Tải bản đầy đủ (.docx) (6 trang)

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Dự án là thiết lập được cơ sở dữ liệu thông tin địa lý ảnh vệ tinh đa thời gian cho toàn vùng biển và hải đảo Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (211.76 KB, 6 trang )

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Dự án là thiết lập được cơ sở dữ liệu
thông tin địa lý ảnh vệ tinh đa thời gian cho toàn vùng biển và hải đảo Việt Nam.
Cụ thể, thành lập bộ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 và 1/250.000 bằng tư liệu ảnh
vệ tinh cho hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa; thiết lập cơ sở dữ liệu chuyên đê
vê một số yếu tố môi trường vật lý, hóa học và sinh vật vùng biển theo những
khoảng thời gian trong năm (4 mùa/năm), các yếu tố lớp phủ bê mặt vùng ven biển
và hải đảo và mở ra triển vọng to lớn trong việc tăng cường năng lực cho việc áp
dụng công nghệ viễn thám phục vụ điêu tra cơ bản và giám sát tài nguyên-môi
trường biển, hải đảo Việt Nam thời gian tới.
Cục trưởng Cục Viễn thám quốc gia Nguyễn Xuân Lâm cho biết việc áp dụng công
nghệ viễn thám với những ưu điểm vượt trội so với các phương pháp truyên thống,
để điêu tra cơ bản và giám sát tài nguyên môi trường vùng biển và hải đảo trong
giai đoạn hiện nay là rất phù hợp.


Ảnh minh hoạ

So với các phương pháp truyên thống, công nghệ viễn thám có ưu điểm vượt trội
vê thông tin khơng gian rộng, đa thời gian, chính xác, khách quan, nhanh chóng.
Với gần 3 triệu km2 các vùng biển và trên 3.000 hịn đảo lớn nhỏ, việc áp dụng
cơng nghệ viễn thám và sử dụng nguồn dữ liệu viễn thám sẽ là giải pháp hữu hiệu
để có được những thông tin cơ bản vê tài nguyên-môi trường, góp phần quan trọng
phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phịng và chủ qun q́c gia trên
biển.


Đến nay, Dự án thành phần đã xây dựng được cơ sở dữ liệu thông tin địa lý đa thời
gian cho tồn vùng biển và hải đảo bằng cơng nghệ viễn thám, để thành lập hệ
thống bình đồ ảnh số vệ tinh Modis, Meris, Asar tỷ lệ 1/1.000.000 toàn vùng biển
đa thời gian, bình đồ ảnh Spot tỷ lệ 1/50.000 ven biển và tỷ lệ 1/25.000 các đảo và
bãi đá ngầm thuộc quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Đặc biệt đã thành lập hệ


thống bản đồ địa hình quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa tỷ lệ 1/25.000,
tỷ lệ 1/250.000 các đảo nổi và bãi đá ngầm độ sâu đến 10m.
Dự án còn hỗ trợ xây dựng được bộ bản đồ chuyên đê vê lớp phủ bê mặt
(landcover) tỷ lệ 1/50.000 cho vùng ven biển và các đảo nổi. Xây dựng hệ thống
bản đồ chuyên đê tỷ lệ 1/1.000.000 kèm theo là các bộ số liệu vê các ́u tớ vật lý,
hố học, sinh vật và mơi trường biển, hải đảo cho toàn vùng lãnh hải Việt Nam,
bao gồm Bản đồ trường nhiệt độ bê mặt nước biển; Bản đồ phân bố hàm lượng
diệp lục nước biển (chlorophyll); Bản đồ xác định hàm lượng muối bê mặt biển.
Ngoài ra, Dự án cũng đã xây dựng được hệ thống giám sát đa thời gian tài nguyên
môi trường biển và hải đảo Việt Nam trên nên công nghệ viễn thám và địa tin học.
Để nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên và môi trường biển,
Bộ Tài nguyên và Môi trường đê xuất cơ quan có thẩm quyên cần tiến hành tổ
chức, quản lý, vận hành hệ thống giám sát đa thời gian tài nguyên môi trường biển,
hải đảo Việt Nam, nhằm phát huy vai trị của cơng nghệ vũ trụ trong cập nhật định
kỳ hằng năm đối với công tác điêu tra thông tin cơ bản vê tài nguyên môi trường
biển như các yếu tớ vật lý, sinh học biển, xác định vị trí, hình dáng, diện tích các
hải đảo, xác định cơng trình trên các hải đảo... phục vụ cho công tác quy hoạch
phát triển kinh tế biển, khai thác, sử dụng hợp lý tài ngun biển, bảo vệ mơi
trường biển và phịng chống thiên tai, đồng thời góp phần tăng cường an ninh q́c
phịng, bảo đảm chủ qun vùng lãnh hải q́c gia. Đồng thời tiếp tục xây dựng
các nhiệm vụ, dự án trong giai đoạn tiếp theo phù hợp với mục tiêu chung của Đê
án tổng thể./.

Ứng dụng công nghệ viễn thám giám sát TN&MT biển, hải đảo
Ứng dụng công nghệ viễn thám và sử dụng nguồn dữ liệu ảnh từ trạm thu ảnh
vệ tinh hiện có là giải pháp hữu hiệu để có được bộ thơng tin dữ liệu cơ bản về
tài nguyên môi trường biển.


Mục tiêu này đang thành hiện thực với Dự án “Giám sát tài nguyên môi trường

biển, hải đảo bằng công nghệ viễn thám” do Cục Viễn thám quốc gia và Tổng cục
Biển và Hải đảo Việt Nam (Bộ TN&MT) chủ trì, phối hợp thực hiện. Đây là dự án
thành phần của “Đê án tổng thể vê điêu tra cơ bản và quản lý tài nguyên môi
trường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020” (Đê án 47).
Công nghệ viễn thám có ưu điểm vượt trội so với các phương pháp truyên thống
khác; là công cụ duy nhất có hiệu quả để giám sát tài nguyên môi trường biển và
hải đảo với thông tin không gian rộng, đa thời gian, chính xác, khách quan, nhanh
chóng; các ́u tớ vật lý biển, kiểm kê, xác định vị trí, hình dáng, diện tích các đảo,
xác định cơng trình trên các hải đảo và đặc biệt quan trọng đối với những vùng xa
bờ, những nơi khó có điêu kiện tiếp cận để điêu tra bằng các phương pháp trun
thớng như q̀n đảo Hồng Sa, Trường Sa,... Việc sử dụng nguồn tư liệu ảnh vệ
tinh thu được theo những khoảng thời gian khác nhau sẽ cho phép giám sát biến
động tài nguyên môi trường biển, hải đảo theo thời gian.
Các nội dung và quy mơ thực hiện bao gờm 3 nhóm nội dung chính. Một là xây
dựng cơ sở dữ liệu thông tin địa lý đa thời gian cho toàn vùng biển và hải đảo bằng
công nghệ viễn thám để thành lập hệ thống bình đồ ảnh số vệ tinh Modis, Meris,
Asar tỷ lệ 1:1.000.000 tồn vùng biển đa thời gian, bình đờ ảnh Spot tỷ lệ 1:50.000
ven biển và tỷ lệ 1:25.000 các đảo và bãi đá ngầm thuộc quần đảo Hoàng Sa và
Trường Sa. Đặc biệt đã thành lập hệ thống bản đờ địa hình q̀n đảo Trường Sa và
q̀n đảo Hồng Sa tỷ lệ 1:25.000, tỷ lệ 1:250.000 các đảo nổi và bãi đá ngầm độ
sâu
đến
10m.
Hai là xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên đê vê tài nguyên môi trường biển và hải đảo
bằng công nghệ viễn thám để xây dựng bộ bản đồ chuyên đê vê lớp phủ bê mặt


(landcover) tỷ lệ 1:50.000 cho vùng ven biển và các đảo nổi. Xây dựng hệ thống
bản đồ chuyên đê tỷ lệ 1:1.000.000 kèm theo là các bộ số liệu vê các ́u tớ vật lý,
hố học, sinh vật và mơi trường biển, hải đảo cho toàn vùng lãnh hải Việt Nam

gồm: Bản đồ trường nhiệt độ bê mặt nước biển; Bản đồ phân bố hàm lượng diệp
lục nước biển (chlorophyll); Bản đồ xác định hàm lượng muối bê mặt biển.
Ba là xây dựng hệ thống giám sát đa thời gian tài nguyên môi trường biển và hải
đảo Việt Nam trên nên công nghệ viễn thám và địa tin học để xây dựng nội dung
cho hệ thống giám sát đa thời gian tài nguyên môi trường biển và hải đảo; Xây
dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa lý và chuyên đê tài nguyên môi trường
biển.
Với nỗ lực của cán bộ chuyên gia Cục Viễn thám quốc gia đã cho kết quả hoàn
toàn đáp ứng được những mục tiêu, nhiệm vụ đê ra. Nổi bật nhất là thiết lập được
cơ sở dữ liệu thông tin địa lý ảnh vệ tinh đa thời gian cho toàn vùng biển và hải
đảo Việt Nam: Thành lập được bộ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000 và 1:250.000
bằng tư liệu ảnh vệ tinh cho 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Thiết lập được cơ
sở dữ liệu chuyên đê vê một số yếu tố môi trường vật lý, hóa học và sinh vật vùng
biển theo những khoảng thời gian trong năm (4 mùa/năm), các yếu tố lớp phủ bê
mặt vùng ven biển và hải đảo Việt Nam và mở ra triển vọng to lớn trong việc tăng
cường năng lực cho việc áp dụng công nghệ viễn thám phục vụ điêu tra cơ bản và
giám sát tài nguyên - môi trường biển, hải đảo Việt Nam thời gian tới.
Dự án xác định được khới lượng sản phẩm chun ngành lớn mang đậm tính khoa
học, kỹ thuật cao như: Bình đồ ảnh vệ tinh Spot5 độ phân giải 2,5m tỷ lệ 1/25.000
với 260 mảnh; Bình đồ ảnh Modis, Meris, EnvisatAsar tỷ lệ 1:1.000.000 với 432
mảnh; Bình đồ ảnh vệ tinh Spot 5, Spot 4 tỷ lệ 1:50.000 với 185 mảnh; Bản đồ địa
hình tỷ lệ 1:25.000 vùng quần đảo Trường Sa, quần đảo Hoàng Sa với 260 mảnh;
20 mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:250.000 vùng quần đảo Trường Sa, quần đảo
Hoàng Sa; 185 mảnh mảnh thuộc bộ bản đồ chuyên đê vê lớp phủ bê mặt
(landcover) tỷ lệ 1:50.000 cho vùng ven biển và các đảo gần bờ; Bộ bản đồ kèm
các số liệu theo 4 mùa/năm vê Trường nhiệt độ bê mặt nước biển vùng biển Việt
Nam: 144 mảnh tỷ lệ 1:1.000.000; Bộ bản đồ kèm các số liệu theo 4 mùa/năm vê
Phân bố hàm lượng diệp lục (Chlorophyl) nước biển vùng biển Việt Nam: 144
mảnh tỷ lệ 1:1.000.000; Bộ bản đồ kèm các số liệu theo 4 mùa/năm vê hàm lượng
muối bê mặt nước biển vùng biển Việt Nam: 144 mảnh tỷ lệ 1:1.000.000; Hệ thống

giám sát đa thời gian tài nguyên - môi trường biển và hải đảo Việt Nam bao gờm
Cơ sở dữ liệu tồn bộ hệ thớng thông tin địa lý vùng 2 quần đảo Trường Sa, Hồng
Sa (bản đờ địa hình và bản đờ biển), hệ thống bình đồ ảnh vệ tinh đa thời gian vùng
biển và ven biển Việt Nam, hệ thống bản đồ lớp phủ bê mặt ven biển và các đảo
gần bờ, các loại bản đồ, bộ số liệu chuyên đê vê các ́u tớ vật lý, hố học, sinh vật
và mơi trường biển theo 4 mùa/năm của dự án ở dạng mở, có thể cập nhật thường
xuyên
hoặc
theo
chu
kỳ.


Việc áp dụng công nghệ viễn thám trong điêu tra, giám sát tài ngun mơi trường
biển, hải đảo là hồn tồn khả thi và khoa học. Đờng thời, khẳng định hiệu quả đầu
tư của trạm thu ảnh vệ tinh quốc gia được đầu tư Cục Viễn thám quốc gia quản lý
vận hành. Đồng thời góp phần tăng cường an ninh q́c phịng, bảo đảm chủ qun
vùng lãnh hải q́c gia. Các nội dung thực hiện của dự án đã khai thác tối ưu
nguồn tư liệu ảnh vệ tinh thu được tại Trạm thu ảnh đã được Chính phủ đầu tư, góp
phần thực hiện thắng lợi “Chiến lược nghiên cứu và ứng dụng công nghệ vũ trụ
đến năm 2020” của Thủ tướng Chính phủ và nâng cao hiệu quả của “Dự án xây
dựng hệ thống giám sát tài nguyên thiên nhiên và môi trường tại Việt Nam”. Đây
cũng là dịp tiếp tục khẳng định sự trưởng thành cao của đội ngũ cán bộ kỹ thuật,
cập nhật thêm được những kỹ thuật, cơng nghệ tiên tiến, kinh nghiệm trong xử lý,
phân tích ảnh, chiết xuất thông tin, số liệu vê các yếu tố vật lý, hóa học, sinh vật và
môi
trường
biển.
Qua đây, để nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên và môi
trường biển, Bộ TN&MT đê xuất cơ quan có thẩm quyên cần tiến hành tổ chức,

quản lý, vận hành hệ thống giám sát đa thời gian tài nguyên môi trường biển, hải
đảo Việt Nam nhằm phát huy vai trò của cộng nghệ vũ trụ trong cập nhật định kỳ
hằng năm đối với công tác điêu tra thông tin cơ bản vê tài nguyên môi trường biển
như: các yếu tố vật lý, sinh học biển, xác định vị trí, hình dáng, diện tích các hải
đảo, xác định cơng trình trên các hải đảo, v.v... phục vụ cho công tác quy hoạch
phát triển kinh tế biển, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên biển, bảo vệ môi
trường biển và phịng chớng thiên tai, đờng thời góp phần tăng cường an ninh q́c
phịng, bảo đảm chủ qun vùng lãnh hải quốc gia. Đồng thời, tiếp tục xây dựng
các nhiệm vụ, dự án trong giai đoạn tiếp theo, cần ưu tiên các nội dung vê: Cập
nhật các dữ liệu sản phẩm ở mức độ chi tiết cao hơn cho các loại bản đồ tỉ lệ lớn
1/5.000 và 1/10.000 trên các đảotrọng điểm; thành lập hệ thống bình đồ ảnh số vệ
tinh Modis tỷ lệ 1:1.000.000 toàn vùng biển đa thời gian; bình đồ ảnh Spot tỷ lệ
1:50.000 ven biển và tỷ lệ 1:25.000 các đảo và bãi đá ngầm thuộc q̀n đảo Hồng
Sa và Trường Sa; Xây dựng hệ thớng cơ sở dữ liệu chuyên đê cũng như bản đồ tỷ
lệ 1:1.000.000 vê các ́u tớ vật lý, hố học, sinh vật và mơi trường biển, hải đảo
cho tồn vùng lãnh hải Việt Nam , tổ chức thu thập số liệu một cách đầy đủ, chính
xác phù hợp với mục tiêu chung của Đê án tổng thể.



×