Tải bản đầy đủ (.pdf) (105 trang)

vai trò của nông dân trong xây dựng nông thôn mới tại huyện yên thành, tỉnh nghệ an

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.64 MB, 105 trang )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN PHAN HÀ THUẬN

VAI TRÒ CỦA NÔNG DÂN TRONG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN YÊN THÀNH,
TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – 2016


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN PHAN HÀ THUẬN

VAI TRÒ CỦA NÔNG DÂN TRONG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN YÊN THÀNH,
TỈNH NGHỆ AN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Thị Mỹ Dung

HÀ NỘI - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo


vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày… tháng… năm…
Tác giả luận văn

Nguyễn Phan Hà Thuận

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ii


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,
đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc GS.TS Phạm Thị Mỹ Dung đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời
gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ
môn Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn- Học viện Nông nghiệp
Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận
văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Ủy ban nhân dân huyện
Yên Thành, tỉnh Nghệ An đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện
đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./.

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20...
Học viên

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iii


MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan…………………………………………………………………………….ii
Lời cảm ơn………………………………………………………………………..…….iii
Mục lục ....................................................................................................................... iv
Danh mục chữ viết tắt.................................................................................................. vi
Danh mục bảng .......................................................................................................... vii
Danh mục hình .......................................................................................................... viii
Danh mục hộp ........................................................................................................... viii
PHẦN I. MỞ ĐẦU........................................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .........................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung .....................................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ...........................................................................2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu ...........................................................................................2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................2
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .............................................................4
2.1 Cơ sở lý luận ...........................................................................................................4
2.1.1 Một số khái niệm ..................................................................................................4
2.1.2 Vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới............................................9
2.1.3 Nội dung vai trò nông dân trong xây dựng NTM .................................................12

2.2 Cơ sở thực tiễn ......................................................................................................23
2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về phát huy vai trò nông dân trong
xây dựng nông thôn ............................................................................................23
PHẦN III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..............................................................31
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .................................................................................31
3.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên ...........................................................................31
3.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội ...............................................................................33
3.2 Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................37
3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin .........................................................................37
3.2.2 Tiếp cận nghiên cứu............................................................................................39
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iv


3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu ..............................................................................40
3.2.4 Phương pháp so sánh ..........................................................................................40
3.2.5 Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) ..................................................40
3.2.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ..............................................................................40
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...........................................43
4.1. Thực trạng vai trò nông dân trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Yên Thành,
tỉnh Nghệ An ......................................................................................................43
4.1.1 Khái quát tình hình xây dựng NTM trên địa bàn huyện Yên Thành .....................43
4.1.2 Thực trạng vai trò nông dân trong quy hoạch ......................................................45
4.1.3 Vai trò của nông dân trong xây dựng đường giao thông nông thôn .....................47
4.1.4 Vai trò nông dân trong phát triển kinh tế .............................................................55
4.1.5 Vai trò nông dân vào phát triển văn hóa – xã hội, giáo dục..................................59
4.1.6 Vai trò nông dân trong bảo vệ môi trường nông thôn .........................................61
4.1.7 Vai trò nông dân trong xây dựng hệ thống chính trị ............................................65
4.1.8 Kết quả thực hiện vai trò nông dân trong xây dựng nông thôn mới ......................66

4.1.9 Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò nông dân trong xây dựng nông thôn mới ........76
4.2 Giải pháp phát huy vai trò nông dân trong xây dựng NTM tại huyện Yên Thành,
tỉnh Nghệ An ......................................................................................................82
4.2.1 Định hướng phát huy vai trò nông dân trong xây dựng NTM ..............................82
4.2.2 Giải pháp phát huy vai trò nông dân trong xây dựng NTM ..................................85
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................89
5.1 Kết luận .................................................................................................................89
5.2 Kiến nghị ...............................................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................91
PHỤ LỤC ...................................................................................................................93

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐ

: Ban chỉ đạo

BGS

: Ban giám sát

BPT

: Ban phát triển

CNH


: Công nghiệp hóa

CSHT

: Cơ sở hạ tầng

HĐH

: Hiện đại hóa

KT

: Kinh tế

MT

: Mội trường

NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NTM

: Nông thôn mới

PTKT

: phát triển kinh tế

PTNT


: Phát triển nông thôn

UBND

: Ủy ban nhân dân

VH

: Văn hóa

VSMT

: Vệ sinh môi trường

XH

: Xã hội

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vi


DANH MỤC BẢNG

Số bảng

Tên bảng

Trang


3.1: Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật huyện Yên Thành .................................. 35
3.2: Đối tượng và số phiếu điều tra ở các nhóm đối tượng ................................ 39
4.1: Nông dân đóng góp quy hoạch và thực hiện quy hoạch NTM .................... 46
4.2: Nông dân đóng góp trí tuệ vào các hoạt động xây dựng hạ tầng kinh tế, xã
hội tại địa phương...................................................................................... 48
4.3: Đóng góp tài chính của người dân nông thôn cho xây dựng hạ tầng kinh tế,
xã hội ở 3 xã điều tra ................................................................................. 49
4.4: Nông dân đóng góp ngày công lao động tại 3 xã điều tra ........................... 51
4.5: Nông dân đóng góp về đất đai xây dựng cơ sở hạ tầng .............................. 54
4.6: Các mô hình sản xuất được lựa chọn thực hiện ở các xã ............................ 56
4.7: Nông dân tham gia tập huấn kỹ thuật ......................................................... 58
4.8: Nông dân tham gia đóng góp quỹ khuyến học qua 2 năm .......................... 60
4.9: Nông dân tham gia vệ sinh môi trường ...................................................... 63
4.10: Nông dân tham gia các cuộc họp tại 3 xã điều tra ..................................... 67
4.11: Nông dân đóng góp ý kiến xây dựng NTM tại địa bàn .............................. 68
4.12: Vai trò nông dân trong việc ra quyết định ................................................. 69
4.13: Nông dân tham gia hoạt động kiểm tra, giám sát trong xây dựng NTM .... 72
4.14: Nông dân tham gia bảo dưỡng công trình nông thôn ................................. 73
4.15: Đánh giá mức độ hợp lý trong việc huy động nguồn lực nông dân xây dựng
NTM tại 3 xã điều tra ................................................................................ 75
4.16: Trình độ chuyên môn của các cán bộ xã điểm nghiên cứu......................... 76
4.17: Mức độ hài lòng của nông dân đối với cán bộ NTM ................................. 77
4.18: Các hình thức tuyên truyền chương trình NTM......................................... 78
4.19: Điều kiện kinh tế hộ nông dân trên địa bàn điều tra .................................. 80
4.20: Trình độ văn hóa các hộ nông dân trên địa bàn điều tra ............................ 80
4.21: Nông dân đánh giá việc thực hiện quy chế dân chủ tại địa phương .......... 82
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vii



DANH MỤC HÌNH
Số hình

Tên hình

Trang

3.1: Bản đồ hành chính huyện Yên Thành ......................................................... 31
4.1: Mô hình nuôi vịt đẻ trứng của gia đình ông Nguyễn Đình Lợi- Hợp Thành 57
4.2: Mô hình rau xà lách của gia đình bà Phan Thị Lan- Sơn Thành .................. 57

DANH MỤC HỘP
Số hộp

Tên hộp

Trang

4.1 : Ý kiến nông dân về đóng góp xây dựng giao thông nông thôn ................... 55
4.2 : Tiếp tục thực hiện mô hình nuôi vịt lấy trứng ............................................ 57
4.3: Thu nhập của người dân tăng lên ............................................................... 59
4.4: Phong trào văn hóa, thể thao ngày càng phát triển ..................................... 61
4.5: Tác động của mô hình NTM đến môi trường ............................................. 65
4.6: Nông dân tham gia các cuộc họp ............................................................... 67
4.7: Người dân xã Sơn Thành tham gia xây dựng NTM ................................... 68
4.8 : Ý kiến nông dân về đóng góp tiền bạc xây dựng NTM tại địa phương ....... 75
4.9: Ý kiến người dân về cán bộ NTM.............................................................. 77


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page viii


PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn là vấn đề được Đảng và Nhà nước ta
đặc biệt quan tâm. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X đã xác định: “Hiện nay
và nhiều năm tới, vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn có tầm chiến lược
đặc biệt quan trọng”, góp phần quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, là cơ sở
ổn định chính trị và an ninh quốc phòng, là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát
triển bền vững của đất nước trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Nhận thức được vai trò của nông nghiệp, nông dân và nông thôn, Chính
phủ đã ban hành chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
Đây là một chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước nhằm cụ thể hóa
Nghị quyết số 26- Hội nghị VII ngày 5/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương
khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; xây dựng nông thôn theo 19 tiêu
chí của bộ tiêu chí quốc gia nhằm tạo ra “diện mạo nông thôn mới, đời sống mới”
cho người dân nông thôn. Đến nay,qua 3 năm thực hiện chương trình, bộ mặt của
nông thôn đã có nhiều bước chuyển căn bản; đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội
của người dân nông thôn được nâng lên đáng kể.
Trong quá trình xây dựng nông thôn mới, người dân nông thôn đóng vai
trò chủ thể, giúp nông thôn phát triển ổn định và bền vững. Ngoài phần đầu tư
của Trung ương và địa phương, nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới cấp xã được
thực hiện theo phương châm dựa vào nội lực của nông dân là chính. Do vậy, việc
khơi dậy tinh thần đoàn kết, ý thức tự lực của người dân là hết sức cần thiết trong
quá trình triển khai thực hiện đề án.
Huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An cũng là một nơi đang triển khai thực hiện

chương trình nông thôn mới và đã đạt được những thành tựu đáng kể. Chính quyền và
nhân dân huyện Yên Thành đã tận dụng những tiềm lực sẵn có trên địa bàn và đoàn
kết nhau lại xây dựng quê hương, vì thế trên mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội đã
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 1


có những bước chuyển quan trọng, đời sống nhân dân được nâng lên. Có được những
thành tựu đó phải kể đến sự đóng góp của nông dân vào quá trình xây dựng và thực
hiện nông thôn mới tại huyện. Để có cái nhìn khách quan hơi về vai trò người nông
dân trong xây dựng NTM, tôi lựa chọn đề tài “Vai trò của nông dân trong xây
dựng nông thôn mới tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá vai trò của nông dân trong việc xây dựng NTM tại huyện Yên
Thành, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của nông dân trong
xây dựng NTM tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của nông dân trong
việc xây dựng NTM;
- Đánh giá vai trò nông dân và các nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của nông
dân trong việc xây dựng NTM ở huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy vai trò của nông dân trong xây
dựng NTM ở huyện Yên Thành.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Vai trò của nông dân trong xây dựng NTM trên địa bàn huyện Yên
Thành, tỉnh Nghệ An
- Đối tượng điều tra: các hộ nông dân tại địa bàn nghiên cứu, ban lãnh đạo,

ban quản lý, các tổ công tác giúp việc trong xây dựng NTM tại huyện Yên Thành.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu tại địa bàn huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
1.3.2.2 Phạm vi thời gian

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 2


- Đề tài thu thập các số liệu thứ cấp trong 3 năm từ 2012 - 2014, số liệu
điều tra sơ cấp trong năm gần đây nhất 2015 và các giải pháp được đề xuất với
định hướng đến năm 2020.
- Thời gian nghiên cứu: Từ 8/2014 - 8/2015.
1.3.2.3 Phạm vi nội dung
Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò nông dân trong
Chương trình xây dựng NTM. Trên cơ sở đó, nghiên cứu thực trạng vai trò nông
dân , phân tích một số yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến vai trò nông dân, và đề xuất
các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường vai trò nông dân góp phần xây dựng
thành công mô hình NTM trên địa bàn huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Nông dân, nông thôn, phát triển nông thôn
Nông dân: là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất
nông nghiệp. Nông dân sống chủ yếu bằng ruộng vườn, sau đó đến các ngành
nghề mà tư liệu sản xuất chính là đất đai. Tùy từng quốc gia, từng thời kì lịch sử,
người nông dân có quyền sở hữu khác nhau về ruộng đất. Họ hình thành nên giai
cấp nông dân, có vị trí, vai trò nhất định trong xã hội.
Theo Vũ Đình Thắng (2002), nông thôn là vùng khác với thành thị ở chỗ
ở đó có cộng đồng chủ yếu là nông dân sinh sống và làm việc, có mật độ dân cư
thấp, có cơ cấu hạ tầng kém phát triển hơn, có trình độ tiếp cận thị trường và sản
xuất hàng hóa thấp hơn.
Về phương diện kinh tế, nông thôn bao gồm cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội,
môi trường, văn hóa, tài nguyên thiên nhiên, tổ chức và thể chế, công nghệ và hạ tầng
cơ sở. Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã,
thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã.
Như vậy, nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có
nhiều nông dân với sản xuất nông nghiêp chiếm tỷ trọng lớn. Sự khác biệt về
công tác quản lý giữa nông thôn và thành thị trên thực tế, nông thôn với cấp quản
lý xã, thôn, bản; còn thành thị với cấp quản lý phường, thị trấn.
Khác với phát triển và phát triển kinh tế, PTNT là chỉ sự phát triển ở khu vực
nông thôn, có thể hiểu rằng PTNT chỉ sự phát triển kinh tế - xã hội phạm vi hẹp
hơn phát triển và phát triển kinh tế. Một số quan điểm về PTNT như sau:
- PTNT là những thay đổi cần thiết ở vùng nông thôn. Tuy nhiên những gì
coi là cần thì lại khác nhau ở từng nước, từng vùng từng địa phương, theo quan

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4



điểm thông thường, bản chất của tăng trường và phát triển là mang lại cho người
nghèo chút lợi nho nhỏ.
- Có quan điểm cho rằng: PTNT nhằm nâng cao về vị thế KT- XH cho
người dân nông thôn thông qua việc sử dụng có hiệu quả cao các nguồn lực của
địa phương bao gồm nhân lực, vật lực và tài lực.
- Theo Ngân hàng Thế giới (WB) đã đưa ra định nghĩa(1979): “ PTNT là
một chiến lực nhằm cải thiện các điều kiện sống kinh tế và xã hội của một nhóm
người cụ thể- người nghèo vùng nông thôn. Nó giúp những người nghèo nhất
trong những người dân sống ở các vùng nông thôn được hưởng lợi từ sự phát
triển” (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005).
PTNT có tác động theo nhiều chiều cạnh khác nhau. PTNT là quá trình
thực hiện hiện đại hóa nền văn hóa nông thôn nhưng vẫn bảo tồn được những giá
trị truyền thống thông qua việc ứng dụng khoa học và công nghệ. Đồng thời đây là
quá trình thu hút mọi người dân tham gia vào các chương trình phát triển, đặc biệt
là nhóm người nghèo ở nông thôn- những người tìm kế sinh nhai, những tiểu nông,
tá điền và những người không có đất, nhằm cải thiện chất lượng cuọc sống của các
cư dân nông thôn. Từ các quan điểm trên, theo tôi: “ PTNT là một quá trình cải
thiện có chủ ý một cách bền vững về KT-XH-VH và MT nhằm nâng cao chất
lượng cuộc sống của người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước
và các tổ chức khác”(Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005).
2.1.1.2 Nông thôn mới
NTM là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức
nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong
điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn
cũ ở tính tiên tiến về mọi mặt. NTM trước tiên nó phải là nông thôn, không phải
là thị tứ, thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay,
có thể khái quát gọn theo năm nội dung cơ bản sau: (i) làng xã văn minh, sạch
đẹp, hạ tầng hiện đại; (ii) sản xuất phải phát triển bền vững theo hướng kinh tế
hàng hóa; (iii) đời sống về vật chất và tinh thần của dân nông thôn ngày càng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế


Page 5


được nâng cao; (iv) bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy, (v) xã hội
nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6


Ngày 19/04/2009 Thủ tướng chính phủ đã kí quyết định số 491/QĐ-TTg, ban
hành " Bộ tiêu chí quốc gia về NTM " bao gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5
nhóm: nhóm tiêu chí về quy hoạch, về hệ thống kinh tế- xã hội, kinh tế và tổ chức
sản xuất, văn hóa- xã hội- môi trường và hệ thống chính trị. 19 tiêu chí của mô hình
NTM bao gồm: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điên,
trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư, thu nhập
bình quân đầu người/ năm, tỷ lệ hộ nghèo, cơ cấu lao động, hình thức tổ chức sản
xuất, giáo dục, y tế, văn hóa môi trường, hệ thóng tổ chức chính trị xã hội vững
mạnh và an ninh trật tự xã hội. Trong 19 tiêu lớn sẽ có những chỉ tiêu cụ thể, tổng
cộng gồm 39 chỉ tiêu để đánh giá về xã đạt chuẩn NTM.
Hệ thống xã hội nông thôn được xác định theo các đặc trưng cơ bản sau:
- Về lĩnh vực sản xuất: Đặc trưng rõ nét nhất của nông thôn là sản xuất nông
nghiệp; ngoài ra, còn có thể kể đến cấu trúc phi nông nghiệp bao gồm: dịch vụ, buôn
bán, tiểu thủ công nghiệp mà có vai trò rất lớn đối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
- Về lối sống, văn hóa của người dân nông thôn: Nông thôn thường rất
đặc trưng với lối sống văn hóa của cộng đồng làng xã. Đặc trưng này bao gồm rất
nhiều khía cạnh như từ hệ thống dịch vụ, sự giao tiếp, đời sống tinh thần, phong
tục, tập quán, hệ giá trị, chuẩn mực cho hành vi,... đến khía cạnh dân số, lối sống

gia đình, sinh hoạt kinh tế,... ngay cả đến hệ thống đường xá, năng lượng, nhà ở,..
Đó là những đặc trưng cơ bản nhất về mặt xã hội học để nhận diện nông
thôn. Chính đặc trưng thứ ba đã tạo ra bản sắc riêng, diện mạo riêng cho hệ thống
xã hội nông thôn.
2.1.1.3 Chương trình Nông thôn mới
Theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/TW của Trung ương, NTM là khu vực
nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế
và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh
công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội
nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7


được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất tinh thần của người
dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Với tinh thần đó, NTM có năm nội dung cơ bản. Thứ nhất là nông thôn có
làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại. Hai là sản xuất bền vững, theo
hướng hàng hóa. Ba là đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng
được nâng cao. Bốn là bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển. Năm
là xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ.
Để xây dựng NTM với năm nội dung đó, ngày 16/04/2009, Thủ tướng
Chính phủ đã ký Quyết định số 491/QĐ-TTg, ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về
NTM bao gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5 nhóm cụ thể. Bộ tiêu chí là căn
cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM; chỉ
đạo thí điểm xây dựng mô hình NTM trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa; kiểm tra, đánh giá, công nhận xã, huyện, tỉnh đạt NTM.
Theo đó, các tiêu chí được chia thành 5 nhóm: Nhóm tiêu chí về quy hoạch;

hạ tầng KT - XH; kinh tế và tổ chức sản xuất; văn hóa - xã hội - môi trường và hệ
thống chính trị. 19 tiêu chí bao gồm: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch, giao thông,
thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện, nhà ở
dân cư, thu nhập bình quân đầu người/năm, tỷ lệ hộ nghèo, cơ cấu lao động, hình
thức tổ chức sản xuất, giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường, hệ thống tổ chức chính trị
xã hội vững mạnh và an ninh, trật tự xã hội.
Trong đó, Bộ tiêu chí đưa ra chỉ tiêu chung cho cả nước và các chỉ tiêu cụ
thể theo từng vùng: Trung du miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc
Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng
sông Cửu Long.
Mỗi tiêu chí trong 19 tiêu chí đều được quy định mức chỉ tiêu cụ thể đối
với từng xã trong từng vùng để được công nhận là xã NTM. Và một huyện được
công nhận là huyện NTM thì phải có 75% số xã trong huyện đạt NTM, đối với tỉnh
phải có 80% số huyện trong tỉnh đạt NTM thì tỉnh đó đạt NTM.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 8


Dựa trên Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng NTM, ngày 04/06/2010, Thủ
tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 800/QĐ-TTg về Phê duyệt Chương trình
mục tiêu Quốc gia về NTM giai đoạn 2010 - 2020. Theo đó, Chương trình gồm 11
nội dung chính: Quy hoạch xây dựng NTM; phát triển hạ tầng KT - XH; chuyển
dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập; giảm nghèo và an sinh xã hội;
phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn; xây dựng đời sống văn hóa,
thông tin và truyền thông nông thôn; cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông
thôn; nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội
trên địa bàn; giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn. Mục tiêu, những yêu cầu
chi tiết của từng nội dung được quy định cụ thể trong Quyết định.

Ngoài ra, Quyết định còn quy định cụ thể về nguồn vốn và huy động vốn,
các giải pháp chủ yếu để thực hiện Chương trình. Trong đó, Quyết định đã quy
định cụ thể nguồn vốn huy động từ cộng đồng là 10%. Mục tiêu chính là để
chỉnh trang, sửa sang các công trình, đầu tư sản xuất của chính họ trên đất của họ,
trong đó một số ít cũng tham gia vào các công trình công cộng. Cũng có nơi huy
động ngày công, có nơi hiến đất, cũng có nơi đóng tiền.
Như vậy, Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM đã xác định
mục tiêu cuối cùng là vì lợi ích của cộng đồng dân cư nông thôn, và chính họ
cũng sẽ là chủ thể chính trong công cuộc xây dựng NTM tại cấp cơ sở. Vì thế,
trong quá trình triển khai Chương trình, cần nhất quán thực hiện cơ chế dân chủ ở
nông thôn. Tạo mọi điều kiện để huy động, thu hút các chủ thể cộng đồng khu
vực nông thôn tham gia tích cực trong mọi quá trình: quy hoạch, thiết kế, triển
khai thực hiện, quản lý, điều hành các chương trình, dự án.
2.1.2 Vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là một mô hình lớn. Để thực hiện được các chỉ
tiêu trong nội dung chương trình xây dựng nông thôn mới đề ra cần có sự vào
cuộc của tất cả các ngành chức năng, đặc biệt là chính người dân địa phương. Có
nhiều cách tiếp cận tương ứng với mục tiêu, nội dung khác nhau trong xây dựng
nông thôn mới, tùy theo điều kiện cụ thể của mỗi khu vực nông thôn để có
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


phương pháp tiếp cận và nội dung phù hợp. Đối với phát triển nông thôn trước
đây thường sử dụng phương pháp phát triển nông thôn theo cách tiếp cận truyền
thống (hay là phát triển từ trên xuống). Việc lập kế hoạch phát triển do tổ chức,
cá nhân bên ngoài cộng đồng thực hiện, chủ yếu do các cơ quan chuyên môn có
liên quan đến phát triển nông thôn, nông nghiệp và quản lý tài nguyên tự nhiên
thực hiện. Việc lập kế hoạch được thực hiện theo quy trình, được quy định trong

quy phạm lập kế hoạch, thường tập trung vào việc sử dụng đất và các tài nguyên tự
nhiên. Bên cạnh đó việc thực hiện các kế hoạch phát triển lại cũng do các đơn vị
đến từ bên ngoài tiến hành, thường không có sự tham gia của người dân. Nên sản
phẩm của các kế hoạch này thường không thật sự phù hợp với nhu cầu của người
dân cộng đồng, việc sử dụng nguồn lực hỗ trợ của bên ngoài không được tiết kiệm,
không có hiệu quả cao. Các nguồn lực của cộng đồng cũng không được huy động
một cách có hiệu quả cho việc thực hiện kế hoạch phát triển của địa phương
(Nguyễn Mậu Dũng và Nguyễn Mậu Thái, 2012).
Khác với cách tiếp cận truyền thống thông thường, phương pháp tiếp cận
dựa vào nội lực cộng đồng (hay sự tham gia của cộng đồng) tập trung đầu tiên
là vào cách mà người dân trong cộng đồng tham gia vào các hoạt động góp
phần phát triển cộng đồng. Phương pháp xây dựng sự tự tin cho cộng đồng qua
việc đánh giá cao những việc mà người dân làm được cho cộng đồng và qua
những thành quả mà chính họ đạt được, chính sự tự tin này góp phần đưa cộng
đồng phát triển lên phía trước. Phương pháp này giúp cho cộng đồng đối mặt
với những vấn đề gặp phải bằng cách: Đầu tiên là xem xét khả năng của cộng
đồng và huy động các ngưồn lực của cộng đồng để giải quyết vấn đề theo thứ tự
mà cộng đồng đã nhất trí. Nói cách khác là cộng đồng đã tự định hướng quá
trình phát triển dựa vào chính nội lực cho phép của cộng đồng. (Nguyễn Mậu
Dũng và Nguyễn Mậu Thái, 2012)
Việc huy động nội lực của người dân để thực hiện các hoạt động phát triển
có vai trò rất quan trọng, làm cho hoạt động phát triển có hiệu quả hơn, nó gắn
trách nhiệm của người dân với các hoạt động phát triển. Xây dựng nông thôn mới
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 10


theo phương pháp này cũng tác động trong việc đổi mới tư duy và nâng cao năng
lực của người dân địa phương, từ đó tạo ra động lực để họ có thể đứng ra chủ

động làm chủ việc phát triển kinh tế, xã hội và môi trường. Ta có thể thấy
phương pháp này có các điểm mạnh như:
Phù hợp với chính sách và chiến lược của chính phủ về việc phân cấp và
dân chủ cơ sở.
Khuyến khích sự tham gia của người dân nhiều hơn vào các giai đoạn
khác nhau của chương trình, dự án phát triển nhờ vậy các kết quả đạt được phù
hợp với nhù cầu địa phương, kết quả đạt được cũng có tính bền vững.
Người dân và cán bộ cơ sở có trách nhiệm và nhiệt tình hơn, có sự minh
bạch và được làm chủ quản lý quá trình phát triển. Người dân có điều kiện giám
sát việc thực hiện, giảm thiểu việc sử dụng sai mục đích ở các cấp khác nhau.
Mặt khác trong điều kiện nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước cho phát triển nông
thôn là rất hạn chế, hướng tới triển vọng một chương trình xây dựng nông thôn
mới trên phạm vi cả nước, có thể thấy phát triển dựa vào nội lực và do người dân
làm chủ là cách tiếp cận đúng. Theo cách tiếp cận này sẽ đảm bảo đồng thời phát
triển nông thôn mà không làm gia tăng gánh nặng cho ngân sách nhà nước.
Trong toàn bộ sự nghiệp xây dựng NTM hiện nay, nông dân giữ vị trí là
“chủ thể”, đây là sự khẳng định đúng đắn, cần thiết, nhằm phát huy nhân tố con
người, khơi dậy và phát huy mọi tiềm năng của nông dân vào công cuộc xây
dựng nông thôn cả về kinh tế, văn hóa và xã hội đồng thời bảo đảm những quyền
lợi chính đáng của họ.
Phát huy vai trò nông dân là thực hiện đồng bộ, có hệ thống các biện pháp
về kinh tế, chính trị, văn hoá, giáo dục, y tế, môi trường… nhằm khơi dậy, sử
dụng, phát triển trên tất cả các yếu tố cấu thành: số lượng, chất lượng, cơ cấu đội
ngũ nông dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng NTM hiện nay, góp phần to lớn vào
công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Vai trò của nông dân trong xây dựng NTM văn minh, hiện đại, được thể
hiện là: (1) chủ thể tích cực tham gia vào quá trình xây dựng quy hoạch và thực
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 11



hiện quy hoạch xây dựng NTM; (2) chủ thể chủ động và sáng tạo trong xây dựng kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn; (3) chủ thể trực tiếp trong phát triển kinh tế
và tổ chức sản xuất CNH- HĐH nông nghiệp, nông thôn; (4) chủ thể tích cực, sáng
tạo trong xây dựng và gìn giữ đời sống văn hoá - xã hội, môi trường ở nông thôn;
(5) là nhân tố góp phần quan trọng vào xây dựng hệ thống chính trị - xã hội vững
mạnh, bảo đảm an ninh trật tự xã hội ở cơ sở (Nguyễn Mậu Dũng và Nguyễn Mậu
Thái, 2012).
Người dân tại cộng đồng nông thôn đóng vai trò rất quan trọng trong
các hoạt động phát triển nông thôn. Người dân nông thôn cần đổi mới tư duy
về phát triển nông thôn từ nhận thức, cách nghĩ và hoạt động phát triển được
khởi xướng và bắt đầu từ bên ngoài, do người ngoài làm hộ, làm thay sang
cách nghĩ năng động, tự chủ hơn rằng mọi việc phải được bắt đầu và khởi
xướng từ người dân, do dân đề xuất, bên ngoài chỉ hỗ trợ và tư vấn khi cần
thiết thì sự nghiệp phát triển nông thôn mới mang lại hiệu quả thiết thực và
bền vững. (Nguyễn Mậu Dũng và Nguyễn Mậu Thái, 2012).
Như vậy, nâng cao vai trò của người dân trong sự nghiệp CNH, HĐH
nông nghiệp, nông thôn theo tư tưởng Hồ Chí Minh, trong đó nông dân là một
lực lượng sản xuất, là lực lượng lớn gìn giữ, bảo lưu và phát triển nền văn hoá
dân tộc. Với vai trò đó, nông dân là người trực tiếp tham gia, đồng thời là đối
tượng trực tiếp thụ hưởng thành quả. Phát huy vai trò của người dân là “một quá
trình động”, các yếu tố quyết định quá trình đó không thể tách rời sự quản lý của
Nhà nước.
2.1.3 Nội dung vai trò nông dân trong xây dựng NTM
2.1.3.1 Nông dân đóng góp quy hoạch
Xây dựng NTM là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng
dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang,
sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có
nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời

sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao. Xây dựng NTM là sự
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 12


nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị. Nông thôn
mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp.
Xây dựng NTM giúp cho người dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn
kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh.
Sự đóng góp của người dân nông thôn nói chung cho xây dựng NTM được
thể hiện qua việc: Phổ biến chương trình chính sách của Đảng và Nhà nước về xây
dựng nông thôn mới; tuyên truyền, vận động người dân để người dân biết và nắm
được nội dung của chương trình xây dựng NTM.
Quy hoạch nông thôn mới là vấn đề có ý nghĩa quan trọng quyết định
thành công của chương trình xây dựng NTM. Quy hoạch đất đai là việc khoanh
định hoặc điều chỉnh việc khoanh định đối với các loại đất cho phù hợp với từng
giai đoạn phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương và trong phạm vi cả nước
là sự tính toán, phân bổ sử dụng đất cụ thể về số lượng, chất lượng, vị trí, không
gian. Nội dung công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch thể hiện ba nội dung:
(1) Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông
nghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; (2) Quy hoạch
phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới; (3) Quy hoạch
phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng
văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt.
Quy hoạch NTM là vấn đề mới, mang tính chiến lược tổng thể về kinh tế xã hội, liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều người nên cần được tư duy, bàn bạc,
thảo luận dân chủ, tích cực, chủ động, sáng tạo của mọi người dân, nhất là đội
ngũ cán bộ cơ sở. Chỉ khi có sự tham gia của người dân nông thôn thì bản quy
hoạch lập ra mới có chất lượng, mới đánh giá đúng thực trạng, trình độ phát triển
để khai thác hết tiềm năng, lợi thế của từng xã cũng như tổng thể chung của toàn

huyện; mới có tính kế thừa và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
2.1.3.2 Vai trò nông dân trong đóng góp xây dựng hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn
Nội dung tiếp theo cần thiết cho một địa phương xây dựng nông thôn mới
là nông thôn có một bộ mặt đổi mới, trong đó xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 13


hội là yếu tố thiết yếu. Cơ sở hạ tầng không những là nhân tố đảm bảo thúc đẩy
sản xuất và phát triển kinh tế mà còn nâng cao đời sống cho người dân. Đối với
cơ sở hạ tầng như đường giao thông: liên xóm, liên xã, đường nối các cụm dân
cư với hệ thống trục giao thống, hệ thống thuỷ lợi, các công trình chăm sóc y tế,
trường học, công trình văn hoá... được xếp thứ tự là các hạng mục ưu tiên cần
được phát triển để đáp ứng với yêu cầu thiết yếu của đời sống và sản xuất.
Xây dựng NTM không chỉ tập trung vào sản xuất hàng hoá mà còn đảm bảo
các vấn đề an sinh xã hội khác, trong đó các công trình y tế, giáo dục, văn hoá cũng
cần được ưu tiên phát triển. Tuy nhiên, cần phải xác định rõ quy mô và mức độ phục
vụ của các công trình an sinh xã hội để đảm bảo các công trình đó có quy mô phù
hợp với nhu cầu thực sự của xã hội và cộng đồng .
Trong công tác xây dựng NTM, hạ tầng kinh tế xã hội thể hiện tám nội
dung là: Giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông
thôn, bưu điện, nhà ở dân cư. Những công trình phát triển cơ sở hạ tầng trực tiếp
ảnh hưởng đến sản xuất (hệ thống thủy lợi, hệ thống chuồng trại tập trung để thay
đổi phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ trong khu dân cư) thường được quan tâm và đầu
tư thích đáng để nhanh chóng đẩy mạnh sản xuất và tạo ra các động lực cho việc
phát triển các cơ sở hạ tầng khác phục vụ cho phát triển kinh tế, đời sống của
người dân. Việc phát triển cơ sở hạ tầng đẩy mạnh phát triển kinh tế còn có thể là
việc đưa các ngành nghề mới vào địa phương hoặc trang bị những thiết bị mới,
những biện pháp mới gắn liền với tìm kiếm và định hướng thị trường.

Xây dựng hạ tầng kinh tế xã hội là một nội dung trong xây dựng NTM. Để
đạt được nội dung này một cách nhanh chóng thì người nông dân phải nhận thức
được tầm quan trọng của việc xây dựng các công trình hạ tầng nông thôn: điện,
đường, trường, trạm, thủy nông nội đồng,...trong phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương, tự giác đóng góp xây dựng cùng với sự giúp đỡ của Nhà nước, của địa
phương. Hơn thế, sau khi các công trình hạ tầng nông thôn được xây dựng xong,
chính người dân địa phương sẽ giữ vai trò quan trọng trong việc bảo quản, giữ gìn
chất lượng của các công trình này, điều này cũng chính là để phục vụ cho nhu cầu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 14


của người dân địa phương.
2.1.3.3 Vai trò nông dân trong phát triển kinh tế nâng cao thu nhập
Sản xuất phát triển, nhất là sản xuất hàng hóa là điều kiện cơ bản để phát
triển kinh tế của cộng đồng mỗi địa phương. Kinh tế có phát triển thì những yếu
tố xã hội mới có cơ hội phát triển theo và đây là động lực chính cho những tiến
bộ xã hội được thực hiện. Sau khi đã có thu nhập bảo đảm cuộc sống, người dân
nông thôn mới có điều kiện xây dựng những công trình phục vụ đời sống cho bản
thân gia đình họ và đóng góp cho sự phát triển chung. Phát triển kinh tế nông
thôn trước hết là phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa với năng
suất và hiệu quả ngày càng cao, đồng thời phát triển tiểu thủ công nghiệp, công
nghiệp nông thôn, phát triển dịch vụ nông thôn để từng bước giảm tỷ trọng nông
nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
thôn theo hướng tiến bộ, phân công lại lao động, phát triển nông thôn theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Trong nền kinh tế ở nước ta, nông dân luôn là lực lượng lao động chủ yếu
trong ngành nông nghiệp, là nguồn nhân lực dồi dào, quan trọng, quyết định sự
thành công trong xây dựng NTM. Những năm gần đây, nhờ áp dụng những thành

tựu khoa học - kỹ thuật, nông dân đã sản xuất ra nông sản ngày càng nhiều, chất
lượng cao đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Qua đó,
nông dân có điều kiện nâng cao thu nhập, tích lũy vật chất, ổn định cuộc sống và
góp phần làm cho bộ mặt nông thôn có nhiều khởi sắc, tạo cơ sở cho việc chuyển
đổi cơ cấu nông nghiệp. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập cho
người dân được xác định là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong
xây dựng NTM. Các tổ chức, đoàn thể địa phương tích cực tuyên truyền phát huy
vai trò, trách nhiệm của tổ chức mình thông qua các hoạt động dịch vụ, tư vấn hỗ
trợ nông dân, tăng cường công tác phối hợp tạo nguồn vốn vay giúp nông dân
phát triển kinh tế, vận động nông dân đẩy mạnh phát triển các hình thức kinh tế
tập thể, hợp tác, liên kết sản xuất và từng bước hình thành các vùng sản xuất
hàng hóa…
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 15


CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, nông dân còn là nguồn lực to lớn
trong việc tiến hành chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, tiến tới xây dựng
một cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướng: tiếp tục phát triển mạnh nông nghiệp,
đồng thời phát triển mạnh công nghiệp và các hoạt động dịch vụ. Điều này đòi
hỏi người nông dân phải mạnh dạn xóa bỏ cách nghĩ, cách làm cũ, thói quen tiểu
nông, phải năng động nắm bắt nhu cầu của thị trường và dự đoán được xu hướng
vận động của nó; đồng thời cũng cần có vốn, kỹ thuật, lao động để thực hiện
bước chuyển đổi. Ngoài ra, nông dân cũng chính là người trực tiếp ứng dụng
những thành tựu khoa học - kỹ thuật và công nghệ vào trong sản xuất, tăng quy
mô tạo ra một khối lượng hàng hóa lớn, đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển
của đất nước.
2.1.3.4 Vai trò nông dân trong xây dựng văn hóa, xã hội và bảo vệ môi trường
Việc phát triển văn hoá là một trong những động lực để giải phóng sức lao

động, giải phóng sức tư duy sáng tạo trong việc đẩy mạnh sản xuất cho chính
người dân và cho cộng đồng. Giải phóng tư duy trí tuệ được xem là sức mạnh nội
sinh của cộng đồng cư dân nông thôn trong công cuộc phát triển nông nghiệp và
nông thôn nói chung và xây dựng NTM nói riêng. Người nông dân có kinh tế ổn
định, có trình độ văn hoá khoa học cao, có phong cách sống văn minh hiện đại là
mẫu người nông dân mới trong nông thôn đổi mới không những là mục tiêu trước
mắt mà còn là mục tiêu lâu dài của công cuộc phát triển nông thôn ở nước ta.
Để thực hiện được yêu cầu này, việc xây dựng các cơ sở văn hoá xã hội
tốt hơn, khang trang hơn... chỉ là một trong nhiều yếu tố mang tính hình thức.
Cần có những nội dung thiết thực trong việc xây dựng con người vừa có trình độ
chuyên môn vừa có văn hoá là một nhiệm vụ hết sức nặng nề và có tính lâu dài.
Trong xây dựng NTM, không chỉ tạo ra các nhà văn hoá, các công trình phúc lợi
công cộng mà điều cốt yếu là phải xây dựng các phong trào hoạt động văn hoá,
thể thao, phát triển dân trí có tính thiết thực và được cộng đồng tham gia. Do đó
xây dựng cơ sở hạ tầng văn hoá xã hội luôn luôn phải đi đôi với những nội dung
của những hoạt động này.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 16


×