BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
TRỊNH THÀNH ĐẠT
1101108
NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ
VI HẠT CHE VỊ AZITHROMYCIN
BẰNG PHƢƠNG PHÁP
TẠO HẠT VÀ BAO TẦNG SÔI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ
HÀ NỘI – 2016
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
TRỊNH THÀNH ĐẠT
1101108
NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ
VI HẠT CHE VỊ AZITHROMYCIN
BẰNG PHƢƠNG PHÁP
TẠO HẠT VÀ BAO TẦNG SÔI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ
Người hướng dẫn:
TS. Nguyễn Thạch Tùng
Nơi thực hiện:
1. Bộ môn bào chế
2. Viện Công nghệ Dƣợc phẩm quốc gia
3. Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh
thực phẩm quốc gia
HÀ NỘI – 2016
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin được gửi lời biết ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo TS.
Nguyễn Thạch Tùng và TS. Trần Cao Sơn đã luôn luôn tận tâm hướng dẫn, động
viên và giúp đỡ em trong quá trình học tập nghiên cứu cũng như hoàn thành khóa
luận này.
Em xin được gửi lời cảm ơn tới toàn thể thầy cô giáo, các anh chị kỹ thuật
viên Bộ môn Bào chế, Viện Công nghệ Dược phẩm quốc gia, các anh chị đang công
tác tại Viện vệ sinh an toàn thực phẩm quốc gia đã hết lòng quan tâm, giúp đỡ và
tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành được khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn an gi m hiệu nhà trường, phòng đào tạo và c c
phòng an liên quan trong nhà trường đã có nhiều giúp đỡ thiết thực về cơ s vật
chất, trang thiết ị và hóa chất th nghiệm trong qu tr nh em thực hiện đề tài
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đ nh và ạn bè, những
người đã luôn
ên, quan tâm, giúp đỡ và động viên em trong suốt một năm qua.
à Nội, Th ng 5 năm 2016
Sinh viên
Trịnh Thành Đạt
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN.......................................................................................... 2
1.1. Tổng quan về azithromycin .............................................................................. 2
1.1.1.
Công thức hóa học .................................................................................... 2
1.1.2.
Tính chất lý hóa ......................................................................................... 2
1.1.3.
Đặc điểm dược động học........................................................................... 3
1.1.4.
Tác dụng không mong muốn ..................................................................... 3
1.1.5.
Một số chế phẩm chứa dược chất azithromycin trên thị trường ............... 4
1.1.6.
Các nghiên cứu che vị cho dược chất azithromycin ................................. 4
1.2. Tổng quan về máy tầng sôi ............................................................................... 4
1.2.1.
Phân loại máy tầng sôi .............................................................................. 4
1.2.2.
Cơ chế tạo hạt bằng máy tầng sôi ............................................................. 5
1.2.3.
Cơ chế bao tầng sôi ................................................................................... 6
1.2.4.
Các nghiên cứu che vị bằng phương ph p ao tầng sôi ........................... 7
1.3. Tổng quan về đánh giá sinh khả dụng thuốc dùng theo đƣờng uống .......... 7
1.3.1.
Đ nh gi sinh khả dụng của thuốc dùng theo đường uống ...................... 7
1.3.2.
Phương ph p định lượng thuốc trong huyết tương ................................... 8
1.3.3.
Các nghiên cứu định lượng azithromycin trong huyết tương và dịch cơ
thể………............................................................................................................... 11
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 12
2.1. Nguyên vật liệu và thiết bị nghiên cứu............................................................ 12
2.1.1. Nguyên vật liệu ........................................................................................... 12
2.1.2. Thiết bị nghiên cứu ..................................................................................... 13
2.2. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................... 13
2.2.1. Bào chế vi hạt che vị azithromycin ............................................................. 13
2 2 2 Sơ ộ đ nh gi sinh khả dụng .................................................................... 13
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................. 13
2 3 1 Phương ph p ào chế ................................................................................. 13
2 3 2 Phương ph p đ nh gi ............................................................................... 15
2 3 3 Phương ph p đ nh gi sinh khả dụng thuốc theo đường uống ................. 19
2 3 4 Phương ph p xử lý số liệu .......................................................................... 21
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ................................................................. 22
3.1. Khoảng tuyến tính và đƣờng chuẩn định lƣợng azithromycin bằng
phƣơng pháp UV – VIS và HPLC .......................................................................... 22
3 1 1 Phương ph p định lượng azithromcin bằng UV – VIS .............................. 22
3 1 2 Phương ph p định lượng azithromycin bằng HPLC ................................. 23
3.2. Nghiên cứu phƣơng pháp tạo hạt azithromycin ............................................ 23
3.2.1. Khảo s t phương ph p tạo hạt qua xát hạt ướt.......................................... 24
3.2.2. Phát triển phương ph p tạo hạt bằng máy tầng sôi ................................... 25
3.2.3. So sánh tạo hạt tầng sôi và tạo hạt qua xát hạt ướt ................................... 27
3.3. Bào chế vi hạt che vị azithromycin bằng phƣơng pháp bao tầng sôi ........... 27
3.3.1. Khảo sát ảnh hư ng của thông số kỹ thuật đến quá trình bao hạt ............ 27
3.3.2. Khảo sát thành phần màng bao .................................................................. 31
3.3.3. Ảnh hư ng chất điều chỉnh p đến khả năng giải phóng dược chất ......... 36
3.4. Sơ bộ đánh giá sinh khả dụng .......................................................................... 39
3.4.1. Khảo s t phương ph p phân t ch ............................................................... 39
3.4.2. Sơ ộ đánh giá sinh khả dụng và các thông số dược động học ................. 41
CHƢƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................. 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
AZI
Azithromycin
ROXI
Roxithromycin
DĐVN IV
Dược điển Việt Nam IV
BP
Dược điển Anh (British Pharmacopoeia)
USP
Dược điển Mỹ (United States Pharmacopoeia)
Eudragit L100
Eud L100
Eudragit E100
Eud E100
Eudragit RL100
Eud RL100
HPMC E6
Hydroxy propyl methyl cellulose E6
LC-MS/MS
Sắc ký lỏng khối phổ hai lần (Liquid chromatography
tandem mass spectrometry)
MS
Khối phổ (Mass spectrometry)
ESI
Ion hóa phun điện tử (Electrospray Ionization)
SEM
Kính hiển vi điện tử quét (Scanning Electron
Microscopy)
DBP
Dibutyl phthalat
SKD
Sinh khả dụng
HPLC
Sắc ký lỏng hiệu năng cao
UV – VIS
Hấp thụ tử ngoại – khả kiến
LOQ
Giới hạn định lượng (Limit of Qualification)
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1. Mức độ ứng dụng của các loại thiết bị tầng sôi
5
Bảng 1.2. Động vật sử dụng trong đánh giá sinh khả dụng đường uống
8
Bảng 1.3. Phương pháp xử lý mẫu huyết tương
9
Bảng 2.1. Nguyên liệu sử dụng trong quá trình thực nghiệm
12
Bảng 2.2. Thành phần màng bao che vị
14
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát sử dụng tá dược độn
24
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát lượng tá dược độn sử dụng
25
Bảng 3.3. Thông số kỹ thuật quá trình tạo hạt tầng sôi
27
Bảng 3.4. So sánh tạo hạt qua xát hạt ướt và tạo hạt tầng sôi
27
Bảng 3.5. Công thức dịch bao khảo sát thông số kỹ thuật quá trình bao
28
Bảng 3.6. Kết quả khảo sát lưu lượng khí đầu vào
28
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát tốc độ phun dịch
29
Bảng 3.8. Kết quả khảo sát áp suất khí phun
30
Bảng 3.9. Kết quả khảo sát nhiệt độ khí đầu vào
30
Bảng 3.10. Các thông số kỹ thuật
31
Bảng 3.11. Thiết kế thí nghiệm lựa chọn polyme bao che vị
31
Bảng 3.12. Khả năng che vị của vi hạt bao bằng các polyme
32
Bảng 3.13. Khả năng che vị của vi hạt bao bằng tá dược A với độ dày
màng bao khác nhau
33
Bảng 3.14. Thiết kế thí nghiệm bao với màng bao phối hợp 2 polyme
34
Bảng 3.15. Khả năng che vị của vi hạt bao bằng các công thức
34
Bảng 3.16. Công thức dịch bao
35
Bảng 3.17. Thiết kế công thức khảo sát lượng tá dược điều chỉnh pH sử
dụng
38
Bảng 3.18. Các ion phân tử và ion con trong phân tích khối phổ của AZI
và ROXI
39
Bảng 3.19. Kết quả thẩm định độ lặp lại và độ thu hồi
40
Bảng 3.20. Thông số dược động học đánh giá sinh khả dụng trên thỏ
41
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Tên hình
Trang
Hình 1.1. Các loại thiết bị tầng sôi
5
Hình 1.2. Cơ chế tạo hạt bằng máy tầng sôi
6
Hình 1.3. Quá trình hình thành màng bao
7
Hình 2.1. Lắp máy tầng sôi bao hạt
15
Hình 3.1. Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa độ hấp thụ và nồng độ
azithromycin
22
Hình 3.2. Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa diện tích pic và nồng
độ azithromycin
23
Hình 3.3. Mô tả cách lắp máy trong tạo hạt tầng sôi
26
Hình 3.4. Đồ thị thể hiện % dược chất giải phóng theo thời gian của vi
hạt bao bằng các polyme
32
Hình 3.5. Đồ thị thể hiện % dược chất giải phóng theo thời gian của vi
hạt bao bằng tá dược A với lượng dịch bao khác nhau
33
Hình 3.6. Đồ thị thể hiện % dược chất giải phóng theo thời gian của vi
hạt bao bằng màng bao phối hợp 2 polyme
35
Hình 3.7. Hình ảnh chụp SEM của vi hạt tối ưu
36
Hình 3.8. Đồ thị thể hiện ảnh hưởng của chất điều chỉnh pH đến sự
thay đổi nồng độ dược chất azithromycin
37
Hình 3.9. Đồ thị thể hiện ảnh hưởng của lượng chất điều chỉnh pH sử
dụng đến sự thay đổi nồng độ AZI
39
Hình 3.10. Đường chuẩn AZI trong huyết tương trắng
40
Hình 3.11. Nồng độ azithromycin trong huyết tương thỏ của vi hạt che
vị và Zithromax
41
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Azithromycin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm macrolid, có phổ kháng
khuẩn rộng, tác dụng mạnh trên nhiều loại vi khuẩn gram âm và gram dương.
Thuốc được hấp thu nhanh và phân bố rộng khắp cơ thể. Đặc biệt thuốc đạt nồng
độ trong tế bào cao hơn trong huyết tương (từ 10 – 100 lần), vì vậy dùng điều trị
nhiễm khuẩn nội bào tốt. Thời gian bán thải của azithromycin dài (từ 40 – 68 giờ)
là điều rất thuận lợi, đặc biệt đối với bệnh nhân là trẻ em và người cao tuổi vì sẽ
giảm được tối thiểu số lần dùng thuốc, điều đó giúp các bệnh nhân dễ tuân thủ liệu
trình điều trị hơn.
Tuy nhiên, thuốc vẫn còn một số điểm hạn chế như: thuốc có vị rất đắng, dẫn đến
hạn chế sự phát triển của các chế phẩm uống và ứng dụng trên lâm sàng của thuốc,
giảm tuân thủ điều trị của bệnh nhân, đặc biệt là trẻ em và người cao tuổi. Bên cạnh
đó, azithromyin kém bền trong môi trường acid dịch vị, dẫn đến sinh khả dụng
đường uống không cao (khoảng 40 %).
Để khắc phục những hạn chế trên, cần thiết phải nghiên cứu một chế phẩm có
khả năng che vị tốt cho azithromycin đồng thời cải thiện độ ổn định của thuốc trong
môi trường dạ dày. Do vậy, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu bào chế vi hạt
che vị azithromycin bằng phương pháp tạo hạt và bao tầng sôi” với những mục
tiêu sau:
1. Bào chế được vi hạt chứa azithromycin bằng phương ph p bao tầng sôi có
khả năng che vị tốt.
2. Sơ
ộ đánh giá sinh khả dụng đường uống của vi hạt che vị chứa
azithromycin trên mô hình thỏ.
2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1.
Tổng quan về azithromycin
1.1.1.
Công thức hóa học
- Tên khoa học: (2R,3S,4R,5R,8R,10R,11R,12S,13S,14R)-13-[(2,6-dideoxy-3C-methyl-3-O-methyl-α-L-ribo-hexopyranosyl)oxy]-2-ethyl-3,4,10trihydroxy-3,5,6,8,10,12,14-heptamethyl-11-[[3,4,6-trideoxy-3(dimethylamino)-β-D-xylo-hexopyranosyl]oxy]-1-oxa-6-azacyclopentadecan15-on.
- Công thức phân tử: C38H72N2O12
- Khối lượng phân tử: 749,0
Là kháng sinh nhóm macrolid, thuộc phân nhóm azalid do có nhóm methyl
nitrogen thay cho nhóm carbonyl.
1.1.2.
Tính chất lý hóa
- Cảm quan: là chất bột màu trắng đến trắng ngà, không mùi, vị rất đắng [2].
- Tính chất vật lý: thực tế không tan trong nước, tan tốt trong acid loãng, tan rất
tốt trong các dung môi hữu cơ như methanol, ethanol, diclomethan, aceton,
ethyl acetat, cloroform [2].
- Tính chất hoá học [2]:
Tạo phản ứng màu với acid HCl, H2SO4
Có tính base yếu pH 9 – 11
3
Azithromycin kém bền trong môi trường acid mạnh do bị thủy phân cắt
đường cladinose dưới sự xúc tác của acid.
- Định tính [2]:
Phương pháp quang phổ hồng ngoại: phổ hồng ngoại của chế phẩm phải
phù hợp với phổ hồng ngoại của azithromycin chuẩn.
Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử,
pic dược chất phải có thời gian lưu tương ứng với pic chính trên sắc ký đồ
của dung dịch đối chiếu.
- Định lượng [2]:
Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao.
Đo mật độ quang của sản phẩm giáng hoá.
1.1.3.
-
Đặc điểm dược động học
Hấp thu: Azithromycin sau khi uống, sinh khả dụng khoảng 40%. Thức ăn
làm giảm khả năng hấp thu azithromycin khoảng 50%. Sau khi dùng thuốc,
nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng từ 2 đến 3 giờ [12].
-
Phân bố: thuốc được phân bố rộng rãi trong cơ thể, ngoại trừ não và dịch não
tủy; phân bố chủ yếu trong các mô như: phổi, amidan, tiền liệt tuyến, bạch
cầu hạt và đại thực bào..., cao hơn trong máu nhiều lần (khoảng 50 lần nồng
độ tối đa tìm thấy trong huyết tương) [12].
-
Chuyển hóa và thải trừ: chuyển hóa ở gan thành chất không có hoạt tính, thải
trừ chủ yếu qua mật; chỉ có khoảng 12 % được thải trừ qua nước tiểu ở dạng
còn hoạt tính. Thời gian bán thải của thuốc dài (40 – 68h) [12].
1.1.4.
Tác dụng không mong muốn
Tỷ lệ số bệnh nhân gặp phải tác dụng không mong muốn khoảng 13 %. Hay gặp
nhất là rối loạn tiêu hóa (khoảng 10%) với các triệu chứng như buồn nôn, đau bụng,
co cứng cơ bụng, nôn, đầy hơi, ỉa chảy. Các tác dụng không mong muốn trên đường
tiêu hóa liên quan đến nồng độ thuốc tự do tại dạ dày và tá tràng [3].
Ngoài ra, còn có thể thấy biến đổi nhất thời số lượng bạch cầu trung tính hay tăng
nhất thời enzym gan, đôi khi có thể gặp phát ban, đau đầu và chóng mặt. Ảnh
4
hưởng thính giác: sử dụng lâu dài ở liều cao, azithromycin có thể làm giảm sức
nghe có hồi phục ở một số người bệnh [3].
1.1.5.
Một số chế phẩm chứa dược chất azithromycin trên thị trường
- Bột pha hỗn dịch uống: Glazi 250, Zithromax 200 mg (Pfizer).
- Viên nang: Azithromycin 250 mg (Bidiphar), Azithromycin 250 (DHG).
1.1.6.
Các nghiên cứu che vị cho dược chất azithromycin
- Nghiên cứu của Nikita Shet và cộng sự (2013) về xây dựng công thức che vị
cho azithromycin dihydrat sử dụng phương pháp tạo phức với Kyron - T134 tỉ
lệ AZI : Kyron (1:3) ở pH 8. Cho hiệu quả che vị tốt [22].
- Nghiên cứu của Maulik A. Acharya (2012) và cộng sự khi bào chế vi cầu chứa
azithromycin với tá dược là chitosan bằng phương pháp phun sấy tạo hệ phân
tán rắn nhằm mục đích che vị và kiểm soát giải phóng. Kết quả vi cầu có khả
năng che vị rất tốt, khả năng giải phóng kéo dài trong vòng 72 giờ [11].
- Nghiên cứu của Liandong Hu và cộng sự (2009) khi bào chế vi cầu che vị cho
dược chất azithromycin với tá dược là ethyl cellulose bằng phương pháp
khuếch tán dung môi. Hiệu quả che vị rất cao và sinh khả dụng đạt 102,7% so
với sản phẩm đối chiếu [16].
1.2.
Tổng quan về máy tầng sôi
1.2.1. Phân loại máy tầng sôi
Công nghệ tầng sôi là một phương pháp tiềm năng để nghiên cứu và phát triển
thuốc. Dựa vào vị trí súng phun, máy tầng sôi được chia làm 3 kiểu [23]:
-
Kiểu có súng phun từ trên xuống.
-
Kiểu có súng phun từ dưới lên.
-
Kiểu phun tiếp tuyến.
5
Dòng
khí ra
Súng
Đĩa
phun
quay
Dòng
khí vào
Phun từ trên xuống
Ống
Súng
Wurster
phun
Phun từ dưới lên
tròn
Phun tiếp tuyến
Hình 1.1. Các loại thiết bị tầng sôi
Công nghệ tầng sôi được ứng dụng trong sấy, trong tạo hạt, tạo pellet và bao
màng [23]. Mỗi loại thiết bị tầng sôi có mức độ ứng dụng khác nhau được thể hiện
như bảng 1.1 [18].
Bảng 1.1. Mức độ ứng dụng của các loại thiết bị tầng sôi
Mục đích
Sấy
Tạo hạt
Bồi dần dung dịch/hỗn dịch
Bồi dần từ bột
Tạo pellet trực tiếp
Súng phun từ
trên xuống
+++
+++
Tạo pellet
+
Súng phun từ
dƣới lên
Phun tiếp
tuyến
+
++
+++
+++
+++
++
Bao màng pellet và hạt
Dung môi hữu cơ
+
+++
++
Dung môi nước
++
+++
+++
Phương pháp đun chảy
+++
+
+
Chú thích: số lượng dấu “+” tăng theo mức độ ứng dụng của thiết bị.
1.2.2. Cơ chế tạo hạt bằng máy tầng sôi
Các thiết bị tạo hạt kiểu tầng sôi được phát triển và ứng dụng trong công nghiệp
dược từ những năm 1960. Phương pháp này có nhiều ưu điểm như hạn chế bụi, tạo
hạt nhanh, hao phí và chi phí lao động thấp, thuận lợi để tự động hóa quá trình [4].
6
Trong quá trình tạo hạt tầng sôi, sự kết tập tiểu phân chất rắn và quá trình sấy
khô hạt được tiến hành đồng thời trên cùng một thiết bị. Khối bột tạo hạt được đảo
trộn bởi khí nóng. Dịch tá dược dính được phun vào khối bột, làm ẩm và tạo cầu nối
lỏng giữa các tiểu phân chất rắn. Dưới tác dụng của khí nóng, dung môi bay hơi, tá
dược dính tạo thành cầu nối rắn liên kết các tiểu phân chất rắn lại với nhau, tạo
thành hạt [23].
Làm ẩm
Phun dịch
Tá dược dính
Bột
Cầu nối lỏng
Bốc hơi dung môi
Cầu nối rắn
Kết thúc tạo hạt
Hạt
Hình 1.2. Cơ chế tạo hạt bằng máy tầng sôi
1.2.3. Cơ chế bao tầng sôi
Trong quá trình bao tầng sôi, khí nóng được thổi từ dưới lên qua một tấm phân
phối khí đặt ở đáy, các nhân bao được luồng khí này đảo trộn và thổi từ dưới lên đi
qua vùng phun dịch, dung dịch hoặc hỗn dịch polyme bao được phân tán thành các
giọt chất lỏng rất nhỏ bằng súng phun và bám vào nhân bao.
Các giọt phun sẽ thấm ướt và lan rộng ra trên bề mặt nhân bao, hợp nhất thành
lớp màng lỏng. Nhân bao tiếp tục bị đẩy lên phía trên, lực trọng trường hút các nhân
bao rơi xuống, cứ tiếp tục như vậy các nhân bao được đảo trộn và được treo trong
buồng khí nóng, diện tích mặt thoáng lớn cùng với nhiệt độ làm dung môi bay hơi
nhanh, các tiểu phân chất bao hợp nhất lại thành lớp màng liên tục gắn cố định trên
bề mặt nhân bao [4].
Quá trình hình thành màng được mô tả như hình 1.3 [4].
7
Tạo giọt phun
Thấm ướt
Giọt phun di chuyển
Va chạm vào nhân bao
Lan rộng
Hợp nhất thành màng
Hình 1.3. Quá trình hình thành màng bao
1.2.4. Các nghiên cứu che vị bằng phương pháp bao tầng sôi
-
Nghiên cứu của Ulrike Stange và cộng sự (2014) đã sử dụng Eudragit E100
che vị cho natri naproxen bằng phương pháp bao tầng sôi. Kết quả cho thấy,
màng bao với tỷ lệ hạt : Eudragit E100 là 1 : 1,576 cho vi hạt sau bao có khả
năng che vị hơn 5 phút sau khi đưa vào miệng [24].
-
Nghiên cứu của Xuelian Hu và cộng sự (2012) khi bào chế viên rã nhanh
trong miệng berberin hydroclorid đã sử dụng phương pháp bao tầng sôi với
polyme là Eudragit E100. Kết quả cho thấy, khi tỷ lệ dược chất : Eudragit
E100 là 1 : 0,8; vi hạt thu được có khả năng che vị tốt, đánh giá tương đương
sinh học giữa viên viên nén rã nhanh trong miệng bào chế từ vi hạt so với
viên nén cho kết quả tốt, sinh khả dụng tương đối là 103,5% [17].
-
Nghiên cứu của Dionysios Dennis Douroumis và cộng sự (2010) khi bào chế
viên rã nhanh trong miệng chứa cetirizin hydroclorid đã sử dụng phương
pháp bao tầng sôi với polyme là Eudragit RL-30D cho hiệu quả che vị tốt,
sau 10 phút cho vào miệng chưa có cảm giác đắng [15].
1.3.
Tổng quan về đánh giá sinh khả dụng thuốc dùng theo đƣờng uống
1.3.1. Đánh giá sinh khả dụng của thuốc dùng theo đường uống
8
Định nghĩa về sinh khả dụng
Sinh khả dụng của thuốc là đại lượng chỉ mức độ và tốc độ xâm nhập của thuốc
vào vòng tuần hoàn chung của cơ thể ở dạng còn hoạt tính so với với liều dùng [1].
Trong đó, mức độ hấp thu dược chất được biểu thị bằng diện tích dưới đường cong
nồng độ - thời gian (AUC) và nồng độ đỉnh Cmax, tốc độ hấp thu được xác định
bằng thời gian đạt nồng độ đỉnh Tmax [12].
Lựa chọn động vật thí nghiệm trong nghiên cứu đánh giá sinh khả dụng thuốc
dùng đường uống: Phải dựa vào mức độ giống nhau về mặt giải phẫu và sinh lý
của đường tiêu hóa ở động vật và ở người [21].
Bảng 1.2. Động vật sử dụng trong đánh giá sinh khả dụng đường uống
Đặc điểm
Ưu điểm
Nhược điểm
Chó
Đường tiêu hóa của
chó tương đối giống
người, mô hình tốt
nhất để đánh giá
SKD thuốc uống.
Thời
gian
vận
chuyển thuốc trong
đường tiêu hóa ở chó
ngắn hơn ở người.
Động vật
Thỏ
Khỉ
Rẻ tiền, sẵn có, dễ Đường tiêu hóa và
nuôi và chăm sóc.
mô hình chuyển hóa
thuốc giống với
người.
Đường tiêu hóa của
thỏ khác xa người,
dạ dày thỏ chứa thức
ăn liên tục cho dù
nhịn đói kéo dài.
Khó cho khỉ uống
thuốc và lấy máu liên
tục, chi phí tốn kém
hơn, đòi hỏi chăm
sóc kỹ lưỡng hơn.
1.3.2. Phương pháp định lượng thuốc trong huyết tương
1.3.2.1.
Phương ph p xử lý mẫu
Các mẫu dịch sinh học (máu, huyết tương, nước tiểu…) thường chứa nhiều tạp
chất, đặc biệt là một tỷ lệ lớn các protein làm cản trở khả năng phát hiện và định
lượng dược chất. Vì vậy, mẫu phải được loại tạp trước khi tiến hành phân tích. Hiện
nay để xử lý mẫu huyết tương người ta thường áp dụng ba kỹ thuật cơ bản là: kết
tủa protein, chiết lỏng – lỏng, chiết pha rắn [10].
9
Bảng 1.3. Phương pháp xử lý mẫu huyết tương
Phƣơng pháp
Kết tủa protein
Nguyên tắc
Ƣu điểm
Nhƣợc điểm
Sử dụng tác nhân Đơn giản, kinh tế, Mẫu thu được không
tạo tủa để loại đi dễ tiến hành.
sạch hoàn toàn, mẫu
phần lớn lượng
bị pha loãng khi tủa
protein có trong
bằng dung môi hữu
mẫu.
cơ hoặc hoạt chất bị
biến đổi khi xử lý
mẫu.
Chiết lỏng – lỏng Chuyển chất phân Mẫu thu được Phức tạp hơn so với
tích từ mẫu huyết tương đối sạch và phương pháp kết tủa
tương (pha nước) có thể làm giàu protein.
sang dung môi mẫu.
hữu cơ không
đồng tan với nước.
Chiết pha rắn
Tách chất phân Nền mẫu thu được Phức tạp, đòi hỏi
tích từ mẫu bằng tương đối sạch, có người phân tích phải
một chất rắn, sau thể làm giàu mẫu.
được đào tạo và có
đó rửa giải bằng
kinh nghiệm trong
dung môi thích
việc chọn cột và
hợp.
dung môi thích hợp
để rửa tạp và rửa
giải.
1.3.2.2.
Kỹ thuật LC – MS
Nguyên tắc của LC – MS
LC – MS là kỹ thuật phân tích dựa trên sự kết hợp sắc ký lỏng hiệu năng cao và
phân tích khối phổ. Các cấu tử của hỗn hợp sau khi được tách bằng sắc kí lỏng (LC)
có thể được nhận biết và xác định định lượng bằng phép đo khối phổ (MS) [6].
-
Sắc ký lỏng là kỹ thuật tách trong đó pha động là chất lỏng, pha tĩnh có thể là
chất rắn hoặc chất lỏng. Khi tiến hành chạy sắc ký, các chất phân tích được
phân bố liên tục giữa pha động và pha tĩnh. Trong hỗn hợp các chất phân
tích, do cấu trúc phân tử và tính chất lý hoá của các chất khác nhau, nên khả
năng tương tác của chúng với pha tĩnh và pha động khác nhau. Do vậy,
chúng di chuyển với tốc độ khác nhau và tách ra khỏi nhau [5].
10
-
Khối phổ là kỹ thuật đo trực tiếp tỷ số khối lượng và điện tích của ion (m/z)
được tạo thành trong pha khí từ phân tử hoặc nguyên tử của mẫu. Chất
nghiên cứu trước tiên được chuyển thành trạng thái hơi, sau đó được chuyển
thành ion bằng những phương pháp thích hợp. Các ion tạo thành được đưa
vào nghiên cứu trong bộ phận phân tích của máy khối phổ [5].
Nguyên lý hoạt động của máy khối phổ
-
Mẫu chất cần phân tích sẽ được chuyển thành trạng thái hơi, sau đó mới bắt
đầu quá trình đo khối phổ.
-
Để đo được đặc tính của các phân tử cụ thể, máy khối phổ sẽ chuyển chúng
thành các ion, kiểm soát chuyển động của chúng bởi các điện trường bên
ngoài. Quá trình được thực hiện trong môi trường chân không.
-
Ion sau khi tạo thành sẽ được phân tích bằng cách gia tốc và tập trung chúng
thành một dòng tia mà sau đó sẽ bị uốn cong bởi một từ trường ngoài.
-
Các ion sau đó sẽ được thu nhận bằng đầu dò điện tử và thông tin tạo ra sẽ
được phân tích và lưu trữ.
Cấu tạo thiết bị khối phổ [5]
-
Bộ nạp mẫu: đưa mẫu vào máy. Nếu mẫu ở dạng lỏng hoặc dạng rắn cần
chuyển sang dạng hơi bằng cách thích hợp.
-
Bộ nguồn ion: ion hóa các phân tử, nguyên tử của mẫu ở trạng thái khí hoặc
hơi.
-
Bộ phân tích khối: tách các ion theo tỷ số khối lượng và điện tích ion (m/z).
Các ion được gia tốc và tách riêng nhờ tác dụng của từ trường, điện trường
để đi đến detector.
-
Detector: detertor có nhiệm vụ chuyển các ion đã đến thành tín hiệu điện đo
bằng hệ điện từ của máy khối phổ.
-
Bộ xử lý dữ liệu: tín hiệu điện từ detector được khuếch đại trước khi chuyển
thành tín hiệu số phục vụ xử lý dữ liệu theo yêu cầu khác nhau như: ghi phổ
khối, so sánh với thư viện phổ, định lượng…
11
1.3.3. Các nghiên cứu định lượng azithromycin trong huyết tương và dịch cơ thể
Tên nghiên cứu
Phƣơng pháp chiết
Định lượng AZI trong Lỏng – lỏng
huyết
tương
người
Kết quả
LOQ: 2 ng/ml, khoảng tuyến tính 2
– 1000 ng/ml, độ thu hồi 81,97 %.
bằng kỹ thuật LCMS/MS (2007) [25]
Độ nhạy của kỹ thuật Kết tủa protein
sắc kỹ lỏng khối phổ
LOQ: 4,69 ng/ml, khoảng tuyến
tính 4,69 – 600 ng/ml, độ lặp lại
trong định lượng AZI
trong huyết tương
RSD < 8,24 %.
Ứng dụng trong nghiên cứu sinh
người (2007) [19]
khả dụng trên người: cho 20 người
tình nguyện uống AZI với liều 500
mg, lấy huyết tương định lượng
bằng LC-MS/MS cho kết quả:
Cmax là 425,71 ± 184,32 ng/mL,
AUC0-120h là 3880,8 ± 1183,56
ng.h/mL.
Định lượng AZI trong Lỏng – lỏng
huyết tương người và
ứng dụng trong nghiên
cứu tương đương sinh
học (2006) [13]
LOQ: 0,5 ng/ml, khoảng tuyến tính
2 – 1000 ng/ml, độ lặp lại RSD <
10,9 %.
Ứng dụng trong nghiên cứu tương
đương sinh học giữa mẫu thử và
mẫu đối chiếu cho sinh khả dụng
tương đối là 99 %.
12
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nguyên vật liệu và thiết bị nghiên cứu
2.1.1. Nguyên vật liệu
Bảng 2.1. Nguyên liệu sử dụng trong quá trình thực nghiệm
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
Tên nguyên liệu
Azithromycin dihydrat
Eudragit L100
Eudragit E100
Eudragit RL100
Tá dược A
Dibutyl phthalat
Avicel PH101
Precirol ATO 5
Dicalci phosphat
Hydroxy propyl methyl cellulose E6
Ethanol
Tá dược B
Dinatri hydrophosphat
Natri dihydrophosphat
Tá dược C
Natri hydroxyd
Aerosil
Talc
Tween 80
Acid sulfuric
Acid clorohydric
22
Roxithromycin
23
24
25
26
Amoniac
Methanol
Acetonitril
Amoniacetat
Zithromax – Bột pha hỗn dịch uống
(số lô: 532200, ngày sản xuất
01/10/2015)
Nước cất
27
28
Nguồn gốc
Trung Quốc
Đức
Đức
Đức
Mỹ
Trung Quốc
Trung Quốc
Pháp
Trung Quốc
Singapore
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Viện kiểm nghiệm
thuốc trung ương
Đức
Đức
Đức
Đức
Tiêu chuẩn
DĐVN IV
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
USP
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
BP
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
Pfizer - Ý
Nhà sản xuất
Việt Nam
DĐVN IV
DĐVN IV
Phân tích
Phân tích
Phân tích
Phân tích
13
2.1.2. Thiết bị nghiên cứu
-
Máy tầng sôi Mini – Glatt (Đức)
-
Máy thử độ hòa tan ERWERKA DT 600 (Đức)
-
Máy ly tâm ROTINA 46 (Đức)
-
Máy quang phổ UV-VIS OPTIMA SP-3000 (Nhật)
-
Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao Agilent HPLC 1260 (Mỹ)
-
Máy đo pH Eutech Instruments pH 510 (Nhật)
-
Kính hiển vi điện tử quét S4800 Hitachi (Nhật)
-
Tủ sấy tĩnh Memmert (Đức)
-
Cân kỹ thuật Sarturius TE212, cân phân tích Sarturius BP12 (Đức)
-
Máy khối phổ Agilent 1290/6460 (Mỹ)
-
Bộ rây các cỡ, bình định mức, pipet các loại…
2.2. Nội dung nghiên cứu
2.2.1. Bào chế vi hạt che vị azithromycin
Phát triển bào chế hạt AZI bằng phương pháp xát hạt ướt và tạo hạt tầng sôi.
Bào chế vi hạt che vị bằng phương pháp bao tầng sôi. Khảo sát và lựa chọn thành
phần màng bao, thông số kỹ thuật máy tầng sôi. Đánh giá một số đặc điểm của vi
hạt che vị: khả năng che vị, khả năng giải phóng dược chất, chụp SEM.
2.2.2. Sơ bộ đánh giá sinh khả dụng
Khảo sát và thẩm định phương pháp định lượng AZI trong huyết tương thỏ bằng
kỹ thuật LC-MS/MS.
Tiến hành đánh giá và so sánh sinh khả dụng đường uống của vi hạt che vị và sản
phẩm đối chiếu Zithromax (Pfizer- Ý) trên mô hình thỏ.
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp bào chế
2 3 1 1 Phương ph p tạo hạt
Tạo hạt bằng phương pháp xát hạt ướt
Mô tả tạo hạt ướt:
Cân dược chất và tá dược độn, nghiền, rây qua rây 125 µm.
14
Trộn bột kép.
Pha tá dược dính là dung dịch HPMC E6 3% trong nước.
Nhào ẩm khối bột với lượng tá dược dính vừa đủ, ủ khối bột ẩm trong 15
– 30 phút.
Xát hạt ướt qua rây 350 µm, sấy ở 45 – 60oC/24 h
Sửa hạt và chọn hạt trong khoảng kích thước từ 125 – 350 µm.
Bảo quản hạt trong túi nilon 2 lớp và để trong bình hút ẩm đến khi sử
dụng.
Tạo hạt bằng máy tầng sôi Mini – Glatt
Thiết bị: máy tầng sôi Mini – Glatt.
Quy trình tạo hạt:
Dược chất được nghiền, rây qua rây 125 µm, cho vào máy tầng sôi khoảng
40g dược chất.
Pha tá dược dính là dung dịch HPMC E6 3% trong nước.
Phun tá dược dính 30 phút, tiếp tục sấy hạt trong 5 phút.
Rây thu hạt có kích thước 150 – 250 µm, bảo quản trong túi nilon 2 lớp để
trong bình hút ẩm đến khi sử dụng.
Phần hạt kích thước lớn hơn sẽ được nghiền, rây qua rây 125 µm; cùng
phần kích thước nhỏ hơn sẽ được cho vào tạo hạt lại.
2.3.1.2. Bào chế vi hạt che vị AZI bằng phương ph p ao tầng sôi
Hạt chứa dược chất được bao che vị theo công thức dưới đây:
Bảng 2.2. Thành phần màng bao che vị
STT
Thành phần
1
Polyme (thay đổi)
2
DBP
3
4
Talc
Aerosil
5
Tween 80
6
EtOH tuyệt đối
Khối lƣợng
(100 ml dịch bao)
Thay đổi
Thay đổi (20 % khối lượng
polyme trong công thức)
1,5 g
0,5 g
0,5 g
Vừa đủ 100 ml
Vai trò
Polyme tạo màng che vị
Chất hóa dẻo
Chống dính
Chống dính
Gây thấm, ổn định cấu
trúc hỗn dịch bao
Dung môi pha dịch bao
15
Chuẩn bị dịch bao:
Hòa tan polyme, DBP trong khoảng 60 ml EtOH tuyệt đối cho tới khi
được dung dịch trong suốt.
Nghiền mịn talc, rây qua rây 180 µm. Cân talc và Aerosil trộn thành hỗn
hợp bột kép.
Nhào hỗn hợp bột kép với Tween 80, dùng EtOH kéo vào dung dịch
polyme, thêm EtOH tuyệt đối đến thể tích vừa đủ 100 ml dịch bao.
Dùng khuấy từ khuấy cho đồng nhất (2 – 3h). Trước khi bao, lọc dịch lọc
qua lưới rây 180 µm.
Thiết bị: máy tầng sôi Mini – Glatt được lắp đặt với súng phun từ trên xuống như
hình 2.1.
Thông số máy tầng sôi quá trình bao:
Lưu lượng khí đầu vào
: Khảo sát
Nhiệt độ khí đầu vào
: Khảo sát
Áp suất khí phun
: Khảo sát
Súng
Tốc độ phun dịch
: Khảo sát
phun
Đường kính vòi phun
: 0,5 mm
Thời gian giũ
: 4 s/lần
Sau khi hết dịch bao, vi hạt được sấy tiếp
trong 5 phút. Bảo quản trong túi nilon 2 lớp
để trong bình hút ẩm.
Hình 2.1. Lắp máy tầng sôi bao hạt
2.3.2. Phương pháp đánh giá
2 3 2 1 Phương ph p định lượng AZI
Định lượng AZI bằng phương pháp HPLC
Điều kiện chạy sắc ký [2]:
Cột C18 (25 cm x 4,6 mm) kích thước hạt nhồi 5µm.
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 215 nm.
Pha động: methanol – nước – ammoniac đậm đặc (80 : 19,9 : 0,1) (v/v).
16
Tốc độ dòng: 1,5 ml/phút.
Thể tích tiêm: 50 µl.
Chuẩn bị dãy dung dịch chuẩn: hòa tan một lượng chính xác khoảng 125 mg AZI
với 20 ml pha động trong bình định mức 25 ml, thêm pha động cho vừa đủ thể tích.
Dung dịch gốc thu được có nồng độ 5 mg/ml. Hút chính xác lần lượt 1; 2; 3; 4; 5 ml
dung dịch gốc cho vào 5 bình định mức 10 ml bổ sung vừa đủ thể tích bằng pha
động. Dãy dung dịch chuẩn thu được có nồng độ lần lượt là 0,5; 1,0; 1,5; 2,0; 2,5
mg/ml. Các dung dịch chuẩn được lọc qua màng lọc 0,45 µm.
Cách tiến hành: tiêm lần lượt các dung dịch chuẩn theo thứ tự nồng độ tăng dần.
Lập đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của diện tích pic theo nồng độ.
Dung dịch thử được chuẩn bị để có nồng độ trong khoảng từ 0,5 đến 2,5 mg/ml.
Tiến hành sắc ký đối với dung dịch thử. Sau khi thu được diện tích pic ta thay giá trị
đó vào phương trình đường chuẩn sẽ tính được nồng độ dung dịch thử.
Định lượng AZI bằng phương pháp UV – VIS [7]
Chuẩn bị dãy dung dịch chuẩn: Cân chính xác khoảng 62,5 mg dược chất cho
vào bình định mức 100 ml, thêm khoảng 2,5 ml EtOH lắc cho tan hoàn toàn, bổ
sung vừa đủ thể tích dung dịch đệm phosphat pH 6,0, siêu âm đến khi trong suốt ta
được dung dịch gốc A. Hút chính xác 10 ml dung dịch gốc A cho vào bình định
mức 50 ml, bổ sung vừa đủ thể tích dung dịch đệm ta được dung dịch B. Hút chính
xác 2, 3, 4, 5, 6 ml dung dịch B cho vào 5 bình định mức 10 ml, bổ sung vừa đủ thể
tích dung dịch đệm, ta được các dung dịch chuẩn có nồng độ lần lượt là 25; 37,5;
50; 62,5; 75 µg/ml.
Phản ứng giáng hóa: Hút chính xác 5 ml dung dịch chuẩn cho vào ống nghiệm
có nắp đậy. Bổ sung chính xác 5 ml dung dịch H2SO4 70 % (v/v) vào từng lọ, đậy
ngay nắp và lắc xoáy mức 6 trong 30s. Để yên 30 phút ở nhiệt độ 25 oC sau đó đo
quang ở bước sóng 482 nm. Mẫu trắng làm tương tự mẫu thử nhưng thay dung dịch
thử bằng môi trường pha mẫu.
17
Tính kết quả: Dựa vào độ hấp thụ quang của dãy dung dịch chuẩn ta dựng được
đường chuẩn biểu diễn sự phụ thuộc độ hấp thụ quang với nồng độ dược chất trong
dung dịch.
2 3 2 2 Phương ph p đ nh gi vi hạt che vị AZI
Phương pháp định lượng AZI trong vi hạt
Tiến hành định lượng AZI trong vi hạt bằng phương pháp đo quang với các bước
tiến hành như sau:
Chuẩn bị mẫu thử: cân chính xác 50 mg vi hạt, cho vào bình định mức 50 ml,
thêm khoảng 40 ml EtOH tuyệt đối sau đó siêu âm 30 phút, tiếp tục bổ sung EtOH
tuyệt đối tới vạch. Lọc qua giấy lọc, hút chính xác 1 ml dịch lọc cho vào bình định
mức 10 ml, thêm dung dịch đệm pH 6,0 đến vạch, đem định lượng bằng phương
pháp đo mật độ quang của sản phẩm giáng hóa. Mẫu trắng làm tương tự mẫu thử
nhưng thay dung dịch thử bằng môi trường pha mẫu.
Tính kết quả: nồng độ dung dịch thử được tính dựa vào phương trình đường
chuẩn.
Trong đó:
Ct: nồng độ dung dịch thử (mg/ml)
d: hệ số pha loãng
m: khối lượng vi hạt (mg)
Đánh giá khả năng che vị của vi hạt
Khả năng che vị của vi hạt được đánh giá thông qua ngưỡng đắng của dược chất,
với ngưỡng đắng là nồng độ nhỏ nhất mà ở đó dung dịch còn có vị đắng.
Ngưỡng đắng của một chất được xác định thông qua độ đắng, theo dược điển
châu Âu độ đắng của một chất có giá trị bằng số ml nước cất lớn nhất dùng để hòa
tan 1 g chất đó thành dung dịch còn có vị đắng [14].
Tiến hành xác định ngưỡng đắng của azithromycin theo hướng dẫn của dược
điển châu Âu [14]: