Tải bản đầy đủ (.doc) (57 trang)

TÌNH TRẠNG SUY DINH DƯỠNG cấp TÍNH ở TRẺ dưới 5 TUỔI và một số yếu tố LIÊN QUAN tại một số TỈNH MIỀN bắc VIỆT NAM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (725.82 KB, 57 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

TRẦN THANH THỦY

TÌNH TRẠNG SUY DINH DƯỠNG CẤP TÍNH
Ở TRẺ DƯỚI 5 TUỔI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC VIỆT NAM

Chuyên ngành : Y TẾ CÔNG CỘNG
Mã số

: 60720301

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1. PGS.TS. Phạm Văn Phú
2.TS. Cao Thị Thu Hương

HÀ NỘI – 2015


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ABS
CBNV
KTV
MAM


MUAC
NCBSM
NKHH
SAM
SDD
TTDD
UNICEF
WHO

Ăn bổ sung
Cán bộ nhân viên
Kỹ thuật viên
Moderate Acute malnutrition – Suy dinh dưỡng cấp tính vừa
(Mid-Upper-Arm Circumference) – Chu vi vòng cánh tay
Nuôi con bằng sữa mẹ
Nhiễm khuẩn hô hấp cấp
Severe Acute malnutrition – Suy dinh dưỡng cấp tính nặng
Suy dinh dưỡng
Tình trạng dinh dưỡng
The United Nations Children's Fund–Quỹ nhi đồng liên hợp
quốc
World Health Organization – Tổ chức Y tế thế giới


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
Chương 1..........................................................................................................3
TỔNG QUAN..................................................................................................3
1.1. Đặc điểm dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi..................................................................................3
1.2. Suy dinh dưỡng và suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi...............................................3

1.2.1. Một số khái niệm về dinh dưỡng và suy dinh dưỡng......................................................3
1.2.1. Khái niệm về suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi.................................................4
1.3. Dịch tễ học suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi...........................................................4
1.3.1. Dịch tễ học suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi trên thế giới...............................4
1.3.2. Dịch tễ học suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi ở Việt Nam.................................5
1.4. Nguyên nhân suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi........................................................6
Năm 1998, UNICEF đã phát triển mô hình nguyên nhân SDD. Mô hình này cho thấy nguyên
nhân của SDD rất đa dạng, liên quan chặt chẽ với các vấn đề y tế, lương thực thực phẩm
và thực hành chăm sóc trẻ tại hộ gia đình. Mô hình này chỉ ra các nguyên nhân ở các cấp
độ khác nhau: nguyên nhân trực tiếp; nguyên nhân cơ bản; nguyên nhân tiềm tàng ,. ......6
1.2.1.1.4.1. Nguyên nhân trực tiếp............................................................................................8
Mắc bệnh tật và tình trạng nhiễm khuẩn..................................................................................9
1.4.2. Nguyên nhân tiềm tàng...................................................................................................9
1.4.3. Nguyên nhân cơ bản......................................................................................................10
1.5. Yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi..........................................11
1.6. Hậu quả của suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi.................................................13
1.6.1. Tăng nguy cơ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi.........................................................................13
1.6.2. Tăng nguy cơ mắc các bệnh lý ......................................................................................13
1.6.3. Chậm phát triển thể chất...............................................................................................14
1.6.4. Chậm phát triển trí tuệ..................................................................................................14
1.6.5. Suy dinh dưỡng và sức khỏe khi trưởng thành..............................................................14
1.7. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi ...............................................................15
1.7.1. Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi...................................15
1.7.2. Phân loại tình trạng suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi.....................................16


1.8. Tình hình nghiên cứu suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giới và ở Việt
Nam....................................................................................................................................17
1.8.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới................................................................................17
1.8.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam..................................................................................18


Chương 2........................................................................................................19
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................19
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.........................................................................................19
2.2. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................................20
2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn .....................................................................................................20
2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ.........................................................................................................20
2.3. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................................20
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu.......................................................................................................20
2.3.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu..............................................................................20
2.3.3. Các biến số và chỉ số chính trong nghiên cứu................................................................21
2.3.4. Phương pháp thu thập số liệu.......................................................................................24
2.4. Sai số và biện pháp khắc phục sai số....................................................................................28
2.4.1. Xử lý và phân tích số liệu...............................................................................................29
2.5. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu........................................................................................29

Chương 3........................................................................................................31
DỰ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU....................................................................31
3.1. Đặc điểm cơ bản của đối tượng nghiên cứu ........................................................................31
3.2. Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu................................................................31
Nhận xét:.....................................................................................................................................32
3.3. Tình trạng dinh dưỡng cấp tính của đối tượng nghiên cứu..................................................32
3.3.1. Tỷ lệ suy dinh dưỡng cấp tính theo chu vi vòng cánh tay..............................................32
3.3.2. Tỷ lệ suy dinh dưỡng cấp tính theo cân nặng/chiều cao...............................................33
3.3.3. Tỷ lệ suy dinh dưỡng cấp tính ở nhóm tuổi theo chiều cao/cân nặng...........................33
3.3.4. Tỷ lệ SDD cấp tính ở nhóm tuổi theo chu vi vòng cánh tay............................................33
3.3.5. Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo nguyên nhân.......................................................................34
3.4. Yếu tố liên quan tới tình trạng suy dinh dưỡng cấp tính ở đối tượng nghiên cứu...............34
3.4.1. Học vấn của mẹ.............................................................................................................34
3.4.2. Nghề nghiệp của mẹ......................................................................................................35



3.4.3. Kinh tế gia đình..............................................................................................................35
3.4.4. Cân nặng lúc sinh...........................................................................................................35
3.4.5. Nuôi dưỡng bằng sữa mẹ hoàn toàn 6 tháng đầu.........................................................35
3.4.6. Thời điểm ăn dặm..........................................................................................................36
3.4.7. Thời điểm cai sữa..........................................................................................................36

Chương 4........................................................................................................36
DỰ KIẾN BÀN LUẬN.................................................................................36
4.1. Đặc điểm cơ bản của đối tượng nghiên cứu ........................................................................36
4.2 Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu.................................................................36
4.3. Tình trạng dinh dưỡng cấp tính của đối tượng nghiên cứu..................................................36
4.3.1. Tỷ lệ SDD cấp tính theo phương pháp đo chu vi vòng cánh tay.....................................36
4.3.2. Tỷ lệ SDD cấp tính theo cân nặng/chiều cao..................................................................36
4.3.3. Tỉ lệ SDD cấp tính từng nhóm tuổi theo chiều cao/cân nặng.........................................36
4.3.4. Tỉ lệ suy dinh dưỡng cấp tính theo nhóm tuổi bằng MUAC...........................................36
4.3.5. Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo nguyên nhân.......................................................................36
4.4. Yếu tố ảnh hưởng tới tình trạng suy dinh dưỡng cấp tính...................................................36
4.4.1. Học vấn của mẹ.............................................................................................................36
4.4.2. Nghề nghiệp của mẹ......................................................................................................36
4.4.3. Kinh tế gia đình .............................................................................................................37
4.4.4. Cân nặng lúc sinh...........................................................................................................37
4.4.5. Bú hoàn toàn 6 tháng đầu.............................................................................................37
4.4.6. Thời điểm ăn dặm..........................................................................................................37
4.4.7. Thời điểm cai sữa..........................................................................................................37

DỰ KIẾN KẾT LUẬN VÀ KHUYÊN NGHỊ.............................................37
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC



DANH MỤC BẢNG

ĐẶT VẤN ĐỀ...............................................................................................1
Chương 1.......................................................................................................3
TỔNG QUAN...............................................................................................3
1.1. Đặc điểm dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi...............................................3
1.2. Suy dinh dưỡng và suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi.........3
1.2.1. Một số khái niệm về dinh dưỡng và suy dinh dưỡng......................3
1.2.1. Khái niệm về suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi................4
1.3. Dịch tễ học suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi.......................4
1.3.1. Dịch tễ học suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi trên thế giới
...........................................................................................................................4
Bảng 1.1: Tỷ lệ SDD cấp tính vừa và nặng trẻ < 5 tuổi tại châu Á
năm 2014 .............................................................................................5
1.3.2. Dịch tễ học suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi ở Việt Nam
...........................................................................................................................5
Bảng 1.2: Tỷ lệ SDD ở trẻ dưới 5 tuổi tại Việt Nam........................6
1.4. Nguyên nhân suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi...................6
Năm 1998, UNICEF đã phát triển mô hình nguyên nhân SDD. Mô
hình này cho thấy nguyên nhân của SDD rất đa dạng, liên quan chặt chẽ
với các vấn đề y tế, lương thực thực phẩm và thực hành chăm sóc trẻ tại
hộ gia đình. Mô hình này chỉ ra các nguyên nhân ở các cấp độ khác
nhau: nguyên nhân trực tiếp; nguyên nhân cơ bản; nguyên nhân tiềm
tàng ,. ...............................................................................................................6
1.2.1. 1.4.1. Nguyên nhân trực tiếp..............................................................8
Mắc bệnh tật và tình trạng nhiễm khuẩn..................................................9
1.4.2. Nguyên nhân tiềm tàng......................................................................9



1.4.3. Nguyên nhân cơ bản.........................................................................10
1.5. Yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi....11
1.6. Hậu quả của suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi............13
1.6.1. Tăng nguy cơ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi..........................................13
1.6.2. Tăng nguy cơ mắc các bệnh lý .......................................................13
1.6.3. Chậm phát triển thể chất.................................................................14
1.6.4. Chậm phát triển trí tuệ....................................................................14
1.6.5. Suy dinh dưỡng và sức khỏe khi trưởng thành.............................14
1.7. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi ...........................15
1.7.1. Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi. 15
1.7.2. Phân loại tình trạng suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi. .16
Bảng 1.3 đánh giá, phân loại suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5
tuổi ,,..................................................................................................16
1.8. Tình hình nghiên cứu suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi
trên thế giới và ở Việt Nam..........................................................................17
1.8.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.................................................17
1.8.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam..................................................18
Chương 2.....................................................................................................19
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................19
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu......................................................19
2.2. Đối tượng nghiên cứu..........................................................................20
2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn ........................................................................20
2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ...........................................................................20
2.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................20
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu..........................................................................20
2.3.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu................................................20
2.3.3. Các biến số và chỉ số chính trong nghiên cứu................................21



Bảng 2.1: biến số và chỉ số sử dụng trong nghiên cứu.................21
2.3.4. Phương pháp thu thập số liệu.........................................................24
2.4. Sai số và biện pháp khắc phục sai số.................................................28
2.4.1. Xử lý và phân tích số liệu.................................................................29
2.5. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu......................................................29
Chương 3.....................................................................................................31
DỰ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.................................................................31
3.1. Đặc điểm cơ bản của đối tượng nghiên cứu .....................................31
Bảng 3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu..............................31
3.2. Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu...........................31
Bảng 3.2. phân loại Tình trạng dinh dưỡng theo CN/T; CC/T;
CN/CC...............................................................................................31
Nhận xét:.....................................................................................................32
3.3. Tình trạng dinh dưỡng cấp tính của đối tượng nghiên cứu............32
3.3.1. Tỷ lệ suy dinh dưỡng cấp tính theo chu vi vòng cánh tay............32
Bảng 3.3: Tỷ lệ SDD theo chu vi vòng cánh tay.............................32
3.3.2. Tỷ lệ suy dinh dưỡng cấp tính theo cân nặng/chiều cao...............33
Bảng 3.4: Tỷ lệ SDD theo cân nặng/chiều cao................................33
3.3.3. Tỷ lệ suy dinh dưỡng cấp tính ở nhóm tuổi theo chiều cao/cân
nặng................................................................................................................33
Bảng 3.5: Tỷ lệ SDD cấp tính từng nhóm tuổi theo chiều cao/cân
nặng....................................................................................................33
3.3.4. Tỷ lệ SDD cấp tính ở nhóm tuổi theo chu vi vòng cánh tay.........33
Bảng 3.6: Tỷ lệ SDD cấp tính ở nhóm tuổi bằng đo chu vi vòng cánh
tay.......................................................................................................33
3.3.5. Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo nguyên nhân........................................34
Bảng 3.7: Tỷ lệ suy dinh dưỡng cấp tính theo nguyên nhân........34


3.4. Yếu tố liên quan tới tình trạng suy dinh dưỡng cấp tính ở đối tượng

nghiên cứu......................................................................................................34
3.4.1. Học vấn của mẹ.................................................................................34
Bảng 3.8: Liên quan giữa học vấn của mẹ và SDD cấp tính ở trẻ34
3.4.2. Nghề nghiệp của mẹ.........................................................................35
Bảng 3.9: Liên quản giữa nghề nghiệp của mẹ và SDD cấp tỉnh ở trẻ
............................................................................................................35
3.4.3. Kinh tế gia đình................................................................................35
Bảng 3.10: Liên quan giữa kinh tế gia đình và SDD cấp tính của trẻ
............................................................................................................35
3.4.4. Cân nặng lúc sinh.............................................................................35
Bảng 3.11: Liên quan cân nặng lúc sinh và SDD của trẻ..............35
3.4.5. Nuôi dưỡng bằng sữa mẹ hoàn toàn 6 tháng đầu..........................35
Bảng 3.12: Nuôi bằng sữa mẹ hoàn toàn 6 tháng đầu và SDD cấp
tính.....................................................................................................35
3.4.6. Thời điểm ăn dặm............................................................................36
Bảng 3.13: Liên quan giữa thời điểm ăn dặm và SDD cấp tính...36
3.4.7. Thời điểm cai sữa.............................................................................36
Bảng 3.14: Thời điểm cai sữa ảnh hưởng tới SDD cấp tính ở trẻ 36
Chương 4.....................................................................................................36
DỰ KIẾN BÀN LUẬN..............................................................................36
4.1. Đặc điểm cơ bản của đối tượng nghiên cứu .....................................36
4.2 Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu............................36
4.3. Tình trạng dinh dưỡng cấp tính của đối tượng nghiên cứu............36
4.3.1. Tỷ lệ SDD cấp tính theo phương pháp đo chu vi vòng cánh tay..36
4.3.2. Tỷ lệ SDD cấp tính theo cân nặng/chiều cao..................................36
4.3.3. Tỉ lệ SDD cấp tính từng nhóm tuổi theo chiều cao/cân nặng.......36


4.3.4. Tỉ lệ suy dinh dưỡng cấp tính theo nhóm tuổi bằng MUAC........36
4.3.5. Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo nguyên nhân........................................36

4.4. Yếu tố ảnh hưởng tới tình trạng suy dinh dưỡng cấp tính..............36
4.4.1. Học vấn của mẹ.................................................................................36
4.4.2. Nghề nghiệp của mẹ.........................................................................36
4.4.3. Kinh tế gia đình ...............................................................................37
4.4.4. Cân nặng lúc sinh.............................................................................37
4.4.5. Bú hoàn toàn 6 tháng đầu................................................................37
4.4.6. Thời điểm ăn dặm............................................................................37
4.4.7. Thời điểm cai sữa.............................................................................37
DỰ KIẾN KẾT LUẬN VÀ KHUYÊN NGHỊ..........................................37


1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Suy dinh dưỡng (SDD) ở trẻ là tình trạng bệnh lý mang tính chất cộng
đồng ở nhiều nước đang phát triển trong đó có Việt Nam. Theo số liệu của Tổ
chức Y tế thế giới (WHO) suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi tập trung chủ
yếu ở Châu Á và Châu Phi. Ở nước ta trong những năm vừa qua đã và đang
triển khai Chương trình Quốc gia Phòng chống suy dinh dưỡng đạt hiệu quả
cao nên tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em đã giảm đáng kể.
SDD không chỉ làm chậm phát triển về thể chất, trí tuệ của trẻ mà còn
là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu của trẻ dưới 5 tuổi trên toàn cầu. Ngoài
ra, nó để lại hậu quả lâu dài lên tầm vóc khi trưởng thành, giảm khả năng lao
động và ảnh hưởng đến thu nhập quốc dân .
Suy dinh dưỡng cấp tính (wasting) là một dạng của suy dinh dưỡng,
đặc trưng bởi chỉ số chiều cao/tuổi bình thường nhưng cân nặng/chiều cao <2SD, biểu thị suy dinh dưỡng mới diễn ra do giảm đột ngột lượng thực phẩm
ăn vào hoặc do mắc một bệnh truyền nhiễm đặc biệt là tiêu chảy . Các chuyên
gia ước tính rằng gần 20 triệu trẻ em trên thế giới đang bị SDD cấp tính nặng
(SAM). Hầu hết là trẻ em ở Nam Á và cận sa mạc Sahara thuộc Châu Phi.

Theo WHO, trẻ em bị SAM có nguy cơ tử vong cao gấp 5-20 lần so với trẻ
em có tình trạng dinh dưỡng tốt. SAM có thể trực tiếp gây ra cái chết hoặc
gián tiếp làm tăng tỷ lệ tử vong ở trẻ em bị tiêu chảy và viêm phổi. Ước tính
hiện tại cho thấy rằng khoảng 1 triệu trẻ em chết mỗi năm từ SAM .
Tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu lớn về tình trạng SDD protein
năng lượng ở trẻ dưới 5 tuổi. Tuy nhiên, cho tới thời điểm hiện tại các
nghiên cứu tập trung chủ yếu nhằm tìm ra tỷ lệ và các yếu tố liên quan của
SDD thể nhẹ cân và thấp còi, các nghiên cứu về SDD thể gày còm còn mờ


2

nhạt, trong khi các nghiên cứu về SDD cấp tính vừa hoặc nặng và các yếu
tố liên quan tới tình trạng SDD cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi chưa có nhiều.
Với tỷ tử vong cao và hậu quả nặng nề của chúng, từ thực tế trên, chúng tôi
thực hiện nghiên cứu đề tài “Tình trạng suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ
dưới 5 tuổi và một số yếu tố liên quan tại một số tỉnh miền Bắc Việt
Nam” được thực hiện với các mục tiêu sau:
1. Đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi tại một
số tỉnh miền Bắc Việt Nam.
2. Mô tả một số yếu tố liên quan tới tình trạng suy dinh dưỡng cấp tính ở
trẻ dưới 5 tuổi tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam.


3

Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Đặc điểm dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi
Trẻ em dưới 5 tuổi dễ bị SDD nhất vì giai đoạn này nhu cầu về các chất

dinh dưỡng rất lớn bao gồm các yếu tố sinh năng lượng (Glucid, Lipid,
Protein), các vitamin, khoáng chất, đồng thời sự phát triển của trẻ phụ thuộc
rất lớn vào tình trạng nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ. Nếu một sự thay đổi bất kỳ
nào như thiếu dinh dưỡng hay dinh dưỡng không hợp lý ít nhiều ảnh hưởng
đến sức khỏe của trẻ em như tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng, giảm trí
tuệ, ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường, toàn diện của trẻ sau này .
Trẻ dưới 5 tuổi cơ quan chức năng phát triển nhanh nhưng chưa toàn
diện, đặc biệt là khả năng sản xuất miễn dịch của trẻ chưa đầy đủ và chức
năng bộ máy tiêu hóa chưa hoàn chỉnh mà bộ máy tiêu hóa có vai trò quyết
định đến sự phát triển thể chất của trẻ. Về đặc điểm bệnh lý thời kỳ này hay
gặp là nhiễm khuẩn hô hấp, rối loạn tiêu hóa, biếng ăn dẫn đến SDD, thiếu
máu, còi xương,…cho nên vệ sinh thực phẩm, thức ăn thích hợp theo tuổi và
tiêm phòng đầy đủ là những yếu tố tích cực phòng bệnh để duy trì và phát
triển .
1.2. Suy dinh dưỡng và suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi
1.2.1. Một số khái niệm về dinh dưỡng và suy dinh dưỡng
Dinh dưỡng hợp lý là tình trạng cơ thể được cung cấp đầy đủ, cân đối
các thành phần dinh dưỡng, đảm bảo cho sự phát triển toàn vẹn, tăng trưởng
của cơ thể để đảm bảo chức năng sinh lý và tham gia tích cực vào các hoạt
động xã hội .
Tính trạng dinh dưỡng là tập hợp các đặc điểm về chức phận, cấu trúc
và hóa sinh, phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể. Tình trạng
dinh dưỡng là kết quả tác động của một hay nhiều yếu tố như: tình trạng an ninh
thực phẩm hộ gia đình, thu nhập thấp, điều kiện vệ sinh môi trường, công tác


4

chăm sóc trẻ, gánh nặng công việc lao động của bà mẹ,…khi tình trạng dinh
dưỡng tốt nó phản ánh sự cân bằng giữa thức ăn ăn vào và tình trạng sức khỏe.

Khi cơ thể có tình trạng dinh dưỡng không tốt (thiếu hoặc thừa dinh dưỡng) thể
hiện có vấn đề sức khỏe hoặc dinh dưỡng hoặc cả hai .
Suy dinh dưỡng là tình trạng cơ thể thiếu protein, năng lượng và các vi
chất dinh dưỡng. Bệnh thường xảy ra ở trẻ em, đặc biệt là trẻ em dưới 5 tuổi,
biểu hiện ở nhiều mức độ khác nhau nhưng ít nhiều ảnh hưởng tới sự phát
triển về thể chất, tinh thần và vận động của trẻ .
Các thể suy dinh dưỡng: SDD bao gồm các thể chậm phát triển trong bào
thai dẫn đến cân nặng sơ sinh thấp, thể nhẹ cân (CN/T), thể thấp còi (CC/T), thể
gầy còm (CN/CC) và các biểu hiện của thiếu vi chất dinh dưỡng ,
1.2.1. Khái niệm về suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi
Suy dinh dưỡng cấp tính (wasting) là một dạng của suy dinh dưỡng,
đặc trưng bởi chỉ số chiều cao theo tuổi bình thường nhưng cân nặng/chiều
cao <-2SD, biểu thị suy dinh dưỡng mới diễn ra do chế độ ăn hiện tại chưa
phù hợp với nhu cầu hoặc do trẻ mắc một bệnh truyền nhiễm đặc biệt là tiêu
chảy và nhiễm khuẩn hô hấp .
SDD cấp tính làm suy yếu các chức năng của hệ thông miễn dịch dẫn
đến bệnh nền trở lên nghiêm trọng hơn, kéo dài thời gian mắc và điều trị, tăng
nguy cơ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi .
1.3. Dịch tễ học suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi
1.3.1. Dịch tễ học suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi trên thế
giới
Hàng năm trên thế giới có khoảng 6 triệu trẻ em dưới 5 tuổi tử vong ở
các nước đang phát triển, một cách trực tiếp hay gián tiếp có liên quan tới
nguyên nhân do SDD và hơn ¼ trẻ dưới 5 tuổi tại các nước đang phát triển ở
tình trạng SDD thể nhẹ cân. Cũng theo UNICEF, mặc dù một số nước đã đạt
được những tiến bộ trong việc giảm tỷ lệ SDD nhưng tỷ lệ trẻ SDD nhẹ cân


5


trung bình ở các nước đang phát triển chỉ giảm 5% trong 15 năm qua .
Theo Tổ chức Y tế thế giới phân tích trên 11,6 triệu trường hợp tử
vong ở trẻ em dưới 5 tuổi ở các nước đang phát triển cho thấy có tới 54% (6,3
triệu trẻ) có liên quan đến thiếu dinh dưỡng, trong đó chủ yếu là SDD vừa và
nhẹ, nếu gộp lại với các nguyên nhân do sởi, tiêu chảy, viêm đường hô hấp cấp
và sốt rét thì lên tới 74% . Năm 2011, 19 triệu trẻ em dưới 5 tuổi SDD cấp tính
nặng trên toàn cầu, hầu hết tập trung ở Châu Phi và Đông Nam Á .
Bảng 1.1: Tỷ lệ SDD cấp tính vừa và nặng trẻ < 5 tuổi tại châu Á năm 2014
Quốc gia
Afghanistan
Bangladesh
Bhutan
Cambodia
India
Indonesia
DPR Korea
Lao PDR
Myanmar
Nepal
Pakistan
Sri Lanka
Timor-Leste
Yemen
Viet Nam

SAM (%)
7.2
4
2
3

6.4
6
0.5
7
2.1
2.6
7
3
7
15
2

MAM (%)
13.9
15.6
6
5
19.8
14
5.2
7
8
13
10
15
18.6
17
4.8

1.3.2. Dịch tễ học suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi ở Việt

Nam
Năm 2010, tỷ lệ trẻ em SDD theo chỉ số CC/T (SDD thể thấp còi) toàn
quốc là 29,3%, trong đó 31 tỉnh có tỷ lệ trên 30% (mức cao), 2 tỉnh trên 40%
(mức rất cao). Mức giảm trung bình SDD thấp còi trong 15 năm qua (19952010) là 1,3%/năm. Ước tính đến năm 2020, Việt Nam còn 1,3 triệu trẻ em


6

dưới 5 tuổi SDD nhẹ cân, khoảng 2,1 triệu trẻ em SDD thấp còi và khoảng
250 nghìn trẻ em SDD thể gầy còm .
Bảng 1.2: Tỷ lệ SDD ở trẻ dưới 5 tuổi tại Việt Nam
Thể nhẹ cân

Thể thấp còi

Thể gầy còm

2007
2008
2009
2010
2011

(%)
21,2
19,9
18,9
17,5
16,8


(%)
33,9
32,6
31,9
29,3
27,5

(%)
7,1
7,0
6,9
7,1
6,6

2012

16,2

26,7

6,7

Năm

2013
15,3
25,9
6,3
2014
14,5%

24,9
6,8
Nguồn: Số liệu giám sát dinh dưỡng của Viện Dinh dưỡng
Theo số liệu thống kê, tỷ lệ SDD dinh dưỡng trẻ em đã giảm đáng kể. Ở
nước ta, tỷ lệ SDD phân bố không đều nhau giữa các vùng và khu vực. Tỷ lệ SDD
tập trung chủ yếu ở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc (20,9%) và các tỉnh
Tây Nguyên (25%), những nơi điều kiện kinh tế vùng cùng khó khăn .
1.4. Nguyên nhân suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi
Năm 1998, UNICEF đã phát triển mô hình nguyên nhân SDD. Mô hình
này cho thấy nguyên nhân của SDD rất đa dạng, liên quan chặt chẽ với
các vấn đề y tế, lương thực thực phẩm và thực hành chăm sóc trẻ tại hộ
gia đình. Mô hình này chỉ ra các nguyên nhân ở các cấp độ khác nhau:
nguyên nhân trực tiếp; nguyên nhân cơ bản; nguyên nhân tiềm tàng ,.
Tại Việt Nam, nhiều nghiên cứu đánh giá TTDD của trẻ dưới 5 tuổi
và tìm hiểu các yếu tố liên quan ở nhiều vùng miền khác nhau. Tỷ lệ SDD
khác nhau giữa các vùng miền, tình hình kinh tế xã hội và thực hành chăm
sóc nuôi dưỡng trẻ. Nguyên nhân gây SDD ở các vùng cũng khác nhau
nhưng đều tuân theo mô hình chung như UNICEF đã xác định.


7

NGUYÊN NHÂN SUY DINH DƯỠNG VÀ TỬ VONG Ở TRẺ EM
(UNICEF, 1990) ,
Biểu hiện

Suy dinh dưỡng
và tử vong
Nguyên
nhân trực

tiếp

Thiếu ăn

Nguyên
nhân tiềm
tàng

Thiếu an ninh lương
thực – thực phẩm hộ
gia đình

Bệnh tật

Chăm sóc bà mẹ
- trẻ em chưa tốt

Thiếu dịch vụ y tế và
vệ sinh môi trường

Thượng tầng kiến trúc về chính trị và tư tưởng

Các cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội
Nguyên
nhân cơ
bản

Cơ cấu kinh tế

Nguồn tiềm năng



8

1.2.1. 1.4.1. Nguyên nhân trực tiếp
 Thiếu ăn và đói nghèo
Chế độ dinh dưỡng của trẻ không đảm bảo số lượng và chất lượng.
Trong đó, chất lượng khẩu phần ăn cần xem xét hơn là số lượng khẩu phần,
trong đó vai trò của protein động vật chất béo, vitamin, vi chất, acid amin và
acid béo cần thiết. Nếu khẩu phần ăn của trẻ không đảm bảo đủ nhu cầu
protein trẻ sẽ chậm tăng cân, rồi giảm cân dẫn đến chậm phát triển chiều cao,
trong trường hợp thiếu protein kéo dài thì trẻ sẽ bị thấp còi ,,.
Thiếu ăn, hay nói rộng hơn là đói nghèo, là một trong những nguyên
nhân trực tiếp của SDD. Tỷ lệ đói nghèo ở khu vực miền núi cao hơn rất
nhiều so với khu vực thành thị cả về đói nghèo kinh tế nói chung và đói nghèo
về lương thực thực phẩm.
Điều tra mức sống hộ gia đình năm 2004 cho thấy tỷ lệ đói nghèo ở
miền núi chiếm 27,5% và thiếu lương thực là 8,9%, trong khi đó khu vực
thành thị tương ứng là 10,8% và 3,5%. Theo bảng số liệu giám giám sát tình
trạng SDD ở trẻ em trên toàn quốc của Viện dinh dưỡng giai đoạn 2009 –
2010, ta thấy tỷ lệ SDD chung 16,2%; tỷ lệ SDD cấp tính chiếm 6,7%. Tỷ lệ
SDD cao nhất tập trung ở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc (20,9%) và
các tỉnh Tây Nguyên (25%) .
Nghiên cứu của Lê Thành Đạt cho thấy SDD thể nhẹ cân ở những trẻ
gia đình có kinh tế loại nghèo cao gấp 2,06 lần (21,2%) so với những trẻ gia
đình có kinh tế không nghèo (11,5%). Còn ở thể thấp còi, trẻ bị SDD ở hộ gia
đình có kinh tế loại nghèo cao gấp 1,37 lần (32,9%) so với những trẻ gia đình
có kinh tế không nghèo (26,4%) .



9

Nghiên cứu của Hồ Quang Trung cho thấy tỷ lệ SDD ở trẻ thể nhẹ cân
là 36,6% đối với những hộ gia đình đói, nghèo, còn ở hộ gia đình có kinh tế
khá, giàu là 26,6% .
 Mắc bệnh tật và tình trạng nhiễm khuẩn
Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến SDD ở
trẻ em, đặc biệt là tiêu chảy, nhiễm khuẩn hô hấp cấp là các bệnh thường gặp
ở trẻ nhỏ. Nhiễm khuẩn và SDD là một vòng xoắn bệnh lý. Khi các vi sinh vật
gây bệnh xâm nhập vào cơ thể, với sức đề kháng còn yếu, trẻ em dễ bị SDD do
nhiễm khuẩn làm mất các chất dinh dưỡng và tác động gián tiếp làm trẻ em chán
ăn. Mặt khác, trẻ SDD làm suy giảm hệ thống miễn dịch, dễ mắc bệnh nhiễm
khuẩn và hậu quả SDD ngày một nặng thêm.
Khi trẻ bị sốt, cứ mỗi lần thân nhiệt tăng 1độ C thì chuyển hóa cơ bản
tăng hơn 10%, do đó nhu cầu về năng lượng cũng tăng. Khi sốt cơ thể mất
nhiều nước và điện giải qua da, đường thở, mất vitamin qua phân và nước
tiểu… nên nhu cầu về nước, vitamin và khoảng chất tăng lên rất nhiều, khi sốt
trẻ biếng ăn do giảm tiết men tiêu hóa .
Năm 2004, Caulfield L. E.và cộng sự đã nghiên cứu nguyên nhân tử
vong do SDD sau khi trẻ bị tiêu chảy, viêm phổi, sốt rét, sởi cho kết quả: tiểu
chảy: 60,7%; viêm phổi: 52,3%; sởi: 44,8% và sốt rét là 57,3%. Số trẻ mắc
bệnh dẫn đến SDD và tử vong chiếm 52,5% .
1.4.2. Nguyên nhân tiềm tàng
Do sự bất cập trong dịch vụ chăm sóc bà mẹ trẻ em, kiến thức chăm sóc
của người nuôi trẻ, nước sạch vệ sinh môi trường.
Người ta thấy rằng tình trạng thiếu dịch vụ chăm sóc y tế, vệ sinh môi
trường kém, không có hệ thống nước sạch, dẫn đến bệnh tật phát sinh và
không được ngăn chặn đẩy lùi sẽ làm tăng tỷ lệ SDD của trẻ.



10

Tình hình nhiễm giun do ăn uống không đảm bảo vệ sinh cũng là vấn
đề sức khỏe cộng đồng nổi cộm đối với trẻ em như: giun đũa, giun móc, giun
tóc, giun kim. Ở Việt Nam, tỷ lệ nhiễm giun chung dao động rất lớn từ 17,097,0%, tùy theo lứa tuổi và vùng sinh thái, trong đó tỷ lệ nhiễm giun ở phụ nữ
và trẻ em vùng cư dân nông nghiệp rất cao. Nhiễm ký sinh trùng đường ruột
cũng là một nguyên nhân quan trọng gây ra SDD và thiếu máu ở trẻ em. Đã
có nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước về mối liên quan giữa SDD và bệnh
ký sinh trùng đường ruột. Nghiên cứu của Hadju và cộng sự ở vùng dân
nghèo thành phố của Indonesia cho thấy rằng có mối liên quan giữa nhiễm ký
sinh trùng đường ruột với sự phát triển chiều cao của trẻ . Nghiên cứu của
Viện Dinh dưỡng cho thấy tẩy giun định kỳ 6 tháng/lần có tác dụng cải thiện
TTDD và thiếu máu ở trẻ em .
Ngoài ra, kiến thức, thực hành về dinh dưỡng của bà mẹ và người chăm
sóc trẻ có vai trò quan trọng trong công tác phòng chống SDD trẻ em.
1.4.3. Nguyên nhân cơ bản
Do cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội thấp kém, tình trạng nghèo đói lạc hậu và
mất bình đẳng về kinh tế. SDD là hậu quả của đói nghèo, lạc hậu về các mặt phát
triển nói chung, bao gồm cả mất bình đẳng về kinh tế. Với cấu trúc chính trị xã
hội và cơ sở hạ tầng kinh tế thấp kém là nguyên nhân cơ bản của SDD.
Ở một đất nước có nền kinh tế chậm phát triển thì dẫn đến kinh tế thấp
kém, kinh tế thấp kém dẫn đến vấn đề an ninh lương thực không được đảm
bảo tỷ lệ đói nghèo cao làm cho không có khả năng đảm bảo lương thực thực
phẩm cho con người và đối tượng dễ bị tổn thương nhất là bà mẹ trẻ em.
Ngay cả các cấu trúc kiến trúc chính trị xã hội cũng ảnh hưởng đến tình trạng
SDD như phong tục tập quán lạc hậu làm cho đời sống sinh hoạt lạc hậu,
kiêng khem quá mức, coi thường ngược đãi phụ nữ trẻ em các hiểu biết về


11


khoa học y tế chăm sóc sức khỏe thấp kém dẫn đến cuộc sống phó mặc vào tự
nhiên làm tác động xấu đến đời sống sức khỏe mà bà mẹ trẻ em là đối tượng
bị ảnh hưởng nhiều nhất đến sức khỏe bệnh tật phát sinh và dẫn đến bị SDD
và tử vong. Khủng hoảng kinh tế làm cho việc đảm bảo an ninh lương thực và
khả năng cung cấp các dịch vụ y tế dinh dưỡng tại các nước đang phát triển
càng trở lên khó khăn .
1.5. Yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi
 Chăm sóc dinh dưỡng bà mẹ khi có thai
Trước khi có thai, dinh dưỡng và thói quen dưỡng tốt sẽ cung cấp đầy
đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho thời kỳ có thai, cho sự phát triển và lớn
lên của thai nhi. Những nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố nguy cơ dẫn đến
trẻ sơ sinh có cân nặng thấp và TTDD kém của người mẹ trước khi có thai và
chế độ ăn không cân đối, không đủ năng lượng hoặc thiếu vi chất và khoáng
cần thiết như sắt, canxi….
Những bà mẹ trong khi có thai lao động nặng nhọc, không được nghỉ ngơi
đầy đủ cũng là yếu tố ảnh hưởng tới cân nặng sơ sinh. Yếu tố bệnh tật của người
mẹ và đẻ thiếu tháng cũng làm tăng tỷ lệ trẻ sơ sinh có cân nặng thấp.
 Nuôi con bằng sữa mẹ
Sữa mẹ là nguồn thức ăn tốt nhất cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Sữa mẹ đầy
đủ các chất dinh dưỡng với tỷ lệ cân đối các chất dinh dưỡng dễ hấp thu và
các enzyme, kháng thể có giá trị sinh học cao, giúp trẻ có khả năng chống lại
một số bệnh nhiễm khuẩn trong thời kỳ đầu khi sức đề kháng còn chưa hoàn
chỉnh. Trẻ cần được bố thường xuyên và kéo dài tới 18 – 24 tháng tuổi hoặc
lâu hơn (19,20).
Nuôi con bằng sữa mẹ UNICEF coi nuôi con bằng sữa mẹ là biện pháp
hàng đầu bảo vệ sức khoẻ trẻ em, do sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho trẻ. Theo


12


khuyến cáo của chuyên gia dinh dưỡng, đứa trẻ cần được bú mẹ trong vòng
giờ đầu sau sinh và giúp làm giảm nguy cơ SDD.
Theo tác giả Lê Thị Hợp và cộng sự (2000), tiến hành nghiên cứu các
yếu tố liên quan đến tình trạng SDD ở trẻ em Việt Nam cho thấy mặc dù
87,1% bà mẹ nuôi con bằng sữa mẹ trong ít nhất 1 năm nhưng chỉ có 4,3% trẻ
được nuôi bằng sữa mẹ hoàn toàn 4 tháng đầu. Tác giả cũng nhận thấy việc
trẻ không được bú mẹ hoàn toàn 6 tháng đầu và cai sữa sớm chậm lớn hơn,
phát triển cân nặng và chiều cao kém hơn hơn những trẻ được nuôi bằng sữa
mẹ hoàn toàn và cai sữa sau 18 tháng .
 Chế độ ăn bổ sung
Ăn bổ sung (hay còn gọi là ăn sam, ăn dặm) là trẻ được bổ sung thêm
thêm các thức ăn/đồ uống khác ngoài sữa mẹ. Theo một nghiên cứu của WHO
trên 22.857 trẻ thuộc 9 nước đang phát triển cho thấy bằng chứng khoa học
rằng sữa mẹ chỉ thõa mãn nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ trong vòng 6 tháng đầu.
Thời gian bắt đầu ăn bổ sung theo khuyến cáo chung là khi trẻ tròn 6
tháng tuổi. Trong một bữa ăn bổ sung hợp lý cho trẻ, cần có sự phối hợp đầy
đủ giữa 4 nhóm thực phẩm theo một tỷ lệ cân đối. Nguyễn Thị Hải Anh, Lê
Thị Hợp và cộng sự thấy trẻ ăn bổ sung không hợp lý có nguy cơ SDD tăng
2,7-4 lần .
 Cách chăm sóc trẻ khi trẻ bị bệnh
Chăm sóc trẻ chưa đúng cách do rào cản của các tập quán lạc hậu, đặc
biệt khi trẻ bị ốm, bà mẹ thường kiêng khem như kiêng nước, kiêng ăn khi trẻ
bị sởi, cúng bái khi trẻ ốm ảnh hưởng tới TTDD của trẻ.
Chăm sóc khi trẻ bị bệnh có vai trò quan trọng để phòng chống SDD ở
trẻ dưới 5 tuổi. Khi trẻ bị ốm, trẻ ăn ít hơn do: trẻ không có cảm giác thèm ăn,
trẻ mệt, nôn hoặc đau bụng. Khi đó cần khuyến khích trẻ bú và ăn kể cả khi


13


trẻ không muốn ăn, tăng số lần cho trẻ bú và cho ăn làm nhiều bữa, cho trẻ ăn
thức ăn mềm, dễ tiêu.
1.6. Hậu quả của suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi
Các chuyên gia dinh dưỡng đã khẳng định rằng SDD là nguyên nhân
sâu xa của sức khỏe kém và làm gia tăng chi phí y tế trên toàn thế giới. Đã có
nhiều báo cáo khoa học về mức độ phổ biến của SDD, những tác hại, bệnh tật
và tử vong do SDD gây ra. SDD để lại hậu quả rất lớn về mặt xã hội và kinh
tế nhưng nó hoàn toàn có thể phòng tránh được.
1.6.1. Tăng nguy cơ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi
Suy dinh dưỡng, nghèo đói, tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi có mối liên
quan mật thiết với nhau. Đó là câu trả lời tại sao trẻ em ở những nước nghèo
chết sớm hơn và tỷ lệ cao hơn những nước có thu nhập cao. Ở những nghèo
50% trẻ em dưới 5 tuổi chết là do SDD, hậu quả của đói ăn .
Năm 1997, Tổ chức Y tế thế giới phân tích trên 11,6 triệu trường hợp tử
vong ở trẻ em dưới 5 tuổi ở các nước đang phát triển cho thấy có tới 54% (6,3
triệu trẻ) có liên quan đến thiếu dinh dưỡng, trong đó chủ yếu là SDD vừa và
nhẹ .
Những đứa trẻ bị SDD, thiếu các vi chất cần thiết như vitamin A, sắt,
kẽm…, khả năng miễn dịch kém, trẻ thường xuyên mắc các bệnh nhiễm
khuẩn. Người ta ước tính khoảng 50 – 60% trẻ dưới 5 tuổi tử vong nguyên
nhân tiềm ẩn là SDD. Trong đó, 50 – 70% tử vong do bệnh tật như: tiêu chảy,
sởi, sốt rét, nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em trên toàn cầu do SDD gây ra .
1.6.2. Tăng nguy cơ mắc các bệnh lý
Suy dinh duỡng làm cho trẻ em dễ bị cảm nhiễm với các bệnh nhiễm
trùng, nhất là các bệnh đường hô hấp, đường ruột và khi mắc thì diễn biến xấu
hơn, gia tăng tỷ lệ tử vong. SDD là điều kiện thuận lợi để các bệnh lý này xảy


14


ra và kéo dài, làm cho trẻ em ăn uống kém, nhu cầu năng lượng gia tăng nên
SDD ngày càng trở nên nặng nề hơn.
Hậu quả của SDD là làm giảm hấp thu tại đường tiêu hóa, giảm mức
lọc cầu thận, thay đổi chức năng hệ tim mạch, thay đổi dược động học của
thuốc, tỷ lệ tái nhập viện cao, chất lượng cuộc sống giảm. Trên bệnh nhân có
SDD tỉ lệ xuất hiện biến chứng nhiều hơn từ 2-20 lần . Vì vậy chăm sóc dinh
dưỡng cho bệnh nhất trong bệnh viện rất quan trọng nhất là bệnh nhân nặng.
Trẻ SDD thấp còi thường hay mắc các bệnh nhiễm khuẩn do suy giảm
hệ miễn dịch và sau này dễ có nguy cơ thừa cân, béo phì, đái tháo đường, tim
mạch, tăng huyết áp,…. Ở bé gái khi lớn lên nếu chiều cao thấp dễ gây đẻ
khó, nguy cơ đẻ nhẹ cân (dưới 2.500 g), chiều dài thấp và vòng đời SDD thấp
còi lại tái diễn .
1.6.3. Chậm phát triển thể chất
Thiếu dinh dưỡng là nguyên nhân trực tiếp làm cho tất cả các hệ cơ
quan của cơ thể giảm phát triển, bao gồm cả hệ cơ xương nhất là khi tình
trạng thiếu dinh dưỡng diễn ra sớm như SDD bào thai và trước khi trẻ được 2
tuổi, nếu trẻ em bị SDD có thể để lại những hậu quả về thể chất và tinh thần
không phục hồi được và kéo sang thế hệ sau. Nếu tình trạng SDD kéo dài đến
thời gian dậy thì, chiều cao của trẻ em sẽ càng bị ảnh hưởng trầm trọng hơn.
Chiều cao của của được quy định bởi di truyền nhưng dinh dưỡng chính là
điều kiện cần thiết để đạt tối đa tiềm năng di truyền của mình .
1.6.4. Chậm phát triển trí tuệ
SDD làm trẻ em chậm phát triển trí tuệ, nhất là ảnh hưởng đến sự phát
triển bình thường của não bộ trong giai đoạn trẻ em dưới 6 tuổi. Trí thông
minh dễ dàng bị ảnh hưởng nếu trẻ bị SDD bào thai và dưới 12 tháng tuổi .
1.6.5. Suy dinh dưỡng và sức khỏe khi trưởng thành
Tầm vóc của dân tộc sẽ chậm tăng trưởng nếu tình trạng SDD không
được cải thiện qua nhiều các thế hệ. Khả năng lao động về thể lực cũng như
trí lực của những người SDD trong quá khứ hay trong hiện tại đều không đạt



15

đến mức tối ưu, là một lãng phí vô cùng lớn với những nước đang phát triển
có nhu cầu về nguồn nhân lực rất . Nguồn nhân lực trong tương lai cũng sẽ bị
ảnh hưởng vì tầm vóc và thể lực của các lớp thanh thiếu niên liên quan đến
sức khỏe sinh sản.
1.7. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi
1.7.1. Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở trẻ dưới 5
tuổi
TTDD là tình trạng sức khỏe của cá nhân hay cộng đồng ảnh hưởng bởi
chế độ ăn và việc sử dụng các chất dinh dưỡng trong cơ thể. Hiện nay, các
phương pháp được dùng để đánh giá TTDD của trẻ em dưới 5 tuổi bao gồm:
− Nhân trắc học
− Điều tra khẩu phần và tập quán ăn uống.
− Khám lâm sàng, đặc biệt chú ý tới các triệu chứng thiếu dinh dưỡng kín
đáo và rõ ràng.
− Các xét nghiệm chủ yếu là hoá sinh (máu, nước tiểu...).
− Các kiểm nghiệm chức phận để xác định các rối loạn chức phận do
thiếu hụt dinh dưỡng.
− Điều tra tỷ lệ bệnh tật và tử vong để tìm hiểu mối liên quan giữa bệnh
tật và tình trạng dinh dưỡng.
− Đánh giá các yếu tố sinh thái liên quan đến tình trạng dinh dưỡng và
sức khoẻ.
Nhân trắc học dinh dưỡng có mục đích đo các biến đổi về kích thước
và cấu trúc cơ thể theo tuổi và TTDD ,. Thu thập các kích thước về nhân trắc
là bộ phận quan trọng trong cuộc điều tra dinh dưỡng và là các chỉ số trực tiếp
đánh giá TTDD của trẻ em dưới 5 tuổi. Theo khuyến cáo của WHO, ba chỉ
tiêu nhân trắc thường dùng là CN/T, CC/T và CN/CC .



×