.2. Tỷ trọng nguồn vốn của công ty giai đoạn 2012-2014 ............................. 39
Biểu đồ 2.3. Tình hình doanh thu - giá vốn - lợi nhuận của công ty ............................. 40
Biểu đồ 2 4 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty ......................................................... 44
Biểu đồ 2.5. Khả năng thanh toán của công ty .............................................................. 59
Biểu đồ 2.6. Chỉ số ROS, ROA, ROE của công ty trong giai đoạn 2011 – 2013 .........62
Biểu đồ 2.7. Vòng quay vốn lƣu động của công ty .......................................................64
Biểu đồ 2.8. Mức doanh lợi vốn lƣu động của công ty .................................................67
Hình vẽ:

Hình 1.1. Mô hình chính sách quản lí vốn lƣu động .......................................................9
Hình 2.1. Mô hình quản lý tài sản lƣu động của công ty giai đoạn 2012-2014 ............42

Thang Long University Library


Đồ thị:
Đồ thị 1.1. Mức dữ trự tiền mặt .....................................................................................12
Đồ thị 1 2 Lƣợng hàng hóa dự trữ ................................................................................17
Đồ thị 1.3. Mô hình quản lý hàng tồn kho ABC ........................................................... 18
Đồ thị 1.4. Thời gian quay vòng tiền .............................................................................27


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lí do nghiên cứu
Để có thể xây dựng và tiến hành hoạt động kinh doanh, bất cứ doanh nghiệp nào
cũng cần phải có một lƣợng vốn nhất định. Vốn là điều kiện cần để thành lập và phát
triển doanh nghiệp.
Khi đất nƣớc chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng, nhà nƣớc đã tạo ra hành lang
pháp lý cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau cùng song song
tồn tại, đồng thời cũng tạo ra áp lực cho những doanh nghiệp nào muốn đứng vững và
phát triển phải chú trọng quan tâm đến sử dụng vốn của doanh nghiệp sao cho đạt hiệu
quả nhất.
Có thể thấy rằng, một trong những bộ phận quan trọng nhất của vốn kinh doanh
là vốn lƣu động, nó là yếu tố bắt đầu và kết thúc của quá trình hoạt động. Vì vậy, vốn
lƣu động không thể thiếu trong doanh nghiệp.
Vốn lƣu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lƣu động trong doanh
nghiệp là các yếu tố không ngừng hoạt động qua các giai đoạn của chu kì kinh doanh:
dự trữ, sản xuất và lƣu thông Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động sẽ giúp
doanh nghiệp vừa tiết kiệm đƣợc chi phí trong sản xuất kinh doanh vừa nâng cao hiệu

quả sản xuất kinh doanh và mang lại niềm tin cho khách hàng đối với doanh nghiệp,
tạo đƣợc uy tín trên thƣơng trƣờng của doanh nghiệp đồng thời giúp doanh nghiệp
đứng vững trên thị trƣờng.
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động hiện nay là vấn đề cấp thiết
cần đặt ra một cách thuận lợi và sử dụng nhƣ thế nào để đạt hiệu quả cao nhất nhằm mục
đích tối đa hoá lợi nhuận và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động là
gì? Với những kiến thức đã học đƣợc ở trƣờng và qua thời gian thực tập tại công ty Cổ
phần Thƣơng mại Tƣ vấn và Xây dựng Vĩnh Hƣng, đồng thời với sự hƣớng dẫn của cô
giáo – thạc sỹ Nguyễn Hồng Nga, em đã nhận thấy ý nghĩa thực tiễn, tính cấp thiết của
vốn lƣu động và đề tài: “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ
phần Thương mại Tư vấn và Xây dựng Vĩnh Hưng” đƣợc lựa chọn.
2. Mục đích nghiên cứu
Làm rõ thực trạng sử dụng vốn lƣu động tại doanh nghiệp để từ đó tìm ra các
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động. Bài luận văn sẽ gồm 3 mục
đích chính sau đây:
 Nghiên cứu những lí luận chung về vốn lƣu động và hiệu quả sử dụng vốn lƣu
động trong doanh nghiệp
 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại Công ty Cổ phần Thƣơng mại
Tƣ vấn và Xây dựng Vĩnh Hƣng trong giai đoạn 2012 – 2014.

Thang Long University Library


 Đề xuất một số giải pháp chủ yếu giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lƣu động tại Công ty Cổ phần Thƣơng mại Tƣ vấn và Xây dựng
Vĩnh Hƣng
3. Đối tượng và ph m vi nghiên cứu
 Đối tƣợng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động
 Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng sử dụng vốn lƣu động tại công ty Cổ phần
Thƣơng mại Tƣ vấn và Xây dựng Vĩnh Hƣng trong giai đoạn 2012 – 2014.

4. Phư ng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp đƣợc sử dụng: phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp phân tích tỉ lệ,
phƣơng pháp phân tích tỉ số tài chính, phƣơng pháp định tính.
5. Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng đƣợc bố cục nhƣ sau:
Chương 1 Lí luận cơ bản v vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
trong doanh nghiệp.
Chương 2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty Cổ phần
Thương mại Tư vấn và Xây dựng Vĩnh Hưng.
Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ
phần Thương mại Tư vấn và Xây dựng Vĩnh Hưng.


CHƯƠNG 1.

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan về vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm vốn
Trong bất kể một nền sản xuất nào, để có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh, doanh nghiệp cần phải có hai yếu tố căn bản đó là tƣ liệu sản xuất và nguồn lực
lao động. Doanh nghiệp cần tiền để mua sắm máy móc thiết bị, đất đai, nhà xƣởng, và
chi trả lƣơng cùng các chi phí khác Tiền tệ chính là hình thái vốn ban đầu của doanh
nghiệp. Số tiền này do chủ doanh nghiệp bỏ ra ngay từ khi thành lập doanh nghiệp, và
có một phần từ khoản vay nợ.
Trong cuốn sách Tài chính doanh nghiệp do trƣờng Đại học Kinh tế Thành phố
Hồ Chí Minh xuất bản năm 2009 của các tác giả TS Bùi Hữu Phƣớc, TS Lê Thị
Lanh, TS Lại Tiến Dĩnh, TS Phan Thị Nhi Hiếu, vốn đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Vốn
là lượng giá trị doanh nghiệp phải ứng ra để luân chuyển trong hoạt động sản xuất

kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất.”
Còn trong cuốn Financial Management của C. Paramasivan và T. Subramanian do
nhà xuất bản New Age ấn hành, vốn đƣợc hiểu nhƣ sau: “Thuật ngữ vốn đề cập đến
tổng đầu tư của doanh nghiệp vào tiền mặt và tài sản. Nó cũng được gọi là tổng giá trị
tài sản của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp tiến hành đầu tư cho hoạt động kinh doanh,
nó được gọi là vốn. Vốn được chia thành hai loại: vốn cố định và vốn lưu động.”
Tóm lại, vốn là một phạm trù đƣợc xem xét, đánh giá và tiếp cận dƣới những góc
độ nghiên cứu khác nhau, trong những điều kiện lịch sử khác nhau. Tuy nhiên ta có thể
hiểu khái quát: Vốn kinh doanh là toàn bộ những giá trị ban đầu hay các giá trị tích lũy
đƣợc cho các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp
1.1.2. Khái niệm v đặc điểm vốn lưu động
a.

hái niệm vốn lưu động

Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần có đối tƣợng lao động.
Lƣợng tiền ứng trƣớc để thỏa mãn nhu cầu về các đối tƣợng lao động gọi là vốn lƣu
động. Vốn lƣu động là một bộ phận của vốn kinh doanh ứng ra để hình thành nên
tài sản ngắn hạn nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đƣợc diễn ra thƣờng xuyên, liên tục và thời gian luân chuyển dƣới 1 năm
Biểu hiện dƣới dạng hình thái vật chất của vốn lƣu động chính là tài sản ngắn hạn.
Trong doanh nghiệp ngƣời ta thƣờng chia TSNH thành tài sản ngắn hạn sản xuất và
tài sản lƣu thông

1


 Tài sản ngắn hạn sản xuất bao gồm những tài sản ở khâu dự trữ sản xuất nhƣ
nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu và tài sản ở khâu sản
xuất nhƣ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, chi phí chờ phân bổ

 Tài sản lƣu thông của doanh nghiệp bao gồm sản phẩm hàng hóa chƣa đƣợc
tiêu thụ (hàng tồn kho), vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Có nhiều quan điểm khác nhau khi đƣa ra khái niệm về VLĐ nhƣng bản chất về
VLĐ đều giống nhau.
“Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên,
liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng TSNH nhất định. Do đó để hình thành
nên TSNH, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn đầu tư vào loại tài sản này, số vốn
đó được gọi là vốn lưu động”.
“Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên tài sản lưu
động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện
thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào lưu thông
và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lần sau một chu kỳ
kinh doanh”.
Tóm lại, VLĐ của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên TSNH nhằm
đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc thực hiện thƣờng xuyên,
liên tục VLĐ chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào lƣu thông và từ trong lƣu thông
toàn bộ giá trị của chúng đƣợc hoàn lại một lần sau một chu kỳ kinh doanh.
Trong các doanh nghiệp thƣơng mại thì vốn lƣu động luôn chiếm một tỷ lệ lớn so
với tổng số vốn kinh doanh (thƣờng chiếm khoảng 70 – 80% vốn kinh doanh).
b.

Đặc điểm vốn lưu động

Trong quá trình tham gia vào các hoạt động kinh doanh thì vốn lƣu động không
ngừng vận động và thay đổi hình thái biểu hiện. Từ hình thái vốn bằng tiền sang các
hình thái khác nhau và khi kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm thì vốn lƣu động lại trở
lại hình thái ban đầu là vốn bằng tiền
Sự vận động của vốn qua các giai đoạn đƣợc mô tả qua sơ đồ sau:
T – H – SX – H’ – T’
 Giai đoạn 1 (T-H): khởi đầu vòng tuần hoàn, vốn lƣu động dƣới hình thái

tiền tệ đƣợc dùng để mua sắm các đối tƣợng lao động để dự trữ cho sản
xuất Nhƣ vậy ở giai đoạn này vốn lƣu động đã từ hình thái tiền tệ chuyển
sang hình thái vốn vật tƣ hàng hoá
 Giai đoạn 2 (H-SX-H’): ở giai đoạn này doanh nghiệp tiến hành sản xuất ra
sản phẩm, các vật tƣ dự trữ đƣợc đƣa dần vào sản xuất. Trải qua quá trình
2

Thang Long University Library


sản xuất các sản phẩm hàng hoá đƣợc chế tạo ra Nhƣ vậy ở giai đoạn này
vốn lƣu động đã từ hình thái vốn vật tƣ hàng hoá chuyển sang hình thái vốn
sản phẩm dở dang và sau đó chuyển sang hình thái vốn thành phẩm.
 Giai đoạn 3 (H’-T’): doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm và thu đƣợc
tiền về và vốn lƣu động đã từ hình thái vốn thành phẩm chuyển sang hình
thái vốn tiền tệ trở về điểm xuất phát của vòng tuần hoàn vốn, vòng tuần
hoàn kết thúc. So sánh giữa T và T’, nếu T’ >T có nghĩa doanh nghiệp kinh
doanh thành công vì đồng vốn lƣu động đƣa vào sản xuất đã sinh sôi nảy
nở, doanh nghiệp bảo toàn, phát triển đƣợc vốn lƣu động và ngƣợc lại Đây
là một nhân tố quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động của
doanh nghiệp.
Sự vận động của vốn lƣu động nhƣ vậy gọi là sự tuần hoàn vốn. Trong quá trình
đó, vốn lƣu động chuyển toàn bộ, một lần giá trị vào giá trị sản phẩm, khi kết thúc quá
trình sản xuất, giá trị hàng hóa đƣợc thực hiện và vốn lƣu động đƣợc thu hồi. Các giai
đoạn của vòng tuần hoàn luôn đan xen với nhau mà không tách biệt riêng rẽ, quá trình
kinh doanh diễn ra liên tục lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo sự chu chuyển của vốn
lƣu động. Và trong quá trình này, vốn lƣu động thay đổi hình thái không ngừng, do đó
tại một thời điểm vốn lƣu động cùng tồn tại dƣới các hình thái khác nhau trong các
giai đoạn mà vốn đi qua Vì vậy, trong quá trình sản xuất kinh doanh, quản lý vốn lƣu
động có một vai trò hết sức quan trọng, đòi hỏi phải thƣờng xuyên nắm sát tình hình

luân chuyển vốn, kịp thời khắc phục những ách tắc sản xuất, đảm bảo đồng vốn đƣợc
lƣu chuyển liên tục và nhịp nhàng.
Trong cơ chế tự chủ và tự chịu về tài chính tại các doanh nghiệp hiện nay, sự vận
động của vốn lƣu động đƣợc gắn chặt với lợi ích của doanh nghiệp và ngƣời lao động.
Vòng quay của vốn càng đƣợc quay nhanh thì doanh thu sẽ càng cao, càng tiết kiệm
đƣợc vốn, bên cạnh đó còn giảm chi phí sử dụng vốn một cách hợp lý nhất, doanh
nghiệp tăng thu nhập và có điều kiện mở rộng sản xuất, cải thiện đời sống công nhân
viên chức tại công ty.
Tóm lại, vốn lƣu động luôn vận động nên kết cấu vốn lƣu động luôn biến động
và phản ánh sự vận động không ngừng của hoạt động kinh doanh.
1.1.3. Phân loại vốn lưu động
Để quản lý, sử dụng vốn lƣu động có hiệu quả thì công việc trƣớc tiên mà doanh
nghiệp cần phải làm là phân loại vốn lƣu động. Tùy thuộc vào những hoạt động của
mình mà doanh nghiệp sẽ lựa chọn việc phân chia vốn lƣu động theo các tiêu thức
khác nhau Để quản lý vốn lƣu động có hiệu quả, chúng ta cần tiến hành phân loại vốn
lƣu động:
3


a.

Căn cứ v o quá trình tuần ho n vốn
 VLĐ trong khâu dự trữ: là bộ phận VLĐ để thiết lập, dự trữ về vật tƣ, hàng
hóa trong quá trình sản xuất kinh doanh, đảm bảo doanh nghiệp tiến hành sản
xuất liên tục. Bao gồm các khoản vốn sau: vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật
liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật liệu đóng gói và vốn
công cụ, dụng cụ nhỏ.
 VLĐ trong khâu sản xuất: là vốn đƣợc dùng để đảm bảo cho quá trình, sản
xuất của các bộ phận tham gia vào dây chuyền công nghệ đƣợc diễn ra liên
tục, không bị gián đoạn. Bao gồm: vốn sản phẩm đang chế tạo, vốn về chi phí

trả trƣớc.
 VLĐ trong khâu lƣu thông: là vốn dùng để dự trữ sản phẩm, bảo đảm cho tiêu
thụ thƣờng xuyên, đều đặn theo nhu cầu của khách hàng. Bao gồm: vốn thành

phẩm, vốn bằng tiền.
Cách phân loại này cho thấy vai trò sự phân bổ của VLĐ trong từng khâu của
quá trình sản xuất kinh doanh Thông qua đó, nhà quản lý sẽ có những biện pháp thích
hợp nhằm tạo ra một kết cấu VLĐ hợp lý, tăng tốc độ luân chuyển VLĐ, nâng cao
hiệu quả sử dụng VLĐ
b.

Căn cứ v o hình thái biểu hiện
Theo cách phân loại này vốn lƣu động đƣợc chia thành:
 Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
 Vốn bằng tiền: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.
Tiền trong doanh nghiệp là một loại tài sản có thể dễ dàng chuyển đổi thành
các loại tài sản khác hoặc để trả nợ. Do vậy, trong hoạt động kinh doanh sản
xuất, doanh nghiệp luôn phải có dự trữ một lƣợng tiền nhất định.
 Các khoản phải thu: Chủ yếu đó là các khoản thu từ khách hàng – số tiền
mà họ đang nợ doanh nghiệp (phát sinh trong quá trình bán hàng, dịch vụ
dƣới hình thức bán trả sau).
 Vốn vật tƣ, hàng hóa: gồm có 3 loại và đều đƣợc gọi chung là hàng tồn kho
 Nguyên liệu, vật liệu, công cụ và dụng cụ
 Sản phẩm dở dang
 Thành phẩm
 Vốn trả trƣớc ngắn hạn: nhƣ chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, chỉ phí
nghiên cứu, cải tiến kỹ thuật, chi phí về công cụ dụng cụ.

Việc phân loại theo cách này giúp cho nhà quản lý dễ dàng nắm bắt đƣợc lƣợng vốn
hiện nay đang tồn đọng ở khâu nào để có những biện pháp nhanh chóng, chính xác kịp

thời nhằm đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn nói chung và vốn lƣu động nói riêng.
4

Thang Long University Library


c.

Căn cứ v o nguồn hình th nh
 Vốn lƣu động đƣợc hình thành từ vốn chủ sở hữu:
 Vốn ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách cấp (đối với các doanh
nghiệp nhà nƣớc)
 Vốn cổ phần, liên doanh...
 Vốn bổ sung từ kết quả kinh doanh
 Vốn lƣu động đƣợc hình thành từ vốn nợ: Gồm vốn vay ngắn hạn và các
khoản nợ hợp pháp nhƣ nợ thuế, nợ cán bộ công nhân viên, nhà cung cấp
Qua cách phân loại này giúp doanh nghiệp lựa chọn đối tƣợng huy động vốn tối

ƣu để có đƣợc số vốn ổn định đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh.
d.

Căn cứ v o hả năng chuyển hóa th nh tiền
 Vốn bằng tiền
 Vốn các khoản phải thu
 Hàng tồn kho
 Vốn tài sản lƣu động khác: Tạm ứng, chi phí trả trƣớc, thế chấp, ký cƣợc, ký
quỹ ngắn hạn

1.1.4. Vai trò của vốn lưu động đối với doanh nghiệp
Vốn, lao động và công nghệ là ba yếu tố cơ bản để một doanh nghiệp tiến hành

hoạt động sản xuất kinh doanh Trong đó, vốn là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất
của sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Là một bộ phận không thể thiếu
đƣợc trong vốn kinh doanh của các doanh nghiệp, VLĐ có các vai trò chủ yếu sau:
Một là: Vốn lƣu động giúp cho các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh một cách liên tục có hiệu quả. Nếu vốn lƣu động bị thiếu hay luân chuyển
chậm sẽ hạn chế việc thực hiện mua bán hàng hoá, làm cho các doanh nghiệp không
thể mở rộng đƣợc thị trƣờng hay có thể bị gián đoạn sản xuất dẫn đến giảm sút lợi
nhuận gây ảnh hƣởng xấu đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hai là: Do đặc điểm của vốn lƣu động là phân bố khắp trong và ngoài doanh
nghiệp, đồng thời chúng lại chu chuyển nhanh nên thông qua quản lý và sử dụng vốn
lƣu động, các nhà tài chính doanh nghiệp có thể quản lý toàn diện tới việc cung cấp,
sản xuất và phân phối của doanh nghiệp. Chính vì vậy, có thể nói rằng vốn lƣu động
là một công cụ quản lý quan trọng. Nó kiểm tra, kiểm soát, phản ánh tính chất khách
quan của hoạt động tài chính thông qua đó giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp
đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu trong kinh doanh cũng nhƣ khả năng thanh toán,
tình hình luân chuyển vật tƣ, hàng hóa, tiền vốn từ đó có thể đƣa ra những quyết định
đúng đắn, đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất.
5


Ba là: Vốn lƣu động có kết cấu phức tạp, do tính chất hoạt động không thuần
nhất, nguồn cấp phát và nguồn vốn bổ sung luôn thay đổi Để nghiên cứu nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động trƣớc hết phải tiến hành nghiên cứu kết cấu vốn
lƣu động. Kết cấu vốn lƣu động thực chất là tỷ trọng giữa các thành phần vốn lƣu động
trong tổng số vốn của doanh nghiệp. Thông qua kết cấu vốn lƣu động cho thấy sự phân
bổ vốn trong giai đoạn luân chuyển vốn, từ đó doanh nghiệp xác định phƣơng hƣớng
và trọng điểm quản lý nhằm đáp ứng kịp thời đối với từng thời kỳ kinh doanh.
Bốn là: Vốn lƣu động là tiền đề cho sự tăng trƣởng và phát triển của các doanh
nghiệp đặc biệt đối với các doanh nghiệp sản xuất, thƣơng mại và các doanh nghiệp
nhỏ. Bởi các doanh nghiệp này vốn lƣu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn, sự

sống còn của các doanh nghiệp này phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức, quản lý, sử
dụng vốn lƣu động.
Tóm lại, vốn lƣu động có một vị trí rất quan trọng trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, việc sử dụng vốn lƣu động nhƣ thế nào cho
hiệu quả sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.5. Kết cấu của vốn lưu động v các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu của vốn lưu
động trong doanh nghiệp
a.

ết cấu vốn lưu động
 Kết cấu của vốn lƣu động là tỷ trọng giữa các thành phần vốn lƣu động trong
tổng số vốn của doanh nghiệp
 Vốn lƣu động là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, vấn đề tổ chức
quản lí, sử dụng vốn lƣu động có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăng trƣởng và
phát triển của doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng hiện
nay Doanh nghiệp sử dụng vốn lƣu động có hiệu quả, điều này đồng nghĩa
với việc doanh nghiệp tổ chức tốt quá trình mua sắm dự trữ vật tƣ, sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm, phân bố hợp lí vốn trên các giai đoạn luân chuyển để vốn
luân chuyển từ loại này thành loại khác, từ hình thái này sang hình thái khác,
rút ngắn vòng quay của vốn

b.

Các nhân tố ảnh hưởng tới ết cấu vốn lưu động trong doanh nghiệp
 Có ba nhóm nhân tố chính ảnh hƣởng tới kết cấu VLĐ của doanh nghiệp:
 Các nhân tố về mặt cung ứng vật tƣ nhƣ: Khoảng cách giữa các doanh
nghiệp với nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trƣờng; kỳ hạn giao
hàng và khối lƣợng vật tƣ đƣợc cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời
vụ của chủng loại vật tƣ cung cấp.


6

Thang Long University Library


 Các nhân tố về mặt sản xuất nhƣ: Đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất
của doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu
kỳ sản xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất.
 Các nhân tố về mặt thanh toán nhƣ: Phƣơng thức thanh toán đƣợc lựa chọn
theo các hợp đồng bán hàng thủ tục thanh toán, việc chấp hành kỉ luật thanh
toán giữa các doanh nghiệp.
Trong các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lƣu động cũng không giống
nhau. Việc phân tích kết cấu vốn lƣu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại
khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số vốn lƣu động
mà mình đang quản lí và sử dụng. Từ đó xác định đúng các trọng điểm và biện pháp
quản lý vốn lƣu động có hiệu quả hơn phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.
1.1.6. Nhu cầu vốn lưu động v phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động
a.

Nhu cầu về vốn lưu động trong doanh nghiệp

Nhu cầu vốn lƣu động thƣờng xuyên là mức vốn lƣu động cần thiết để quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra đƣợc liên tục theo một quy mô kinh
doanh đƣợc xác định trƣớc.Việc xác định nhu cầu VLĐ có ý nghĩa quan trọng đối với
doanh nghiệp vì:
 Vốn lƣu động là cơ sở đảm bảo cho quá trình sản xuất và lƣu thông của doanh
nghiệp đƣợc liên tục, tránh bị ứ đọng, lãng phí vốn.
 Vốn lƣu động là cơ sở để tổ chức các nguồn vốn hợp lí, hợp pháp và đáp ứng
kịp thời nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp
 Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, hợp lí VLĐ đồng thời là căn cứ để đánh giá công

tác quản lý VLĐ trong doanh nghiệp.
b.

Một số phư ng pháp ác định nhu cầu vốn lưu động như sau:

Nhu cầu VLĐ phụ thuộc vào quy mô và lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Số vốn lƣu động doanh nghiệp ứng ra phụ thuộc vào nhu cầu lớn
hay nhỏ của mỗi doanh nghiệp trong từng kỳ kinh doanh khác nhau. Nếu lƣợng vốn dự
tính thấp hơn so với nhu cầu thực tế sẽ gây khó khăn cho quá trình luân chuyển vốn
trong kinh doanh, không đáp ứng đƣợc nhu cầu thị trƣờng, mất uy tín đối với khách
hàng, đánh mất cơ hội ký kết thêm các hợp đồng mới… Ngƣợc lại, nếu nhu cầu VLĐ
xác định quá cao sẽ gây hại cho bản thân công ty, gây nên tình trạng ứ đọng vốn, lãng
phí, đồng thời phát sinh thêm các chi phí không hợp lý làm tăng tổng chi phí, ảnh
hƣởng đến tổng lợi nhuận sau thuế của công ty.
Do vậy cần xác định nhu cầu vốn lƣu động cần thiết để phù hợp với tình hình
hoạt động của công ty Để xác định nhu cầu VLĐ cho năm tới, công ty có thể áp dụng
một số biện pháp sau:
7


Phư ng pháp 1: ác định trực tiếp
Đặc điểm của phƣơng pháp này là dựa vào kết quả thống kê kinh nghiệm về vốn
lƣu động bình quân năm qua các báo cáo, nhiệm vụ sản xuất năm kế hoạch và khả
năng tốc độ luân chuyển vốn lƣu động năm kế hoạch để xác định nhu cầu vốn lƣu
động của doanh nghiệp năm kế hoạch.
VLĐ dự kiến

Doanh thu thuần dự kiến
=


Số lần luân chuyển VLĐ dự kiến

Cách tính này đơn giản, tuy nhiên độ chính xác không cao do các số liệu dùng để
tính toán là số liệu ƣớc tính, mang tính chủ quan của ngƣời lập báo cáo.
Phư ng pháp 2: ác định gián tiếp
Phƣơng pháp này dựa vào các yếu tố tạo thành nhu cầu VLĐ nhƣ: tiền và các tài
khoản tƣơng đƣơng tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn
khác với doanh thu thuần của năm N để tính doanh thu và nhu cầu VLĐ cho năm
N+1 Các bƣớc tiến hành:
Bước 1: Xác định số dƣ bình quân các khoản mục hợp thành nhu cầu VLĐ trong
năm N Khi xác định số dƣ bình quân các khoản cần phải phân tích tình hình để loại
trừ các số liệu không hợp lý.
Bước 2: Xác định tỷ lệ phần trăm của từng khoản mục trên so với doanh thu
thuần trong báo cáo kết quả kinh doanh Trên cơ sở đó, xác định tỷ lệ nhu cầu VLĐ so
với doanh thu thuần.
Bước 3: Xác định nhu cầu VLĐ năm N+1
Ƣu điểm của phƣơng pháp này là xác định đƣợc nhu cầu cụ thể của từng loại vốn
trong từng khâu kinh doanh Do đó tạo điều kiện tốt cho việc quản lý, sử dụng vốn
Tuy nhiên, do vốn sử dụng có nhiều loại, quy trình sản xuất kinh doanh thƣờng qua
nhiều khâu vì thế tính toán nhu cầu vốn theo phƣơng pháp này tƣơng đối phức tạp và
mất nhiều thời gian.
1.2. Nội dung quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ không chỉ nhằm tăng uy
tín, thế mạnh của doanh nghiệp trên thị trƣờng, đồng thời tạo ra sản phẩm dịch vụ chất
lƣợng cao mà giá thành lại thấp để đáp ứng nhu cầu của ngƣời tiêu dùng, tăng khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trƣờng. Bên cạnh đó, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lƣu động còn tạo nhiều lợi nhuận, là cơ sở để mở rộng sản xuất kinh doanh,
nâng cao đời sống cho ngƣời lao động.
Việc xem xét một cách cẩn trọng các thông tin, chỉ số của doanh nghiệp trong đó
có quản lý hoạt động VLĐ sẽ vô cùng có lợi cho bất cứ ai có ý định tiến hành đầu tƣ

8

Thang Long University Library


Để quản lý VLĐ tốt việc đầu tiên cần phải đƣa ra một chính sách quản lý vốn lƣu động
phù hợp với doanh nghiệp.
1.2.1. Chính sách quản lý vốn lưu động
Nguồn VLĐ có vai trò quan trọng, là điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp có
thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục, hiệu quả. Nó có ảnh hƣởng rất
lớn đến lợi nhuận cũng nhƣ sự phát triển của doanh nghiệp trong tƣơng lai Chính vì
vậy mà việc xác định và thực hiện chính sách quản lý VLĐ là vô cùng quan trọng và
cấp thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Tùy thuộc vào hình thức, quy mô, ngành nghề sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng nhƣ những chiến lƣợc phát triển dự định trong
ngắn hạn hay dài hạn mà mỗi doanh nghiệp lại chọn cho mình một chính sách quản lý
VLĐ khác nhau Nhìn chung ta có thể chia các chính sách quản lí vốn lƣu động mà các
doanh nghiệp lựa chọn thành ba chính sách sau: chính sách quản lý VLĐ cấp tiến,
chính sách quản lý VLĐ thận trọng và chính sách quản lý VLĐ dung hòa
Hình 1.1. Mô hình chính sách quản lí vốn lưu động

TSNH

Chính sách

Chính sách

Chính sách

cấp tiến


thận trọng

dung hòa

Nợ
ngắn
hạn

Nợ
ngắn
hạn

TSNH

TSDH

Nợ
ngắn
hạn

TSDH
Dài
hạn

a.

TSNH

TSDH


Dài

Dài

hạn

hạn

Chính sách quản lý VLĐ cấp tiến

Là sự kết hợp giữa mô hình quản lý tài sản cấp tiến và nợ cấp tiến, doanh nghiệp
đã sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho TSDH.
 Chi phí hoạt động vốn thấp hơn do các khoản phải thu khách hàng, hàng lƣu
kho đƣợc giữ ở mức tối thiểu giúp doanh nghiệp giảm đƣợc ở chi phí quản lý,
chi phí lƣu kho cũng nhƣ những tổn thất do lỗi thời, hƣ hỏng. Các khoản mục
khác đều đƣợc duy trì ở mức tối thiểu… Bên cạnh đó, lãi suất ngắn hạn thấp
hơn lãi suất dài hạn làm chi phí vay ngắn hạn thấp hơn dài hạn.

9


 Sự ổn định của nguồn vốn không cao do nguồn vốn huy động chủ yếu từ
nguồn ngắn hạn (thời gian sử dụng dƣới 1 năm)
 Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty không đƣợc đảm bảo: quản lý VLĐ
theo trƣờng phái cấp tiến thƣờng duy trì mức thấp nhất của toàn bộ VLĐ, công
ty chỉ giữ một lƣợng tiền tối thiểu, dựa vào chính sách quản lý có hiệu quả và
vay ngắn hạn để đáp ứng mọi nhu cầu không dự báo trƣớc.
 Chính sách này sẽ đem lại cho doanh nghiệp thu nhập cao do chi phí quản lý,
lãi vay, lƣu kho đều thấp làm cho EBT cao hơn Tuy nhiên, nó cũng mang
đến những rủi ro nhƣ: không có đủ tiền để thực hiện chính sách quản lý có

hiệu quả, công ty dự trữ hàng thấp dẫn đến doanh thu có thể bị mất khi hết
hàng dự trữ.
b.

Chính sách quản lý VLĐ thận trọng

Là sự kết hợp giữa mô hình quản lý tài sản và nợ thận trọng, doanh nghiệp đã sử
dụng một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho TSNH.
 Khả năng thanh toán đƣợc đảm bảo do doanh nghiệp luôn duy trì VLĐ ở mức
độ tối đa luôn đủ để trả các khoản nợ ngắn hạn.
 Tính ổn định của nguồn vốn cao do nguồn vốn huy động chủ yếu từ nguồn dài
hạn, doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn vốn này đầu tƣ vào các hoạt động
SXKD mà chƣa phải lo ngay đến việc trả nợ.
 Chính sách này sẽ giúp doanh nghiệp giảm bớt đƣợc các rủi ro nhƣ biến động
tăng giá thành sản phẩm do dự trữ hàng tồn kho ở mức cao… Tuy nhiên, thu
nhập không cao do phải chịu chi phí cao hơn làm cho EBT giảm.
c.

Chính sách quản lý VLĐ dung hòa

Dựa theo mô hình các chính sách quản lý vốn lƣu động trên, ta có thể nhận thấy
VLĐ có thể đƣợc tài trợ hoàn toàn bằng các nguồn vốn nợ ngắn hạn hoặc dài hạn. Ở
hai chính sách cấp tiến và thận trọng có những ƣu và nhƣợc điểm khác biệt. Bên cạnh
đó doanh nghiệp có thể lựa chọn chính sách quản lý dung hòa. Chính sách quản lý
dung hòa là chính sách có đặc điểm là sự kết hợp quản lý tài sản thận trọng với nợ cấp
tiến hoặc quản lý tài sản cấp tiến và nợ thận trọng.
Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp muốn lựa chọn chính sách dung hòa nhƣng rất
khó có thể thực hiện đƣợc. Do cần có sự cân đối của các dòng tiền, thời gian, sự kiểm
soát chặt chẽ cũng nhƣ khả năng của những nhà quản trị. Nên hầu hết chính sách dung
hòa chỉ đƣợc thực hiện một cách tƣơng đối ở các doanh nghiệp. Mặc dù chính sách

dung hòa có ƣu điểm là hạn chế đƣợc những nhƣợc điểm của chính sách thận trọng và
cấp tiến là giữ độ rủi ro ở mức trung bình nhƣng tỷ suất sinh lời kỳ vọng đạt đƣợc
cũng chỉ ở mức trung bình.
10

Thang Long University Library


1.2.2. Quản lý vốn bằng ti n
Tiền mặt kết nối tất cả các hoạt động liên quan đến tài chính của doanh nghiệp.
Quản lý vốn bằng tiền mặt để giảm thiểu rủi ro về khả năng thanh toán, tăng hiệu quả
sử dụng tiền.
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng Vốn
bằng tiền là yếu tố trực tiếp quyết định đến khả năng thanh toán của một doanh nghiệp
tƣơng ứng với một quy mô kinh doanh nhất định đòi hỏi thƣờng xuyên phải có một
lƣợng tiền tƣơng xứng mới đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp ở trạng
thái bình thƣờng
Nội dung chủ yếu của quản lý vốn bằng tiền mặt bao gồm các vấn đề chính sau:
 Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt một cách hợp lý Điều này có ý nghĩa quan
trọng trong việc đảm bảo khả năng thanh toán tiền mặt còn thiếu trong kỳ, tạo
điều kiện cho doanh nghiệp nắm đƣợc cơ hội kinh doanh tốt mang lại lợi
nhuận cao
 Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền doanh nghiệp cần phải xây dựng
những nội quy, quy chế về quản lý các khoản phải thu chi đặc biệt là các
khoản thu chi bằng tiền mặt
 Tất cả các khoản thu chi bằng tiền mặt phải đƣợc thông qua quỹ, không đƣợc
chi tiêu ngoài quỹ
 Phải có sự phân định rõ ràng giữa nhân viên kế toán tiền mặt và thủ quỹ
 Tăng tốc độ quá trình thu tiền và làm chậm lại quá trình chi tiền
 Cần quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt Xác định rõ đối tƣợng tạm

ứng, các trƣờng hợp tạm ứng, mức độ và thời gian tạm ứng
 Thƣờng xuyên đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn cho doanh
nghiệp
Dự trữ tiền mặt là điều tất yếu mà doanh nghiệp phải làm để đảm bảo việc thực hiện
các giao dịch kinh doanh hàng ngày. Doanh nghiệp giữ quá nhiều tiền mặt so với nhu cầu
sẽ dẫn đến việc ứ đọng vốn, tăng rủi ro về tỷ giá (nếu dự trữ về ngoại tệ), tăng chi phí sử
dụng vốn. Hơn nữa, sức mua của đồng tiền có thể giảm sút nhanh do lạm phát
Nếu doanh nghiệp dự trữ quá ít tiền mặt, không đủ tiền để thanh toán sẽ bị giảm
uy tín với nhà cung cấp, ngân hàng và các bên liên quan. Doanh nghiệp sẽ mất cơ hội
hƣởng các khoản ƣu đãi giành cho giao dịch thanh toán ngay bằng tiền mặt, mất khả
năng phản ứng linh hoạt với các cơ hội đầu tƣ phát sinh ngoài dự kiến.
Lƣợng tiền mặt tối ƣu của doanh nghiệp phải thỏa mãn 3 nhu cầu chính:
 Chi cho các khoản phải trả phục vụ hoạt động SXKD hàng ngày của doanh
nghiệp nhƣ: trả cho nhà cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ, trả ngƣời lao động,
trả thuế
11


 Dự phòng cho các khoản phải thu ngoài kế hoạch
 Dự phòng cho các cơ hội phát sinh ngoài dự kiến khi thị trƣờng có sự thay đổi
đột ngột
Để xác định lƣợng dữ trữ tiền mặt tối ƣu, chúng ta có thể áp dụng mô hình
Baumol Mô hình này xác định mức tiền mặt mà tại đó, tổng chi phí là nhỏ nhất.
Tổng chi phí (TC) bao gồm:
 Chi phí giao dịch (TrC):
TrC =

xF

Trong đó:

T: Tổng nhu cầu tiền về tiền trong năm
C: Quy mô một lần bán chứng khoán
F: Chi phí cố định của một lần bán chứng khoán
 Chi phí c hội ( C):
OC =

xK

Trong đó:
C/2 : Mức dự trữ tiền mặt trung bình
K : Lãi suất đầu tƣ chứng khoán
ồ thị 1.1. Mức dữ trự ti n mặt
Tiền mặt đầu kỳ (C)

C/2

Tiền mặt cuối kỳ (0)
Thời gian

Bán CK
Tổng chi phí (TC):
TC = TrC + OC =

xF+

xK

12

Thang Long University Library



Tổng chi phí là một hàm của C Để tổng chi phí là nhỏ nhất thì đạo hàm cấp một
của TC phải bằng 0 và mức dự trữ tiền tối ƣu là:
C* =
Trong đó: C* là mức dự trữ tối ƣu
Vậy, tại mức C = C* ta đƣợc TCmin.
Theo mô hình Baumol, khi vốn bằng tiền xuống thấp, doanh nghiệp bán chứng
khoán để thu tiền về, từ đó doanh nghiệp phải mất chi phí giao dịch cho mỗi lần bán
chứng khoán Ngƣợc lại, khi doanh nghiệp dự trữ vốn bằng tiền thì doanh nghiệp mất
khoản tiền thu đƣợc do không đầu tƣ chứng khoán hay gửi tiết kiệm.
1.2.3. Quản lý các khoản phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa,
dịch vụ. Các khoản phải thu bao gồm: các khoản phải thu khách hàng, phải thu nội bộ,
thế chấp, ký quỹ, ký cƣợc, tạm ứng, trả trƣớc…
Phải thu nội bộ là khoản nợ của doanh nghiệp với đơn vị cấp trên, giữa các đơn
vị trực thuộc hoặc các đơn vị phụ thuộc trong cùng một doanh nghiệp về các khoản
vay, chi hộ, trả hộ, thu hộ hoặc các khoản mà doanh nghiệp cấp dƣới có nghĩa vụ nộp
lên đơn vị cấp trên.
Bán chịu hàng hóa là một hình thức doanh nghiệp cấp tín dụng cho khách hàng
và là nguyên nhân phát sinh các khoản phải thu Để công tác quản lý các khoản phải
thu đƣợc dễ dàng và thuận tiện cho việc theo dõi, đạt hiệu quả cao doanh nghiệp nên
áp dụng chính sách tín dụng hợp lí.
Khi xây dựng chính sách bán chịu, doanh nghiệp cần đánh giá kĩ ảnh hƣởng của
chính sách tới lợi nhuận của doanh nghiệp theo các tiêu thức sau: dự kiến quy mô sản
phẩm hàng hóa dịch vụ tiêu thụ. Giá bán sản phẩm, dịch vụ nếu bán chịu hoặc không
bán chịu. Các chi phí phát sinh do việc tăng thêm các khoản nợ Đánh giá mức chiết
khấu (thanh toán) có thể chấp nhận.
Với nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, để thắng lợi trong cạnh tranh, các doanh
nghiệp có thể áp dụng các chiến lƣợc về sản phẩm, về quảng cáo, về giá cả, và các

dịch vụ mới…trong đó, chính sách tín dụng thƣơng mại là một công cụ hữu hiệu và
không thể thiếu đối với các doanh nghiệp. Tín dụng thƣơng mại nhƣ con dao 2 lƣỡi, có
thể đem đến cho doanh nghiệp nhiều lợi thế nhƣng cũng có thể gặp nhiều rủi ro trong
kinh doanh Do đó, các doanh nghiệp cần phải đƣa ra những phân tích về khả năng tín
dụng của khách hàng, từ đó quyết định có nên cấp tín dụng thƣơng mại hay không.

13


Đây là nội dung chính của công tác quản lý các khoản phải thu. Chính sách tín dụng
thƣơng mại có những tác động cơ bản sau:
 Do thực hiện chính sách bán chịu nên khách hàng mua nhiều hàng hóa hơn,
do đó làm tăng doanh thu và giản chi phí hàng tồn kho.
 Tín dụng thƣơng mại làm tăng lƣợng hàng hóa sản xuất ra, do đó góp phần
làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản.
 Khi cấp tín dụng thƣơng mại cho khách hàng có thể làm tăng thêm chi
phí đòi nợ, chi phí trả cho nguồn tài trợ để bù đắp cho thiếu hụt ngân
quỹ. Nếu thời hạn cấp tín dụng càng dài thì rủi ro càng cao và làm cho
lợi nhuận bị giảm.
Để thực hiện việc cấp tín dụng cho khách hàng thì công việc đầu tiên phải làm là
phân tích tín dụng khách hàng. Khi phân tích tín dụng khách hàng ngƣời ta thƣờng đề
ra các tiêu chuẩn, nếu khách hàng đáp ứng đƣợc các tiêu chuẩn đó thì có thể đƣợc mua
chịu. Các tiêu chuẩn ngƣời ta sử dụng để phân tích tín dụng khách hàng là:
 Phẩm chất, tƣ cách tín dụng: tiêu chuẩn này nói lên tinh thần trách nhiệm
của khách hàng trong việc trả nợ Điều này đƣợc phán đoán trên cơ sở việc
thanh toán các khoản nợ trƣớc đây đối với doanh nghiệp hoặc đối với các
doanh nghiệp khác.
 Năng lực trả nợ: dựa vào các chỉ tiêu về khả năng thanh toán nhanh, dự trữ
ngân quỹ của doanh nghiệp, vốn của khách hàng để đánh giá sức mạnh tài
chính dài hạn của khách hàng.

 Thế chấp: xem xét khả năng tín dụng của khách hàng trên cơ sở các tài sản
riêng mà họ sử dụng để đảm bảo các khoản nợ.
 Điều kiện kinh tế: tiêu chuẩn này đánh giá đến khả năng phát triển của
khách hàng trong hiện tại và tƣơng lai
Sau khi phân tích năng lực tín dụng của khách hàng, doanh nghiệp tiến hành việc
phân tích đánh giá các khoản tín dụng thƣơng mại đƣợc đề nghị. Việc đánh giá khoản
tín dụng thƣơng mại đƣợc đề nghị để quyết định có nên cấp hay không dựa vào NPV
của luồng tiền.
Một số mô hình thƣờng đƣợc các doanh nghiệp sử dụng:
 Quyết định tín dụng khi xem xét 1 phư ng án cấp tín dụng:
Mô hình cơ bản:
NPV = CFt/k – CF0
CF0 = VC x S x ACP/365
CFt = [S x (1-VC) – S x BD - CD] x (1 - T)
14

Thang Long University Library


×