Tải bản đầy đủ (.pdf) (46 trang)

Báo cáo môn khai thác viễn thông beeline vietnammobile

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (897.64 KB, 46 trang )

MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG

NHÓM THỰC HIỆN :
1/ Nguyễn Thị Trâm Anh
2/ Trần Xuân Dần
3/ Trần Đức Đạt
4/ Nguyễn Thị Anh Đào
5/ Phan Thị Hồng Điệp
6/ Vũ Minh Khôi
7/ Đổ Lệ Như Tuyền
8/ Nguyễn Thị Yến Ngọc
9/ Trần Thị Thanh
10/ Nguyễn Thị Thuỳ

-1-


MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG

A. VIETNAMOBILE
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
Cty khai thác dịch vụ viễn thông
Thành lập năm 2001, giấy phép đầu tư số 0103000334 do Sở kế hoạch và đầu tư thành
phố Hà Nội cấp, Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội là một trong những công ty hàng
đầu trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ viễn thông trong nước và quốc tế bao gồm dịch vụ
internet, dịch vụ dữ liệu băng thông rộng, VoIP, thiết lập mạng, cung cấp các dịch vụ
viễn thông cho công cộng....
Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội (Hanoi Telecom )được thành lập từ Công ty Điện
tử Hà Nội (thuộc Thành Phố Hà Nội) và Liên Hiệp khoa học sản xuất công nghệ cao
Viễn thông tin học HTI (thuộc Viện khoa học Việt nam).


HT-Mobile
Ngày 18/2/2005: Bộ Kế hoạch và Đầu tư trao giấy phép cho dự án phát triển mạng
điện thoại di động công nghệ CDMA của Công ty cổ phần Viễn thông Hà Nội (HaNoi
Telecom) hợp tác với Hutchison Communications (HongKong) với tổng đầu tư gần
656 triệu USD. Trong tổng số tiền đầu tư này, chi phí đầu tư cho thiết bị, công nghệ,
mua máy đầu cuối và lắp đặt các trạm thu phát sóng đã "ngốn" tới 571 triệu USD.
HT-Mobile là mạng di động thứ 6 được cấp phép tại Việt Nam theo hợp đồng hợp tác
kinh doanh giữa Hanoi Telecom và Tập đoàn Hutchison (Hồng Kông). HT-Mobile bắt
đầu cung cấp dịch vụ vào tháng 11 năm 2006 với logo hình con ong. Công nghệ sử
dụng là CDMA 2000-EvDO với tần số hoạt động 800 MHz. Đầu số mà HT-Mobile
được sử dụng tại Việt Nam là 092

-2-


MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG
Ngày 15/1/2007: Mạng di động 092 - HT Mobile chính thức được khai trương
Với công nghệ CDMA 850MHz, HT Mobile đặt mục tiêu đạt 1 triệu thuê bao trong
năm 2007. Tuy nhiên, sau một năm hoạt động, HT Mobile đã không đạt được kết quả
như mong đợi, lượng thuê bao phát triển mới đạt con số 200.000. Đây chính là lý do
dẫn đến sự "tháo chạy" khỏi thị trường công nghệ CDMA của HT Mobile.
Để thực hiện việc chuyển đổi công nghệ, HT-Mobile đã nhờ S-Fone chăm sóc hộ toàn
bộ 200 nghìn khách hàng của mình sang cho S-Fone, mạng di động CDMA khác dùng
cùng tần số tại Việt Nam, quản lý. Sau gần nửa năm chuẩn bị, đến tháng 6 năm 2008,
Hanoi Telecom và Hutchison đã ký hợp đồng với Ericsson và Huawei để có thể quản
lý, vận hành và thiết kế mạng cho mạng di động mới trong 3 năm, đồng thời chịu trách
nhiệm chuyển đổi toàn hệ thống mạng từ công nghệ CDMA sang GSM/EDGE.

Vietnamobile
Thương hiệu HT Mobile đã biến mất trên thị trường viễn thông VN kể từ quý

I/2009.
Tháng 1/2008: HT Mobile xin "khai tử" mạng di động công nghệ CDMA của mình
bằng văn bản đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép mở mạng GSM,
thay cho công nghệ CDMA đang cung cấp.
Ngày 29/1/2008: Thủ tướng Chính phủ đã có công văn đồng ý cho HT Mobile chuyển
sang công nghệ eGSM.
Sau khi khai tử mạng di động HT Mobile dưới công nghệ CDMA, Công ty Viễn thông
Hà Nội "quyết lại từ đầu" tại Việt Nam bằng cái tên mới - Vietnamobile và công nghệ
phổ cập GSM. Khách hàng sử dụng đầu số 092 được biết tới mạng di động thứ 6 tại
VN này với cái tên mới Vietnamobile.
Mạng di động Vietnamobile - 092 đã ra mắt thị trường trong quý I/2009.
Ngày 15/3/2008: Bộ Thông tin và Truyền thông trao giấy phép thiết lập mạng di động
công nghệ eGSM cho Công ty cổ phần Hanoi Telecom và đối tác hợp tác kinh doanh
BCC là Hutchison.
-3-


MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG
Ngày 31/8/2008: Hanoi Telecom và đối tác hợp tác kinh doanh BCC là Hutchison đã
ký hợp đồng trị giá khoảng 600 triệu USD mua thiết bị mạng GSM của hai nhà cung
cấp là Ericsson và Huawei.
Vào ngày 8 tháng 4 năm 2009, Hanoi Telecom đã ra mắt mạng di động mới của mình
với tên Vietnamobile, vẫn giữ nguyên đầu số 092 và sẽ đổi máy mới sang công nghệ
GSM cho thuê bao 092 hiện có (Bản chất là kinh doanh trên cở sở hạ tầng mạng GSM
của Công ty Viettel, tương tự như BeeLine sử dụng Hạ tầng của Công ty VinaPhone)
Vietnamobile là tên thương hiệu mạng GSM mà Công ty cùng với đối tác Hutchison
Telecom của mình đang triển khai. Mục tiêu của công ty là sẽ trở thành nhà cũng cấp
dịch vụ viễn thông hàng đầu tại thị trường Việt Nam.

II. LOGO


Dùng 2 gam màu chủ đạo là cam và xám, Vietnamobile muốn thể hiện một biểu tượng
cho sự trẻ trung, năng động bước vào công nghệ mới, qua đó đem đến cho thế hệ trẻ
Việt Nam một trào lưu hiện đại, tự tin thể hiện cá tính, bản lĩnh.

-4-


MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG

III. VÙNG PHỦ SÓNG

-5-


MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG

IV. CÁC GÓI CƯỚC
A. Gói cước VM ONE
I. Bộ hòa mạng
Bộ hòa mạng

vnd / bộ

25.000

Giá trị tài khoản

vnd


10.000

Chi phí SIM

vnd / sim

15.000

Thời hạn gọi

ngày

7 ngày

Thời hạn nạp tiền

ngày

30 ngày

Thời hạn giữ số

ngày

30 ngày

Giá cước gói VM One (Giá cước đã bao gồm VAT)

Cước thuê bao (VND)
0


Cước gọi (VND/phút)

Cước tin nhắn (VND/tin)

Nội mạng

Ngoại mạng

Nội mạng

Ngoại mạng

1.500vnd

1.500vnd

300vnd

300vnd

* Ghi chú:
- Cuộc gọi được tính cước theo block 1 giây + 1 giây. Cuộc gọi được tính cước theo
giây và từ giây đầu tiên
- Giảm giá 50% đối với cuộc gọi nội mạng (mức cước 750vnd/phút, block 1 giây + 1
giây) từ 23:00:00h đến 06:59:59 các ngày trong tuần, cả ngày Chủ Nhật và các ngày
nghỉ lễ theo quy định của nước Việt Nam. Cước gọi ngoại mạng giờ thấp điểm tính
như cước gọi giờ cao điểm.
III. Cước các dịch vụ khác
Loại dịch vụ


Giá cước

Ghi chú

Nhắn tin Quốc tế

2.800 vnd/SMS

Giống như các nhà cung cấp dịch
vụ khác
-6-


MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG
VoIP
Gọi Quốc tế
Cước truy cập data

Cước MMS

Cước VoIP

Xem bảng cước VOIP

Cước ngoại mạng + cước
gọi quốc tế

Xem bảng cước gọi quốc tế


4.5vnd/kb
Tin nhắn MMS > 100kb:
500vnd
Tin nhắn MMS < 100kb:
300vnd
Gửi tin nhắn đi:

Cước dịch vụ SMS
talk

1000vnd/tin
Nghe tin nhắn lần đầu:
Miễn phí

Thuê bao ngoại mạng: Tính như
cuộc gọi thông thường

Nghe từ lần thứ 2 trở di:
1000vnd/lần

Cước dịch vụ hộp
thư thoại

Đăng ký: Miễn phí
Thuê bao tháng: 6000vnd
Cước gọi đến 2828: Miễn
phí

Dịch vụ nhạc chờ
Happy Ring


Đăng ký: Miễn phí
Thuê bao tháng 9000vnd.
Giá cước bài hát tùy thuộc
vào từng bài.
Cước sms đến 2345: Miễn
phí
Cước gọi 2345: Miễn phí

Các số khẩn cấp
(113, 114, 115)

Miễn phí

Các số hỗ trợ
- Call Center
- Nạp thẻ

Miễn phí

Thay SIM

15.000 vnd

-Bài hát trong nước: 3000vnd/bài
- Bài hát quốc tế: 5000vnd/bài

Miễn phí trong trường hợp bảo
hành – 6 tháng


-7-


MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG
Cước gọi quốc tế IDD và VoIP:
Cước IDD = Cước ngoại mạng + Cước IDD của VNPT
Cước VoIP = Cước VoIP của HTC
Block gọi
Nhà cung cấp

HTC
VoIP

VNPT
IDD

Giá cước (không gồm VAT)

Block
đầu

Block
tiếp theo

(giây)

(giây)

VND/block


VND/block

đầu tiên

đầu tiên

VND/các
block tiếp
theo

Cao
điểm

6

1

3240

324.0

54.0

Thấp
điểm

6

1


2268

226.8

37.8

Cao
điểm
Thấp
điểm

6

1

5000vnd

500vnd

83.33vnd

Ngày quốc lễ Việt Nam năm 2009 áp dụng cho giá cước thấp điểm dành cho các thuê
bao của Vietnamobile
Ngày

Mô tả

Thứ 5 ngày 01/01/2009

Tết dương lịch


Từ Chủ nhật ngày 25/01 đến hết thứ 4 ngày
28/01/2009

Tết âm lịch

Thứ 7 ngày 04/04/2009

Giỗ tổ Hùng Vương

Từ thứ 5 ngày 30/04/2009 đến hết thứ 6 ngày Ngày giải phóng miền Nam & Quốc tế
01/05/2009
Lao Động
Thứ 4 ngày 02/09/2009

Quốc Khánh

IV. Dịch vụ bổ trợ
Ngoài gói cước VM ONE quý khách có thể chọn thêm các dịch vụ bổ trợ VM TXT và
VM 24 với giá cước cực kỳ hấp dẫn. Chưa bao giờ sử dụng di động lại dễ dàng như
bây giờ.
-8-


MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG
Dịch vụ

Cước

Cách đăng ký


đăng ký

Chi tiết
- Miễn phí gọi nội mạng và nhắn tin nội
mạng thỏa thích đến hết ngày

Maxi24

8000 vnd

Bấm *242#OK

- Để đăng ký, từ bàn phím điện thoại bấm
*242#OK
- 8000vnd/lần đăng ký

Maxi18

5000 vnd

- Miễn phí gọi nội mạng đến 18h (6h chiều)
hàng ngày
- Để đăng ký, từ bàn phím điện thoại bấm

Bấm *181#OK

*181#OK
- 5000vnd/lần đăng ký


VMTXT 2000 vnd

- Miễn phí 25 tin nhắn nội mạng, sử dụng
trong 7 ngày
- Để đăng ký, nhắn tin đến 123 với nội dung
VMTXT
- 2000vnd/sms đăng ký

Soạn tin:
VMTXT to 123

V. Nạp tiền và hiệu lực

Thẻ cào
(vnd)

Thời hạn
gọi
(Ngày)

Thẻ điện tử

20,000

11,000 - 20,000

6

50,000


21,000 - 50,000

15

100,000

51,000 - 100,000

30

200,000

101,000 - 200,000

60

300,000

201,000 - 300,000

120

500,000

301,000 - 500,000

240

-9-


Thời hạn
nạp tiền
(Ngày)

30

Thời hạn
giữ số
(Ngày)

30


MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG

B. GÓI CƯỚC TRẢ SAU
Gói cước trả sau Vietnamobile trân trọng giới thiệu gói cước trả sau duy nhất, dễ sử
dụng với giá cước hấp dẫn

CƯỚC HÒA
MẠNG
(VND)

CƯỚC GỌI
(VND/PHÚT)

THUÊ BAO
(VND/THÁNG)

115.000


CƯỚC SMS
(VND/PHÚT)

NỘI

NGOẠI

NỘI

NGOẠI

MẠNG

MẠNG

MẠNG

MẠNG

1.000

1.000

300

300

50.000


Block cuộc gọi được tính theo 1 giây + 1giây. Cuộc gọi được tính cước theo giây và từ
giây đầu tiên.
Giờ thấp điểm Giảm giá 50% đối với cuộc gọi nội mạng từ 23:00:00 h đến 06:59:59h
các ngày trong tuần, cả ngày Chủ nhật và các Ngày nghỉ lễ theo quy định của Việt
Nam (mức cước 500 vnd/phút, block 1 giây + 1 giây). Cước gọi ngoại mạng giờ thấp
điểm tính như cước gọi giờ cao điểm.
Cước các dịch vụ khác
Loại dịch vụ

Giá cước

Ghi chú

Nhắn tin Quốc tế

2.800 vnd/SMS

Giống như các nhà cung cấp dịch vụ
khác

VoIP

Cuớc ngoại mạng + cước
Xem bảng cước VOIP bên dưới
VoIP

Gọi Quốc tế

Cước ngoại mạng + cước
Xem bảng cước gọi quốc tế bên dưới

gọi quốc tế

Cước truy cập data

4,5vnd/kb

Cước MMS

Tin nhắn MMS > 100kb:
500vnd
Tin nhắn MMS < 100kb:
300vnd

Cước dịch vụ SMS
talk

Gửi tin nhắn đi:
1000vnd/tin

Thuê bao ngoại mạng: Tính như cuộc
gọi thông thường
- 10 -


MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG
Nghe tin nhắn lần đầu:
Miễn phí
Nghe từ lần thứ 2 trở di:
1000vnd/lần
Đăng ký: Miễn phí

Cước dịch vụ hộp
thư thoại

Thuê bao tháng: 6000vnd
Cước gọi đến 2828: Miễn
phí
Đăng ký: Miễn phí
Thuê bao tháng 9000vnd.

Dịch vụ hộp nhạc
chờ Happy Ring

Các số khẩn cấp
(113, 114, 115)
Các số hỗ trợ
- Call Centre

Giá cước bài hát tùy
thuộc vào từng bài.
Cước sms đến 2345:
Miễn phí
Cước gọi 2345: Miễn phí

- Bài hát trong nước: 3000vnd/bài Bài hát quốc tế: 5000vnd/bài

Miễn phí

Miễn phí

- Nạp thẻ

Thay SIM

Miễn phí trong trường hợp bảo hành
– 6 tháng

15.000 vnd

Cước IDD = Cước ngoại mạng + Cước IDD của VNPT
Cước VoIP = Cước VoIP của HTC
Block gọi
Nhà cung cấp

HTC
VoIP

Giá cước (không gồm VAT)

Block

Block tiếp

đầu
(giây)

theo
(giây)

VND/

VND / các


đầu tiên

block đầu
tiên

block tiếp
theo

VND/block

Cao điểm 6

1

3240

324.0

54.0

Thấp
điểm

1

2268

226.8


37.8

6

- 11 -


MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG
VNPT
IDD

Cao điểm
và thấp
điểm

6

1

5000vnd

500vnd

83.33vnd

Ngày quốc lễ Việt Nam năm 2009 áp dụng cho giá cước thấp điểm dành cho các thuê
bao của Vietnamobile
Ngày

Mô tả


Thứ 5 ngày 01/01/2009

Tết dương lịch

Từ chủ nhật ngày 25/01 đến hết thứ 4 ngày
28/01 năm 2009

Tết âm lịch

Thứ 7 ngày 04/04/2009

Giỗ tổ Hùng Vương

Từ thứ 5 ngày 30/04/2009 đến hết thứ 6 ngày
01/05/2009

Ngày Giải phóng miền nam và quốc
tế Lao động

Thứ 4 ngày 02/09/2009

Quốc khánh

1. Đối tượng áp dụng: Áp dụng cho các thuê bao trả sau hiện tại và các thuê bao trả
sau phát triển mới.
2. Đăng ký: Các thuê bao trả sau hiện tại vui lòng đến các cửa hàng trực tiếp của
Vietnamobile để đăng ky gói trả sau.
- Các thuê bao phát triển mới đăng ký tại các cửa hàng trực tiếp của Vietnamobile.
(Vui lòng click vào đây để biết danh sách các cửa hàng trực tiếp của Vietnamobile)

3. Giá cước:
- Các thuê bao trả sau sử dụng gói Flexi Data các mức cước vế phí đăng ký, phí thuê
bao hàng tháng.. sẽ được áp dụng như một thuê bao trả sau bình thường. Trong đó
+) Phí đăng ký thuê bao trả sau: 115000vnd
+) Phí thuê bao tháng: 50000vnd
+) Giá cước thoại, tin nhắn, các dịch vụ VAS sẽ được tính như một thuê bao trả sau
bình thường.
+) Giá cước dữ liệu sẽ được tính như sau:
Khi khách hàng đăng ký gói trả sau Flexi Data, tuy thuộc vào mức dụng lượng khách
hàng sử dụng trong tháng mà mức cước tương ứng sẽ được áp dụng.

- 12 -


MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG
Dung lượng sử dụng trong 1 tháng

Mức cước áp dụng

Dưới 500MB

50,000vnd

Dưới 1GB

80,000vnd

Không giới hạn*

100,000vnd


Lưu ý:
- Mức cước áp dụng sẽ tùy thuộc vào mức sử dụng hàng tháng của khách hàng. Nếu
hàng tháng khách hàng sử dụng dưới 500MB, thì mức cước 50000vnd sẽ được áp
dụng. Nếu sử dụng dưới 1GB thì mức cước 80000vnd sẽ được áp dụng.
- Chính sách sử dụng hợp lý: Ở mức tối đa khách hàng có thể sử dụng đến 3GB, nếu
sử dụng quá 3GB, mức cước 1vnd/kb sẽ được tính.

V. DỊCH VỤ GTGT
DỊCH VỤ ROAMING
* Chuyển vùng quốc tế
Đi du lịch nước ngoài không có nghĩa là mất liên lạc. Dịch vụ chuyển vùng quốc tế
của Vietnamobile cho phép khách hàng sử dụng điện thoại Vietnamobile của mình để
thực hiện cuộc gọi và tin nhắn khi đang đi du lịch ngoài vùng lãnh thổ Việt Nam.
Khách hàng có thể sử dụng điện thoại Vietnamobile để liên lạc với người thân, bạn bè,
đồng nghiệp ở trong nước cũng như gọi khắp nơi trên toàn thế giới.
Phương thức tính cước và dịch vụ cung cấp:
Vietnamobile chính thức cung cấp dịch vụ chuyển vùng quốc tế dịch vụ thoại và tin
nhắn chuyển vùng quốc tế đối với thuê bao trả sau như sau:
Dịch vụ

Nhận cuộc
gọi

Nhận tin nhắn

Giá cước
Cước ngoại mạng + Cước IDD + Cước nhận cuộc gọi (nếu có) + Phụ
thu
- Cước ngoại mạng: cước gọi ngoại mạng trong nước của gói cước

khách hàng đang sử dụng khi ở Việt Nam
- Cước IDD: cước gọi quốc tế từ Việt nam đến nước mà khách hàng
chuyển vùng.
- Cước nhận cuộc gọi: do mạng nước ngòai quy định, nếu có)
Cước nhắn tin quốc tế + Cước nhận tin nhắn (nếu có) + Phụ thu
- Cước nhắn tin quốc tế: là cước nhắn tin từ Việt nam đến nước mà
- 13 -


MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG
khách hàng chuyển vùng.
- Cước nhận tin nhắn: do mạng nước ngòai quy định, nếu có.
Thực hiện
cuộc gọi

Cước thực hiện cuộc gọi do mạng khách quy định + Phụ thu

Gửi tin nhắn

Cước gửi tin do mạng khách quy định + Phụ thu

GPRS

Cước GPRS do mạng khách quy định + Phụ thu

Cước phụ thu = 15% x tổng cước phát sinh
* Chuyển vùng vào Việt Nam
Các thuê bao nước ngoài vào lãnh thổ của Việt Nam có thể roaming vào mạng
Vietnam giúp cho họ có thể giữ liên lạc với bạn bè, người thân, đối tác bất kỳ lúc nào
trong khi đang ở Việt Nam.

Dịch vụ

Giá cước

Nhận cuộc gọi

0

Nhận tin nhắn

0

Thực hiện cuộc gọi

Phương thức tính cước: 6s+1s.

Gọi trong Việt Nam (đơn vị: usd/phút)

- Giờ cao điểm: 0.33
- Giờ thấp điểm: 0.23

Gọi đi quốc tế (đơn vị: usd/phút)

- Giờ cao điểm: 0.99 + phụ thu
- Giờ thấp điểm: 0.70 + phụ thu

Gửi tin nhắn (đơn vị: usd/sms)

0.14


Tổng đài CSKH (123), Gọi khẩn cấp (113,
114, 115)

0
Các cuộc gọi bắt đầu từ 23:00:00 đến
05:59:59 thứ 2 đến thứ 7, cả ngày chủ

Quy định về giờ thấp điểm

nhật và ngày lễ.
Các giá cước nêu trên chưa bao gồm VAT 10%.
Cước phụ thu = 15% * tổng cước phát sinh

- 14 -


MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG
IDD
Dịch vụ IDD dùng để gọi điện ra nước ngoài cho người thân và bạn bè.
Cước quốc tế = cước IDD/VoIP + cước gọi ngoại mạng
Block cuộc gọi
Nhà cung cấp

Cao
HTC

điểm

VOIP


Thấp
điểm
Cao

VNPT
IDD

điểm
Thấp
điểm

Giá cước (Bao gồm VAT)

Các block

VND

VND mỗi

VND mỗi

tiếp theo
(giây)

mỗi 60
giây

block đầu
tiên


bock tiếp
theo

6

1

3600

360

60

6

1

2500

250

41.58

6

1

5000

500


83,333

6

1

5000

500

83,333

Block đầu
tiên (giây)

- 15 -


MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG

B. BEELINE VIỆT NAM
I. TỔNG QUAN
Được thành lập ngày 8/7/2008 trên cơ sở thỏa thuận hợp tác giữa Tổng công ty Viễn
thông Di động Toàn cầu và Tập đoàn VimpelCom- Một trong những Tập đoàn Viễn
thông hàng đầu ở Đông Âu và Trung Á, GTEL Mobile là công ty liên doanh chuyên
cung cấp các dịch vụ thoại và truyền số liệu trên công nghệ GSM/EDGE. Sự ra đời
của GTEL Mobile xuất phát từ thỏa thuận thành lập một liên doanh viễn thông tại Việt
Nam được ký kết với tập đoàn VimpelCom vào cuối năm 2007. GTEL Mobile không
chỉ là một doanh nghiệp hoạt động vì mục đích kinh tế đơn thuần mà đây còn là sự kết

hợp các nhân tố quốc tế nhằm mang lại trào lưu và phong cách truyền thông mới cho
người dân Việt Nam.
Để triển khai hệ thống mạng GSM, GTEL Mobile đã hợp tác với rất nhiều công ty
viễn thông nổi tiếng. Trong đó, phải kể đến những công ty hàng đầu thế giới như:
Alcatel Lucent, Ericsson, Huawei, Comverse, Avaya và IBM.
GTEL Mobile sẽ sử dụng thương hiệu “Beeline VN” để ra mắt tại thị trường viễn
thông Việt Nam.

II. THƯƠNG HIỆU BEELINE
Được thành lập từ năm 1993, đến nay, sau 16 năm hoạt động, Beeline được đánh giá là
một trong những thương hiệu mạnh nhất trên thế giới. Năm 2005, Beeline đã tiến hành
một cuộc cải cách thương hiệu và một chiến dịch ra mắt mới gắn với phương châm
“tươi sáng”, “thân thiện”, “hiệu quả”, “đơn giản” và “tích cực”. Cuộc cải cách này đã
mang lại những thành công lớn cho Beeline. Từ đó, hình ảnh Beeline với hình tròn 2
sọc vàng, đen
xen kẽ đã trở nên quen thuộc với người dân trên toàn thế giới.
Tháng 4/2009, Beeline được đánh giá là một trong 100 thương hiệu đắt giá nhất toàn
cầu. Nằm ở vị trí thứ 72, thương hiệu Beeline ước tính có trị giá lên tới 8,9 tỉ USD.
Đồng thời, thương hiêu Beeline cũng được gắn với một trong 10 thương hiệu viễn
thông lớn nhất trên thế giới.
Trên thế giới Beeline là một thương hiệu mạng viễn thông di động lớn hoạt động tại 9
quốc gia và vùng lãnh thổ Đông Âu và Trung Á với hơn 63 triệu thuê bao thực ( Hiện
tại, Beeline phủ sóng trên một địa bàn rộng lớn bao gồm toàn bộ nước Nga, các nước
khu vực SNG, Campuchia và Việt Nam với 62,7 triệu thuê bao (nguồn Johnson’s &
Partner) và 440 triệu người ).
- 16 -


MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG
Với những phương châm đã chiếm trọn được trái tim của hàng triệu người trên thế giới

như “thân thiện”, “hiệu quả”, “đơn giản”, “tích cực”, Beeline VN tin tưởng sẽ trở
thành người bạn đồng hành đáng tin cậy của khách hàng. Với khẩu hiệu “live on the
bright side”, chúng tôi mong muốn đem lại một xu hướng mới và cuộc sống tươi đẹp
hơn cho tất cả mọi người. Chúng tôi cũng mong muốn mang lại cho khách hàng những
đam mê mới, giúp họ kết nối với nhau và với toàn thế giới.
Cũng giống như thương hiệu Beeline ở các quốc gia khác, Beeline VN tiếp tục duy trì
những giá trị cốt lõi như sau:
- Thân thiện và nhiệt tình: đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng và phục vụ khách
hàng với nỗ lực cao nhất.
- Đơn giản: Sản phẩm đơn giản, dể hiểu, dễ sử dụng.
- Đam mê và hấp dẫn: luôn tiến về phía trước luôn hấp dẫn và có thể đáp ứng mọi sở
thích của khách hàng.

III. LOGO

IV. SLOGAN

- 17 -


MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG

V. BAN ĐIỀU HÀNH
Hiện nay, Beeline VN có khoảng 500 người được đào tạo trong và ngoài nước với
trình độ chuyên môn cao và trên 10 chuyên gia nước ngoài làm việc tại Văn phòng
chính và các chi nhánh tại TP Đà Nẵng và Hồ Chí Minh. Ước tính đến cuối năm nay
số nhân viên sẽ lên tới 1.000 người

Ông Alexey Blyumin
Tổng giám đốc


Hiện tại, Ông Alexey đang giữ chức vụ Tổng giám đốc của GTEL Mobile. Trước khi
đảm nhiệm vị trí này, ông đã từng quản lý rất thành công một trong những thị trường
chiến lược của VimpelCom – khu vực phía Nam nước Nga, quản lý 1,100 nhân viên
và tăng số thuê bao và doanh thu 5 lần lên tới 600 triệu USD. Trước khi khởi nghiệp
tại VimpelCom, Alexey đã từng giữ rất nhiều vị trí quan trọng trong ngành viễn thông
như giám đốc điều hành của “Primtelefone”- nhà cung cấp dịch vụ di đông ở khu vực
Viễn Đông, một doanh nghiệp trực thuộc công ty Golden Telecom đặt trụ sở tại Hoa
Kỳ; phó giám đốc thứ nhất của Delta Telecom (có thương hiệu Sky Link), nhà cung
cấp dịch vụ di
động CDMA 2000 đầu tiên tại Nga.
Với kinh nghiệm và những thành công đã đạt được trong việc điều hành và phát triển
những doanh nghiệp viễn thông mới thành lập, Alexey tin tưởng sẽ có thể vượt qua
mọi
thử thách và đưa Beeline VN tới đích thành công.
Alexey Blyumin tốt nghiệp chuyên ngành Địa lý đại học quốc gia Mát-cơ-va.

- 18 -


MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG
Ông Nguyễn Thế Bình
Phó Tổng giám đốc

Ông Nguyễn Thế Bình hiện đang giữ chức vụ Phó Tổng giám đốc điều hành của
GTEL Mobile. Trước khi đảm nhiệm vị trí này, ông từng giữ chức vụ Phó Giám đốc
Công Nghệ thông tin. Đồng thời, ông đã có kinh nghiệm làm việc 25 năm trong ngành
Công nghệ thông tin và có nhiều đóng góp quan trọng trong các dự án công nghệ
thông tin. Ông có nhiều kinh nghiệm trong thu thập và phát triển hệ thống PC, cơ sở
dữ liệu, phần mềm và

toàn bộ hệ thống an ninh mạng.
Ông Nguyễn Thế Bình tốt nghiệp khoa Toán đại học Quốc Gia Hà Nội và đã hoàn
thành chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành ICT.

IV. VÙNG PHỦ SÓNG
Hiện tại Beeline đã phủ sóng 45 tỉnh thành bao gồm:
5 thành phố chính: Hà Nội, Đã Nẵng, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ.
Và 40 tỉnh: Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Tây Ninh, Kiên Giang, Khánh
Hòa, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hưng Yên, Tiền Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Vĩnh
Phúc, Phú Thọ, Hà Tĩnh, Bình Thuận, Hậu Giang, Long An, Huế, Bắc Giang, Ninh
Bình, Quang Nam, Phú Yên, Quảng Trị, An Giang, Quảng Ngãi, Bình Định, Lâm
Đồng, Hải Dương, Thái Bình, Bến Tre, Hà Nam, Gia Lai, Quảng Bình, Thái Nguyên,
Dak Lak, Ninh Thuận, Sóc Trăng, Nam Định, và Cà Mau.
Bản đồ thể hiện kế hoạch phủ sóng tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2009.

- 19 -


MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG

Hiện tại thuê bao Beeline có thể roaming được tại 06 nước:
Thailand
Malaysia (chỉ nhận cuộc gọi)
Cambodia
Hong Kong
Russia
India (chỉ nhận cuộc gọi)
- 20 -



MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG

VII. CÁC LOẠI DỊCH VỤ
A. Dịch vụ cơ bản
1. Dịch vụ chuyển cuộc gọi
Dịch vụ chuyển hướng cuộc gọi cho phép quý khách chuyển hướng cuộc gọi đến một
số điện thoại khác. Quý khách có thể kích hoạt sử dụng dịch vụ trên điện thoại.
Có 4 trường hợp chuyển hướng:
1) Chuyển hướng tất cả các cuộc gọi- chuyển tất cả các cuộc gọi tới một số máy định
sẵn.
2) Chuyển hướng khi máy bận- chuyển hoặc từ chối tất cả các cuộc gọi tới khi đang
thực hiện một cuộc gọi khác.
3) Chuyển hướng khi không liên lạc được- chuyển tất cả các cuộc gọi khi máy ở trạng
thái tắt máy hoặc ngoài vùng phủ sóng.
4) Chuyển hướng khi không trả lời- chuyển tất cả các cuộc gọi sau khi máy của bạn đổ
chuông trong một thời gian xác định.
* Để kích hoạt hoăc hủy dịch vụ chuyển hướng cuộc gọi, quý khách vui lòng sử dụng
danh mục cài đặt trên điện thoại. Vào danh mục => chọn cài đặt => chọn cài đặt cuộc
gọi => chọn chuyển hướng cuộc gọi => chọn điều kiện chuyển hướng cuộc gọi.
2. Dịch vụ chờ/giữ cuộc gọi
Cách sử dụng
Dịch vụ này được cài mặc định cho tất cả các thuê bao Beeline.
Để kích hoạt, quý khách vui lòng sử dụng danh mục cài đặt trên điện thoại. Vào Danh
mục => chọn Cài đặt => chọn Kích hoạt chờ cuộc gọi.
Cước phí
Miễn phí.
3. Cuộc gọi hội nghị
Cuộc gọi hội nghị là dịch vụ cho phép quý khách kết nối nhiều thành viên cùng một
lúc. Với dịch vụ này quý khách có thể nói chuyện với nhiều người khác nhau với nhiều
số điện thoại khác nhau tại một thời điểm.

Việc này giống như họp qua điện thoại.
* Để tạo cuộc gọi hội nghị, quý khách có hai cách:
- Cách thứ nhất, quý khách tạo cuộc gọi hội nghị theo kiểu vòng tròn bằng cách: A gọi
cho B, B giữ cuộc gọi rồi gọi cho C sau đó chuyển sang chế đội “gọi hội nghị”.
- Cách thứ hai, quý khách gọi cho người thứ nhất rồi chọn phím giữ cuộc gọi trên điện
thoại. Gọi cho người thứ hai. Chuyển trạng thái trên điện thoại sang chế độ”gọi hội
nghị”. Như vậy bạn đã có thể có cuộc gọi hội nghị với hai người. Nếu bạn muốn gọi
- 21 -


MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG
thêm, giữ cuộc gọi và gọi tiếp rồi chọn chế độ “gọi hội nghị”. Mỗi thuê bao có thể
mời tối đa 5 thuê bao khác.
4. Cuộc gọi khẩn cấp
Giới thiệu dịch vụ
Dịch vụ này cho phép bạn thực hiện cuộc gọi trong những trường hợp khẩn cấp.
Cách sử dụng
Dịch vụ này được cài đặt mặc định cho tất cả các thuê bao Beeline. Các thuê bao
Beeline có thể gọi tới các số khẩn cấp sau:
• 113: Cảnh sát.
• 114: Cứu hỏa.
• 115: Cấp cứu y tế.
Cước phí
Miễn phí kích hoạt dịch vụ. Miễn phí cuộc gọi tới các số khẩn cấp.
5. Dịch vụ Roaming quốc tế
Dịch vụ Roaming cho phép thuê bao Beeline di chuyển ra nước ngoài vẫn sử dụng
được các dịch vụ viễn thông bình thường thông qua sóng của các mạng khách.
Danh sách các nước
Hiện tại thuê bao Beeline có thể roaming được tại 06 nước:
Thailand

Malaysia (chỉ nhận cuộc gọi)
Cambodia
Hong Kong
Russia
India (chỉ nhận cuộc gọi)
Danh sách các nước này sẽ được cập nhật hàng tháng. Chi tiết dịch vụ tại mỗi nước
trong bảng dưới đây:
Country
Thailand
Malaysia
Cambodia
HongKong
Russia
India

Outgoing Call
Allow
Block
Allow
Allow
Allow

Incoming Call
Allow
Allow

SMS
Allow
Allow


USSD
Allow
Allow

Allow
Allow
Allow
Allow

Allow
Allow
Allow
Allow

Allow
Allow
Allow
Allow

Block

- 22 -


MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG
Thông tin về mạng khách:
Country

Network


Emergency Call (Free)

Handset Display

Web site
www.beeline.com.kh

118

117

119

www.qbmore.com

118

117

119

www.beeline.ru

001

002

003

www.hkcsl.com


999

999

999

www.u.com.my

999

999

www.truemove.com

199

999
1155,
191

www.bsnl.co.in

101

100

102

Cambodia


Sotelco

Cambodia

Cadcomms

Russia

Vimpelcom

HongKong

CSL

Malaysia

U-Mobile

Thailand

TrueMove

45609/Beeline KH
45604/CADCOM
MS
Beeline/Rus99/25
099
CSL,
HKCSL,

45400, 45410
U Mobile, MYS
18, 50218
True,Orange,TH9
9

India

BSNL

CellOne

Fire

Police

Ambulance

1669

Danh sách mạng khách sẽ được cập nhật hàng tháng trên website www.beeline.vn
Đăng ký sử dụng:
Dịch vụ được đăng ký mặc đinh cho thuê bao trả trước.
Cách chọn mạng: Có 2 cách chon mạng: Automatic và Manual
Automatic: Cấu hình máy
Nokia: Menu -> Setting -> Phone -> Operator Selection.
Chọn Automatic. Khi đó máy điện thoại tự động chọn mạng.
Với các máy khác chọn tương tự.
Manual: Cấu hình máy
Nokia: Menu -> Setting -> Phone -> Operator Selection.

Chọn “Manual”. Máy điện thoại tìm mạng và hiển thi danh sách các mạng tìm được.
Người dùng sẽ chọn mạng căn cứ vào thông tin về mạng khách mà Beeline Việt Nam
có hợp đồng cung cấp dịch vụ như ở bảng trên.
Cách bấm số gọi đi: Quay theo tiêu chuẩn quốc tế.
Gọi về Vietnam: Bấm +84 trước số cần gọi
VD: gọi về số Beeline 01999890193 thì bấm như sau: +841999890193 Với số các
mạng khác thì bấm tương tự.
Gọi đi số nội hạt của nước đó: Bấm + roi tiếp đó là mã quốc gia và số điện thoại
VD: khi roaming sang Cambodia. Gọi số Beeline Cambodia là 09034567. Thì cách
quay số là: +8559034567
Cách gửi tin nhắn SMS: Gửi tin nhắn thông thường như trong nước
Chú ý : Khi đi Roaming thì ko gửi tin nhắn nội dung đươc: 8xxx, 6xxx
Cách kiểm tra tài khoản: Cách kiểm tra tương tự trong nước: *101#
Nạp tiền: Nạp tiền tương tự trong nước: *100*#
- 23 -


MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG
Cước phí
- Thoại:
Tính cước cho cả gọi đi và gọi đến.
Tính cước theo nước
Block: phút
- SMS:
Tính cước theo bản tin
Miễn phí nhận tin nhắn
- USSD: Miễn phí
Country of staying
Call to Vietnam
(+84)

Call to local number
Call to international
number
Receive call
Send SMS
Receive SMS
Satellite (+87, +88)
USSD

Thailand Malaysia HongKong Cambodia

India

Russia

47300

61900

36100

32300

50300

74000

16300

14000


6800

10300

24900

20500

51100

96700

65300

41800

50300 172000

20400
9300
0
279500
0

11400
8100
0
426100
0


10900
8800
0
264400
0

10300 42300
4200
6200 10200
2000
0
0
0
122200 294200 445700
0
0
0

Bảng cước sẽ được cập nhật tại website www.beeline.vn
Khuyến nghị:
- Khách hàng nên sử dụng SMS và nhận cuộc gọi
- Kết hợp dịch vụ USSD call me back 9119 nếu có nhu cầu liên lạc với thuê bao ở
Vietnam.
6. Dịch vụ hiển thị số gọi đến
Giới thiệu dịch vụ
Dịch vụ này cho phép hiển thị tên hoặc số máy của người đang gọi trên màn hình điện
thoại của bạn nếu người gọi không sử dụng dịch vụ Cuộc gọi dấu số (CLIR - Calling
Line Identification Restriction).
Cách sử dụng

Dịch vụ này được cài đặt mặc định cho tất cả các thuê bao Beeline.
Cước phí
Miễn phí.

- 24 -


MÔN KHAI THÁC VIỄN THÔNG

B. Dịch vụ nhắn tin & Internet
1. Dịch vụ nhắn tin ngắn (SMS)
Giới thiệu dịch vụ
Với Beeline, SMS trở nên đơn giản và thuận tiện hơn bao giờ hết. Từ những thỏa
thuận quan trọng với đối tác tới những lời ngọt ngào dành cho người thương, hay đơn
giản chỉ là một lời chào. Dịch vụ SMS của Beeline sẽ giúp bạn luôn kết nối! Với dịch
vụ SMS của Beeline bạn có thể:
• Gửi tin nhắn cùng lúc tới cho nhiều người
• Trả lời khi không tiện nói chuyện điện thoại (đang trong cuộc họp, đang trong phòng
học,…)
• Tiết kiệm chi phí mà vẫn luôn giữ được liên lạc với bạn bè, người thân,… Dịch vụ đã
được cài đặt tự động cho số máy của bạn, bạn có thể sử dụng ngay từ bây giờ!
Cách sử dụng
Cách soạn thảo và gửi tin nhắn
• Vào mục Tin nhắn (Messages) và chọn mục Soạn tin nhắn (Write/Create message).
• Soạn tin nhắn (tối đa 160 ký tự với chế độ soạn thảo theo ký tự Latin, tối đa 70 ký tự
với chế độ soạn thảo theo tiếng Việt có dấu).
• Nhập số điện thoại của người nhận và bấm Gửi (Send). Bạn có thể gửi SMS tới các
thuê bao trong và ngoài mạng Beeline. Nếu số điện thoại bạn gửi tin đang tắt hay
ngoài vùng phủ sóng, tin nhắn sẽ được lưu và gửi ngay cho người nhận khi máy được
bật lên trong vòng 24 giờ từ thời điểm bạn gửi tin nhắn đó.

Cách nhập số điện thoại của người nhận
Số điện thoại của người nhận có thể được nhập theo mẫu sau: The number of the
recipient can be typed in:
• Số điện thoại trong nước: Mã mạng + Số thuê bao. Ví dụ: 01991234567.
• Số điện thoại quốc tế: 00 + Mã nước + Mã mạng + Số thuê bao hoặc “+”+Mã nước +
Mã mạng + Số thuê. Ví dụ: +841991234567.
Lưu ý
Bạn có thể kiểm tra và tự cài đặt lại điện thoại của bạn trong trường hợp bạn không thể
gửi/nhận tin nhắn vì sai trung tâm nhắn tin: Vào mục Tin nhắn (Messages), chọn Cài
đặt tin nhắn (Message Setting), sau đó đổi trung tâm nhắn tin đang sử dụng (SMS
Center) thành: +841998440000.
Cước phí
Gửi tin nhắn: SMS nội mạng: 250 VND / 1 tin nhắn. SMS ngoại mạng: 350 VND / 1
tin nhắn. SMS quốc tế: 2.500 VND / 1 tin nhắn.
Nhận tin nhắn: Miễn phí.
- 25 -


×