Tải bản đầy đủ (.doc) (66 trang)

Nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển của công ty cổ phần vận tải Biển Bắc.DOC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (322.48 KB, 66 trang )

LỜI CAM ĐOAN
Tôi là : Nguyễn Xuân Linh
Lớp : Kinh doanh quốc tế 46 A
Khoa : Kinh tế và kinh doanh quốc tế
Tôi xin cam đoan chuyên đề này được hoàn thành là do sự
nghiên cứu của bản thân và được sự giúp đỡ của các anh chị tại công
ty cổ phần vận tải Biển Bắc, đặc biệt có sự hướng dẫn của THS.
Nguyễn Thị Thanh Hà.
Tôi xin cam đoan các số liệu trong sử dụng chuyên đề là trung
thực. Tôi không sao chép các chuyên đề tốt nghiệp, luận văn tốt
nghiệp từ các khóa trước. Nếu vi phạm lời cam đoan trên, tôi xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm với khoa Kinh tế & Kinh doanh quốc tế và
với nhà trường..
Sinh viên
Nguyễn Xuân Linh
MỤC LỤC
Danh mục sơ đồ, Bảng biểu
Lời Mở Đầu........................................................................................... 1
Chương I:
Lý luận chung về kinh doanh vận tải biển và hiệu quả
kinh doanh vận tải biển........................................................................4
I. Kinh doanh vận tải biển........................................................................4
1. Khái niệm vận tải biển........................................................................4
2. Kinh doanh vận tải biển......................................................................5
II. Hiệu quả kinh doanh vận tải biển.......................................................7
1.Khái niệm và đặc điểm của hiệu quả kinh doanh vận tải biển.............7
2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh vận tải biển...................12
3. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển...........23
Chương II
Thực trạng hiệu quả kinh doanh vận tải biển của công ty
cổ phần vận tải Biển Bắc....................................................................27


I. Tổng quan về công ty cổ phần vận tải Biển Bắc...............................27
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần vận tải Biển
Bắc.........................................................................................................27
2. Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh cuả công ty...........28
3. Đặc điểm về lao động và cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty..........30
4. Đặc điểm về tài chính của công ty....................................................33
5. Đặc điểm tàu biển của công ty..........................................................33
II. Hiệu quả kinh doanh vận tải biển của công ty cổ phần vận tải Biển
Bắc.............................................................................................................34
1. Khái quát về hoạt động kinh doanh vận tải biển của công ty............34
2. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh vận tải biển của
công ty...................................................................................................37
3. Các nỗ lực và biện pháp của công ty dã góp phần nâng cao hiệu quả
kinh doanh vận tải biển trong thời gian qua. ........................................46
III. Đánh giá hiệu quả kinh doanh vận tải biển của công ty cổ phần
vận tải Biển Bắc.......................................................................................47
1. Những thành công và nguyên nhân...................................................47
2. Những tồn tại hiệu quả kinh doanh vận tải biển và hạn chế cần khắc
phục của công ty cổ phần vận tải Biển Bắc..........................................48
Chương III:
Phương hướng và một số giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu
quả kinh doanh vận tải biển tại công ty cổ Phần
vận tải Biển Bắc..................................................................................51
I. Phương hướng phát triển kinh doanh vận tải biển của công ty cổ
phần vận tải Biển Bắc.............................................................................51
1. Định hướng chiến lược kinh doanh vận tải biển của công ty...........51
2. Các kế hoạch phát triển kinh doanh vận tải biển...............................54
II. Các giải pháp kiến nghị nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển
của công ty................................................................................................55
1. Các giải pháp khắc phục khó khăn phát triển kinh doanh vận tải biển

của công ty............................................................................................55
2. Các kiến nghị với cơ quan nhà nước để công ty nâng cao hiệu quả
kinh doanh vận tải biển.........................................................................58
Kết luận...............................................................................................60
Tài liệu tham khảo .............................................................................61
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ Đồ Bộ Máy Quản Lý -Điều Hành Công Ty..................................32
Bảng 1. Bảng số liệu sản lượng và doanh thu kinh doanh
vận tải biển của công ty......................................................................35
Bảng 2. Bảng số liệu lợi nhuận kinh doanh vận tải biển của công ty.
............................................................................................................. 38
Bảng 3. Bảng số liệu tỷ suất lợi nhuận của công ty...........................38
Bảng 4. Bảng số liệu tỷ suất lợi nhuận của công ty...........................39
Bảng 5: Bảng số liệu suất hao phí vốn đầu tư cho vận tải biển
của công ty...........................................................................................41
Bảng 6: Suất hao phí vốn cố định cho vận tải biển của công ty........41
Bảng 7: suất hao phí vốn lưu động cho vận tải biển của công ty......42
Bảng 8: Thời hạn thu hồi vốn của kinh doanh vận tải biển của công
ty.......................................................................................................... 43
Bảng 9 : Suất phí lao động sốngkinh doanh vận tải biển của công ty.
............................................................................................................. 44
Bảng 10 : Năng suất lao động kinh doanh vận tải biển của công ty.45
Lời Mở Đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Vận tải là huyết mạch của nền kinh tế, vận tải phát triển sẽ thúc đẩy các
ngành kinh tế khác phát triển theo. Trong thời đại toàn cầu hoá hiện nay vận
tải đóng vai trò rất quan trọng, nhất là vận tải biển. Vận tải liên kết cá nền
kinh tế, rút ngắn khoảng cách về không gian địa lý, nhằm giảm chi phí, giảm
giá thành sản phẩm, thúc đẩy thương mại phát triển, làm lợi cho cả người
sản xuất và tiêu dùng.

Trong thương mại quốc tế thì vận tải biển đóng vai trò đặc biệt quan
trọng, khoảng 80% hàng hoá xuất nhập khẩu được vận chuyển bằng đường
biển, đó là do đặc thù ngành vận tải biển tạo ra lợi thế cho mình, như phạm
vi vận tải biển rộng, sức chuyên chở lớn và chi phí vận chuyển thấp. và ngay
chính ngành vận tải trở thành ngành kinh doanh dịch vụ rất tiềm năng.
Việt Nam với những lợi thế lớn để phát triển hình thức vận tải biển như
vị trí địa lý có bờ biển dài và có nhiều cảng biển lớn nhỏ. Vì thế trong năm
gần đây ngành vận tải biển của Việt Nam không ngừng phát triển và vươn
xa, đóng góp không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế đất nước. Tuy đã
có thành công nhưng tồn tại cần giải quyết không ít để ngành vận tải biển
phát triển thuận lợi, đó là những bài toán khó khăn đặt ra cho nhà quản lý.
Trong thời gian thực tập vừa qua tại phòng đầu tư đối ngoại của công ty
cổ phần vận tải Biển Bắc, và qua tìm hiểu em thấy rằng kinh doanh vận tải
biển là ngành kinh doanh chính của công ty đóng phần lớn doanh thu của
công ty. Nhưng trong tình hình mới hiện nay kinh doanh vận tải biển của
công ty còn nhiều tồn tại cần giải quyết, đó là thị trường vận tải của công ty
còn nhỏ hẹp, đội tàu đi biển của công ty có trọng tải nhỏ và tuổi tàu phần
1
nhiều đã cao, nên chủ yếu đi trong nước và vùng lân cận ít đi xa dẫn tới khai
thác kinh doanh vận tải biển của công ty hiệu quả thấp. Không những thế
trong tình hình mới hiện nay Việt Nam mở cửa thị trường, cạnh tranh trong
ngành vận tải biển ngày càng gay gắt và khốc liệt, đó là sự cạnh tranh của
công ty vận tải nước ngoài với vốn mạnh và tàu đi biển được đầu tư hiện đại,
kinh doanh vận tải lâu năm … đã từng bước chiếm lĩnh thị trường, nên hoạt
động kinh doanh vận tải biển của công ty ngày càng cạnh tranh gay gắt. Để
có thể đứng vững và mở rộng thị trường kinh doanh vận tải biển công ty cần
phải nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển để từ đó thu lợi nhuận cao,
tái đầu tư, tạo uy tín trên thị trường vận tải .
Vì thế để góp phần định hướng kinh doanh vận tải biển cho công ty để
công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển em lựa chọn đề tài của

chuyên đề là: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển của công ty cổ
phần vận tải Biển Bắc”, nhằm có thể góp phần nhỏ giúp hoạt động kinh
doanh vận tải biển của công ty ngày càng phát triển.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích thực trạng hiệu quả kinh
doanh vận tải biẻn của công ty trong những năm gần đây và phương hướng
phát triển trong tương lai của công ty nhằm đề xuất giải pháp cụ thể và thiết
thực nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển của công ty, từ đó
nâng cao hiệu quả kinh doanh toàn công ty.
- Để thực hiện mục tiêu này nhiệm vụ của chuyên đề là.
Hệ thống hoá lý luận về hoạt động kinh doanh vận tải biển và hiệu quả
kinh doanh vận tải biển.
Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh vận tải biển của công ty và
những tông tại cần khắc phục.
2
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải
biển của công ty trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là vấn đề hiệu quả kinh doanh
vận tải biển của công ty cổ phần vận tải Biển Bắc
- Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian: Từ năm 2000 đến năm 2007
Phạm vi không gian: Kinh doanh vận tải biển của công ty
4. Kết cấu đề tài
Kết cấu đề tài gồm ba chương:
Chương I. Lý luận chung về kinh doanh vận tải biển và hiệu quả
kinh doanh vận tải biển.
Chương II. Thực trạng hiệu quả kinh doanh vận tải biển của công
ty cổ phần vận tải Biển bắc.
Chương III. Phương hướng và một số giải pháp kiến nghị nhằm

nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển tại công ty
cổ phần vận tải Biển Bắc.
3
Chương I:
Lý luận chung về kinh doanh vận tải biển và hiệu quả
kinh doanh vận tải biển.
I. Kinh doanh vận tải biển.
1. Khái niệm vận tải biển.
Vận tải biển là ngành đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế thế
giới. Vận tải biển xuất hiện rất sớm và ngày càng phát triển mạnh do nó có
những ưu thế mà các ngành vận tải khác không có được. Đó là phạm vi hoạt
động của nó rộng với sức chuyên trở lớn không hạn chế, và do tuyến đường
vận tải là tuyến đường giao thông tự nhiên nên chi phí vận tải biển rẻ, vận tải
biển có thể chuyên chở nhiều loại hàng khác nhau, với đặc điểm hàng hoá
khác biệt...Do vậy theo thống kê trên thế giới 85% tổng khối lượng hàng hoá
buôn bán quốc tế được vận chuyển bằng đường biển, ở Việt Nam thì hàng
hoá buôn bán quốc tế được vận chuyển bằng đường biển lên tới 95%. Vào
năm 60 của thế kỉ XX xuất hiện nhóm tàu chở hàng bằng container đã tạo
nên cuộc cách mạng trong ngành vận tải biển, đó là giảm được thời gian neo
đậu tàu tải cảng từ 60% xuống còn 40% (báo cáo tình hình vận tải biển của
Tổng công ty Hàng hải Việt Nam). Tuy nhiên vận tải biển cũng có hạn chế
nhất định, đó là vận tải biển gặp nhiều rủi ro trên đường đi do tuyến đường
vận tải là tuyến đường giao thông tự nhiên, tốc độ vận chuyển chậm và do đi
qua rất nhiều nơi có thể chế chính trị và tập quán khác nhau nên bị chi phối
nhiều luật lệ và tập quán khác nhau. Từ tất cả những đặc điểm và vai trò của
vận tải biển ta có thể khái quát nên khái niệm về vận tải biển:
4
Vận tải là một hoạt động kinh tế có mục đích của con người nhằm thay
đổI vị trí của con người hay hàng hoá từ nơi này đến nơi khác.
Vận tải biển là loại hình vận tải nhằm thay đổi vị trí của con người hay

hàng hoá từ nơi này đến khác bằng phương tiện vận tải là tàu biển.
2. Kinh doanh vận tải biển.
Kinh doanh vận tải biển là việc khai thác tàu biển của doanh nghiệp để
vận chuyển hàng hoá, hành khách, hành lý trên các tuyến vận tải biển.
Có nhiều cách phân chia các loại hình kinh doanh vận tải biển cách
phân chia phổ biến nhất là phân chia theo đối tượng vận chuyển: Đó là
Loại hình kinh doanh vân tải biển chở khách
Loại hình kinh doanh vận tải chở hàng hoá
Trong loại hình kinh doanh vận tải hàng hoá chia nhỏ thành hai loại
hình kinh doanh vận tải biển là loại hình kinh doanh vận tải biển chở hàng
bằng container và loại hình kinh doanh vận tải biển chở hàng rời.
Cùng đặc điểm của ngành vận tải biển chứa đựng nhiều rủi ro thì lợi
nhuận thu về rất lớn, do đó chúng ta tìm hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng tới
kinh doanh vận tải để tìm ra các giải pháp khắc phục tạo thuận lợi nhất cho
sự phát triển của ngành kinh doanh vận tải biển.
Yếu tố ảnh hưởng đến kinh doanh vận tải biển đầu tiên phải nhắc tới là
chính sách của nhà nước. Bao gồm luật hàng hải, các thông tư, nghị định,
các chính sách khác điều chỉnh hoạt động kinh doanh vận tải biển, những
chính sách nay ảnh hưởng sâu sắc tới kết quả kinh doanh vận tải biển. Chính
sách nhà nước có thể khuyến khích hoặc hạn chế phát triển một ngành, một
lĩnh vực, mà ngành vận tải biển không phải ngoại lệ.
5
Yếu tố thứ hai ảnh hưởng tới kinh doanh vận tải biển chính là các điều
ước quốc tế về vận tải biển mà Việt Nam là thành viên, và các tập quán quốc
tế. Đó là những nguồn luật điều chỉnh hoạt động vận tải biển, do đó nó ảnh
hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh vận tải biển.
Yếu tố thứ ba mà ta cần nhắc tới đó chính là cơ sở hạ tầng phục vụ cho
ngành vận tải biển của nhà nước đó là hệ thống cảng biển. Hệ thống cảng
biển rất quan trọng ảnh hưởng tới kinh doanh vận tải biển, cảng biển lớn sẽ
đón được các tàu có trọng tải lớn do đó doanh nghiệp kinh doanh vận tải có

thể khai thác được các tàu có trọng tải lớn. Không những thế rủi ro, tai nạn
khi nhập cảng sẽ được hạn chế, thủ tục nhập cảng của tàu nhanh chóng hiệu
quả giúp doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển giảm thời gian tàu neo đậu
tại cảng từ đó hiệu quả kinh doanh vận tải biển của doanh nghiệp sẽ tăng,
vấn đề này phụ thuộc vào trình độ hệ thống nhân sự của cảng biển và hệ
thống pháp luật của nước có cảng.
Yếu tố thứ tư ảnh hưởng tới kinh doanh vận tải biển chính là cơ sở vật
chất của doanh nghiệp, đó chính là đội tàu mà doanh nghiệp khai thác kinh
doanh và đội ngũ nhân sự của doanh nghiệp cả trên bờ lẫn các sỹ quan thuỷ
thủ trên tàu. Doanh nghiệp có tàu lớn và có nhiều tàu có chất lượng, khai
thác các tuyến đường biển dài sẽ làm tăng lợi thế của doanh nghiệp từ đó
doanh nghiệp khai thác tàu hiệu quả hơn mang lại nhiều lợi nhuân hơn. Đội
ngũ nhân sự của doanh nghiệp ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả kinh doanh
vận tải biển của doanh nghiệp, đội ngũ nhân viên trên bờ luân tìm kiếm hợp
đồng vận tải về cho doanh nghiệp từ đó nâng cao hiệu quả khai thác tàu của
doanh nghiêp. Đội ngũ nhân sự trên tàu là các sỹ quan và thuỷ thủ, nếu các
sỹ quan và thuỷ thuỷ có trình độ tốt có kinh nghiệm đi biển thì tránh được
rủi ro không đáng có xảy ra và khai thác tàu tốt hơn rất nhiều từ đó nâng cao
được hiệu quả kinh doanh vận tải của doanh nghiệp.
6
II. Hiệu quả kinh doanh vận tải biển.
1.Khái niệm và đặc điểm của hiệu quả kinh doanh vận tải biển.
1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh
1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh
- Khái niệm kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù rất trìu tượng vậy nên để hiểu được
khái niệm hiệu quả kinh doanh thì trước hết ta phải hiểu được kinh doanh là
gì? Có rất nhiều quan niệm về kinh doanh như kinh doanh là việc dùng công
sức và tiền của tổ chức để thực hiện những hoạt động nhất định nhằm mục
đích sinh lời. Cũng có quan niệm cho rằng kinh doanh là việc bỏ ra một số

vốn ban đầu vào hoạt động buôn bán trên thị trường để thu lại lượng tiền lớn
hơn vốn bỏ ra ban đầu sau một khoảng thời gian nào đó.
Khái niệm về kinh doanh như sau: “kinh doanh là việc thưc hiện một số
hoạc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản
phản phẩm họăc thực hiện các dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh
lời”.( Luật kinh doanh của Việt Nam)
Như vậy ta có thể hiểu rằng kinh doanh là hoạt động nhằm mục đích
sinh lời của chủ thể kinh tế trên thị trường.
-Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Mọi doanh nghiệp trong cơ chế thị trường đều có mục tiêu chung là
giống nhau là kinh doanh có hiệu quả. Hiệu quả kinh doanh là yếu tố cơ bản
nhất quyết định sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp. Vậy vấn đề
đặt ra hiệu quả kinh doanh là gì?
Có rất nhiều quan niệm về hiệu quả kinh doanh, tuy nhiên chúng ta có
thể chia các quan niệm nay thành nhóm cơ bản sau.
7
Nhóm thứ nhất quan niệm rằng hiệu quả kinh doanh đồng nhất kết quả
kinh doanh và với các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh. Quan
điểm này không đề cập đến chi phí kết quả kinh doanh, nghĩa là nếu hoạt
động kinh doanh tạo ra cùng một kết quả thì có cùng hiệu quả, mặc dù hoạt
động kinh doanh đó có hai mức chi phí khác nhau.( Trích Giáo Trình Quản
Trị Dự Án Và Doanh Nghiệp Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài – FDI, tập II
NXB Thống Kê 2003, tác giả PGS. TS Nguyễn Thị Hường)
Nhóm thứ hai quan niệm rằng hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so
sánh giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để có kết quả đó. Quan điểm nay
nêu ra được mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh doanh, nó gắn liền quan
hệ chi phí và kết quả đạt được, coi hiệu quả kinh doanh là sự phản ánh trình
độ sử dung chi phí. Tuy nhiên kết quả và chi phí luân vận động, nên quan
điểm này chưa biểu hiện được tương quan về lượng và chất giữa kết quả và
chi phí. ( Trích Giáo Trình Quản Trị Dự Án Và Doanh Nghiệp Có Vốn Đầu

Tư Nước Ngoài – FDI, tập II NXB Thống Kê 2003, tác giả PGS. TS Nguyễn
Thị Hường)
Nhóm thứ ba cho rằng hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỉ lệ giữa phần
tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí. Quan điểm này đã nói
lên quan hệ so sánh một cách tương đối giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ
ra để đạt kết quả đó, nhưng lại chỉ xét tới kết quả và chi phí bổ sung. Trích
Giáo Trình Quản Trị Dự Án Và Doanh Nghiệp Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài
– FDI, tập II NXB Thống Kê 2003, tác giả PGS. TS Nguyễn Thị Hường)
Nhóm thứ tư quan niệm rằng hiệu quả kinh doanh phải thể hiện được
mối quan hệ giữa sự vận động của kết quả với sự vận động của chi phí tạo ra
kết qủa đó, đồng thời phản ánh được trình độ sử dụng các nguồn lực sản
xuất. Quan niệm này đã chú ý đến sự so sánh tốc độ vận động của hai yếu tố
8
phản ánh hiệu quả kinh doanh, đó là tốc độ vận động của kết quả và tốc độ
vận động của chi phí. Mối quan hệ này phản ánh trình độ sử dụng các nguồn
lực sản xuất kinh doanh nghiệp. ( Trích Giáo Trình Quản Trị Dự Án Và
Doanh Nghiệp Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài – FDI, tập II NXB Thống Kê
2003, tác giả PGS. TS Nguyễn Thị Hường)
1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Từ quan điểm ta có thể thấy được bản chất của hiệu quả kinh doanh đó
là hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực sản xuất, trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp để thực
hiện ở mức cao nhất các mục tiêu kinh tế xã hội với chi phí thấp nhất. Hiệu
quả kinh doanh doanh nghiệp gắn chặt hiệu quả kinh tế của toàn xã hội, vì
thế ta cần xem xét một cách toàn diện cả về định tính và định luợng, không
gian và thời gian.
Về mặt định tính thì mức độ hiệu quả kinh doanh là những nỗ lực của
doanh nghiệp và phản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp đồng thời gắn
những nỗ lực đó với việc đáp ứng các mục tiêu và yêu cầu của doanh nghiệp
và của xã hội về kinh tế, chính trị.

Về mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh biểu hiện tương quan so sánh
giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để có kết quả đó. Hiệu quả kinh
doanh chỉ có được khi kết quả thu được lớn hơn chi phí bỏ ra. Mức chênh
lệch này càng lớn thì hiệu quả càng cao và ngược lại.
Cả hai mặt định tính và định lượng của hiệu quả kinh doanh có quan hệ
chặt chẽ với nhau, không tách rời nhau, trong đó hiệu quả về mặt định lượng
gắn với mục tiêu chính trị xã hội và môi trường nhất định. Do đó chúng ta
không thể chấp nhận việc nhà kinh doanh bất chấp mọi cách để đạt mục tiêu
9
kinh tế hoặc thậm chí đánh đổi các mục tiêu chính trị, xã hội và môi trường
để đạt mục tiêu kinhh tế.
Về mặt thời gian, hiệu quả mà doanh nghiệp mà đạt được trong từng
thời kì, từng giai đoạn không được làm giảm sút hiệu quả của các giai đoạn
các thời kì kinh doanh tiếp theo. Điều đó đòi hỏi bản thân doanh nghiệp
không được vì lợi ích trước mắt mà bỏ đi lợi ích lâu dài.
1.1.3 Phân loại hiệu quả kinh doanh
Có rất nhiều cách phân loại hiệu quả kinh doanh, nhưng để tiện cho
quản lý thì người ta phân loại hiệu quả theo tiêu thức sau.
- Căn cứ vào phương pháp tính hiệu quả kinh doanh thi chia hai loại:
hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối. Đây chính là hình thức biểu hiện
mối quan hệ giữa kết quả và chi phí.
Hiệu quả tuyệt đối là phạm trù chỉ lượng hiệu quả của từng phương án
kinh doanh, từng thợi kì kinh doanh, từng doanh nghiệp. Nó được tính toán
bằng công thức:
H = Tổng kết quả - Tổng chi phí (1)
Hiệu quả kinh doanh tương đối là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng
các yếu tố sản xuất cảu doanh nghiệp. Nó tính bằng công thức
H1 = KQ/CP
(2)
H2 = CP/KQ (3)

Công thức (2) cho biết lượng hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được từ
một phương án kinh doanh, từng thời kì kinh doanh.
10
Công thức (3) cho biết một đơn vị chi phí thì tạo ra bao nhiêu đơn vị
kết quả hoặc một đơn vị kết quả thì tạo ra từ bao nhiêu đơn vị chi phí.
- Căn cứ vào phạm vi tính hiệu quả kinh doanh thì chia thành hiệu quả
kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận.
+ Hiệu quả kinh doanh tổng hợp là hiệu quả kinh doanh tính chung cho
toàn doanh nghiệp, cho các bộ phận trong doanh nghiệp.
+ Hiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu quả kinh doanh tính riêng cho
từng bộ phận của doanh nghiệp hoặc từng yếu tố sản xuất.
- Căn cứ vào thời gian có hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài.
- Căn cứ vào đối tương xem xét hiệu quả kinh doanh có hiệu quả trực
tiếp và hiệu quả gián tiếp.
- Căn cứ vào khía cạnh khác nhau của hiệu quả kinh doanh có hiệu quả
tài chính và hiệu quả chính trị, xã hội.
+ Hiệu quả tài chính là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp về mặt
kinh tế được biểu hiện qua các chỉ tiêu thu được biểu hiện qua các chỉ tiêu
thu chi trực tiếp của doanh nghiệp.
+ Hiệu quả chính trị xã hội là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp về
mặt chính trị xã hội và môi trường.
1.2 Khái niệm và đặc điểm hiệu quả kinh doanh vận tải biển.
1.2.1. Khái niệm
Kinh doanh vận tải biển là một trong những hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, do đó quan điểm về hiệu quả kinh doanh vận tải biển của
doanh nghiệp cũng phải dựa trên những quan điểm trên những quan điểm về
hiệu quả kinh doanh nói chung.
11
Vậy khái niệm về hiệu quả kinh doanh vận tải biển sẽ là:
Hiệu quả kinh doanh vận tải biển là mức độ tiết kiệm chi phí vận tải và

mức tăng kết quả thu được từ hoạt động vận tải đó.
1.2.2. Đặc điểm của hiệu quả kinh doanh vận tải biển
Kinh doanh vận tải biển là ngành kinh doanh dịch vụ nên có đặc điểm
về hiệu quả kinh doanh vận tải biển rất đặc trưng.
Đặc điểm thứ nhất là hiệu quả kinh doanh vận tải biển phản ánh kinh
doanh vận tải biển có lãi hay lỗ không. Đó chính là phương hướng mà doanh
nghiệp xác định tiếp tục kinh doanh không.
Đặc điểm thứ hai của hiệu quả kinh doanh vận tải biển là khi tính các
chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh vận tải biển thì sản phẩm vận tải chính là sản
lượng vận tải, chi phí kinh doanh vận tải biển bao gồm tất cả chi phí mà tàu
chạy chở hàng như dầu, hao mòn tàu, chi phí lao động …Doanh thu của tàu
chính là phí dịch vụ vận chuyển thu được.
2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh vận tải biển.
2.1 Hệ thống các chỉ tiêu tinh toán hiệu quả kinh doanh vận tải biển
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp luân là mục tiêu hàng đầu của
doanh nghiệp, nó cũng là nhiệm vụ hàng đầu của công tác quản trị doanh
nghiệp.Hiệu quả kinh doanh là phạm trù rất trìu tượng vì thế, để có những
đánh giá tương đối chính xác về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp các
nhà quản trị đưa ra hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh doanh.
các hệ thống chỉ tiêu này cho nhà quản trị biết rõ kết quả về mặt lượng của
phạm trù hiệu quả kinh tế.
12
Các nhà quản trị chia các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh thành ba loại để
có thể giúp nhà quản trị phân tích rõ ràng giúp nhà quản trị đánh giá kết quả
đạt được của công ty và định hướng hoạt động của công ty trong tương lai.
Một là các chỉ tiêu được sử dụng để tính toán hiệu quả kinh doanh.
Hai là các chỉ tiêu được sử dụng để phản ánh hiệu quả kinh doanh.
Ba là các chỉ tiêu được sử dụng để so sánh hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu được sử dụng để tinh toán hiệu quả kinh doanh. Mỗi chỉ

tiêu này cho biết rõ chi phí đã bỏ và kết đạt được của từng mặt hay tững lĩnh
vực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế mỗi chỉ tiêu này không
phản ánh được đầy đủ hiệu quả kinh doanh của toàn bộ các mặt hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Do có đặc trưng này nên sau khi đã tính toán,
xác định được loại chỉ tiêu này, các nhà quản trị sẽ sử dụng chúng trong mối
quan hệ với các chỉ tiêu khác để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
Các chỉ tiêu được sử dụng để phản ánh hiệu quả kinh doanh. Mỗi chỉ
tiêu thuộc loại này phản ánh trực tiếp hiệu quả kinh doanh thông qua quan
hệ giữa kết quả đạt được và chi phí đã bỏ ra để đạt được kết quả đó. Nói
cách khác chỉ tiêu này thể hiện mặt lượng của hiệu quả kinh doanh.
Các chỉ tiêu sử dụng để so sánh hiệu quả kinh doanh. Trong thực kế
kinh doanh, mỗi doanh nghiệp thường xây dựng và lựa chọn phương án kinh
doanh có hiệu qủa nhất để thực hiện. Để chọn được một phương án kinh
doanh có hiệu quả, người ta phải tính toán và xác định các chỉ tiêu để tiến
hành so sánh kết quả đạt được của các phương án khác nhau về cùng một
vấn đề áp dụng trong kinh doanh của doanh nghiệp. Trong quá trình phân
tích và lựa chọn phương án có hiệu quả nhất người ta phải sử dụng các chỉ
13
tiêu để tính toán hiệu quả kinh doanh hoặc chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh
doanh để so sánh giữa các phương án lựa chọn.
Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là:
- Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
+ Chỉ tiêu lợi nhuận (p)
Trong cơ chế thị trường, lợi nhuận (P) vừa được coi là nhân tố để tính
toán hiệu quả kinh tế, vừa được coi là một chỉ tiêu kinh doanh tổng hợp của
doanh nghiệp.
Chỉ tiêu lợi nhuận trong một kì kinh doanh được tính bằng hiệu của
doanh thu trừ đi giá thành sản phẩm, các loại thuế phải nộp và các tổn thất
trong một kì kinh doanh. Vậy chỉ tiêu này được tính theo công thức.

P = D – (Z + Th + TT) (4)
Trong đó:
P: Lợi nhuận của doanh nghiệp trong kì kinh doanh (VNĐ).
D: Doanh thu tiêu thụ trong một kì kinh doanh (VNĐ).
Z: Giá thành sản phẩm trong một kì kinh doanh (VNĐ).
Th: Các loại thuế phải nộp sau một kì (VNĐ).
TT: Các tổn thất sau mỗi kì kinh doanh (VNĐ)
Chỉ tiêu Lợi nhuận và một chỉ tiêu đứng đầu trong hệ thống chỉ tiêu
phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nó phản ánh sát thực nhất
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả không, nếu chỉ tiêu này của
doanh nghiệp cao thi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao, từ
đó doanh nghiệp có vốn tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh và thu lại lợi
nhuận cao hơn, tạo được uy tín cho doanh nghiệp và ngược lại. Đồng thời
14
chỉ tiêu này cao thì lương thưởng của cán bộ công nhân viên của doanh
nghiệp tăng lên, làm đời sống cán bộ công nhân viên cũng được nâng cao,
góp phần năng cao đời sống xã hội. Tuy nhiên chỉ tiêu này chỉ phản ánh
phần định lượng của hiệu quả kinh doanh chưa phản ánh phần định tính, nên
để tính toán hiệu quả kinh doanh một cách toàn diện thì các nhà quản trị kết
hợp chỉ tiêu này và nhiều chỉ tiêu khác để có đánh giá toàn diện về mọi mặt
về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Từ chỉ tiêu Lợi nhuận kinh doanh nói chung ta có chỉ tiêu lợi nhuận
kinh doanh vận tải biển (Pvtb). Đây là chỉ tiêu phản ánh một mảng kinh
doanh của doanh nghiêp là vận tải biển nên nó có đặc trưng riêng biệt. Lợi
nhuận kinh doanh vận tải biển trong kì kinh doanh bằng hiệu của doanh thu
kinh doanh vận tải biển trừ đi chi phí vận chuyển bỏ ra (Zvtb), các loại thuế
phải nộp (Thvtb) và các tổn thất trong kinh doanh vận tải biển (TTvtb) sau
mỗi kì kinh doanh.
+ Tỷ suất lợi nhuận (p’) chỉ tiêu này được tính theo hai cách:
* Tỉ suất lợi nhuận (P’1) bằng thương của tổng lợi nhuận (p) trên tổng

doanh thu (DT) trong một kì kinh doanh. Chỉ tiêu này cho biết một đồng
doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Đây là một chỉ tiêu quan trọng
phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, lợi nhuận sản xuất kinh
doanh chiếm càng cao trong doanh thu thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp càng cao và nguợc lại. Ở đây có bốn trường hợp xảy ra:
Truờng hợp 1: Doanh thu thấp, lợi nhuận chiếm một tỉ lệ thấp trong
doanh thu thì doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không hiệu quả. Đây là
lĩnhh doanh, ngành nghề sản xuất kinh doanh làm ăn không hiệu quảdoanh
nghiệp đang thu hẹp dần và chuyển sang lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh
doanh có hiệu quả cao hơn.
15
Trường hợp 2: Doanh thu thấp, lợi nhuận chiếm tỉ lệ cao trong doanh
thu thì doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tương đối hiệu quả. Đây là lĩnh
vực kinh doanh, ngành nghề kinh doanh kinh doanh có hiệu quả doanh
nghiệp cần mở rộng sản xuất kinh doanh trong tương lai.
Trường hợp 3: Doanh thu cao, lợi nhuận chiếm tỉ lệ thấp trong doanh
thu thì doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiệu quả tương đối thấp. Những
ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh này doanh nghiệp cần tìm hiểu nguyên
nhân vì sao từ đó có phương hướng giải quyết.
Truờng hợp 4: Doanh thu cao, lợi nhuận chiếm tỉ lệ cao trong doanh
thu, thì doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiệu quả cao. Đây là trường hợp
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đều mong muốn đạt được.
Công thức tính.
P’1 = P/DT (5)
P’1: Tỉ suất lợi nhuận (%).
P : Tổng lợi nhuận trong một kì kinh doanh (VNĐ).
DT : Tổng doanh thu trong một kì kinh doanh (VNĐ)
Từ chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận nói chung ta có tỉ suất lợi nhuận kinh
doanh vận tải biển (P’1vtb), có đầy đủ đặc điểm và ý nghĩa giống chỉ tiêu tỉ
suất lợi nhuận nói chung.

* Tỉ suất lợi nhuận (P’2) bằng thương của tổng lợi nhuận (P) trên tổng
vốn sản xuất (VSX) trong kì kinh doanh, đây tỉ lệ sinh lời trên mỗi đồng vốn
doanh nghiệp bỏ ra kinh doanh của doanh nghiệp.Chỉ tiêu này cho biết một
đồng chi phí tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Trong quá trình sản xuất kinh
doanh chỉ tiêu này xay ra bốn truờng hợp.
16
Truờng hợp 1: Chi phí bỏ ra sản xuất kinh doanh thấp tạo ra lợi nhuận
cao, tỉ suất lợi nhuận (P’2) cao, hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp đạt được
sẽ cao. Đây là trường hợp mà doanh nghiệp mong muốn đạt được. Ngành
nghề lĩnh vực kinh doanh trong trường hợp này thì doanh nghiệp đầu tư mở
rộng và ngày phát triển thêm.
Trường hơp 2: Chi phí bỏ ra sản xuất kinh doanh thấp tạo ra lợi nhuận
thấp, tỉ suất lợi nhuận không cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh doanh
nghiệp không cao. Những ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh này
doanh nghiệp tìm hiểu kĩ nếu có tiềm năng trong tương lai thì duy trì và phát
triển, còn ngược lại thì thu hẹp và xoá bỏ.
Trường hợp 3: Chi phí bỏ ra sản xuất kinh doanh cao, tạo lợi nhuận cao,
tỉ suất lợi nhuận tương đối cao, hiệu quả kinh doanh tuơng đối cao. Những
ngành nghề sản xuất, lĩnh vực kinh doanh này doanh nghiệp tìm hiểu xu
hướng phát triển trong tương lai để có phương án sản xuất kinh doanh tốt
nhất.
Trường hợp 4: chi phí bỏ ra sản xuất kinh doanh cao. tạo ra lợi nhuận
thấp, tỉ suất lợi nhuận thấp, hiệu quả kinh doanh thấp. Doanh nghiệp thu hẹp
và dần xoá bỏ phạm vi ngành nghề, lĩnh vực sản xuất này.
Ta có công thức.
P’2 = P/VSX (6)
P’2 : Tỉ suất lợi nhuận trong một kì kinh doanh (%).
P : Tổng lợi nhuận. trong một kì kinh doanh (VNĐ).
VSX: Tổng vốn sản xuất trong một kì kinh doanh (VNĐ).
17

Từ chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận (p’2) nói chung ta có tỉ suất lợi nhuận vận
tải biển (P’2vtb) có công thức và đầy đủ đặc điểm của tỉ suất lợi nhuận nói
chung.
- Mức vốn hao phí cho một đơn vị sản phẩm
Mức vốn hao phí vốn cho một đơn vị sản phẩm (Sv) bằng tổng vốn (V)
trên tổng sản lượng (Q).
Chỉ tiêu này tính theo công thức:
Sv = V/Q (7)
Trong đó
Sv: Suất hao phí vốn (VNĐ/sản lượng)
V: Tổng vốn (VNĐ)
Q: Sản lượng (sp)
Chỉ tiêu này phản ánh được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Lượng vốn được sử dụng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp gồm:
Vốn đầu tư cơ bản, vốn cố định, vốn lưu động … do đó trong thực tiễn ở các
doanh nghiệp công thức (7) được cụ thể hoá từng loại vốn sau.
Svđt = Vđt/Q (8)
Svcđ = Vcđ/Q (9)
Svlđ = Vlđ/Q (10)
Trong đó
Svđt: Suất hao phí vốn đầu tư (VNĐ/sản lượng)
Vđt: Tổng vốn đẩu tư (VNĐ)
Q: Sản lượng sản phẩm (sp)
18
Svcđ: Suất hao phí cố định (VNĐ/sản lượng)
Vcđ: Tổng vốn cố định (VNĐ)
Svlđ: Suất hao phí vốn lưu động (VNĐ/sản lượng)
Vlđ: Tổng vốn lưu động (VNĐ)
Các hệ số đảm nhận nay nêu bật được một đơn vị vốn sẽ tao ra được
bao nhiêu sản phẩm hàng hoá. Các suất hao phí vốn thấp và các hệ số đảm

nhận của vốn cao thì nguồn vốn doanh nghiêp sử dụng sản xuất kinh doanh
tốt không gây lãng phí nguồn vốn, từ đó giảm tối đa được chi phí phát sinh
khi doanh nghiệp tìm kiếm nguồn vốn và các giải pháp đưa ra mang lại hiệu
quả cao. Chỉ riêng trường hợp suất hao phí vốn đầu tư cơ bản là khác biệt, vì
các phương án đầu tư có trình độ kĩ thuật khác nhau thì có phương án đầu tư
khác nhau. Phương án đầu tư nào có trình độ kĩ thuật cao thường đòi hỏi vốn
đầu tư lớn, do vậy suất hao phí vốn cũng lớn. Các phương án này tạo điều
kiện tiền đề tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản suất kinh doanh, hạ
giá thành sản phẩm, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế. Nên trong trường hợp
này chon phương án đầu tư có suất hao phí thấp là không thích hợp.
Từ suất phí hao phí vốn (Sv) nói chung trên ta có suất phí hao phí vốn
cho kinh doanh vận tải biển (Svtb) có công thức và đặc điểm giống suất phí
hao phi vốn noi chung. chỉ tiêu suất phí hao phí vốn cho đơn vị vận tải biển
cho ta biết hiệu quả sử dụng các nguồn vốn của doanh nghiệp cho kinh
doanh vận tải biển, một đơn vị vốn cho kinh doanh vận tải biển thì chuyên
chở bao nhiêu sản lượng vận tải biển. Lượng vốn sử dụng cho kinh doanh
vận tải biển cũng giống như sử dụng cho việc kinh doanh nói chung của
doanh nghiệp gồm vốn đầu tư cơ bản, vốn cố định, vốn lưu động cho vận tải
biển do đó ta có suất hao phí vốn đầu tư cho kinh doanh vận tải biển
19
(Sđtvtb), suất hao phí vốn cố định chokinh doanh vận tải biển (Scđvtb), suất
hao phí vốn lưu động kinh doanh vận tải biển (Slđvtb).
- Thời hạn thu hồi vốn đầu tư
Chỉ tiêu nay được tính toán căn cứ vào lợi nhuận thu được sau mỗi kì
kinh doanh và do đó, nó cho biết rõ hiệu quả của việc của việc sử dụng vốn
đầu tư sau khi đã được vật hoá. Thời gian thu hồi vốn đầu tư phản ánh
khoảng thời gian mà vốn đầu tư dần được thu hồi lại sau mỗi kì kinh doanh.
Thời hạn thu hồi vốn đầu tư (Tv) bằng thương tổng vốn đầu tư trên lợi
nhuận. Ta có công thức
Tv = Vđt/P (11)

Trong đó
Tv: Thời gian thu hồi vốn đầu tư (năm)
P: Lợi nhuận thu được sau mỗi kì kinh doanh (VNĐ)
Vđt: Tổng số vốn đầu tư chu kì kinh doanh (VNĐ)
Chỉ tiêu này cho thấy thời hạn thu hồi vốn đầu tư càng ngắn thì chứng
tỏ lợi nhuận doanh nghiệp thu về cao nên có thể đánh giá rằng các dự án đầu
tư của doanh nghiệp có hiệu quả, tỉ suất sinh lời từ dự án đầu tư cao.
Thời hạn thu hồi vốn đầu tư ngắn giúp doanh nghiệp nhanh chóng có
vốn tái đầu tư nâng cao khả năng sản xuất kinh doanh, nâng cao chất luợng
hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp từ đó mở rộng thị truờng tạo uy tín ngày
càng cao cho doanh nghiệp.
Thời hạn thu hồi vốn đầu tư của vận tải (Tvvtb) thường dài vì các dự án
đầu tư cho vận tải biển mua, đóng mới tàu cho kinh doanh vận tải biển
thường chi phí rất lớn, rất tốn kém. Nhưng đồng nghĩa với vốn đầu tư lớn
20
doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển mua và đóng mới đưa vào kinh doanh
các phương tiện vận tải có chất lượng từ đó giảm chi phí mức tối đa và dần
tăng doanh thu, lợi nhuận tạo được uy tín với khách hàng.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của doanh nghiệp người ta
còn dùng chỉ tiêu hệ số hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
- Chỉ tiêu hệ số hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (E)
Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (E) bằng thương lợi nhuận trên tổng vốn
đầu tư. Chỉ tiêu nay cho biết khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư, từ
đó đánh giá hiệu quả đầu tư cảu doanh nghiệp. Nếu hiệu qủa sử dụng vốn
đầu tư cao thì khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư cao vậy nên tiếp
tục đầu tư vào các ngành nghề, lĩnh vực đó để chiếm lĩnh thị trường, nâng
cao khả năng cạnh tranh, tạo uy tín và ngược lại.
Công thức:
E =P/Vđt (12)
Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho kinh doanh vận tải biển (Evtb) có

công thức và đặc điểm của hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nói chung.
- Năng suất lao động
Năng suất lao động (W) bằng thương của sản lượng trên số lượng lao
động. Năng suất lao động cao thì mức hao phí lao động trong mỗi sản phẩm
ít, chứng tỏ đội ngũ lao động của doanh nghiệp có trình độ cao chuyên sâu
và nguợc lại. Năng suất lao động tăng làm sản lượng tăng từ đó lợi nhuận
thu về tăng doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả, không những thế
năng suất lao động tăng lương thưởng của cán bộ công nhân viên của doanh
nghiệp tăng làm đời sống cán bộ công nhân viên doanh nghiệp tăng khích lệ
họ làm việc và cống hiến cho doanh nghiệp.
21

×