Tải bản đầy đủ (.pdf) (103 trang)

Đề tài Biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò chơi hình thành biểu tượng số lượng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.06 MB, 103 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

LÊ THỊ MINH TRINH

BIỆN PHÁP PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC NHẬN THỨC
CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI THÔNG QUA TRÒ CHƠI
HÌNH THÀNH BIỂU TƢỢNG SỐ LƢỢNG

Chuyên ngành: Giáo dục học (Giáo dục mầm non)
Mã số:

60.14.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Thị Minh Liên

Hà Nội, 2015


Lời cảm ơn
Bằng tất cả lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn cô
giáo PGS.TS. Đỗ Thị Minh Liên, Giảng Viên khoa Giáo dục Mầm non, Trƣờng Đại
học Sƣ phạm Hà Nội - Ngƣời đã tận tâm hƣớng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể các Thầy, Cô giáo trong Khoa Giáo dục
Mầm non, Phòng sau Đại Học, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội, các thầy giáo, cô
giáo trong hội đồng bảo vệ luận văn - đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong
suốt 2 năm học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu và tập thể Giáo viên trƣờng


Mầm non Hoa Mai, trƣờng Mầm non 24/3, trƣờng Mầm non Vành Khuyên, trƣờng
Mầm non Hƣớng Dƣơng thành phố Tam Kỳ - tỉnh Quảng Nam đã giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian tiến hành khảo sát và thực nghiệm đề tài.
Xin biết ơn Gia đình đã luôn luôn là điểm tựa vững chắc để tôi có đƣợc công
trình này. Xin gởi lời cảm ơn đến bạn bè, đồng nghiệp đã luôn bên cạnh động viện
và giúp đỡ trong khoảng thời gian tôi học tập và hoàn thành đề tài.
Hà Nội, tháng 07 năm 2015
Tác giả

Lê Thị Minh Trinh


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BTSL

: Biểu tƣợng số lƣợng

TTCNT

: Tính tích cực nhận thức

GDMN

: Giáo dục mầm non

LQVT

: Làm quen với toán


CBQL

: Cán bộ quản lý

PTGT

: Phƣơng tiện giao thông

MN

: Mầm non

TN

: Thực nghiệm

ĐC

: Đối chứng

GV

: Giáo viên

TC

: Trò chơi

MG


: Mẫu giáo


MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu .............................................................. 2
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 2
6. Phạm vi nghiên cứu của đề tài ...................................................................... 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................... 3
8. Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu. ................................................ 4
9. Cấu trúc luận văn .......................................................................................... 4
PHẦN II: NỘI DUNG ..................................................................................... 4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA BIỆN PHÁP PHÁT HUY TÍNH
TÍCH CỰC NHẬN THỨC CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI THÔNG QUA TRÒ
CHƠI HÌNH THÀNH BIỂU TƢỢNG SỐ LƢỢNG ................................... 4
1.1. Sơ lƣợc về lịch sử nghiên cứu vấn đề ....................................................... 5
1.1.1. Nghiên cứu ở nƣớc ngoài ........................................................................ 5
1.1.2. Nghiên cứu ở trong nƣớc ........................................................................ 8
1.2. Cơ sở lí luận của một số biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức cho
trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò chơi hình thành BTSL. ........................................ 10
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản ....................................................................... 10
1.2.1.1. Khái niệm tính tích cực, tính tích cực nhận thức. .............................. 10
1.2.1.2. Khái niệm về BTSL, hình thành BTSL. ............................................ 13
1.2.1.3. Khái niệm về phƣơng pháp dạy học, biện pháp dạy học. .................. 15
1.2.2. Sự phát triển tính tích cực nhận thức của trẻ mầm non nói chung và trẻ
5 - 6 tuổi nói riêng. .......................................................................................... 16

1.2.3. Trò chơi hình thành BTSL với việc phát huy TTCNT cho trẻ MG 5 - 6 tuổi ..19


1.2.3.1. Khái niệm: trò chơi, TCHT, TC hình thành BTSL đối với MG. ....... 19
1.2.3.2.

Cấu trúc, đặc điểm của trò chơi hình thành BTSL cho trẻ mẫu giáo.. 21

1.2.4. Qúa trình sử dụng trò chơi hình thành BTSL với việc phát huy TTCNT cho trẻ
5 - 6 tuổi............................................................................................................ 22
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1................................................................................. 27
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA VIỆC PHÁT HUY TÍNH TÍCH
CỰC NHẬN THỨC CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI THÔNG QUA TRÒ CHƠI
HÌNH THÀNH BIỂU TƢỢNG SỐ LƢỢNG ............................................. 28
2.1. Mục đích điều tra thực trạng. ................................................................... 28
2.2. Địa bàn và khách thể điều tra ................................................................... 28
2.2.1. Địa bàn điều tra ..................................................................................... 28
2.2.2. Khách thể điều tra ................................................................................. 28
2.3. Nội dung điều tra ...................................................................................... 29
2.4. Phƣơng pháp điều tra ............................................................................... 29
2.5. Thời gian điều tra thực trạng .................................................................... 29
2.6. Kết quả điều tra thực trạng ....................................................................... 29
2.6.1. Thực trạng nhận thức của GV mầm non và CBQL về việc phát huy tính
tích cực nhận thức cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua hoạt động hình thành BTSL. 29
2.6.2. Kết quả điều tra thực trạng sử dụng các biện pháp phát huy tính tích cực
nhận thức cho trẻ 5 - 6 tuổi của GV thông qua trò chơi hình thành BTSL..... 32
2.6.3. Kết quả điều tra thực trạng mức độ tính tích cực nhận thức của trẻ 5 - 6
tuổi qua trò chơi hình thành BTSL. ................................................................ 37
2.6.3.1. Xây dựng tiêu chí và thang đánh giá TTCNT của trẻ 5 - 6 tuổi. ....... 37
2.6.3.2. Kết quả khảo sát ................................................................................. 38

TIỂU KẾT CHƢƠNG 2.................................................................................. 40


CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT HUY TÍNH TÍCH
CỰC NHẬN THỨC CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI THÔNG QUA TRÒ CHƠI
HÌNH THÀNH BIỂU TƢỢNG SỐ LƢỢNG ............................................ 41
3.1. Nguyên tắc xây dựng một số biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức
cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò chơi hình thành BTSL. ................................. 41
3.1.1. Các biện pháp phải góp phần thực hiện mục tiêu hình thành BTSL cho
trẻ mầm non nói chung và mục đích phát huy tính tích cực nhận thức cho trẻ 5 - 6
tuổi nói riêng. .................................................................................................. 42
3.1.2. Các biện pháp phải hƣớng vào trẻ nhằm phát huy tính tự nguyện, tính
tích cực, độc lập, sáng tạo của trẻ trong quá trình chơi. ................................. 43
3.1.3. Các biện pháp phải phù hợp với đặc điểm nhận thức số lƣợng và mức
độ phát triển tính tích cực nhận thức của trẻ 5 - 6 tuổi. .................................. 45
3.1.4. Các biện pháp đƣợc xây dựng cần phải tạo ra sự kết hợp hợp lý giữa
việc thực hiện nhiệm vụ phát huy TTCNT với quá trình tổ chức các trò chơi
hình thành BTSL cho trẻ 5 - 6 tuổi, và phải phù hợp với điều kiện về cơ sở vật
chất của địa phƣơng, trƣờng, lớp,… ............................................................... 46
3.2. Đề xuất một số biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức cho trẻ 5 - 6
tuổi thông qua trò chơi hình thành BTSL. ...................................................... 47
3.2.1. Xây dựng hệ thống trò chơi hình thành BTSL và lập kế hoạch sử dụng
chúng nhằm phát huy TTCNT cho trẻ. ........................................................... 48
3.2.2. Xây dựng môi trƣờng tổ chức trò chơi hình thành BTSL nhằm phát huy
TTCNT cho trẻ. ............................................................................................... 50
3.2.3. Phối hợp các biện pháp đa dạng để hƣớng dẫn trẻ chơi các trò chơi hình
thành BTSL. ..................................................................................................... 54
3.2.4. Tổ chức đánh giá kết quả các trò chơi hình thành BTSL nhằm phát huy
TTCNT cho trẻ. ................................................................................................ 56



3.3. Điều kiện để thực hiện các biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức
của trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò chơi hình thành BTSL. .................................. 60
3.3.1. Về cơ sở vật chất. .................................................................................. 60
3.4.2. Về phía giáo viên. ................................................................................. 60
3.4.3. Về phía trẻ ............................................................................................. 61
3.4.4. Sự chỉ đạo của ban giám hiệu. .............................................................. 61
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3.................................................................................. 66
Chƣơng 4: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM BIỆN PHÁP PHÁT HUY TÍNH
TÍCH CỰC NHẬN THỨC CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI THÔNG QUA TRÒ
CHƠI HÌNH THÀNH BIỂU TƢỢNG SỐ LƢỢNG ................................. 66
4.1. Thực nghiệm sƣ phạm .............................................................................. 67
4.1.1. Khái quát quá trình thực nghiệm........................................................... 67
4.1.1.1. Mục đích thực nghiệm ....................................................................... 67
4.1.1.2. Nội dung thực nghiệm ........................................................................ 67
4.1.1.3. Mẫu thực nghiệm ............................................................................... 67
4.1.1.4. Thời gian thực nghiệm ....................................................................... 68
2.1.1.5. Tiêu chí và cách đánh giá ................................................................... 68
4.2. Quy trình tổ chức thực nghiệm ................................................................ 68
4.3.1. Hƣớng dẫn giáo viên thực nghiệm ........................................................ 69
4.3.2. Cách lấy số liệu và kỹ thuật đo ............................................................. 69
4.4. Kết quả thực nghiệm ................................................................................ 71
4.4.1. Kết quả kiểm tra mức độ tính tích cực nhận thức của trẻ 5 - 6 tuổi trƣớc
thực nghiệm. .................................................................................................... 71
4.4.2. Kết quả kiểm tra mức độ tính tích cực nhận thức của trẻ 5 - 6 tuổi sau
thực nghiệm. .................................................................................................... 75
TIỂU KẾT CHƢƠNG 4.................................................................................. 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 89
PHỤ LỤC



DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Quan niệm của giáo viên và cán bộ quản lý về sự cần thiết của việc
phát huy TTCNT cho trẻ mẫu giáo trong các hoạt động hình thành BTSL29
Bảng 2.2: Nhận thức của giáo viên và CBQL về tầm quan trọng của trò chơi
hình thành BTSL đối với việc phát huy TTCNT của trẻ 5 - 6 tuổi ............ 30
Bảng 2.3: Quan niệm của giáo viên và CBQL về biểu hiện TTCNT của trẻ 5 - 6
tuổi. .......................................................................................................... 31
Bảng 2.4: Thực trạng sử dụng các biện pháp phát huy TTCNT cho trẻ thông
qua trò chơi hình thành BTSL ................................................................ 32
Bảng 2.5: Những khó khăn thƣờng gặp khi tổ chức trò chơi hình thành BTSL
cho trẻ 5 - 6 tuổi. ..................................................................................... 35
Bảng 2.6: Kết quả khảo sát mức độ hứng thú nhận thức của trẻ 5 - 6 tuổi. ... 38
Bảng 2.7: Kết quả khảo sát mức độ TTCNT của trẻ 5 - 6 tuổi ....................... 39
Bảng 4.1: Mức độ TTCNT của trẻ 5 - 6 tuổi cả hai nhóm TN và ĐC trƣớc TN .....71
Bảng 4.2: Bảng kiểm định sự khác biệt về điểm TB của trẻ cả hai nhóm TN
và nhóm ĐC trƣớc thực nghiệm. ............................................................ 73
Bảng 4.3: Mức độ hứng thú nhận thức của trẻ 5 - 6 tuổi của cả hai nhóm TN
và ĐC trƣớc thực nghiệm. ....................................................................... 74
Bảng 4.4: Mức độ TTCNT của trẻ 5 - 6 tuổi cả hai nhóm TN và ĐC sau thực
nghiệm hình thành................................................................................... 76
Bảng 4.5: Mức độ hứng thú nhận thức của trẻ 5 - 6 tuổi hai nhóm TN và ĐC sau
thực nghiệm hình thành. .....................................................................................79
Bảng 4.6: Mức độ TTCNT của trẻ 5 - 6 tuổi ở nhóm TN và ĐC trƣớc và sau
TN ........................................................................................................... 82
Bảng 4.7: Bảng kiểm định sự khác biệt về điểm TB của trẻ ở nhóm TN trƣớc
và sau thực nghiệm. ................................................................................ 83
Bảng 4.8: Bảng kiểm định sự khác biệt về điểm TB của trẻ ở nhóm ĐC trƣớc

và sau thực nghiệm ................................................................................. 86
Bảng 4.9: Bảng kiểm định sự khác biệt về điểm TB của trẻ cả hai nhóm TN
và ĐC sau thực nghiệm. .......................................................................... 86


DANH MỤC BIỂU ĐỒ

MÔ HÌNH MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP PHÁT HUY TTCNT
CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI THÔNG QUA TRÒ CHƠI HÌNH THÀNH BTSL. ....... 65
Biểu đồ 4.1: Mức độ TTCNT của trẻ 5 - 6 tuổi cả hai nhómTN và ĐC trƣớc
TN ....................................................................................................... 73
Biểu đồ 4.2: Mức độ hứng thú nhận thức của trẻ 5 - 6 tuổi cả hai nhóm TN và
ĐC trƣớc thực nghiệm ........................................................................ 74
Biểu đồ 4.3: Mức độ TTCNT của trẻ 5 - 6 tuổi cả hai nhóm TN và ĐC sau TN ..76
Biểu đồ 4.4: Mức độ hứng thú của trẻ 5 - 6 tuổi cả hai nhóm TN và ĐC sau
thực nghiệm......................................................................................... 81
Biểu đồ 4.5 (a): Mức độ TTCNT của trẻ 5 - 6 tuổi ở nhóm TN trƣớc và sau
TN ....................................................................................................... 83
Biểu đồ 4.5 (b): Mức độ TTCNT của trẻ 5 - 6 tuổi ở nhóm ĐC trƣớc và sau
TN. ...................................................................................................... 85


Đề tài: Biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò
chơi hình thành biểu tượng số lượng
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục mầm non đƣợc xem là nền móng ban đầu của quá trình giáo dục
nhân cách con ngƣời, là mắc xích đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân. Chính
vì vậy, mục đích chung của giáo dục mầm non là phát triển tất cả các khả năng của
trẻ, tạo điều kiện để trẻ có nhiều cơ hội trƣởng thành trên con đƣờng học vấn cũng

nhƣ trong cuộc sống. Trong đó việc hình thành và phát triển tính tích cực nhận thức
cho trẻ không chỉ là một trong những nhiệm vụ quan trọng mà còn là vấn đề chủ
yếu của giáo dục trí tuệ.
Ở lứa tuổi này, toán học đối với trẻ chỉ là bƣớc đầu trên con đƣờng cung cấp
những trải nghiệm nhằm hình thành những biểu tƣợng sơ đẳng và các mối quan hệ
về số lƣợng, hình dạng, kích thƣớc, không gian, thời gian. Việc hình thành biểu
tƣợng về số lƣợng cho trẻ là một trong những nhiệm vụ quan trọng tác động trực
tiếp đến sự phát triển trí tuệ và quá trình tƣ duy. Vì vậy, cung cấp biểu tƣợng về số
lƣợng là điều kiện cần thiết trong mọi hình thức hoạt động thúc đẩy sự phát triển
năng lực tƣ duy toán học cho trẻ.
Xuất phát từ quan điểm dạy học tích hợp, “lấy trẻ làm trung tâm” và để đạt
đƣợc mục tiêu giáo dục, việc hình thành biểu tƣợng số lƣợng đƣợc diễn ra theo
hƣớng tích hợp xoay quanh các chủ đề giáo dục và đƣợc lồng ghép vào các hoạt
động giáo dục khác nhƣ: hoạt động khám phá khoa học ( khám phá môi trƣờng tự
nhiên và môi trƣờng xã hội), hoạt động tạo hình, âm nhạc, giáo dục thể chất…
nhằm phát triển tối đa tính tích cực nhận thức của trẻ.
Với trẻ mẫu giáo, vui chơi là hoạt động chủ đạo, là phƣơng tiện giáo dục quan
trọng để tổ chức các hoạt động học tập cho trẻ. Trò chơi của trẻ rất đa dạng và
phong phú, tuy nhiên trò chơi học tập nói chung và trò chơi hình thành BTSL nói
riêng là dạng trò chơi đƣợc các cô giáo sử dụng thƣờng xuyên nhƣ một phƣơng tiện
giáo dục đặc trƣng. Trò chơi hình thành biểu tƣợng số lƣợng không chỉ đơn thuần là
nhằm hình thành BTSL cho trẻ mà việc sử dụng dạng trò chơi này còn có nhiều ƣu
thế trong việc phát triển tính tích cực nhận thức cho trẻ 5 - 6 tuổi .

1


Đề tài: Biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò
chơi hình thành biểu tượng số lượng
Thực tiễn cho thấy rằng, việc phát huy tính tích cực nhận thức qua trò chơi

hình thành biểu tƣợng số lƣợng cho trẻ 5 - 6 tuổi tại các trƣờng mầm non đã đƣợc
giáo viên thực hiện, song hiệu quả của quá trình giáo dục này còn chƣa cao và gặp
không ít những khó khăn do thiếu các biện pháp giáo dục phù hợp .
Với mong muốn nâng cao hiệu quả việc phát huy tính tích cực nhận thức cho trẻ
5 - 6 tuổi thông qua trò chơi hình thành biểu tƣợng số lƣợng vừa phù hợp với điều kiện
thực tế của địa phƣơng vừa đảm bảo thực hiện các mục đích giáo dục, chúng tôi lựa
chọn đề tài “Biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua
trò chơi hình thành biểu tượng số lượng”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức cho
trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò chơi hình thành biểu tƣợng số lƣợng nhằm góp phần nâng
cao hiệu quả của quá trình giáo dục nhận thức, giáo dục toàn diện nhân cách trẻ.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình phát huy tính tích cực nhận thức cho trẻ 5 - 6 tuổi.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua
trò chơi hình thành biểu tƣợng số lƣợng.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu giáo viên biết xây dựng các biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức
cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò chơi hình thành biểu tƣợng số lƣợng trên cơ sở tận
dụng ƣu thế của các trò chơi phong phú, đa dạng và phù hợp với đặc điểm nhận
thức và mức độ phát triển BTSL của trẻ biện pháp phát huy TTCNT cho trẻ 5 – 6
tuổi thông qua trò chơi hình thành BTSL sẽ đƣợc nâng cao.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận của biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức
cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò chơi hình thành BTSL.
5.2. Tìm hiểu thực trạng của biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức cho
trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò chơi hình thành BTSL.


2


Đề tài: Biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò
chơi hình thành biểu tượng số lượng
5.3. Đề xuất một số biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức cho trẻ 5 - 6
tuổi thông qua trò chơi hình thành BTSL.
5.4. Tiến hành thực nghiệm các biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức
cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò chơi hình thành BTSL đã đề xuất.
6. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Do điều kiện thời gian nghiên cứu có hạn nên chúng tôi chỉ nghiên cứu một số
biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò chơi hình
thành BTSL đƣợc thực hiện trên các hoạt động học toán có chủ đích và hoạt động
độc lập vào buổi chiều của trẻ.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu và thu thập các tài liệu, đọc sách báo, phân tích, tổng hợp và hệ
thống hóa những vấn đề liên quan đến đề tài nhằm xây dựng cơ sở lý luận.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp sử dụng phiếu điều tra
Sử dụng phiếu điều tra đối với giáo viên (GV) và cán bộ quản lý nhằm nghiên
cứu thực trạng việc phát huy tích cực nhận thức cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò chơi
hình thành BTSL của GV.
7.2.2. Phương pháp quan sát sư phạm
Dự giờ, quan sát và đánh giá hoạt động của GV và trẻ trong các trò chơi hình
thành BTSL nhằm phát huy tính tích cực cho trẻ 5 - 6 tuổi để xây dựng cơ sở thực tiễn.
7.2.3. Phương pháp đàm thoại
Trao đổi, trò chuyện với giáo viên mầm non và cán bộ quản lý, với trẻ về
những vấn đề có liên quan tới việc phát huy tính tích cực nhận thức cho trẻ 5 - 6
tuổi thông qua các trò chơi hình thành BTSL.

7.2.4. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động của trẻ
Nghiên cứu, tìm hiểu các sản phẩm hoạt động của trẻ thông qua trò chơi hình
thành BTSL để đánh giá mức độ tính tích cực nhận thức của trẻ.
Nghiên cứu các sản phẩm hoạt động của giáo viên (kế hoạch hoạt động học
toán có chủ đích, hoạt động chiều của trẻ.)
7.2.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

3


Đề tài: Biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò
chơi hình thành biểu tượng số lượng
Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm nhằm kiểm nghiệm tính khả thi và tính hiệu
quả của một số biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức cho trẻ 5 - 6 tuổi thông
qua trò chơi hình thành BTSL đã đề xuất.
7.2.6. Phương pháp toán học thống kê
Sử dụng một số công thức toán học để xử lý các số liệu thu đƣợc từ khảo sát
thực trạng và thực nghiệm trong quá trình nghiên cứu.
8. Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu.
Đề tài có những đóng góp:
- Về lý luận: Góp phần hệ thống hóa và làm phong phú cơ sở lý luận của một
số biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò chơi
hình thành BTSL .
- Về thực tiễn: Đề xuất và thực nghiệm sƣ phạm một số biện pháp nhằm phát
huy tính tích cực nhận thức cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò chơi hình thành BTSL.
9. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm: 3 phần
- Phần mở đầu
- Phần nội dung: gồm 4 chƣơng
Chương 1: Cơ sở lý luận của biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức cho

trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò chơi hình thành BTSL.
Chương 2: Thực trạng của việc phát huy tính tích cực nhận thức cho trẻ 5 - 6
tuổi thông qua trò chơi hình thành BTSL.
Chương 3: Đề xuất một số biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức cho trẻ
5 - 6 tuổi thông qua trò chơi hình thành BTSL .
Chương 4: Thực nghiệm sƣ phạm biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức
cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò chơi hình thành BTSL.
- Kết luận và kiến nghị
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA BIỆN PHÁP PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC

4


Đề tài: Biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò
chơi hình thành biểu tượng số lượng
NHẬN THỨC CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI THÔNG QUA TRÒ CHƠI
HÌNH THÀNH BIỂU TƢỢNG SỐ LƢỢNG
1.1. Sơ lƣợc về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài
Nhu cầu đổi mới xã hội ngày nay đang diễn ra sôi động và mang tính toàn cầu,
sự nghiệp đổi mới của đất nƣớc ta cũng đang diễn ra một cách sâu sắc và toàn diện
để đƣa nền giáo dục nƣớc ta lên một tầm cao mới. Một trong những hƣớng cơ bản
để giải quyết vấn đề đó là việc phát huy TTCNT, tính linh hoạt, tính sáng tạo cho
trẻ thông qua quá trình dạy học. Đây cũng chính là một nhiệm vụ đặc biệt quan
trọng để chuẩn bị cho trẻ 5 - 6 tuổi vào học lớp 1. Vấn đề này có rất nhiều công
trình nghiên cứu với những quan điểm giáo dục khác nhau của các nhà khoa học

trên thế giới.
Xôcrat (469 - 399 TCN), một nhà hiền triết ngƣời Hy Lạp cho rằng:
“giáo dục là quá trình ngƣời thầy tổ chức để giúp ngƣời trò tự sinh thành ra mình”
[26, tr 65]. Vì thế trong giáo dục cần phải đƣa ngƣời học vào trong tình huống có
vấn đề bằng phƣơng pháp hỏi đáp hay sử dụng ngôn ngữ chứ không áp đặt tƣ tƣởng
của mình lên ngƣời khác.
Các nhà giáo dục thế kỷ XVII nhƣ I .A. Kômenxki, J. Lôckơ, J. J. Rutxô,
Petxtalôgi,…luôn đề cao nguyên tắc phát huy TTCNT của ngƣời học, họ coi ngƣời
học là trung tâm của quá trình dạy học và đƣa ra các biện pháp phát huy tính tích
cực, chủ động của ngƣời học, hƣớng ngƣời học tích cực tự dành kiến thức, kỹ năng
bằng cách khám phá, sáng tạo. Đặc biệt không đƣợc áp đặt ngƣời học theo ý muốn
của nhà giáo dục mà phải căn cứ vào đặc điểm của ngƣời học để tổ chức hoạt động
giáo dục bởi theo J. A. Kômenxki (1592- 1670) “ giáo dục có mục đích đánh thức
năng lực nhạy cảm, phán đoán đúng đắn, phát triển nhân cách…Hãy tìm ra những
biện pháp phát huy tính tích cực của ngƣời học và cho phép giáo viên dạy ít hơn, học
sinh học nhiều hơn ” [5]
Đến thế kỷ XVIII, nhà giáo dục ngƣời Nga K. D. Uxinxki cho rằng, khi dạy cho
học sinh điều gì đó chỉ cần cho chúng tự quan sát, phát biểu ý kiến, tƣ tƣởng của mình,
nhớ lại những gì đã quan sát đƣợc và rút ra kết luận là có hiệu quả nhất [1]

5


Đề tài: Biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò
chơi hình thành biểu tượng số lượng
Cuối thế kỷ thứ XIX, J. Dewey (Mỹ) coi phƣơng pháp dạy học tích cực là sáng
tạo ra những tình huống xác thực cho những hoạt động liên tục mà trẻ quan tâm. Ông
đánh giá cao sự trải nghiệm của trẻ. Theo ông , giáo viên chỉ là ngƣời hƣớng dẫn, học
sinh là ngƣời nghiên cứu. Đồng thời ông cũng chỉ rõ vai trò của hoạt động vui chơi
trong sự phát triển nhận thức của trẻ. Theo ông, trong quá trình chơi làm sao để trẻ bộc

lộ càng nhiều càng tốt, qua đó các nhà giáo dục hiểu đƣợc nhu cầu, tâm tƣ của từng đứa
trẻ, từ đó tạo điều kiện cho trẻ đƣợc phát triển theo sở thích.
L. X. Vƣgôtxki, nhà tâm lý lỗi lạc ngƣời Nga chỉ ra rằng: Tính tích cực độc
lập sáng tạo của trẻ chỉ xuất hiện từ những hứng thú của chúng. Còn theo
Dixtecvec, dạy học không phải là mang tri thức nhồi nhét vào đầu óc trẻ mà phải
cung cấp chìa khóa cho chúng tìm tới chân trời mới.
Ở thế kỷ thứ XX, vấn đề phát huy TTCNT cho ngƣời học tiếp tục đƣợc đề cập
trong các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học nổi tiếng trên thế giới nhƣ: L.
Babanxki, I. F. Kharlarmov, A. M. Machiuskin, Skinner, Bruner (Mỹ), Okon (Ba
Lan), X. P. Baranov,…theo những hƣớng sau:
Hướng thứ nhất: nghiên cứu và xem xét TTCNT của ngƣời học trong mối
quan hệ giữa nhận thức, tình cảm, ý chí, để tìm kiếm con đƣờng và những điều kiện
cần thiết để phát huy TTCNT của ngƣời học.
Hướng thứ hai: nghiên cứu về bản chất và cấu trúc TTCNT của ngƣời lớn và trẻ
em, trong đó đặc biệt lƣu ý tới vai trò chủ động của chủ thể trong quá trình nhận thức.
Hướng thứ ba: nghiên cứu về một số dấu hiệu của TTCNT và mức độ thể hiện
chúng ở trẻ em lứa tuổi học sinh.
Hướng thứ tư: nghiên cứu về mối quan hệ giữa TTCNT và tính độc lập nhận
thức của học sinh trong việc hình thành vấn đề nhận thức và giải quyết vấn đề.
Hướng thứ năm: nghiên cứu sự phân loại TTCNT dựa vào các chức năng tâm
lý và mức độ huy động các chức năng đó.
Theo nghiên cứu của A. V. Dapôrôgiet, A. U. Xôrôkina, G. A. Uruntaeva… về
vai trò của TTCNT trong sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ mẫu giáo, về
mối quan hệ giữa TTCNT với tính độc lập trong hoạt động nhận thức của trẻ em
trong đó có trẻ mẫu giáo. Họ cho rằng TTCNT là một trong những nhân tố quyết

6


Đề tài: Biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò

chơi hình thành biểu tượng số lượng
định hoạt động nhận thức của trẻ . Việc hình thành và phát triển TTCNT của trẻ là
một vấn đề quan trọng và phức tạp của nhiệm vụ giáo dục trí tuệ cho trẻ mẫu giáo.
TTCNT có mối quan hệ chặt chẽ với tính độc lập của trẻ, TTCNT là điều kiện của
tính độc lập nhận thức, chúng bổ sung hỗ trợ cho nhau, thúc đẩy nhau cùng phát triển.
Một số công trình nghiên cứu khác cũng đề cập về TTCNT của trẻ mẫu giáo
theo những khía cạnh khác nhau:
Thứ nhất, trong nghiên cứu của các nhà khoa học nhƣ: A. N. Lêonchiev, A. V.
Daporôgiet, V. V. Đavƣdov, Đ. B. Encônhin,…đã nghiên cứu về tiềm năng phát
triển của trí tuệ của trẻ mẫu giáo và sự ảnh hƣởng của quá trình sƣ phạm đến tốc độ
phát triển của trẻ mẫu giáo, đặc biệt đến sự hình thành các phẩm chất trí tuệ cần
thiết cho trẻ vào học ở trƣờng phổ thông. Các tác giả đã chỉ ra tiềm năng phát triển
trí tuệ của trẻ mẫu giáo là vô cùng to lớn. Tuy nhiên để các tài năng này bộc lộ bản
thân trẻ phải nỗ lực về trí tuệ và ngƣời lớn phải khuyến khích động viên, tạo điều
kiện cho trẻ chủ động giải quyết nhiệm vụ nhận thức một cách đúng đắn.
Thứ hai, công trình nghiên cứu của các tác giả nhƣ : A. A. Luiblinxkaia, Z. M.
Bagulapxkaia, N. P. Xaculina… đã nghiên cứu về bản chất TTCNT và một số dấu
hiệu TTCNT của trẻ trong hoạt động. Họ khẳng định, trẻ mẫu giáo đã xuất hiện một
hình thức của tính tích cực ở mức độ cao nhất đó chính là TTCNT. Đồng thời họ
cho rằng TTCNT của đứa trẻ đƣợc thể hiện ở khả năng giải quyết nhiệm vụ nhận
thức với hiệu quả cao bằng việc cố gắng nổ lực huy động ở mức độ cao nhất các
chức năng tâm lý nhận thức, đặc biệt là tƣ duy.
Thứ ba, theo các tác giả A.V. Daporôgiet, A. U. Xorokina, G. A. Uruntaeva…
về vai trò của TTCNT trong sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ mẫu giáo,
về mối quan hệ giữa TTCNT với tính độc lập trong hoạt động nhận thức của trẻ em
trong đó có trẻ mẫu giáo. Họ cho rằng TTCNT là một trong những nhân tố quyết
định hoạt động nhận thức của trẻ mẫu giáo. Việc hình thành và phát triển TTCNT
của trẻ là một vấn đề quan trọng và phức tạp nhất của nhiệm vụ giáo dục trí tuệ cho
trẻ mẫu giáo. TTCNT có mối quan hệ chặt chẽ với tính độc lập của trẻ, TTCNT là
điều kiện của tính độc lập nhận thức, chúng bổ sung hỗ trợ cho nhau, thúc đẩy nhau

cùng phát triển.

7


Đề tài: Biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò
chơi hình thành biểu tượng số lượng
1.1.2. Nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam, ngay từ những năm 60 của thế kỷ 20 vấn đề phát huy TTCNT
của học sinh đã đƣợc đặt ra cho ngành giáo dục. Sau năm 1990, nền giáo dục Việt
Nam đƣợc đổi mới, tƣ tƣởng dạy học lấy ngƣời học làm trung tâm đã đƣợc nhiều
nhà giáo dục bàn đến. Các nhà tâm lý – giáo dục nhƣ Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt,
Nguyễn Ngọc Bảo, Nguyễn Kỳ, Thái Duy Tuyên và nhiều ngƣời khác đều đề cập
đến vấn đề phát huy TTCNT của học sinh trong hoạt động học tập (Bản chất, đặc
điểm, mối quan hệ giữa TTCNT và tính độc lập nhận thức). Các tác giả này đã xem
xét tính tích cực nói chung và TTCNT nói riêng dƣới góc độ tâm lý và giáo dục.
Theo họ, TTCNT là thái độ cải tạo của chủ thể nhận thức đối với đối tƣợng nhận
thức. Nghĩa là, tài liệu đƣợc phản ánh và đƣợc chế biến đi, đƣợc hòa vào vốn kinh
nghiệm đã có của chúng và đƣợc vận dụng linh hoạt, sáng tạo trong các tình huống
cụ thể, đa dạng nhằm cải tạo hiện thực và cải tạo cả bản thân mình.
Theo PGS. TS. Nguyễn Ngọc Bảo thì “ TTCNT là thái độ cải tạo của chủ thể
đối với khách thể thông qua sự huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lý nhằm
giải quyết những vấn đề học tập - nhận thức. Nó vừa là mục đích hoạt động, vừa là
phƣơng tiện, vừa là điều kiện để đạt đƣợc mục đích, vừa là kết quả của hoạt động.
Nó là phẩm chất hoạt động của cá nhân”. Các tác giả này đặc biệt lƣu ý tới vai trò
của chủ thể trong quá trình nhận thức.
Tác giả Nguyễn Kỳ cho rằng, TTCNT là sự ham muốn hoạt động nhận
thức của chủ thể và chính chủ thể tạo nên những biểu hiện bên trong và bên
ngoài. Lòng ham muốn hiểu biết chỉ trở thành ý đồ học với điều kiện là “làm
trồi lên một động cơ”. Để học, phải có lòng ham học, song chƣa đủ, cần phải

cho lòng ham muốn vận động chuyển sang hành động và hứng thú học tập đích
thực, có thể là sự chuyển vị từ động cơ bên ngoài thành động cơ bên trong…
Từ đó đƣa ra lời khuyên cho các nhà GD là, để giáo dục TTCNT cho học sinh,
trƣớc hết cần hình thành cho các em lòng ham muốn, sự say mê và ý chí.
GS. Đặng Vũ Hoạt cho rằng, TTCNT đƣợc đặc trƣng bởi sự biến đổi năng
động, liên tục bên trong cấu trúc các mô hình tâm lý của hoạt động nhận thức ở chủ

8


Đề tài: Biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò
chơi hình thành biểu tượng số lượng
thể, giúp cho khách thể nâng cao chất lƣợng phản ánh và cấu tạo khách thể theo
mục đích dạy học nhất định.
PGS. TSKH Thái Duy Tuyên khẳng định: phát huy tính tích cực trong hoạt
động nhận thức của học sinh là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của ngƣời thầy
trong quá trình dạy học. Ông đã đề xuất một số biện pháp xây dựng chiến lƣợc phát
triển phƣơng pháp dạy học và hiện đại hóa phƣơng pháp dạy học theo hƣớng tích
cực hóa hoạt động, nâng cao tính tích cực độc lập sáng tạo của ngƣời học.
PGS. TS. Đặng Thành Hƣng trong bài “ Các biện pháp phát huy tính tích cực
của học sinh trong giờ lên lớp ” cho rằng:
- Có thể phân hóa các yếu tố cơ bản của quá trình dạy học dựa vào đặc điểm
nhận thức của ngƣời học.
- Phải hình thành và duy trì cảm xúc tình cảm của học sinh trong suốt giờ lên lớp.
- Sử dụng các phƣơng tiện dạy học từ thô sơ đến hiện đại để phát huy tính tích
cực hoạt động của ngƣời học.
- Nên khai thác sử dụng vốn kinh nghiệm sống của ngƣời học trong các hoạt
động học tập (dựa vào vùng phát triển gần nhất theo quan điểm dạy học của Vƣgôtxki).
Còn PGS. TS. Phạm Viết Vƣợng lại nhấn mạnh: việc lấy ngƣời học làm trung
tâm, dạy học hƣớng vào ngƣời học là một quan điểm giáo dục tích cực. Theo ông,

tổ chức quá trình dạy học nên theo tinh thần vì học sinh. Phƣơng pháp giáo dục tích
cực xuất phát từ quan điểm lấy ngƣời học làm trung tâm.
Vấn đề TTC của trẻ mẫu giáo đƣợc một số nhà tâm lý - sƣ phạm mầm non
quan tâm nghiên cứu. Tác giả Lê Thị Thanh Thủy nghiên cứu mối quan hệ giữa tính
tích cực với sự sáng tạo trong hoạt động tạo hình của trẻ mẫu giáo; tác giả Ngô Hiệu
trong đề tài nghiên cứu “Những biện pháp nâng cao TTC trong giờ học của trẻ mẫu
giáo lớn” cũng đã chỉ ra một vài biện pháp nhằm nâng cao TTC của trẻ mẫu giáo
lớn trên “tiết học” ở trƣờng mầm non; tác giả Hoàng Thị Phƣơng đã chỉ ra ảnh hƣởng
của trò chơi chắp ghép - xây dựng đến sự phát triển TTCNT của trẻ 5 - 6 tuổi, đồng
thời tác giả đề xuất và thử nghiệm các biện pháp phát huy TTCNT cho trẻ thông qua
quá trình tổ chức các trò chơi chắp ghép cho trẻ; tác giả Nguyễn Xuân Thức, dƣới
góc độ tâm lý đã nghiên cứu về TTC giao tiếp của trẻ 5 - 6 tuổi, trong luận án tiến sỹ
của mình; tác giả Nguyễn Thị Hòa đi sâu nghiên cứu và đề ra các biện pháp phát huy

9


Đề tài: Biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò
chơi hình thành biểu tượng số lượng
TTCNT của trẻ 5 - 6 tuổi qua hoạt động vui chơi.[16]; và tác giả Đỗ Thị Minh Liên
đã trình bày kết quả nghiên cứu về việc phát huy TTCNT cho trẻ mẫu giáo trong quá
trình hình thành biểu tƣợng toán học sơ đẳng cho trẻ trong báo cáo tổng kết đề tài
nghiên cứu cấp trƣờng năm 2005.[32]
Có thể thấy, các công trình nghiên cứu lý luận - thực tiễn của các nhà tâm lý,
giáo dục học trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam đều đã quan tâm đến vấn đề phát
huy TTCNT cho trẻ. Nhìn chung các công trình nghiên cứu này đã chỉ ra rằng
TTCNT là một trong những nhân tố quyết định hoạt động của con ngƣời trong đó
có trẻ em lứa tuổi mầm non. Tuy nhiên, việc vận dụng tƣ tƣởng này vào quá trình
hình thành những biểu tƣợng toán học cho trẻ mầm non, trong đó có biểu tƣợng số
lƣợng vẫn còn khá dè dẹt, phƣơng pháp dạy học theo kiểu truyền thống vẫn còn ảnh

hƣởng lớn đến các cô giáo dẫn đến trẻ học chƣa tích cực, kết quả giáo dục chƣa
cao. Vấn đề quan trọng hiện nay là làm thế nào để phát huy đƣợc TTCNT cho trẻ
mầm non trong các hoạt động nhận thức. Đây chính là vấn đề mà chúng ta cần suy
ngẫm và tìm ra những giải pháp giáo dục tích cực để góp phần nâng cao hiệu quả
của các hoạt động cho trẻ làm quen với toán ở trƣờng mầm non.
1.2. Cơ sở lí luận của một số biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức cho
trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò chơi hình thành BTSL.
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1.1. Khái niệm tính tích cực, tính tích cực nhận thức.
a. Khái niệm tính tích cực
Tính tích cực nói chung và tính tích cực của trẻ mẫu giáo nói riêng đƣợc các
nhà khoa học nghiên cứu và đề cập trong các công trình nghiên cứu của mình. Việc
phát huy TTC của ngƣời học đƣợc xem nhƣ một nguyên tắc “vàng” trong dạy học (
Khổng Tử, Arixtôt, I. A. Kômenxki, J. J. Rutxô,…).
Khi bàn đến TTC, các nhà nghiên cứu đã đứng ở nhiều góc độ khác nhau và
đƣa ra những quan niệm riêng của mình.
I. A. Kômenxki (1592 - 1670) đề cao nguyên tắc phát huy TTC của ngƣời học
trong quá trình dạy học. Vì vậy khi dạy học ông bắt học sinh luôn luôn phải tìm tòi,
suy nghĩ để tự nắm đƣợc bản chất của sự vật, hiện tƣợng.

10


Đề tài: Biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò
chơi hình thành biểu tượng số lượng
Ph. Ăngghen cho rằng TTC là đặc tính chung, là sự tự vận động của mọi sinh
vật sống, tính tích cực vừa là nguồn gốc duy trì hoặc biến đổi các mối quan hệ có ý
nghĩa sống còn của sinh vật với thế giới xung quanh, vừa mang đến cho sinh vật
sống khả năng tự điều chỉnh, thích nghi với thế giới xung quanh ấy.
Phát triển học thuyết của Mác - Ăngghen, V. I. Lênin quan niệm: tính tích cực

là thái độ cải tạo của chủ thể đối với đối tƣợng xung quanh, là khả năng của con
ngƣời đối với việc tổ chức cuộc sống, điều chỉnh các nhu cầu, năng lực của họ
thông qua các mối quan hệ xã hội.
Nhƣ vậy, dƣới góc độ triết học thì tính tích cực có từ nguồn gốc bên trong và cả
yếu tố bên ngoài trong đó yếu tố bên trong giữ vai trò quyết định và có ý nghĩa đối
với việc tạo ra hiện thực khách quan rồi biến đổi, cải tạo hiện thực khách quan đó.
Dƣới góc độ tâm lý học thì thuật ngữ tính tích cực đƣợc xem xét gắn liền với
hoạt động bên ngoài của chủ thể, là điều kiện để thúc đẩy, tạo ra và làm biến đổi
hoạt động. Nó bao hàm tính chủ động, chủ định có ý thức của chủ thể và nó đối lập
với tính bị động. Các tác giả A. N. Leochiev, A. A. Liublinxkaia,… xem tính tích
cực nhƣ một nhƣ một phẩm chất của cá nhân gắn với hoạt động. Theo họ, một con
ngƣời tích cực là con ngƣời luôn luôn ở trạng thái hoạt động.
Xuất phát từ các quan điểm trên, chúng tôi cho rằng : Tính tích cực là một
phẩm chất quan trọng của nhân cách, là thái độ cải tạo, biến đổi của chủ thể đối
với thế giới xung quanh. Tính tích cực gắn liền với hoạt động và luôn mang tính chủ
động. Tính tích cực thể hiện ở 3 bình diện: thể chất, xã hội và trí tuệ.
Bởi vậy, hoạt động của con ngƣời muốn có giá trị đích thực, mang lại lợi ích
cho bản thân và cộng đồng thì tính tích cực của cá thể phải đƣợc định hƣớng một
cách đúng đắn, tính tích cực ấy phải nhằm phục vụ cho mục đích cao cả, tốt đẹp,
lƣơng thiện. Nét tính cách này cần đƣợc chú tâm, giáo dục và uốn nắn ngay từ thuở
còn thơ bằng cách tạo cho trẻ môi trƣờng thuận lợi để hoạt động, trong đó cần có
những tình huống có vấn đề để trẻ có thể tự mình giải quyết, qua đó thỏa mãn các
nhu cầu, mong muốn, đòi hỏi của bản thân. Trong quá trình ấy ngƣời lớn có thể
giúp đỡ, định hƣớng cho trẻ khi chúng gặp khó khăn nhƣng tuyệt đối không nên làm
thay trẻ, bởi chúng ta càng làm thay trẻ bao nhiêu thì sẽ hình thành ở trẻ thói ỷ lại,
thụ động, phụ thuộc vào ngƣời khác. Mỗi nhiệm vụ đƣợc giao, khi trẻ tự mình thực

11



Đề tài: Biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò
chơi hình thành biểu tượng số lượng
hiện đƣợc sẽ giúp trẻ trở nên tự tin hơn, thích thú và hăng say hơn. Đồng thời hình
thành ở trẻ tính tự lập giải quyết các nhu cầu bản thân và dần dần chủ động tham
gia vào các hoạt động chung của gia đình và tập thể. Tính tích cực cần phải đƣợc
phát huy và duy trì, muốn nhƣ vậy cần phải có sự theo sát của ngƣời lớn, của tập thể
kể cả khi trẻ thành công cũng nhƣ thất bại.
b. Khái niệm tính tích cực nhận thức
Khi nghiên cứu về TTCNT, các tác giả đã đứng trên nhiều góc độ khác nhau
để xem xét phân tích:
Theo A. Kovalep và các đồng nghiệp của ông cho rằng: TTCNT là thể hiện tâm
lý cá nhân đặc trƣng cho mức độ tham gia của nó vào hoạt động nhận thức. Theo quan
niệm này các tác giả tuy đã nhận thấy tính tích cực dƣới góc độ là mức độ tham gia vào
hoạt động nhận thức nhƣng vẫn chƣa nêu đƣợc bản chất vấn đề là gì?
B. P. Exipôp xem TTCNT là thái độ cải tạo của chủ thể đối với đối tƣợng
nhận thức. Quan điểm này dựa trên cơ sở nhận thức luận Mác xít để nêu lên những
dấu hiệu của TTCNT. Tuy nhiên ông không phân tích những dấu hiệu đặc trƣng cho
hoạt động phản ánh ở giai đoạn cảm tính.
Theo V. O. Kôn tính tích cực nhận thức là lòng mong muốn không chủ định
và gây ra bởi những biểu hiện bên ngoài và bên trong. Quan niệm này không nêu
đƣợc bản chất của tính tích cực nhận thức.
Còn L. P. Aristôva nhận thấy bản chất của tính tích cực ở con ngƣời là thái độ
cải tạo của chủ thể đối với khách thể và sự vật hiện tƣợng. Từ đó bà cho rằng
TTCNT phải có các nhân tố nhƣ: tính lựa chọn thái độ đối với đối tƣợng qua hoạt
động cải tạo, nó đòi hỏi phải có sự thay đổi nhất định trong ý thức và hoạt động của
chủ thể nhận thức.
Theo A. A. Luiblinxkaia con ngƣời không thể giáo dục phẩm chất nhƣ tính
tích cực. Con ngƣời tích cực là con ngƣời luôn ở trạng thái hoạt động, bà hiểu tính
tích cực dƣới một số khía cạnh: sự vật, thể chất, trí tuệ.
Một số tác giả lại xem TTCNT nhƣ là một phần phẩm chất nhân cách. Điển

hình là I. I. Samôva, bà coi TTCNT nhƣ một mục đích của hoạt động, nhƣ phƣơng
tiện và kết quả của hoạt động. Trên thực tế mục đích của việc học tập không chỉ là

12


Đề tài: Biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò
chơi hình thành biểu tượng số lượng
nắm kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo mà là hình thành những phẩm chất nhân cách. Theo
bà, một trong những phẩm chất đó là TTCNT đƣợc biểu hiện ở tính định hƣớng,
tính bền vững của hứng thú nhận thức và phƣơng pháp hành động tập trung ý chí để
đạt mục đích học tập.
Ở Việt Nam, các nhà sƣ phạm nhƣ Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Ngọc
Bảo, Nguyễn Kỳ, Thái Duy Tuyên…cũng nghiên cứu TTCNT của học sinh trong
hoạt động học tập. Theo tác giả Nguyễn Ngọc Bảo xem xét TTCNT dƣới góc độ
triết học và tâm lý cho rằng, TTCNT là thái độ của chủ thể đối với khách thể thông
qua sự huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lý nhằm giải quyết những vấn đề
của hoạt động nhận thức. Nó vừa là mục đích của hoạt động, vừa là phƣơng tiện học
tập, vừa là điều kiện để đạt đƣợc mục đích và là kết quả của hoạt động. Nó là phẩm
chất của hoạt động cá nhân[4]. Với tác giả Đặng Vũ Hoạt, ông cho rằng, TTCNT
đƣợc đặc trƣng bởi sự biến đổi năng động liên tục bên trong cấu trúc các mô hình
tâm lý của hoạt động nhận thức của chủ thể giúp trẻ nâng cao đƣợc chất lƣợng phản
ánh và cải tạo khách thể theo mục đích dạy học nhất định.[36].
Nhƣ vậy, TTCNT của trẻ mẫu giáo là một phẩm chất tâm lý của cá nhân
trong hoạt động nhận thức, là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể
thông qua việc huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lý nhằm giải quyết
những nhiệm vụ nhận thức. Nó được thể hiện như là một năng lực trí tuệ phức
tạp đòi hỏi sự nổ lực của tư duy.
1.2.1.2. Khái niệm về BTSL, hình thành BTSL.
a. Khái niệm về BTSL

* Khái niệm biểu tượng
Biểu tƣợng là một khái niệm, một phạm trù đƣợc nhiều nhà khoa học quan
tâm nghiên cứu. Đứng ở nhiều góc độ, khái niệm biểu tƣợng đƣợc hiểu theo nhiều
cách khác nhau.
Trong triết học, biểu tƣợng là một hình ảnh của khách thể đã đƣợc tri giác còn
lƣu lại trong bộ óc con ngƣời và do một tác động nào đó đƣợc tái hiện lại, nhớ lại.

13


Đề tài: Biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò
chơi hình thành biểu tượng số lượng
Biểu tƣợng cũng nhƣ cảm giác, tri giác “là hình ảnh chủ quan của thế giới khách
quan”. Nhƣng khác với tri giác và cảm giác, biểu tƣợng phản ánh khách thể một cách
gián tiếp, là “hình ảnh của hình ảnh”. Ngoài ra bằng tƣởng tƣợng con ngƣời có thể
sáng tạo ra những biểu tƣợng mới.
Biểu tƣợng là kết quả của sự chế biến và tổng quát những hình ảnh tri giác đã
tạo ra, biểu tƣợng giống sự lƣu ảnh của tri giác là ở chúng điều phản ánh thế giới
khách quan dƣới hình thức những hình ảnh cụ thể . Nhƣng biểu tƣợng khác với hình
thức lƣu ảnh ở tính chất trực quan không rõ nét bằng trực quan của tri giác. Biểu
tƣợng thƣờng là “mẫu”, những “đoạn” nào đó của tri giác và so với lƣu ảnh của tri
giác thì biểu tƣợng không rõ ràng.
Theo từ điển TLH [7], “Biểu tƣợng là hình ảnh của các vật thể, cảnh tƣợng và
sự xuất hiện trên cơ sở nhớ lại hay tƣởng tƣợng. Khác với tri giác biểu tƣợng có thể
mang tính khái quát. Nếu tri giác chỉ liên quan đến hiện tại thì biểu tƣợng liên quan
đến cả quá khứ và tƣơng lai”
Theo từ điển Tiếng Việt [37, tr30] “Biểu tƣợng là hình ảnh đặc trƣng, là hình
ảnh của nhận thức, cao hơn cảm giác, cho ta hình ảnh của sự vật còn giữ lại trong
đầu óc khi tác dụng của sự vật vào các giác quan đã chấm dứt”. Nhƣ vậy, biểu
tƣợng là những hình ảnh của sự vật, hiện tƣợng của thế giới xung quanh, đƣợc hình

thành trên cơ sở các cảm giác và tri giác đã xảy ra trƣớc đó, đƣợc lƣu giữ lại trong ý
thức hay là hình ảnh mới đƣợc hình thành trên cơ sở những hình ảnh đã có từ trƣớc.
Biểu tƣợng không phải hoàn toàn là thực tế, bởi vì nó là sự xây dựng lại thực tế sau
khi đã đƣợc tri giác. Tuy nhiên, những hình ảnh đó cũng không hoàn toàn là kết quả
chủ quan xuất phát từ những hoạt động tâm trí của chủ thể. Biểu tƣợng chính là hiện
tƣợng chủ quan của đối tƣợng về hiện tƣợng khách quan đã đƣợc tri giác từ trƣớc.
Nhƣ vậy, biểu tượng là những hình ảnh của sự vật, hiện tượng của thế giới
xung quanh, được hình thành trên cơ sở các cảm giác và tri giác đã xảy ra trước
đó, được lưu giữ lại trong ý thức hay là hình ảnh mới được hình thành trên cơ sở
những hình ảnh đã có từ trước.
* Khái niệm số lượng
Số lượng là khái niệm chỉ số phần tử có trong một tập hợp tại một không gian

14


Đề tài: Biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò
chơi hình thành biểu tượng số lượng
và thời điểm xác định. Khái niệm số lƣợng có liên quan đến tập hợp, số lƣợng là
một trong những thuộc tính đặc trƣng của tập hợp, bất kỳ một tập hợp nào cũng xác
định đƣợc độ lớn (số lƣợng) nhất định của nó, dù là các phần tử thuần nhất hay
không thuần nhất.
* Khái niệm biểu tượng số lượng
Từ khái niệm biểu tƣợng và khái niệm số lƣợng chúng tôi cho rằng: “Biểu
tượng số lượng là những hình ảnh về đặc trưng số lượng phần tử của các tập hợp
còn lưu lại và được tái hiện trong óc của ta khi các tập hợp ấy không còn được ta
tri giác trực tiếp, không còn đang tác động vào các giác quan của ta như trước”.
BTSL bao gồm: BTSL về số lƣợng (đếm số lƣợng đối tƣợng trong một tập
hợp), biểu tƣợng về mối quan hệ số lƣợng (so sánh số lƣợng hai nhóm đối tƣợng
xem chúng hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị).

b. Khái niệm hình thành BTSL
BTSL của con người được hình thành trong quá trình phát triển của lịch sử,
trong những điều kiện thực tiễn sản xuất xã hội. Đó là sự tri giác và ghi nhớ về số
lƣợng và phép đếm. BTSL có thể giúp con ngƣời thống kê đƣợc khối lƣợng công
việc, thành quả lao động, số thành viên trong gia đình…bằng cách đếm, tách, gộp,
phân loại…thông qua các biểu tƣợng về số lƣợng.
Trong cuộc sống hiện nay việc hình thành biểu tƣợng toán học cho trẻ mầm
non có một vai trò to lớn. Vì vậy, trong phạm vi của đề tài chúng tôi xác định:
BTSL đƣợc hình thành trong quá trình hoạt động thực tiễn của con ngƣời, điều đó
có nghĩa là nó có thể đƣợc hình thành dƣới sự tác động của giáo dục và nhờ giáo
dục mà nó ngày càng trở nên chính xác và mang tính khái quát cao.Việc ngƣời lớn
dạy trẻ nắm đƣợc các BTSL của trẻ ngày càng đƣợc quan tâm, nhờ vậy sự hình
thành các biểu tƣợng về số lƣợng ở trẻ trở nên dễ dàng hơn và dễ tiếp cận hơn. Đây
chính là vấn đề mà chúng tôi đang quan tâm và nghiên cứu.
1.2.1.3. Khái niệm về phương pháp dạy học, biện pháp dạy học.
a. Khái niệm về phƣơng pháp dạy học, biện pháp dạy học.
- Phƣơng pháp dạy học: là cách thức, là con đường hoạt động phối hợp cùng
nhau giữa giáo viên với trẻ nhằm thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ đã đặt ra ở lứa

15


Đề tài: Biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò
chơi hình thành biểu tượng số lượng
tuổi mầm non nhằm giúp trẻ tiếp thu những tri thức, những kỹ năng và thói quen
mới, hình thành thế giới quan và phát triển năng lực.[19, tr 87]
- Biện pháp dạy học: là một bộ phận của phương pháp dạy học, biện pháp là
cách làm cụ thể, cách giải quyết một vấn đề cụ thể.[19, tr 32]
b. Khái niệm về biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức qua trò chơi hình
thành BTSL.

Trong phạm vi của đề tài này, chúng tôi xác định: Biện pháp phát huy TTCNT
cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò chơi hình thành BTSL là cách làm cụ thể của giáo viên
trong việc sưu tầm, thiết kế và sử dụng các trò chơi hình thành BTSL nhằm phát triển
tính tích cực nhận thức cho trẻ 5 - 6 tuổi.
1.2.2. Sự phát triển tính tích cực nhận thức của trẻ mầm non nói chung và
trẻ 5 - 6 tuổi nói riêng.
Tính tích cực đã xuất hiện ở trẻ mẫu giáo và tính tích cực của trẻ đƣợc thúc
đẩy bởi hệ thống các nhu cầu. Trƣớc hết nó đƣợc hình thành và phát triển từ nhu
cầu đƣợc ngƣời khác thừa nhận. Nhu cầu là trạng thái của cá nhân đƣợc tạo bởi
những yếu tố tất yếu để con ngƣời tồn tại và phát triển. Đây cũng là động lực của
tính tích cực cá nhân đối với hoàn cảnh bên ngoài. Nhu cầu của con ngƣời bao gồm
nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần. Sự thõa mãn đƣợc nhu cầu chính là quá trình
con ngƣời chiếm lĩnh đƣợc các hình thức hoạt động nhất định.
Nhu cầu là động lực của tính tích cực, khi nhu cầu đƣợc thõa mãn thì con
ngƣời sẽ thấy phấn khởi, vui vẻ và mãn nguyện. Ví dụ: khi trẻ đói, sẽ có những biểu
hiện nhƣ: khóc, khó chịu, bực dọc… Và khi đƣợc mẹ cho ăn, lúc này nhu cầu của
trẻ đã đƣợc mẹ đáp ứng, thái độ của trẻ lập tức đƣợc thay đổi, trẻ trở nên vui vẻ,
sảng khoái hơn. Nhƣ vậy nhu cầu đƣợc thể hiện trong động cơ, lòng say mê, nó kích
thích con ngƣời hứng thú hoạt động và hoạt động có hiệu quả.
Thực tế đã có nhiều công trình nghiên cứu về nhu cầu đƣợc ngƣời khác thừa
nhận của trẻ mẫu giáo:
Các nhà khoa học Xô Viết nhƣ: Satsnaia, V.I. Mukhina …khẳng định nhu cầu
đƣợc thừa nhận có ở tất cả các trẻ em. Đó là một thành tố, một hình thức tự nhiên
quan trọng của tính tích cực và là một trong những điều kiện cần thiết để nhân cách
phát triển bình thƣờng. Ở trẻ mẫu giáo, tính tích cực đã thể hiện ở 3 bình diện: tính

16



×