Tải bản đầy đủ (.pdf) (109 trang)

giải pháp quản lý thực hiện quy hoạch đô thị trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.85 MB, 109 trang )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

PHẠM TÂN THÀNH

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THỰC HIỆN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2015


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
===

===

PHẠM TÂN THÀNH

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THỰC HIỆN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ

: 60.34.04.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. PHẠM BẢO DƯƠNG

HÀ NỘI, NĂM - 2015




LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2015
Tác giả luận văn

Phạm Tân Thành

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ii


LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,
đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc đến PGS. TS Phạm Bảo Dương đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức,
thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ
môn Kinh tế Nông Nghiệp, Khoa Quản lý kinh tế - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận

tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức, công chức đang công
tác tại UBND huyện Gia Lâm đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực
hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./.

Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2015

Tác giả luận văn

Phạm Tân Thành

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iii


MỤC LỤC
Lời cam đoan

ii

Lời cảm ơn

iii

Mục lục

iv


Danh mục các chữ viết tắt

vii

Danh mục bảng

viii

Danh mục hộp

x

PHẦN I MỞ ĐẦU

1

1.1

Tính cấp thiết của đề tài

1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu

2

1.2.1


Mục tiêu chung

2

1.2.2

Mục tiêu cụ thể

2

1.2.3

Đối tượng nghiên cứu

2

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
THỰC HIỆN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

4

2.1

Cơ sở lý luận

4

2.1.1


Một số khái niệm cơ bản

4

2.1.2

Vai trò, ý nghĩa, đặc điểm của Quản lý thực hiện quy hoạch đô thị

7

2.1.3

Nội dung của công tác quản lý thực hiện quy hoạch đô thị

8

2.1.4

Các yếu tố ảnh hưởng đến Quản lý thực hiện quy hoạch đô thị

11

2.2

Cơ sở thực tiễn

12

2.2.1


Tổng quan các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác
quản lý thực hiện quy hoạch đô thị

12

2.2.2

Kinh nghiệm trong nước trong công tác quản lý quy hoạch đô thị

15

2.2.3

Bài học rút ra

19

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

21

3.1

Giới thiệu khái quát về huyện Gia Lâm

21

3.1.1

Đặc điểm tự nhiên


21

3.1.2

Kinh tế - xã hội

24

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iv


3.1.3

Đánh giá chung

29

3.2

Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

30

3.2.1

Cách tiếp cận


30

3.2.2

Phương pháp thu thập số liệu

30

3.2.3

Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

33

3.2.4

Phương pháp phân tích số liệu

33

3.3

Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

33

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1

37


Thực trạng quản lý thực hiện quy hoạch đô thị tại địa bàn huyện
Gia Lâm

37

4.1.1

Công tác lập và xét duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị

37

4.1.2

Công tác Quản lý việc thực hiện quy hoạch đô thị

41

4.2

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thực hiện quy
hoạch đô thị trên địa bàn huyện Gia Lâm

4.2.1

60

Ảnh hưởng của văn bản quy phạm đến công tác quản lý quy hoạch
đô thị


4.2.2

60

Ảnh hưởng của sự quản lý, lãnh đạo của các cấp có thẩm quyền đến
công tác quản lý quy hoạch đô thị

63

4.2.3

Ảnh hưởng của cán bộ làm công tác quản lý quy hoạch đô thị

64

4.2.4

Ảnh hưởng của đội ngũ tư vấn làm công tác quy hoạch đô thị

65

4.2.5

Ảnh hưởng của trình độ dân trí trong công tác quản lý quy hoạch

66

4.2.6

Ảnh hưởng của công tác tuyên truyền


67

4.3

Giải pháp tăng cường quản lý quy hoạch đô thị trên địa bàn huyện
Gia Lâm

4.3.1

68

Nâng cao chất lượng công tác lập và xét duyệt các đồ án quy hoạch
xây dựng đô thị

68

4.3.2

Nâng cao chất lượng công tác quản lý thực hiện quy hoạch đô thị

69

4.3.3

Nâng cao chất lượng công tác sử dụng, khai thác cơ sở hạ tầng kỹ thuật

75

4.3.4


Giảm thiểu bất cập của Văn bản quy phạm pháp luật

76

4.3.5

Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu

77

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page v


4.3.6

Nâng cao năng lực của đội ngũ tư vấn làm công tác quy hoạch đô thị

4.3.7

Nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn cán bộ làm công tác quản

77

lý quy hoạch đô thị
4.3.8

78


Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến về quy hoạch trong cộng
đồng dân cư

79

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

81

5.1

Kết luận

81

5.2

Kiến nghị

82

TÀI LIỆU THAM KHẢO

84

PHỤ LỤC

86


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

HTKT

Hạ tầng kỹ thuật

HTXDVNN

Hợ tác xã dịch vụ nông nghiệp

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

QCXDVN

Quy chuẩn xây dựng việt nam

QH

Quy hoạch công trình


QH

Quy hoạch đô thị

QLĐT

Quản lý đô thị

TT-BXD

Thông Tư Bộ Xây dựng

UBND

Ủy Ban nhân dân

XD

Xây dựng dân dụng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vii


DANH MỤC BẢNG

Số bảng


Tên bảng

Trang

3.1

Tình hình đất đai của huyện Gia Lâm giai đoạn 2012 – 2014

23

3.2

Tình hình lao động của huyện Gia Lâm giai đoạn 2012 - 2014

25

3.3

Tình hình cơ sở hạ tầng huyện Gia Lâm năm 2014

27

3.4

Kết quả sản xuất - kinh doanh của huyện Gia Lâm giai đoạn 2012 – 2014

28

3.5


Bảng nội dung và đối tượng điều tra

32

4.1

Bảng tổng hợp phiếu điều tra về chất lượng các đồ án quy hoạch

38

4.2

Tổng hợp các dự án được cung cấp thông tin quy hoạch và giới
thiệu địa điểm xây dựng tại các phân vùng đô thị (2012-2014)

4.3

42

Tình hình triển khai công tác kiểm tra chất lượng công trình đầu tư
xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách.

4.4

44

Tổng hợp số lượng công trình đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu
năm (2012-2014)

4.5


46

Chỉ tiêu thay đổi cùng một khu đất nhà liền kề ở các thời kỳ đấu giá
khác nhau

47

4.5

Tổng hợp số lượng công trình đã cấp phép năm (2012-2014)

49

4.6

Tổng hợp số lượng công trình xây dựng có phép, không phép và sai
phép (2012-2014).

4.7

51

Tổng hợp số lượng điều tra về công tác quản lý xây dựng công trình
(2012-2014).

4.8

52


Bảng tỷ lệ công tác quản lý thực hiện quy hoạch đô thị trong khu
công nghiệp

4.9

54

Bảng tổng hợp khối lượng công tác duy tu các công trình HTKT
(2012-2014)

57

4.10

Bảng tổng hợp điều tra về công tác duy tu, duy trì hệ thống HTKT

58

4.11

Cụ thể hóa điển hình một số bất cập được ban hành do văn bản

62

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page viii


4.12


Bảng tổng hợp trình độ chuyên môn của cơ quan quản lý nhà nước
lĩnh vực liên quan đến công tác QLĐT

4.13
4.14

64

Bảng tổng hợp kết quả điều tra sự hiểu biết của người dân về công
tác quy hoạch

66

Bảng tổng hợp kết quả điều tra của người dân về công tác tuyên truyền

67

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ix


DANH MỤC HỘP

Số hộp
4.1

Tên hộp


Trang

Đánh giá của người liên quan đến công tác quản lý thực hiện quy
hoạch về chất lượng của các đồ án quy hoạch.

4.2

39

Đánh giá của người liên quan đến công tác quản lý thực hiện quy
hoạch về việc điều chỉnh các đồ án quy hoạch.

4.3

40

Đánh giá của người liên quan đến công tác quản lý quy hoạch về
việc cung cấp thông tin quy hoạch và giới thiệu địa điểm

4.4

41

Đánh giá của người thường xuyên sử dụng công trình về chất
lượng các công trình đầu tư của Huyện

4.5

45


Ý kiến của một số người liên quan đến lĩnh vực quản lý quy hoạch
đô thị

4.6

50

Ý kiến của một số người liên quan đến lĩnh vực quản lý thực hiện
quy hoạch hạ tầng đô thị

4.7

55

Ý kiến của một số người liên quan đến lĩnh vực quản lý quy hoạch
đô thị

4.8

59

Sự khác biệt của các định nghĩa trong các văn bản quy phạm pháp
luật cùng cấp

4.9

61

Ý kiến của một số người liên quan về quy định của văn bản quy
phạm pháp luật


63

4.10

Đánh giá sự ảnh hưởng của đội ngũ tư vấn thiết kế

65

4.11

Ý kiến người dân về hiểu về quản lý quy hoạch đô thị

67

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page x


PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước, tốc độ phát triển đô thị diễn ra rất nhanh chóng. Theo thống kê của Cục
phát triển Đô thị (Bộ Xây Dựng) thì đến nay cả nước đã có khoảng 755 đô thị lớn
nhỏ. Trong đó có 2 đô thị loại đặc biệt là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh. Đô thị hoá
nhanh kèm theo đó là việc các hạng mục công trình kiến trúc cũng như cơ sở hạ
tầng được xâydựng nhằm đáp ứng kịp các nhu cầu về nhà ở, thương mại dịch vụ,
sản xuất phát triển… của cộng đồng dân cư đô thị. Để đảm bảo tính đồng bộ,

phù hợp với yêu cầu phát triển lâu dài cũng như tính mỹ quan của các đô thị thì
việc xây dựng các công trình này ở các đô thị đòi hỏi phải được xây dựng theo
đúng quy hoạch đã được phê duyệt và đúng với quy chuẩn, tiêu chuẩn cho phép
đối với từng khu vực.
Hiện nay, do quá trình Đô thị hóa mới đang ở bước đầu phát triển, công
tác quản lý đô thị đang còn nhiều bất cập, vấn đề về quản lý kiến trúc, quy hoạch
xây dựng, phát triển đô thị, quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị gặp rất nhiều khó khăn
trong công tác triển khai thực hiện. Không khó khăn để có thể thấy được những
hiện tượng như: Quy hoạch chồng chéo, có sự thay đổi quy hoạch nhiều, vi phạm
quy hoạch xây dựng, xây dựng không phép,...trên địa bàn các đô thị lớn như Hà
Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng… Còn ở các đô thị nhỏ hơn thì hiện
tượng này còn phổ biến hơn nữa. Huyện Gia Lâm là huyện ngoại thành Hà Nội,
có tổng diện tích 11.472,99ha, bao gồm 20 xã và 02 thị trấn. Hàng năm huyện
Gia lâm có khoảng 80ha đất nông nghiệp được chuyển sang đất chuyên dùng và
đất ở trong quá trình đô thị hóa, tỷ lệ bình quân đất ở đô thị của huyện Gia Lâm
khoảng 29m2/người. Hiện nay huyện Gia Lâm không nằm ngoài xu thế chung
của Thành phố nói riêng và cả nước nói chung, quá trình đô thị hoá cũng đang
diễn ra rất mạnh mẽ trên điạ bàn huyện. Tốc độ đô thị hoá ở đây diễn ra trông
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 1


thấy ở các công trình xây dựng: nhà cửa những người dân ngày một khang trang,
các cơ sở thương mại dịch vụ, các công trình cơ sở hạ tầng….đang ngày càng đổi
thay vì vậy việc quản lý đô thị trên địa bàn vì thế mà được đặt ra một cách cấp
thiết hơn bao giờ hết.
Trên địa bàn thành phố Hà Nội cũng như cả nước đã có một số nghiên cứu
khoa học về Quản lý quy hoạch đô thị như: “Một số giải pháp nhằm tăng cường
công tác quản lý quy hoạch và cấp phép xây dựng trên địa bàn quận Ba Đình”

của tác giả Vũ Minh Đức (2012); “Giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý cấp
phép xây dựng trên địa bàn huyện Từ Liêm” của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Yến
(2010); “Giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý quy hoạch xây dựng đô
thị ở thành phố Thái Nguyên”.
Tuy nhiên ở Huyện Gia Lâm cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu
nào về Quản lý quy hoạch đô thị. Xuất phát từ đó và thấy được tầm quan trọng
trên thực tế của công tác quản lý đô thị nói chung và trên địa bàn huyện Gia Lâm
nói riêng nên tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Giải pháp quản lý thực hiện quy
hoạch đô thị trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý thực hiện quy hoạch đô thị trên địa
bàn huyện Gia Lâm, giúp cho các định hướng phát triển không gian cảnh quan
kiến trúc, cơ sở hạ tầng kỹ thuật được đồng bộ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các giải pháp tăng
cường công tác Quản lý thực hiện quy hoạch đô thị;
- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thực
hiện quy hoạch đô thị trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội;
- Đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý thực hiện quy hoạch đô
thị trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
1.2.3. Đối tượng nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 2


quản lý thực hiện quy hoạch đô thị trên địa bàn huyện Gia Lâm. Để thực hiện
nghiên cứu này, một số đối tượng khảo sát gồm: cán bộ quản lý độ, thanh tra xây

dựng, cán bộ lãnh đạo các xã khảo sát, cộng đồng dân cư.
b. Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Gia Lâm;
- Thời gian: Đề tài phân tích số liệu trong 3 năm từ 2012 đến 2014 và số
liệu điều tra năm 2015. Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 5/2014 đến tháng
11/2015.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Một số khái niệm về đô thị
a) Khái niệm về đô thị: Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có
mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung
tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc
đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa
phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị
xã; thị trấn (Quốc Hội, 2009).
2.1.1.2 Một số khái niệm về quy hoạch
a) Khái niệm Quy hoạch đô thị: Quy hoạch đô thị: là việc tổ chức không
gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình
hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống
trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị (Quốc Hội, 2009).
Từ các nội dung trên ta thấy công tác Quản lý quy hoạch đô thị là một

trong những lĩnh vực quan trọng nhất trong công tác quản lý đô thị. Nội dung
quản lý quy hoạch đô thị trong thực tế được cụ thể thành những nhiệm vụ chủ
yếu như sau: Lập và xét duyệt quy hoạch đô thị, Soạn thảo và ban hành hệ thống
các văn bản pháp quy về quản lý quy hoạch xây dựng đô thị, Xây dựng hệ thống
kiểm soát và phát triển đô thị theo quy hoạch và pháp luật, Tổ chức quản lý nhà
nước về quy hoạch và xây dựng đô thị.
b) Khái niệm về nhiệm vụ quy hoạch: Nhiệm vụ quy hoạch là các yêu cầu
về nội dung nghiên cứu và tổ chức thực hiện được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt làm cơ sở để lập đồ án quy hoạch đô thị (Quốc Hội, 2009).
c) Khái niệm về đồ án quy hoạch: Đồ án quy hoạch đô thị là tài liệu thể
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4


hiện nội dung của quy hoạch đô thị, bao gồm các bản vẽ, mô hình, thuyết minh
và quy định quản lý theo quy hoạch đô thị.
d) Khái niệm quy hoạch chung: Quy hoạch chung là việc tổ chức không
gian, hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở
cho một đô thị phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đô thị, bảo đảm
quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững (Quốc Hội, 2009).
e) Khái niệm phân khu quy hoạch: Quy hoạch phân khu là việc phân chia
và xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị của các khu đất,
mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội trong một khu
vực đô thị nhằm cụ thể hoá nội dung quy hoạch chung (Quốc Hội, 2009).
f) Khái niệm quy hoạch chi tiết: Quy hoạch chi tiết là việc phân chia và
xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh
quan của từng lô đất; bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội
nhằm cụ thể hoá nội dung của quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung (Quốc
Hội, 2009).

g) Khái niệm thời gian quy hoạch: Thời hạn quy hoạch đô thị là khoảng
thời gian được xác định để làm cơ sở dự báo, tính toán các chỉ tiêu kinh tế - kỹ
thuật cho việc lập đồ án quy hoạch đô thị (Quốc Hội, 2009).
2.1.1.3 Một số khái niệm về quản lý.
a) Quản lý trong xã hội nói chung là quá trình tổ chức điều hành các hoạt
động nhằm đạt được những mục tiêu và yêu cầu nhất định dựa trên những quy
luật khách quan (Trần Minh Hương, năm 2008).
b) Quản lý nhà nước theo nghĩa rộng: Là hoạt động tổ chức, điều hành của
cả bộ máy nhà nước, nghĩa là bao hàm cả sự tác động, tổ chức của quyền lực nhà
nước trên các phương diện lập pháp hành pháp và tư pháp. Theo cách hiểu này,
quản lý nhà nước được đặt trong cơ chế “Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý,
nhân dân lao động làm chủ" (Trần Minh Hương, năm 2008).
c) Quản lý nhà nước theo nghĩa hẹp: Quản lý nhà nước chủ yếu là quá trình
tổ chức, điều hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình
xã hội và hành vi hoạt động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


mục tiêu yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước. Đồng thời, các cơ quan nhà nước nói
chung còn thực hiện các hoạt động có tính chất chấp hành, điều hành, tính chất
hành chính nhà nước nhằm xây dựng tổ chức bộ máy và củng cố chế độ công tác
nội bộ của mình. Chẳng hạn ra quyết định thành lập, chia tách, sát nhập các đơn vị
tổ chức thuộc bộ máy của mình; đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức,
ban hành quy chế làm việc nội bộ... (Trần Minh Hương, 2008).
2.1.1.4 Khái niệm về quản lý đô thị và quản lý quy hoạch đô thị.
a. Quản lý đô thị: Là môn khoa học tổng hợp được xây dựng trên cơ sở của
nhiều khoa học chuyên ngành, bao gồm các hệ thống chính sách, cơ chế, biện
pháp và phương tiện được chính quyền nhà nước các cấp sử dụng để tạo điều

kiện và kiểm soát quá trình tăng trưởng phát triển đô thị, nhằm thực hiện một
cách có hiệu quả các mục tiêu dự kiến. Quản lý đô thị gồm nhiều lĩnh vực, nhưng
chủ yếu là sản phẩm kinh doanh; quy hoạch kiến trúc đô thị; sử dụng đất đai; đầu
tư phát triển nhà và cơ sở hạ tầng công cộng; tài chính; hành chính; môi trường
đô thị an ninh, trật tự xã hội….(Nguyễn Thế Bá,1997).
b. Quản lý thực hiện quy hoạch đô thị:
Quản lý quy hoạch đô thị là một trong những lĩnh vực quan trọng nhất của
quản lý đô thị.
Quản lý quy hoạch đô thị Là quá trình thiết lập các quy định bắt buộc, lập
kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển xã
hội nhằm đảm bảo cho các đồ án, đề án quy hoạch, các phân khu đô thị,... đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt được thực hiện. Quản lý quy hoạch đô thị
cũng là quá trình nghiên cứu những bất cập của các đồ án, đề án quy hoạch,
các phân khu đô thị, nghiên cứu các bất cập của những chính sách áp dụng
trong quá trình triển khai thực hiện công tác quản lý, đề xuất với các cấp có
thẩm quyền để giải quyết một cách kịp thời (Nguyễn Thế Bá, năm 1997).
Quản lý quy hoạch đô thị có hai mục đích chính: Bảo đảm thực hiện đúng
quy hoạch, hạn chế tình trạng quy hoạch một đằng thực thi một nẻo; Kịp thời
phát hiện những vấn đề mới nảy sinh từ thực tiễn để kiến nghị/ quyết định điều
chỉnh quy hoạch. Mục đích thứ hai là cần thiết nhưng mục đích thứ nhất mới là
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6


chủ yếu, bởi nếu quy hoạch càng hoàn chỉnh thì mục đích thứ hai càng trở nên ít/
không cần thiết, và ngược lại.
2.1.2 Vai trò, ý nghĩa, đặc điểm của Quản lý thực hiện quy hoạch đô thị
2.1.2.1 Vai trò của quản lý thực hiện quy hoạch đô thị
+ Quản lý thực hiện quy hoạch đô thị có vai trò rất quan trọng, đây là vấn

đề vừa mang tính chiến lược nhưng phải đi trước một bước làm cơ sở cho đầu tư
xây dựng các công trình, chỉnh trang và phát triển đô thị... Đồng thời là một trong
những giải pháp chủ yếu để quản lý xây dựng đô thị phát triển theo hướng văn
minh, hiện đại, góp phần làm tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân,
đảm bảo an ninh xã hội (Nguyễn Thị Thúy Hiên, 2014).
+ Sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, đất đai,
lao động và các tiềm năng khác, bảo vệ môi trường sinh thái.
+ Đảm bảo cho quá trình đầu tư, xây dựng công trình đúng qui hoạch và
thiết kế được duyệt, đảm bảo bền vững và mỹ quan, đảm bảo chất lượng và thời
hạn xây dựng. Ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực khác có thể gây ra như các
công trình xây dựng được tạo ra bởi dự án cảnh quan, thuần phong mỹ tục, anh
ninh quốc gia (Nguyễn Thị Thúy Hiên, 2014).
2.1.2.2 Ý nghĩa của quản lý thực hiện quy hoạch đô thị
Công tác Quản lý thực hiện quy hoạch đô thị là khâu quyết định cho việc
thực hiện những định hướng của các đồ án quy hoạch với những nội dung hết sức
quan trọng, bao gồm quan điểm, mục tiêu, cả mục tiêu tổng quát, mục tiêu chủ yếu,
định hướng tổ chức không gian, trọng tâm, danh mục các chương trình, dự án ưu
tiên... Đặc biệt là một số giải pháp chủ yếu như huy động các nguồn vốn đầu tư, các
cơ chế, chính sách đào tạo nhân lực, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường,....
2.1.2.3 Đặc điểm của quản lý thực hiện quy hoạch đô thị
Các nghiên cứu về công tác Quản lý thực hiện quy hoạch đô thị cho thấy
đây là các vấn đề không thể tách rời nhau và thường mang những đặc trưng cơ
bản là:
- Tính hệ thống: Thể hiện ở chỗ nó tác động lên hoạt động sản xuất xã hội
trên quy mô toàn đô thị và cần có sự vào cuộc đồng thời của các cấp, các ban
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7



ngành đoàn thể.
- Tính đồng bộ: Thể hiện các bộ phận cấu thành của hệ thống quy hoạch
đô thị và hệ thống quy phạm, văn bản pháp. Sự thiếu đồng bộ có thể sẽ dẫn đến
làm tê liệt cả hệ thống công trình hoặc làm cho công trình không phát huy được
hết tác dụng.
- Tính tiên phong, định hướng: Thể hiện muốn phát triển sản xuất và
các hoạt động xã hội thì hệ thống quy hoạch đô thị phải được đi trước một
bước, phải có sự định hướng phát triển đúng đắn đảm bảo có tầm nhìn chiến
lược lâu dài và thống nhất.
- Tính công cộng: Thể hiện ở chỗ phần lớn sản phẩm của quy hoạch đô thị
tạo ra là những sản phẩm hàng hóa công cộng. Nhiều đối tượng, không phân biệt
vị trí xã hội hoặc kinh tế đều có thể tham gia hưởng lợi.
- Tính vùng: Thể hiện ở chỗ việc phát triển quy hoạch đô thị phải tính đến
và lệ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên (địa hình, các nguồn tài nguyên, tính
chất sản xuất xã hội…), điều đó nghĩa là việc phát triển quy hoạch và hạ tầng
giao thông đô thị phải tùy thuộc vào các điều kiện địa lý có sẵn, vào hướng phát
triển kinh tế của từng vùng, khu vực…(Đào Hoàng Tuấn, 2008).
2.1.3 Nội dung của công tác quản lý thực hiện quy hoạch đô thị
Theo điều 4, Nghị định 91/CP ngày 17/8/1994 của Thủ tướng Chính phủ thị
nội dung công tác quản lý thực hiện quy hoạch đô thị bao gồm các công việc sau:
a. Lập và xét duyệt các đồ án quy hoạch đô thị:
Công tác lập và xét duyệt quy hoạch xây dựng đô thị là một trong những
công tác quan trọng trong nội dung quy hoạch chung xây dựng đô thị của thành
phố, và trên thực tế nó thường mang tính “ bắt buộc ”. Theo Nghị Định 91/CP
ngày 17/8/1994 của Chính Phủ đã quy định : “tất cả các đô thị đều phải được xây
dựng và phát triển theo quy hoạch và các quy định của pháp luật nhằm phục vụ
cho các mục tiêu chính trị, kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng”, do vậy muc
tiêu của công tác lập và xét quyệt quy hoạch xây dựng đô thị là nhằm xác lập cơ
sở pháp lý và khoa học cho việc quản lý, phát triển đô thị, thực hiện muc tiêu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, từng bước hình thành mạng lưới đô thị

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 8


hợp lý, tránh không tạo thành các siêu đô thị, đẩy mạnh quá trình đô thị hóa và
điều hòa sự tăng trưởng phát triển của các đô thị lớn (Chính phủ, 1994).
Hệ thống các đồ án quy hoạch xây dựng phát triển đô thị là cở sở pháp lý
để quản lý đô thị. Hệ thống này bao gồm 2 loại đô án quy hoạch:
- Đồ án quy hoạch chung đô thị: bao gồm phạm vi đất đai đô thị và đât đai
ngoại đô cho phát triển đô thị và phạm vi đất đai lập quy hoạch chung phải được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị đó quyết định. Ý
nghĩ của đồ án quy hoạch chung đô thị là nhằm xác định phương hướng phát
triển không gian đô thị, xây dựng cơ sở hạ tấng kỹ thuật tạo lập môi trường sống
thích hợp có xét đến sự cân đối hài hóa giữa việc mở rộng đô thị với các hoạt
động sản xuất nông nghiệp, hoạt động kinh tế và đảm bảo an ninh quốc phòng
với việc bảo tồn các di tích lịch sử, cảnh quan thiên nhiên và mỹ quan đô thị.
- Đồ án quy hoạch chi tiết: là loại đồ án chi tiết, cụ thể hóa chính xác các
quy định của đồ án quy hoạch chung đô thị. Đồ án này được lập cho từng phần
đất của phạm vi đô thị, kể cả các đất đai ngoại đô nằm trong đô thị đã được duyệt
và phải được lập đồng bộ đáp ứng các nhu cầu và cải tạo xây dựng và là cơ sở lập
các dự án đầu tư, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
cấp giấy phép đầu tư xây dựng các công trình kiến trúc, các công trình trên mặt
đất cũng như các công trình ngầm. Và đồ án này được lập trên cơ sở bản đồ địa
hình và địa chính (tỷ lệ 1/500 và tỷ lệ 1/2000) của Đô thị.
Nội dung công tác lập và xét duyệt đồ án quy hoạch:
- Lập, trình thẩm định và phê duyệt đề cương, nhiệm vụ lập quy hoạch;
- Lập Quy hoạch;
- Lấy ý kiến vào dự thảo báo cáo tổng hợp quy hoạch;
- Tổ chức thẩm định và phê duyệt quy hoạch;

- Điều chỉnh quy hoạch;
- Công bố quy hoạch;
b. Quản lý việc thực hiện quy hoạch đô thị:
Quản lý việc thực hiện quy hoạch đô thị là việc quản lý các công trình
trong đô thị bao gồm các công trình trên mặt đất, các công trình ngầm hoặc trên
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


không, kể cả các công trình điều khắc, áp phích, biển quản cáo đều phải được
thiết kế, xây dựng theo quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết, theo dự án đầu tư và
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
Công tác quản lý nhà nước trong việc thực hiện quy hoạch đô thị gồm các
nội dung sau:
- Giới thiệu địa điểm xây dựng và cung cấp thông tin quy hoạch: Chủ đầu
tư khi tiến hành lập dự án hoặc thiết kế xây dựng công trình trong đô thị phải xin
cơ quan quản lý quy hoạch đô thị giới thiệu địa điểm xây dựng. Ngoài ra Cơ
quan quản lý nhà nước phải có trách nhiệm cung cấp thông tin quy hoạch được
duyệt trên địa bàn cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
- Quản lý thực hiện quy hoạch đô thi đối với các công trình đầu tư công:
Là việc quản lý về cảnh quan, kiến trúc, mật độ xây dựng, quản lý về các chỉ giới
xây dựng, về chất lượng đối với các công trình được đầu tư bằng nguồn vốn ngân
sách và ngoài nhà nước. Việc Quản lý các công trình này nhằm mục đích quản lý
việc đầu tư đúng theo các phân vùng quy hoạch được duyệt, tránh được những
rủi ro về quy hoạch sau khi đầu tư.
- Quản lý thực hiện quy hoạch đô thị khu dân cư: Là việc cấp giấy phép
xây dựng hoặc ra quyết định đình chỉ xây dựng, cải tạo các công trình trong phân
vùng quy hoạch đất ở của đô thị.
- Quản lý thực hiện quy hoạch đô thị khu công nghiệp: Là việc cấp giấy

phép xây dựng hoặc ra các quyết định đình chỉ xây dựng đối với các công trình
công nghiệp nằm trong phân vùng quy hoạch đất công nghiệp của đô thị.
- Quản lý thực hiện việc phát triển cơ sở hạ tầng theo đúng quy hoạch đô
thị được duyệt: là việc định hướng phát triển hạ tầng trong các khu đô thị theo
nội dung các quy hoạch được duyệt để các đồ án quy hoạch sớm đi vào thực tiễn
nhằm phát triển kinh tế, phát triển về cảnh quan, kiến trúc của mỗi khu vực đã
được quy hoạch khu đô thị.
- Quản lý việc sử dụng và khai thác cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị:
Các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm: giao thông, cấp
nước, thoát nước, vệ sinh môi trường, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 10


cộng, thông tin bưu điện và các công trình khác. Nội dung quản lý sử dụng và
khai thác các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm:
- Phát hiện các hư hỏng để sửa chữa, đảm bảo sự hoạt động bình thường
cho các công trình.
- Thực hiện chế độ duy tu, bảo dưỡng, cải tạo nâng cấp để duy trì chất
lượng công trình theo định kỳ và kế hoạch hàng năm (Nguyễn Thế Bá, 1997).
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến Quản lý thực hiện quy hoạch đô thị
a. Ảnh hưởng của các văn bản quy phạm Pháp Luật
Quản lý đô thị phải tuân theo các văn bản quy phạm pháp luật đã quy
định. Hiện nay có rất nhiều các Văn bản quy phạm pháp luật có liên quan trực
tiếp đến công tác quản lý đô thị như Luật quy hoạch đô thị, Luật Xây dựng,
Quyết định số 59/2013/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội về công tác cấp
phép xây dựng; Nghị định 64/2013/NĐ-CP quy định về công tác cấp phép xây
dựng... Điều này giúp cho công tác quản lý quy hoạch đô thị được chặt chẽ và
khoa học hơn.

Điển hình xin trích dẫn một nhận định của tác giả TS.KTS Trần Thị Lan
Anh trong bài viết Đổi mới công tác quy hoạch xây dựng đô thị hướng tới phát
triển bền vững đăng trên tạp chí Kiến trúc sư Việt Nam như sau:" Quy hoạch
phân khu (thực hiện theo Luật QHĐT), cần được triển khai để điều tiết sử dụng
đất, kết nối hạ tầng cơ sở, nhưng thiếu hoặc chưa thể hiện vai trò hoặc không
tách bạch được với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (thực hiện theo Luật Đất
đai) dẫn đến những khó khăn trong quản lý đầu tư, giao đất, cho thuê đất, thu hồi
đất, chuyển mục đích sử dụng đất vào mục đích phát triển đô thị".
b. Sự quản lý, lãnh đạo của các cấp có thẩm quyền:
Các cấp lãnh đạo chỉ đạo các ngành vào cuộc tích cực, các chính sách bất
cập được kịp thời tháo gỡ bằng các văn bản pháp quy thay thế. Việc chỉ đạo kịp
thời ra các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch nông thôn mới, quy hoạch chi tiết,
đưa ra các chế độ báo cáo thường xuyên cho các ban nghành. Điều đó góp phần
không nhỏ cho công tác quản lý quy hoạch đô thị trên địa bàn, sự quan tâm của
lãnh đạo đã làm cho chất lượng của các đồ án quy hoạch được nâng cao, phù hợp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 11


với thực tiễn trên địa bàn, giúp cho công tác triển khai sau quy hoạch được thuận
lợi hơn (Tô Văn Hùng, Phan Hữu Bách, 2005).
c. Ảnh hưởng của đội ngũ tư vấn làm công tác quy hoạch đô thị:
Chất lượng của các đồ án quy hoạch là sản phẩm của đội ngũ tư vấn, đội
ngũ tư vấn phải có trình đồ chuyên ngành về công tác quy hoạch, phải có tầm
nhìn tổng thể, khách quan đối với những khu vực lập quy hoạch, từ đó với có
phương án hợp lý cho các giải pháp quy hoạch tại những khu vực nghiên cứu (Tô
Văn Hùng, Phan Hữu Bách, 2005).
d. Ảnh hưởng năng lực cán bộ làm công tác quản lý quy hoạch:
Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực công tác của cán bộ trực tiếp

làm công tác quản lý quy hoạch xây dựng đô thị là một yếu tố then chốt đến công
tác quản lý quy hoạch đô thị. Người cán bộ làm công tác quản lý quy hoạch đô
thị phải kịp thời phát hiện những bất hợp lý trong quá trình xét duyệt các đồ án
quy hoạch để điều chỉnh cho thích hợp và phải kịp thời phát hiện những sai phạm
trong công tác xây dựng để có biện pháp ngăn chặn và xử lý (Tô Văn Hùng,
Phan Hữu Bách, 2005).
e. Ảnh hưởng của trình độ dân trí đối với công tác quản lý quy hoạch:
Người dân phải quan tâm các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt và công
khai trên địa bàn của mình, phải có nhận thức và chấp hành những quy định khi
các đồ án quy hoạch được phê duyệt và công bố.
f. Ảnh hưởng công tác tuyên truyền:
Công tác tuyên truyền là biện pháp phổ biến những vấn đề của đồ án quy
hoạch đến với người dân, phải đẩy mạnh công tác tuyên truyền để người dân hiểu
và nắm được những nội dung của đồ án, từ đó tự giác chấp hành các quy định của
pháp luật và nhà nước, tránh những sai phạm trong quá trình triển khai quy hoạch.
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tổng quan các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác quản
lý thực hiện quy hoạch đô thị
Kỳ họp thứ thứ 5, khóa XII (tháng 6/2009) Quốc hội nước cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật Quy hoạch. Luật Quy hoạch số
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 12


30/2009/QH12 có hiệu lực từ ngày 01/1/2010.
a.1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:
Luật này quy định về hoạt động quy hoạch đô thị gồm lập, thẩm định, phê
duyệt và điều chỉnh quy hoạch đô thị; tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị và quản
lý phát triển đô thị theo quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.

Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân
nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị
trên lãnh thổ Việt Nam (Điều 1, Luật Quy hoạch số 30/2009/QH12).
a.2. Nguyên tắc tuân thủ quy hoạch đô thị:
Tổ chức, cá nhân khi thực hiện các chương trình, kế hoạch đầu tư xây
dựng phát triển đô thị, quy hoạch chuyên ngành trong phạm vi đô thị, kế hoạch
sử dụng đất đô thị, quản lý thực hiện các dự án đầu tư xây dựng trong đô thị, thực
hiện quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị hoặc thực hiện các hoạt
động khác có liên quan đến quy hoạch đô thị phải tuân thủ quy hoạch đô thị đã
được phê duyệt và Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị (Quốc hội, 2009).
a.3 Những yêu cầu đối với quy hoạch đô thị:
- Cụ thể hoá Định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia và
các quy hoạch vùng liên quan; phù hợp với mục tiêu của chiến lược, quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; bảo đảm tính thống nhất
với quy hoạch phát triển các ngành trong phạm vi đô thị; bảo đảm công khai,
minh bạch và kết hợp hài hoà giữa lợi ích quốc gia, cộng đồng và cá nhân (Quốc
hội, 2009).
- Dự báo khoa học, đáp ứng được yêu cầu thực tế và phù hợp với xu thế
phát triển của đô thị; tuân thủ quy chuẩn về quy hoạch đô thị và quy chuẩn khác
có liên quan (Quốc hội, 2009).
- Bảo vệ môi trường, phòng ngừa hiểm hoạ ảnh hưởng đến cộng đồng,
cải thiện cảnh quan, bảo tồn các di tích văn hoá, lịch sử và nét đặc trưng địa
phương thông qua việc đánh giá môi trường chiến lược trong quá trình lập quy
hoạch đô thị (Quốc hội, 2009).
- Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, hạn chế sử dụng đất
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 13



nông nghiệp, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả đất đô thị nhằm tạo ra nguồn lực phát
triển đô thị, tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh và
phát triển bền vững. (Quốc hội, 2009).
- Bảo đảm tính đồng bộ về không gian kiến trúc, hệ thống hạ tầng xã hội,
hạ tầng kỹ thuật đô thị và không gian ngầm; phát triển hài hoà giữa các khu vực
trong đô thị (Quốc hội, 2009).
- Đáp ứng nhu cầu sử dụng nhà ở, công trình y tế, giáo dục, văn hoá, thể
thao, thương mại, công viên, cây xanh, mặt nước và công trình hạ tầng xã hội
khác (Quốc hội, 2009).
- Đáp ứng nhu cầu sử dụng hạ tầng kỹ thuật gồm hệ thống giao thông, cung
cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, thông
tin liên lạc và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác; bảo đảm sự kết nối, thống nhất
giữa các hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong đô thị và sự liên thông với các công trình
hạ tầng kỹ thuật cấp vùng, quốc gia và quốc tế (Quốc hội, 2009).
a.4 Các hành vi bị cấm trong hoạt động quy hoạch
- Không thực hiện trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị.
- Chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị không đủ điều kiện năng lực.
- Lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch đô thị không đúng
quy định của Luật này.
- Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động quy hoạch đô thị.
- Cấp giấy phép quy hoạch trái với quy định của Luật này.
- Cấp chứng chỉ quy hoạch tại các khu vực chưa có quy hoạch đô thị được
phê duyệt.
- Từ chối cung cấp thông tin, trừ trường hợp thông tin thuộc bí mật nhà
nước; cung cấp sai thông tin về quy hoạch đô thị.
- Cố ý vi phạm quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.
- Phá hoại không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị.
- Cắm mốc giới sai lệch; phá hoại, làm sai lệch mốc giới quy hoạch đô thị.
- Cản trở, gây khó khăn cho việc lập và thực hiện quy hoạch đô thị (Quốc
hội, 2009).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 14


×