Tải bản đầy đủ (.pdf) (112 trang)

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH HỒ SÔNG ĐÀ HÒA BÌNH CỦA CÔNG TY DU LỊCH HÒA BÌNH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.08 MB, 112 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
======== WX ========

ĐẶNG THÚY HÀ

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH HỒ SÔNG ĐÀ
HÒA BÌNH CỦA CÔNG TY DU LỊCH HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN VĂN NGHIẾN

Hà Nội 2012


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Viện kinh tế & Quản lý

LỜI CAM ĐOAN
Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu của đề tài đặt ra, trong luận văn có
sử dụng các thông tin, các số liệu, các bản báo cáo của tỉnh, một số huyện và
các thông tin điều tra trực tiếp từ du khách.
Tôi xin cam đoan rằng tất cả các số liệu, thông tin trong luận văn hoàn
toàn đúng sự thật và được trích nguồn rõ ràng, các số liệu tôi sử dụng trong
luận văn này chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước nhà trường.


Tác giả luận văn
Đặng Thúy Hà

Đặng Thúy Hà

Luận Văn Thạc Sĩ


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Viện kinh tế & Quản lý

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của
bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ của gia đình,
bạn bè, Ban giám hiệu, các thầy cô Viện Kinh tế và Quản lý, Trường Đại
học Bách Khoa Hà Nội; Sở Kế hoạch và Đầu tư Hoà Bình, Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Hoà Bình, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hoà
Bình, Ủy ban nhân dân thành phố Hoà Bình, Cục Thống kê Hoà Bình… và
các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, các hộ gia đình trên địa bàn hồ Hoà
Bình, tỉnh Hoà Bình. Đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình, trách nhiệm của
Thầy giáo Tiến sĩ Nguyễn Văn Nghiến - Giảng viên Viện Kinh tế và Quản
lý Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội trong suốt quá trình hình thành luận
văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên không tránh khỏi những hạn
chế và thiếu sót nhất định khi thực hiện luận văn. Kính mong các Thầy
giáo, Cô giáo và bạn bè tiếp tục đóng góp ý kiến để đề tài ngày càng được
hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn

Đặng Thúy Hà

Đặng Thúy Hà

Luận Văn Thạc Sĩ


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Viện kinh tế & Quản lý

BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
BQ

: Bình quân

CN & XDCB

: Công nghiệp và xây dựng cơ bản

CNH – HĐH

: Công nghiệp hóa - Hiện đại hoá

CC

: Cơ cấu

CSVCKT


: Cơ sở vật chất kỹ thuật

CSHT

: Cơ sở hạ tầng

DV

: Dịch vụ

DVVC

: Dịch vụ vận chuyển

DL

: Du lịch

ĐH

: Đại học

ĐKTN

: Điều kiện tự nhiên

HH – DV

: Hàng hoá _ Dịch vụ


KT-XH

: Kinh tế - Xã hội



: Lao động

PT

: Phát triển

SĐHB

: Sông Đà Hoà Bình

TNDL

: Tài nguyên du lịch

TN

: Thu nhập

UBND

: Uỷ ban nhân dân

Đặng Thúy Hà


Luận Văn Thạc Sĩ


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Viện kinh tế & Quản lý

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 
LỜI CẢM ƠN
BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC 
DANH MỤC BẢNG BIỂU 
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1 
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU
LỊCH................................................................................................................. 6 
1.1 Cơ sở lý luận về phát triển du lịch........................................................... 6 
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản ................................................................... 6 
1.1.2 Những vấn đề có liên quan đến phát triển du lịch theo hướng bền
vững .......................................................................................................... 11 
1.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch............................ 12 
1.1.4 Tác động của du lịch tới kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái ... 13 
1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển du lịch...................................................... 15 
1.2.1 Khái quát tình hình phát triển du lịch trên thế giới ......................... 15 
1.2.2 Tình hình phát triển du lịch tại Việt Nam ....................................... 16 
1.2.3 Những bài học kinh nghiệm về phát triển du lịch........................... 19 
1.3 Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 20 
1.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu............................................... 20 
1.3.2 Tổ chức điều tra thu thập số liệu ..................................................... 21 
1.3.3 Xử lý số liệu .................................................................................... 21 

1.3.4 Phân tích số liệu .............................................................................. 21 
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÙNG LÒNG HỒ
SÔNG ĐÀ - HÒA BÌNH ............................................................................... 26 
2.1 Vị trí địa lý và địa hình .......................................................................... 26 
2.1.1 Vị trí địa lý: ..................................................................................... 26 
2.1.2 Địa hình: .......................................................................................... 26 
Đặng Thúy Hà

Luận Văn Thạc Sĩ


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Viện kinh tế & Quản lý

2.2 Điều kiện khí hậu và chế độ thuỷ văn ................................................... 26 
2.2.1 Khí hậu ............................................................................................ 26 
2.2.2 Thuỷ văn.......................................................................................... 27 
2.3 Hiện trạng kết cấu hạ tầng phục vụ du lịch .......................................... 27 
2.3.1 Giao thông ....................................................................................... 27 
2.3.2 Hệ thống cấp điện............................................................................ 28 
2.3.3 Bưu chính viễn thông ...................................................................... 28 
2.3.4 Cấp nước, thoát nước thải và vệ sinh môi trường ........................... 29 
2.4 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội khu vực hồ Sông Đà - Hoà Bình . 30 
2.4.1 Về kinh tế ........................................................................................ 30 
2.4.2 Về xã hội ......................................................................................... 32 
2.4.3 Về y tế ............................................................................................. 33 
2.4.4 Về giáo dục...................................................................................... 33 
2.5 Vị trí du lịch của khu vực hồ Sông Đà - Hoà Bình .............................. 35 
2.5.1 Vị trí của du lịch hồ Sông Đà - Hoà Bình trong chiến lược phát triển

du lịch của tỉnh và của cả nước ................................................................ 35 
2.5.2 Vị trí của du lịch hồ Sông Đà - Hoà Bình trong chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội địa phương....................................................................... 36 
2.6 Thực trạng phát triển du lịch trên địa bàn hồ Sông Đà - Hoà Bình....... 40 
2.6.1 Một số tài nguyên du lịch trên địa bàn hồ Sông Đà - Hoà Bình ..... 40 
2.6.2 Công tác quy hoạch phát triển du lịch............................................. 44 
2.6.3 Cơ sở vật chất phục vụ du lịch ........................................................ 45 
2.6.4 Các sản phẩm du lịch chủ yếu......................................................... 48 
2.6.5 Lao động phục vụ du lịch................................................................ 49 
2.6.6 Kết quả hoạt động kinh doanh du lịch của hồ Sông Đà - Hoà Bình52 
2.7 Đánh giá chung về sự phát triển du lịch trên địa bàn hồ Sông Đà - Hoà
Bình.............................................................................................................. 61 
2.7.1 Nguyên nhân kết quả đạt được của việc phát triển du lịch hồ Sông
Đà - Hòa Bình........................................................................................... 61 
Đặng Thúy Hà

Luận Văn Thạc Sĩ


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Viện kinh tế & Quản lý

2.7.2 Ảnh hưởng của việc phát triển khu du lịch hồ Sông Đà - Hòa Bình
tới môi trường - xã hội ............................................................................. 63 
Chương 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC PHÁT
TRIỂN DU LỊCH HỒ SÔNG ĐÀ – HÒA BÌNH ....................................... 65 
3.1 Định hướng phát triển du lịch hồ Sông Đà - Hoà Bình thời kỳ 2006 2020.............................................................................................................. 65 
3.1.1 Những quan điểm về phát triển du lịch hồ Sông Đà - Hoà Bình .... 65 
3.1.2 Mục tiêu phát triển du lịch hồ Sông Đà - Hoà Bình ....................... 66 

3.1.3 Dự báo triển vọng phát triển du lịch ở hồ Sông Đà - Hòa Bình trong
thời gian tới .............................................................................................. 68 
3.2 Phân tích WSOT .................................................................................... 72 
3.2.1 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với du lịch hồ Sông
Đà - Hoà Bình........................................................................................... 72 
3.2.2 Những khó khăn đối với phát triển du lịch ở hồ Sông Đà -Hoà Bình
.................................................................................................................. 74 
3.3 Một số giải pháp chiến lược để phát triển du lịch hồ Sông Đà - Hoà
Bình.............................................................................................................. 81 
3.3.1 Hoàn thiện công tác quy hoạch, quản lý và tổ chức thực hiện công
tác quy hoạch phát triển du lịch ............................................................... 82 
3.3.2 Hoàn thiện về cơ chế chính sách du lịch và kiện toàn hệ thống quản
lý Nhà nước về du lịch ............................................................................. 83 
3.3.3 Đa dạng hóa các nguồn vốn, thu hút đầu tư đáp ứng nhu cầu về vốn
cho phát triển du lịch ................................................................................ 85 
3.3.4 Nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật .................................................... 86 
3.3.5 Nâng cao chất lượng dịch vụ........................................................... 88 
3.3.6 Phát triển mang tính tổng hợp và liên hoàn các loại hình, sản phẩm
du lịch dựa trên thế mạnh từng tài nguyên............................................... 89 
3.3.7 Phát triển các tuyến điểm du lịch .................................................... 91 
3.3.8 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ du lịch.................... 92 
Đặng Thúy Hà

Luận Văn Thạc Sĩ


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Viện kinh tế & Quản lý


3.3.9 Tăng cường tuyên truyền quảng bá, xúc tiến .................................. 94 
3.3.10 Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về du lịch và
khuyến khích cộng đồng địa phương tham gia hoạt động du lịch ........... 95 
PHẦN KẾT LUẬN........................................................................................ 96 
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 100 

Đặng Thúy Hà

Luận Văn Thạc Sĩ


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Viện kinh tế & Quản lý

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Lượng khách quốc tế đến Việt Nam (2005 – 2010)....................... 18 
Bảng 2.1: Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế của Hoà Bình giai đoạn
2008 - 2010...................................................................................................... 34 
Bảng 2.2: Một số lễ hội ................................................................................... 44 
Bảng 2.3: Lao động phục vụ cho du lịch tỉnh Hòa Bình (2008 – 2010)......... 51 
Bảng 2.4 : Số lượt khách du lịch đến hồ Sông Đà - Hoà Bình (2008 – 2010) 55 
Bảng 2.5: Thời gian lưu trú của khách du lịch đến vùng............................... 56 
hồ Sông Đà - Hoà Bình (2008 – 2010) ........................................................... 56 
Bảng 2.6: Doanh thu từ du lịch vùng hồ Sông Đà - Hoà Bình (2008 – 2010) 60 
Bảng 3.1: Dự báo lượng khách du lịch hồ Sông Đà - Hoà Bình tới năm 2020 .... 69 
Bảng 3.2 : Dự báo doanh thu từ du lịch hồ Sông Đà - Hoà Bình đến năm 2020.. 70 
Bảng 3.3: Dự kiến nhu cầu lao động phục vụ du lịch trong ........................... 70 
vùng hồ Sông Đà - Hoà Bình đến năm 2020 .................................................. 70 
Bảng 3.4: Dự kiến nhu cầu phòng nghỉ phục vụ du lịch hồ Sông Đà - .......... 71 

Hoà Bình đến năm 2020.................................................................................. 71 
Bảng 3.5: Phân tích SWOT cho du lịch hồ Sông Đà - Hoà Bình ................... 72 

Đặng Thúy Hà

Luận Văn Thạc Sĩ


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Viện kinh tế & Quản lý

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, khi cuộc sống của người dân đang ngày càng được nâng cao
thì du lịch trở thành một nhu cầu cần thiết trong đời sống xã hội. Về mặt kinh
tế, du lịch đã trở thành một ngành quan trọng, một ngành kinh tế tổng hợp
năng động và được coi là phương sách hiệu quả để mỗi vùng, mỗi quốc gia
phát triển nền kinh tế của mình.
Việt nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại
Thế giới (WTO), điều đó đã đánh dấu một bước ngoặt trên con đường chủ
động hội nhập quốc tế, phát triển kinh tế đất nước. Gia nhập WTO mang đến
những cơ hội mới nhưng cũng không ít những thách thức cho nền kinh tế
nước ta. Ngành du lịch Việt Nam nói chung và ngành du lịch các địa phương
sẽ phải đối mặt với những thách thức rất lớn từ hội nhập kinh tế quốc tế:
- Cạnh tranh thu hút khách du lịch trên bình diện quốc gia và quốc tế sẽ
ngày càng gay gắt.
- Yêu cầu của khách du lịch về chất lượng sản phẩm ngày càng cao.
Trong khi đó du lịch Việt Nam đang ở giai đoạn đầu của sự phát triển, hoạt
động du lịch chủ yếu dựa vào tự nhiên, kinh nghiệm quản lý, kinh doanh,

trình độ nghiệp vụ của đội ngũ lao động trong ngành còn nhiều bất cập; cơ sở
hạ tầng, cơ cở vật chất kỹ thuật du lịch còn yếu kém và thiếu đồng bộ.
- Tài nguyên và môi trường du lịch đang có dấu hiệu suy giảm do khai
thác, sử dụng thiếu tính bền vững.
Trước bối cảnh đó, mỗi địa phương cần phải phân tích, đánh giá để tìm
ra những lợi thế về du lịch thực sự của địa phương mình, từ đó đề ra chiến
lược phát triển, định hướng, giải pháp đầu tư, tạo môi trường kinh doanh
thuận lợi cho các doanh nghiệp du lịch phát triển.
Tiếp giáp với thủ đô Hà Nội, cách hơn 70 km theo phía Tây dọc đường
số 6, Hoà Bình là một vùng đất cổ với rất nhiều tiềm năng du lịch. Đến với
Hoà Bình, du khách sẽ được đến với hồ Sông Đà - Hoà Bình, đây là một trong
những khu có rất nhiều điểm du lịch. Quả thực sức người và thiên nhiên nơi
đây đã tạo cho Hòa Bình một vùng lòng hồ và ven hồ thơ mộng với đầy đủ
Đặng Thúy Hà

1

Luận Văn Thạc Sĩ


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Viện kinh tế & Quản lý

vịnh, đảo và bán đảo mà ở đó động thực vật quý hiếm được bảo tồn. Thấp
thoáng các bản người Mường, bản người Dao, bản người Tày rải rác ven hồ,
ven thung lũng tạo nên bức tranh sơn thủy hữu tình.
Tuy nhiên, cho đến nay việc đầu tư, khai thác, phát triển các loại hình
du lịch ở hồ Sông Đà - Hoà Bình chưa mang đầy đủ những đặc trưng, tiềm
năng vốn có của nó. Do đó, việc nghiên cứu để tìm ra hướng phát triển du lịch

trên địa bàn này là rất cần thiết bởi những lý do sau:
- Phát triển du lịch là phù hợp với xu hướng và nhu cầu du lịch của thị
trường trong nước cũng như quốc tế trong giai đoạn hiện tại cũng như trong
tương lai.
- Phát triển du lịch trên địa bàn hồ Sông Đà - Hoà Bình theo hướng
phát triển du lịch bền vững nhằm gia tăng tính hấp dẫn, kéo dài ngày lưu trú
bình quân của du khách, tạo thêm nguồn thu, nâng cao hiệu quả của hoạt động
du lịch trong toàn tỉnh.
- Phát triển du lịch sẽ góp phần cải thiện phúc lợi cho nhân dân địa
phương nói chung. Đặc biệt nó sẽ góp phần vào việc cải thiện và nâng cao
chất lượng chính sách của cộng đồng dân cư; đẩy nhanh quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn.
- Phát triển du lịch trên địa bàn hồ Sông Đà - Hoà Bình đòi hỏi vốn đầu
tư ở mức độ vừa phải, phù hợp với thực tế và hoàn cảnh của địa phương.
Xuất phát từ những lí do cơ bản trên, để góp phần xây dựng cơ sở lí
luận, cơ sở thực tiễn và định hướng phát triển du lịch trên địa bàn hồ Sông Đà
- Hoà Bình thời gian tới, chúng tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu
đề xuất một số giải pháp chiến lược phát triển du lịch hồ Sông Đà - Hoà
Bình của Công ty Du lịch Hoà Bình ” làm đề tài tốt nghiệp cho mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
2.1 Mục tiêu chung.
Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động du lịch và tiềm năng phát
triển du lịch của hồ Sông Đà - Hoà Bình đề xuất các giải pháp cơ bản để phát
triển du lịch trên địa bàn trong thời gian tới.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Đặng Thúy Hà

2

Luận Văn Thạc Sĩ



Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Viện kinh tế & Quản lý

- Góp phần hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển
du lịch hiện nay;
- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát
triển du lịch hồ Sông Đà - Hoà Bình thời gian qua;
- Xác định tiềm năng, cơ hội và thách thức cho phát triển du lich hồ
Sông Đà - Hòa Bình;
- Đề xuất các giải pháp phát triển du lịch hồ Sông Đà - Hoà Bình trong
thời gian tới.
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Phát triển du lịch hồ Sông Đà - Hoà Bình mang lại lợi ích và những tác
động gì cho kinh tế - xã hội của tỉnh?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc phát triển du lịch hồ Sông Đà Hoà Bình?
- Làm thế nào để phát triển du lịch hồ Sông Đà - Hoà Bình theo hướng
khai thác bền vững các tài nguyên du lịch?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Ngành du lịch và các hoạt động du lịch vùng hồ Sông Đà - Hoà Bình,
một số địa điểm du lịch được chọn nghiên cứu trên địa bàn.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng phát triển du lịch ở hồ Sông Đà - Hoà Bình
trong một số năm gần đây, từ đó đánh giá và đưa ra những giải pháp cơ bản
để phát triển du lịch ở hồ Sông Đà - Hoà Bình trong những năm tới.
Nghiên cứu được thực hiện tại vùng hồ Sông Đà - Hoà Bình thuộc tỉnh
Hoà Bình. Số liệu nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn 2006-2010.

4. Kết quả đạt được
Mô tả chính xác thực trạng phát triển du lịch hồ Sông Đà - Hòa Bình
hiện nay, làm cơ sở phân tích, nhận xét, đánh giá. Vận dụng các phương pháp
nghiên cứu của khoa học liên ngành và chuyên ngành từ đó mạnh dạn đưa ra
một số giải pháp chiến lược phát triển du lịch hồ Sông Đà - Hòa Bình
Đặng Thúy Hà

3

Luận Văn Thạc Sĩ


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Viện kinh tế & Quản lý

+ Luận văn tiếp cận và đã khẳng định vị thế của du lịch hồ Sông Đà Hoà Bình trong xu thế phát triển du lịch của tỉnh Hoà Bình hiện nay.
+ Luận văn cũng phân tích những khả năng và lợi thế trong phát triển
du lịch hồ Sông Đà - Hòa Bình.
+ Kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu quý góp phần nhỏ vào việc hoạch
định chính sách, chiến lược phát triển du lịch hồ Sông Đà – Hòa Bình nói
riêng và du lịch tỉnh Hoà Bình nói chung.
5. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Ngày nay, du lịch đã trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn ở rất nhiều
quốc gia trên thế giới. Sau chiến tranh thế giới thứ 2 (1945), du lịch phát triển
rất mạnh mẽ và đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, khảo sát, đánh giá về
tiềm năng cũng như giải pháp để phát triển du lịch ở nhiều quốc gia, vùng
lãnh thổ trên thế giới. Tuy nhiên, ở Việt Nam chỉ từ sau khi đất nước ta tiến
hành đổi mới, cải cách kinh tế (1986) thì du lịch và các công trình nghiên cứu
về du lịch mới được quan tâm.

Khơi dậy được những tiềm năng vốn có cũng như giải pháp để phát
triển du lịch theo xu hướng phát triển bền vững, là một trong những vấn đề
thu hút được rất nhiều nhà nghiên cứu, các nhà khoa học, các chuyên gia kinh
tế quan tâm. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về những vấn đề này:
Khuất Hữu Oanh (2007) “Tiềm năng và định hướng phát triển du lịch
trên địa bàn thị xã Sơn Tây, tỉnh Hà Tây ”. Tác giả đã khái quát hoá được cơ
sở lý luận, cơ sơ thực tiễn về tiềm năng, khai thác, quản lý và định hướng
phát triển du lịch. Đồng thời đánh giá được thực trạng, trên cơ sở đó đề xuất
định hướng và giải pháp để phát triển du lịch trên địa bàn thị xã Sơn Tây,
tỉnh Hà Tây.
Nguyễn Sao Dần (2008) “Khai thác tiềm năng du lịch sinh thái trong
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hoà Bình ”. Sau khi phân tích đặc điểm về
điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, trên cơ sơ lý luận và thực tiễn về phát triển
du lịch sinh thái, tác giả đã có những nhận định, đánh giá về tiềm năng và
thực trạng phát triển du lịch sinh thái trên địa bàn tỉnh Hoà Bình, đưa ra

Đặng Thúy Hà

4

Luận Văn Thạc Sĩ


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Viện kinh tế & Quản lý

những định hướng, giải pháp nhằm phát huy tiềm năng to lớn về du lịch sinh
thái trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.
Ngoài ra còn có rất nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

như: Nguyễn Anh Phương (2007) “Nghiên cứu một số giải pháp phát triển du
lịch bền vững tại huyện Buôn Đôn - tỉnh ĐăkLăk”. Sau khi phân tích tiềm
năng du lịch tại huyện Buôn Đôn, tác giả kết luận: Du lịch Buôn Đôn có tiềm
năng du lịch thiên nhiên, lịch sử, nhân văn, rất đa dạng và phong phú, có
nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển, mở rộng nhiều loại hình du lịch thân
thiện với môi trường có tính bền vững. Trên cơ sở đó tác giả đã đề xuất các
giải pháp để phát triển bền vững du lịch ở địa bàn nghiên cứu trong đó nhấn
mạnh các giải pháp như: Hoàn thiện công tác quy hoạch, quản lý và thực hiện
công tác quy hoạch phát triển du lịch; Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
phục vụ du lịch cũng như đẩy mạnh tuyên truyền, khuyến khích cộng đồng
địa phương tham gia hoạt động du lịch, quảng bá du lịch và mở rộng thị
trường du lịch.
6. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn gồm 03 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch
Chương 2. Thực trạng phát triển du lịch vùng lòng hồ Sông Đà - Hòa Bình
Chương 3. Đề xuất một số giải pháp chiến lược phát triển du lịch hồ Sông
Đà - Hoà Bình

Đặng Thúy Hà

5

Luận Văn Thạc Sĩ


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Viện kinh tế & Quản lý


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1.1 Cơ sở lý luận về phát triển du lịch
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm du lịch
Có rất nhiều khái niệm về du lịch. Đến cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
“Du lịch chỉ là hiện tượng đơn lẻ của một số người thuộc tầng lớp có thu nhập
cao trong xã hội” [8]. Khi đó, khách du lịch vẫn tự do lấy việc đi lại và ăn ở
của mình và người ta coi du lịch như là một hiện tượng nhân văn, dành riêng
cho tầng lớp quý tộc, giàu có trong xã hội:
“Du lịch là hiện tượng những người đi đến một nơi khác ngoài nơi cư
trú thường xuyên của mình theo nhiều nguyên nhân khác nhau ngoại trừ mục
đích kiếm tiền và ở đó họ phải tiêu tiền mà họ đã kiếm được ở nơi khác” [6].
Thuật ngữ du lịch là chuyển động của con người đã được tổ chức Du
lịch thế giới và các nước Mỹ, Anh, Canada, Úc chấp thuận.
Cùng với sự phát triển của xã hội, đặc biệt là sự phát triển của cách
mạng khoa học kỹ thuật, số lượng du khách ngày càng nhiều và khái niệm đi
du lịch càng ngày càng mang tính quần chúng hoá. Do đó, nhu cầu về chỗ ăn,
ở, vui chơi giải trí… cho du khách ngày càng cao và trở nên cấp thiết. Ngày
nay, du lịch không những là hiện tượng nhân văn mà còn là hoạt động kinh tế:
“Du lịch là toàn bộ những hoạt động và công việc được phối hợp với
nhau nhằm thoả mãn nhu cầu của du khách” [6].
Du lịch càng phát triển thì những hoạt động này càng phong phú và
gắn bó với nhau hơn tạo nên một ngành “Công nghiệp du lịch” mà sự phát
triển của nó gắn liền với nhịp độ phát triển du lịch. Cho đến nay du lịch
được hiểu không chỉ là hoạt động nhân văn, hoạt động kinh tế mà còn là
một ngành công nghiệp:

Đặng Thúy Hà


6

Luận Văn Thạc Sĩ


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Viện kinh tế & Quản lý

“Du lịch là toàn bộ các mục tiêu biến các nguồn lực thành sản phẩm và
dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của du khách” [6].
Các khái niệm trên mới chỉ mô tả du lịch theo hiện tượng bên ngoài của
nó. Để phản ánh mối quan hệ bản chất bên trong làm cơ sở cho việc nghiên
cứu, chúng ta có thể hiểu một cách khái quát nhất về khái niệm của du lịch
như sau:
“Du lịch là tổng thể những hiện tượng và những mối quan hệ phát sinh
từ sự tác động qua lại lẫn nhau giữa khách du lịch, những nhà kinh doanh du
lịch, chính quyền sở tại và cộng đồng cư dân địa phương trong quá trình thu
hút và lưu giữ khách du lịch” [6].
Trong hoạt động kinh doanh du lịch, tuỳ theo đối tượng và mục đích
chuyến đi của du khách người ta thường chia ra thành các chuyên đề, loại
hình du lịch cụ thể như: Du lịch thuần tuý, du lịch kinh doanh, du lịch sinh
thái v.v… Ngoài ra, người ta còn có thể chia nhỏ hơn các chuyên đề, loại
hình du lịch trên như: Du lịch nghiên cứu văn hoá ẩm thực, nghiên cứu văn
hoá lịch sử, nghệ thuật (cả một đất nước, một vùng)… Tuy nhiên, các
chương trình du lịch được xây dựng có thể không chỉ đơn thuần một
chuyên đề hoặc một loại hình, mà nó có thể được xây dựng kết hợp theo
yêu cầu của du khách.
1.1.1.2 Khái niệm các bộ phận hợp thành và đặc điểm sản phẩm du lịch
* Khái niệm sản phẩm du lịch

Sản phẩm du lịch được tạo nên bởi những bộ phận hợp thành. Đó là
dịch vụ lưu trú, dịch vụ đi lại, dịch vụ ăn uống, dịch vụ giải trí, dịch vụ mua
sắm v.v… “Những du khách khác nhau bao giờ trong chuyến đi du lịch cũng
có những nhu cầu khác nhau. Điều chung nhất là sản phẩm du lịch mang lại
cho họ là sự hài lòng” [8]. Sự hài lòng này không phải là sự hài lòng như khi
người ta mua một loại sản phẩm vất chất cụ thể mà là sự hài lòng về khoảng
thời gian và cảm giác của mình đã đạt được:

Đặng Thúy Hà

7

Luận Văn Thạc Sĩ


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Viện kinh tế & Quản lý

“Sản phẩm du lịch là sự kết hợp những dịch vụ và những phương tiện
vật chất nhằm cung cấp cho du khách một kinh nghiệm du lịch trọn vẹn và sự
hài lòng” [6].
* Các bộ phận hợp thành của sản phẩm du lịch: gồm 04 bộ phận
- Dịch vụ vận chuyển: Đưa du khách từ vùng cư trú đến nơi du lịch,
bao gồm nhiều loại phương tiện vận chuyển du khách như: Ô tô, tàu hoả, máy
bay, tàu thủy…
- Dịch vụ lưu trú: Đảm bảo cho du khách nơi ăn, ở trong quá trình thực
hiện chuyến du lịch của mình và du khách có thể chọn một trong những khả
năng sau: Khách sạn, nhà trọ, nhà nghỉ, cắm trại…
- Dịch vụ mua sắm: Đi du lịch mua sắm cũng là một cách giải trí.

Nhưng đồng thời, việc nhiều du khách mang về một ít vật kỉ niệm của chuyến
đi là không thể thiếu được. Nó bao gồm các hình thức mua sắm tại quầy hàng
lưu niệm, hàng tạp hoá, hàng mỹ nghệ.
Nhìn chung, du lịch là ngành kinh tế mang tính tổng hợp. Toàn bộ kỹ
nghệ du lịch dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên, những công trình kiến
trúc, những tài nguyên văn hoá để thu hút khách như: các điều kiện thuận lợi
về khí hậu, về tự nhiên cũng như các di tích lịch sử, di sản văn hoá v.v…
Ngày nay, hiện tượng đi du lịch đã trở thành phổ biến. Sự kết nối tất
cả các bộ phận hợp thành của sản phẩm du lịch và thương mại hoá như:
Công tác marketing, đại lý phân phối… có ý nghĩa rất quan trọng. Đặc biệt
là sự đứng ra tổ chức kết nối và thương mại hoá của T.O (Tour Operators)
đã tạo kiện thúc đẩy sự phát triển của du lịch. Các dịch vụ này được gọi là
dịch vụ trung gian.
* Những đặc điểm của sản phẩm du lịch:
- Sản phẩm du lịch nhằm thoả mãn những nhu cầu đặc biệt (khám phá,
tìm hiểu bản sắc dân tộc…).
- Sản phẩm du lịch nhằm thoả mãn nhu cầu cao của con người. Con
người có thể không đi du lịch cũng được, nhưng không thể thiếu những nhu
Đặng Thúy Hà

8

Luận Văn Thạc Sĩ


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Viện kinh tế & Quản lý

cầu sinh lý (ăn, uống…). Chính vì vậy du lịch là một yêu cầu cao nên hệ số co

giãn cầu của sản phẩm du lịch rất cao.
- Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch xảy ra cùng thời gian và địa điểm của
việc sản xuất ra chúng (quá trình tiêu dùng sản phẩm trùng với quá trình sản
xuất sản phẩm).
- Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch có tính thời vụ (có ngày, có mùa, có
tháng du khách đến rất đông và ngược lại). Tính thời vụ này chủ yếu bị ảnh
hưởng bởi thời gian nghỉ của các cán bộ, công nhân viên, sinh viên, học
sinh… Cũng như tính chất của vùng du lịch, đặc điểm khí hậu của từng vùng.
- Sản phẩm du lịch chủ yếu là sản phẩm phi vật chất, do đó sản phẩm
du lịch không có nhãn hiệu. Vì vậy không có độc quyền về sản phẩm du lịch.
Như vậy, với tính chất đặc thù riêng vốn có, sản phẩm du lịch khác xa
các sản phẩm vật chất cụ thể của ngành sản xuất vật chất khác. Những đặc
điểm này đã làm nên tính đặc thù của hoạt động du lịch.
1.1.1.3 Khái niệm về tiềm năng du lịch
Theo từ điển tiếng Việt thì “tiềm năng” có nghĩa là: Khả năng, năng lực
tiềm tàng [5]. Còn “tiềm tàng” lại có nghĩa là trạng thái bên trong chưa bộc lộ
ra, chưa phải là hiện thực (nguồn sức mạnh tiềm tàng, khai thác những khả
năng tiềm tàng…) [5]. Tiềm năng là một thuật ngữ mang tính khá trừu tượng,
chúng ta có thể hiểu “tiềm năng” là khả năng, năng lực ẩn giấu có thể khai
thác được theo một mục đích nào đó.
Trong hoạt động du lịch, khái niệm về tiềm năng du lịch được nhiều
giáo trình định nghĩa. Trên khía cạnh có tính học thuật khái quát thì tiềm năng
du lịch là: “Những tài nguyên du lịch chưa khai thác hoặc chưa được khai
thác hết, cần phải có thời gian và tiền bạc để đầu tư tôn tạo và đưa vào sử
dụng” [6]. Còn trên khía cạnh có tính nghiệp vụ cụ thể, giáo trình thống kê du
lịch đã định nghĩa: “Tiềm năng du lịch của một nước (hoặc vùng lãnh thổ) là
những điều kiện tự nhiên và những di sản lịch sử thuận lợi cho việc xây dựng
những cơ sở du lịch. Ngoài ra, tiềm năng du lịch còn có trong các công trình xây
Đặng Thúy Hà


9

Luận Văn Thạc Sĩ


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Viện kinh tế & Quản lý

dựng lớn và đẹp, những quần thể kiến trúc hiện đại. Tiềm năng có thể được khai
thác một phần hoặc chưa được khai thác do những hạn chế nhất định” [4].
Người ta thường phân chia tiềm năng du lịch theo các loại hình sau:
Tiềm năng ở dạng tài nguyên tự nhiên; tiềm năng ở dạng lịch sử; tiềm năng ở
những công trình đương đại xuất hiện do quá trình xây dựng kinh tế và văn
hoá đã và đang diễn ra. Tiềm năng còn có ở phần nguồn khách du lịch như
các thị trường tiềm năng chưa khai thác…
1.1.1.4 Khái niệm về tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch là một trong những yếu tố quan trọng trong việc
phát triển kinh tế và đời sống con người. Theo nghĩa rộng “tài nguyên bao
gồm tất cả các nguồn vật liệu (materials) năng lượng (energy), thông tin
(information) có trên trái đất và trong vũ trụ mà con người có thể sử dụng
phục vụ cuộc sống và sự phát triển của mình” [3].
Những tài nguyên nào có thể sử dụng cho phát triển du lịch đều coi là
tài nguyên du lịch. “Tất cả các nhân tố có thể kích thích động cơ du lịch của
du khách được ngành du lịch tận dụng và từ đó sinh ra lợi ích kinh tế và lợi
ích xã hội thì đều gọi là tài nguyên du lịch” [8].
Tài nguyên thường được phân chia thành tài nguyên tự nhiên (natural
resources) gắn liền với các yếu tố tự nhiên và tài nguyên nhân văn (human
resources) gắn liền với các yếu tố con người và xã hội.
Trong du lịch, cũng có rất nhiều khái niệm về tài nguyên du lịch nhưng

nhìn chung có thể hiểu một cách khái quát nhất: “Tài nguyên du lịch bao gồm
tất cả các yếu tố cấu thành nên sự hấp dẫn và lôi cuốn của du lịch nhằm thoả
mãn những nhu cầu đặc trưng của khách du lịch, chúng là nguyên liệu cho
một chuyến du lịch, là yếu tố quan trọng đầu tiên cho việc phát triển du lịch
của một địa phương, một quốc gia” [6].
Tài nguyên du lịch là một trong những điều kiện quan trọng bấc nhất để
hình thành nên nguồn cung trong du lịch. Nó ảnh hưởng lớn đến sức hấp dẫn,
khả năng thu hút khách của điểm du lịch. Một địa phương hay quốc gia có tài
Đặng Thúy Hà

10

Luận Văn Thạc Sĩ


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Viện kinh tế & Quản lý

nguyên du lịch phong phú và đa dạng sẽ có điều kiện lớn để phát triển hoạt
động du lịch. Tuy nhiên, đây mới chỉ là “khả năng” còn để biến nó thành
“hiện thực” thì phải cần có sự đầu tư hợp lý và đồng bộ cho du lịch phát triển.
1.1.2 Những vấn đề có liên quan đến phát triển du lịch theo hướng bền vững
Du lịch ngày nay đã trở thành một trong những ngành kinh tế phát
triển nhanh, là ngành chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế của nhiều
quốc gia, ảnh hưởng đến đời sống xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân địa phương ở nhiều vùng lãnh thổ. Tuy nhiên, cần phải nhận
thức được rằng nếu phát triển không có kế hoạch và thiếu sự quản lý chặt
chẽ có thể làm trầm trọng hơn các tác động tiêu cực. Khi đó xét trên toàn xã
hội, cái lợi thu được không đủ bù đắp chi phí để khắc phục hậu quả của nó.

Từ thực tế đó, người ta đã tiếp cận đến một quan điểm mới đó là “phát triển
bền vững”.
Theo Uỷ ban môi trường và phát triển thế giới (WCED) “Phát triển bền
vững là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu của xã hội hiện tại mà không làm
tổn hại tới khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ trong tương lai” [2].
Phát triển bền vững luôn luôn bao gồm 5 yếu tố có mối quan hệ tương
tác lẫn nhau:
- Yếu tố kinh tế: Sự sáng tạo ra của cải vật chất phải đi đôi với việc cải
thiện điều kiện sống.
- Yếu tố xã hội: Đảm bảo sự hoàn thiện về giáo dục, y tế, dinh dưỡng,
nhà cửa.
- Yếu tố an ninh an toàn: Đảm bảo các quyền con người, sự tự do chính
trị an ninh…
- Yếu tố văn hoá: Giới thiệu được bản sắc và giá trị độc đáo riêng đến
nhiều người và giữ gìn được bản sắc đó.
- Yếu tố sinh thái: Ưu tiên cho việc giữ gìn và bảo toàn các tài nguyên
thiên nhiên phục vụ cho cuộc sống con người.

Đặng Thúy Hà

11

Luận Văn Thạc Sĩ


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Viện kinh tế & Quản lý

Phát triển du lịch bền vững có ý nghĩa to lớn đối với việc bảo vệ môi

trường sinh thái. Nó bảo đảm cho sự phát triển của hoạt động du lịch sẽ không
làm tổn hại đến các tài nguyên, môi trường và các giá trị văn hoá, xã hội trong
một thời gian dài.
1.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch
Du lịch là một ngành rất nhạy cảm với những biến động xã hội và
chịu tác động của rất nhiều yếu tố: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, tổ
chức quản lý…
1.1.3.1 Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm: Vị trí địa lý, khí hậu, địa hình… Đây là
những yếu tố rất quan trọng tạo nên sức hấp dẫn khách du lịch. Đó là những
kỳ quan thiên nhiên, những danh lam thắng cảnh mà thiên nhiên dã ban tặng
cho con người. Vịnh Hạ Long, động Hương Tích, động Phong Nha, bãi biển
Nha Trang, Vũng Tàu, Hòn Né đã tạo nên sức hấp dẫn đặc biết cho du khách.
Đây chính là những tiềm năng tự nhiên để phát triển du lịch.
Cảnh quan thiên nhiên càng kỳ vĩ, thơ mộng thì tiềm năng du lịch càng
lớn và càng có điều kiện để phát triển du lịch.
Tiềm năng du lịch tự nhiên là điều kiện tiền đề để phát triển du lịch.
1.1.3.2 Điều kiện kinh tế
Để khai thác các tiềm năng du lịch, chỉ có các tài nguyên du lịch thì
chưa đủ. Cần có cả một hệ thống đồng bộ thì ngành du lịch mới có thể đi vào
hoạt động được. Đó là cơ sở kỹ thuật bao gồm các công trình như khách sạn,
nhà hàng ăn uống, hệ thống điện, nước… Đó chính là mức độ đầu tư (điều
kiện kinh tế) càng cao thì càng tạo điều kiện tốt nhất để phục vụ du khách và
như vậy càng tạo điều kiện để du lịch phát triển.
1.1.3.3 Điều kiện xã hội
Đây chính là tài nguyên nhân văn trong du lịch. Điều kiện xã hội chính
là con người, do con người tạo nên. Đó là nền văn hoá, lịch sử, lễ hội, phong
tục tập quán. Lễ hội càng phong phú, đa dạng, các di tích lịch sử, công trình
Đặng Thúy Hà


12

Luận Văn Thạc Sĩ


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Viện kinh tế & Quản lý

kiến trúc nghệ thuật độc đáo thì càng hấp dẫn du khách và là điều kiện tốt để
phát triển du lịch. Các Kim tự tháp Ai Cập, Lễ hội Canaval, Đền Ăngkovat
(CamPuChia), Tháp Eiffel (Pháp), Vạn lý trường thành (Trung Quốc), Thánh
địa Mỹ Sơn (Việt Nam) luôn tạo sức hấp dẫn đặc biệt đối với du khách bởi
giá trị lịch sử, vẻ đẹp quyến rũ, sự khâm phục trước khả năng sáng tạo của
con người.
Tài nguyên nhân văn gắn kết, bổ sung và kết hợp với tài nguyên tự
nhiên để tạo nên tiềm năng du lịch. Tài nguyên nhân văn tốt là động lực thúc
đẩy du lịch phát triển.
1.1.3.4 Công tác tổ chức quản lý
Đây là một nhân tố không thể thiếu, với chức năng, nhiệm vụ xây dựng
chiến lược phát triển du lịch, đề ra các mục tiêu cho ngành du lịch, xây dựng
kế hoạch và tổ chức thực hiện các kế hoạch, duy trì và phát triển công tác du
lịch một cách chặt chẽ, khoa học nhằm đạt hiệu quả cao nhất và đảm bảo phát
triển du lịch theo hướng bền vững. Du lịch càng phát triển, công tác tổ chức
quản lý càng được coi trọng vì nó chính là sự sống còn của ngành du lịch.
Chú trọng phát triển và khai thác thị trường nội địa, phát huy tốt nhất
lợi thế phát triển du lịch từng địa phương.
Thực hiện xã hội hoá trong việc đầu tư, bảo vệ, tôn tạo các di tích, cảnh
quan môi trường, các lễ hội, hoạt động văn hoá dân gian, các làng nghề phục
vụ phát triển du lịch.

1.1.4 Tác động của du lịch tới kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái
- Về kinh tế: Du lịch có tác động tích cực đến nền kinh tế thông qua
việc tiêu dùng của khách du lịch, góp phần làm sống động nền kinh tế ở nơi
du lịch, từ đó kích thích tăng cường huy động vốn nhàn rỗi trong nhân dân
vào chu chuyển.
Hoạt động du lịch có tác động tích cực đến sự phát triển của nhiều
ngành kinh tế như: Nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, thủ công mỹ nghệ…
Ngoài ra du lịch phát triển còn tác động đến sự phát triển của y tế, văn hoá
Đặng Thúy Hà

13

Luận Văn Thạc Sĩ


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Viện kinh tế & Quản lý

giao thông vận tải, thương mại… góp phần khôi phục và phát triển các làng
nghề thủ công truyền thống, tăng thu nhập quốc dân.
Ngoài ra, hoạt động du lịch quốc tế còn xuất khẩu được một số mặt
hàng tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ và các sản phẩm lương thực thực phẩm của
ngành nông nghiệp, công nghiệp, thuỷ sản, đóng góp nguồn thu ngoại tệ đáng
kể cho đất nước.
Như vậy, du lịch có ý nghĩa rất lớn trong nền kinh tế. Phát triển du lịch
đã mang lại hiệu quả cho nền kinh tế quốc dân. Đối với các địa phương, phát
triển du lịch còn tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn,
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, khôi phục và phát triển nhiều ngành nghề truyền
thống.

- Về xã hội: Du lịch phát triển tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập cho
người lao động và nhân dân địa phương. Thông thường tài nguyên du lịch tự
nhiên, nhân văn thường tập trung nhiều ở nông thôn, vùng núi xa xôi, vùng
ven biển hay những vùng nguyên sơ khác. Khi có kế hoạch để khai thác tiềm
năng tài nguyên để phát triển du lịch, cần thiết phải có đầu tư về hệ thống cơ
sở hạ tầng như: giao thông, điện nước, bưu chính viễn thông… nhờ phát triển
du lịch sẽ góp phần thay đổi bộ mặt vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn và
làm giãn dân cư từ các khu dân cư tập trung, từ các đô thị ra các vùng du lịch.
Phát triển du lịch quốc tế còn là phương tiện quảng bá hữu hiệu cho đất
nước làm du lịch và mở rộng củng cố mối quan hệ đầu tư quốc tế. Du lịch nội
địa phát triển tạo điều kiện để tái sản xuất sức lao động cho nhân dân, góp
phần tăng năng suất lao động.
Phát triển du lịch còn tăng cường mở rộng giao lưu văn hoá thông qua
các cuộc giao tiếp giữa khách du lịch với người bản xứ hiểu biết lẫn nhau về
lịch sử, văn hoá, phong tục tập quán, đạo đức lối sống, chế độ xã hội.
Du lịch là phương tiện giáo dục lòng yêu nước, yêu thiên nhiên, từ
đó người dân nâng cao truyền thống dân tộc và giữ gìn bản sắc văn hoá
dân tộc.
Đặng Thúy Hà

14

Luận Văn Thạc Sĩ


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Viện kinh tế & Quản lý

- Về môi trường sinh thái: Phát triển du lịch đã tạo điều kiên bảo vệ,

tôn tạo các công trình kiến trúc nghệ thuật, các di tích lịch sử, các danh
lam thắng cảnh, mở rộng hạ tầng cơ sở, tạo môi trường cảnh quan ngày
càng xanh - sạch - đẹp, góp phần bảo tồn các di sản văn hoá dân tộc, bảo
vệ môi trường.
Du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái có ý nghĩa quan trọng trong việc
nâng cao hiểu biết của khách du lịch về môi trường tự nhiên, qua đó tạo ý
thức tham gia của khách du lịch vào việc bảo tồn, góp phần bảo vệ và phát
triển nền văn hoá dân tộc.
1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển du lịch
1.2.1 Khái quát tình hình phát triển du lịch trên thế giới
Hiện nay, du lịch đã phát triển rất phong phú và đa dạng với nhiều
loại hình khác nhau, với những phương thức tổ chức khai thác quản lý hiện
đại nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, mang lai hiệu
quả kinh tế cao.
Sau chiến tranh thế giới thứ II, đặc biệt từ năm 1995 hoạt động du lịch
thế giới phát triển với nhịp độ cao. Số khách du lịch quốc tế tăng từ 25 triệu
người năm 1950 đến 168 triệu người năm 1971, 350 triệu người năm 1985,
450 triệu người năm 1991 và 525 triệu người năm 1994. Những năm vừa
qua do những diễn biến về chính trị thế giới còn rất phức tạp, đặc biệt là
cuộc khủng hoảng về kinh tế toàn cầu đã làm cho ngành du lịch thế giới có
xu hướng giảm sút, cụ thể như ở khu vực bờ biển châu Á - Thái Bình
Dương. Tại châu Phi, mức tăng trưởng của ngành công nghiệp này trong
năm 2008, 2009 và 2010 đã giảm một nửa, còn tại châu Âu tốc độ tăng
trưởng của thị trường du lịch giảm xuống còn 1,7% tháng (theo Thông tấn
xã Việt Nam). Mặc dù có xu hướng giảm sút về lượng khách du lịch nhưng
dường như bất chấp những hậu quả của cơn lốc khủng hoảng tài chính đang
quét qua nền kinh tế thế giới, ngành Du lịch vẫn cho thấy sức phát triển ổn
định. Trong hơn 30 năm (1960 – 2001) số khách du lịch tăng 69 lần, thu
Đặng Thúy Hà


15

Luận Văn Thạc Sĩ


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Viện kinh tế & Quản lý

nhập từ du lịch của thế giới tăng bình quân 11,8 %/năm. Du lịch đang dần
trở thành ngành kinh tế hàng đầu của thế giới. [12]
1.2.2 Tình hình phát triển du lịch tại Việt Nam
1.2.2.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về xu hướng phát triển ngành du lịch
Tình hình trong nước và thế giới có nhiều khó khăn, thách thức đan xen
với những thuận lợi và cơ hội để phát triển du lịch. Trong những năm tới,
nước ta tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá hướng tới mục tiêu đến năm 2020
cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Trên cơ sở đó
kết cấu hạ tầng sẽ phát triển; cơ sở vật chất - kỹ thuật được tăng cường, hiệu
quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế được nâng lên; chất lượng đời sống vật
chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân được nâng cao rõ rệt; nguồn lực con
người, năng lực khoa học và công nghệ, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh
được tăng cường vững chắc; môi trường sinh thái được bảo vệ và cải thiện; vị
thế nước ta trong quan hệ quốc tế được củng cố và nâng cao. Tất cả những
yếu tố trên là cơ sở vững chắc cho sự phát triển du lịch và cũng là đòi hỏi sự
đóng góp ngày càng cao của ngành du lịch đối với đất nước.
Trong tình hình hiện nay và điều kiện hiện có, phát triển du lịch với vai
trò ngành kinh tế mũi nhọn là một hướng chiến lược trong sự nghiệp phát
triển kinh tế xã hội, phát huy được lợi thế của đất nước và phù hợp với xu
hướng phát triển trên thế giới. Trong phát triển du lịch cần kiên trì quan điểm
của Đảng và Nhà nước: “Phát triển du lịch phải đồng thời đạt hiệu quả nhiều

mặt về kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội; phát
động tối đa nội lực, chủ động hội nhập, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế để
tranh thủ các nguồn lực bên ngoài, khuyến khích các cấp, các ngành, các
thành phần kinh tế tham gia phát triển cả du lịch quốc tế và du lịch nội địa,
dưới sự chỉ đạo, quản lý thống nhất của Nhà Nước. Thực hiện theo Nghị
quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX là: “Phát triển du lịch thực sự trở
thành ngành kinh tế mũi nhọn”.

Đặng Thúy Hà

16

Luận Văn Thạc Sĩ


×