Tải bản đầy đủ (.pdf) (128 trang)

Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra đảng trên địa bàn tỉnh nam định

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.05 MB, 128 trang )

LỜI CAM ĐOAN
Trong quá trình làm Luận văn tôi đã thực sự dành nhiều thời gian cho việc
tìm kiếm cơ sở lý luận, thu thập dữ liệu, vận dụng kiến thức để phân tích và đề xuất
một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra
đảng trên địa bàn tỉnh Nam Định. Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình
nghiên cứu độc lập của riêng tôi, được lập từ nhiều tài liệu và liên hệ với số liệu
thực tế để viết ra. Không sao chép bất kỳ một công trình hay một luận án của bất cứ
tác giả nào khác. Các số liệu, kết quả trong Luận văn là trung thực. Các tài liệu trích
dẫn có nguồn gốc rõ ràng./.
Nam Định, ngày 15 tháng 11 năm 2013
Học viên

Trần Thị Thúy Nga


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Thầy giáo hướng dẫn
TS. Vũ Quang đã định hướng, chỉ bảo, dìu dắt, giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn
thành Luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn đối với tất cả các Thầy giáo, Cô giáo của Viện
Kinh tế & Quản lý trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập cũng như nghiên cứu đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Ủy ban Kiểm tra
Tỉnh ủy Nam Định, Ủy ban Kiểm tra Thành ủy Nam Định, các Huyện ủy Nam
Trực, Trực Ninh, Cục Thống kê tỉnh, Phòng Lưu trữ Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định
đã cung cấp số liệu khách quan, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá
trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Cuối cùng với lòng biết ơn sâu sắc nhất xin dành cho gia đình, bạn bè đã
giúp đỡ, động viên tôi rất nhiều để bản thân tôi hoàn thành được chương trình học
tập cũng như đề tài nghiên cứu./.
Nam Định, ngày 15 tháng 11 năm 2013


Tác giả

Trần Thị Thúy Nga


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ 1 
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................. 2 
MỤC LỤC ........................................................................................................................ 3 
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ......................................................................... 8 
MỞ ĐẦU........................................................................................................................... 1 
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ LÀM
CÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ LÀM CÔNG TÁC KIỂM TRA.................................................................... 6 
1.1 Công tác kiểm tra và vai trò của kiểm tra trong các tổ chức ............................6 
1.1.1 Công tác kiểm tra.......................................................................................6 
1.1.2 Vai trò, tác dụng của kiểm tra trong các tổ chức.......................................7 
1.2 Đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra và chất lượng đội ngũ cán bộ làm công
tác kiểm tra..............................................................................................................8 
1.2.1 Nguồn nhân lực .........................................................................................8 
1.2.2 Chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra.....................................9 
1.2.2.1 Khái niệm “chất lượng”: ....................................................................9 
1.2.2.2 Chất lượng nguồn nhân lực:.............................................................10 
1.2.2.3 Chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra. ..........................10 
1.2.2.4 Chất lượng đội ngũ cán bộ kiểm tra đảng: .......................................11 
1.2.2.5 Yêu cầu đối với chất lượng đội ngũ cán bộ kiểm tra: ......................12 
1.3 Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra ...............12 
1.3.1 Những căn cứ để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm
tra ......................................................................................................................12
1.3.1.1 Xuất phát từ yêu cầu hoạt động của tổ chức. ...................................12 

1.3.1.2 Xuất phát từ yêu cầu chất lượng hoạt động của tổ chức. .................13 
1.3.1.3 Yêu cầu hoạt động thực tiễn.............................................................14 
1.3.1.4 Xuất phát từ yêu cầu khoa học.........................................................15 


1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm
công tác kiểm tra ..............................................................................................15 
1.3.2.1 Yếu tố bên trong:..............................................................................15 
1.3.2.2 Yếu tố bên ngoài: .............................................................................16 
1.3.3 Kinh nghiệm đào tạo đội ngũ cán bộ kiểm tra ở Trung Quốc:................17 
1.3.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ........................................................18 
1.4 Đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra đảng. ..................................................19 
1.4.1 Đặc thù của công tác kiểm tra đảng: .......................................................19 
1.4.1.1 Nguyên tắc tổ chức và cơ cấu ủy ban kiểm tra các cấp ...................19 
1.4.1.2 Các thành viên uỷ ban kiểm tra.......................................................23 
1.4.1.3 Chế độ làm việc của uỷ ban kiểm tra ...............................................23 
1.4.1.4 Chế độ, chính sách đối với cán bộ làm công tác kiểm tra đảng:......25 
1.4.2 Yêu cầu về chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra đảng........25 
1.4.2.1 Về phẩm chất đạo đức cách mạng....................................................25 
1.4.2.2 Về trình độ, năng lực........................................................................28 
1.4.2.3 Biện pháp rèn luyện, phấn đấu.........................................................32 
1.4.3 Tiêu chí và nội dung đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác
kiểm tra đảng ....................................................................................................33
1.4.3.1 Các phẩm chất nghề nghiệp của cán bộ kiểm tra.............................33 
Các phẩm chất nghề nghiệp của cán bộ kiểm tra được đánh giá bằng 4 nội
dung cơ bản sau:...........................................................................................33 
1.4.3.2 Trình độ được đào tạo của cán bộ kiểm tra......................................34 
1.4.3.3 Tầm hiểu biết và vốn sống thực tiễn ................................................34 
1.4.3.4. Năng lực trí tuệ và phương pháp làm việc ......................................35 
1.4.3.5 Chất lượng giải quyết các vụ việc thực tế ........................................35 

Tóm tắt Chương 1: ........................................................................................................ 37 
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỘ MÁY, CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ LÀM CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐẢNG TẠI TỈNH NAM ĐỊNH.......... 38 
2.1 Tổng quan về tỉnh Nam Định .........................................................................38 


2.1.1 Đặc điểm tự nhiên ...................................................................................38 
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội. .......................................................................39 
2.1.3 Đặc điểm về văn hóa - xã hội ..................................................................40 
2.1.4 Đặc điểm của Đảng bộ tỉnh Nam Định ...................................................40 
2.2 Tổng quan đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra đảng ..................................41 
2.2.1 Đối với đội ngũ cán bộ kiểm tra toàn quốc .............................................41 
2.2.2 Đối với đội ngũ cán bộ kiểm tra Tỉnh ủy ................................................45 
2.2.3 Đối với đội ngũ cán bộ kiểm tra các huyện ủy, thành ủy và đảng ủy trực
thuộc tỉnh ..........................................................................................................47 
2.2.4 Đối với đội ngũ cán bộ kiểm tra đảng ủy cơ sở.......................................47 
2.3 Phân tích, đánh giá thực trạng về chất lượng đội ngũ cán bộ kiểm tra đảng
tỉnh Nam Định.......................................................................................................48
2.3.1 Thực trạng về giới tính, nghề nghiệp, thời gian công tác của đội ngũ cán
bộ kiểm tra đảng ...............................................................................................48 
2.3.2 Công tác đào tạo, phát triển.....................................................................49 
2.3.3 Về trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ..........................................51 
2.3.4 Về trình độ chính trị, tin học, kiến thức kiểm tra ....................................52 
2.3.5 Độ tuổi .....................................................................................................53 
2.3.6 Điều kiện làm việc...................................................................................53 
2.4 Thực trạng chất lượng hoạt động của đội ngũ cán bộ kiểm tra đảng tỉnh Nam
Định.......................................................................................................................54 
2.4.1 Năng lực thực hiện nhiệm vụ theo Điều lệ Đảng quy định .....................54 
2.4.1.1 Năng lực kiểm tra đảng viên và tổ chức đảng khi có dấu hiệu vi
phạm. ............................................................................................................54 

2.4.1.2. Năng lực giải quyết tố cáo đối với đảng viên và tổ chức đảng. ......58 
2.4.1.3 Năng lực giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng......................................62 
2.4.1.4 Năng lực thi hành kỷ luật đảng viên và tổ chức đảng có vi phạm. ..64 
2.4.2 Năng lực tham mưu giúp cấp ủy kiểm tra. ..............................................67 


2.5 Đánh giá của các cấp ủy đảng, đảng viên về chất lượng và kết quả hoạt động
của ủy ban kiểm tra các cấp ..................................................................................71 
2.5.1 Đánh giá của các cấp ủy đảng về chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác
kiểm tra .................................................................................................................71
2.5.2 Đánh giá trực tiếp của cán bộ kiểm tra về chất lượng đội ngũ cán bộ làm
công tác kiểm tra ..............................................................................................73 
2.5.3 Đánh giá của cán bộ, đảng viên về chất lượng đội ngũ cán bộ làm công
tác kiểm tra .......................................................................................................75 
2.5.4 Đánh giá chung........................................................................................76 
Tóm tắt Chương 2.......................................................................................................... 78 
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ LÀM CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐẢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM
ĐỊNH ............................................................................................................................... 79 
3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp.................................................................................79 
3.1.1 Chủ trương, chính sách của Đảng ...........................................................80 
3.1.2 Từ tình hình thực tế tại địa phương .........................................................80 
3.2 Một số giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm
công tác kiểm tra đảng trên địa bàn tỉnh Nam Định .............................................81 
3.2.1 Tự phấn đấu, rèn luyện của cán bộ kiểm tra ...........................................81 
3.2.1.1 Tự giác học tập và làm theo tấm gương phong cách, đạo đức Hồ Chí
Minh; nâng cao đạo đức cách mạng, quét sạch chủ nghĩa cá nhân..............81 
3.2.1.2 Tự tu dưỡng, rèn luyện, không ngừng học tập, nhất là tự học để nâng
cao phẩm chất, năng lực...............................................................................83 
3.2.1.3 Làm đúng bổn phận, chức trách, thẩm quyền được giao .................84 

3.2.2 Đổi mới công tác tuyển dụng cán bộ kiểm tra đảng................................85 
3.2.2.1 Xây dựng tiêu chuẩn cán bộ kiểm tra...............................................85 
3.2.2.2 Việc tuyển chọn cán bộ kiểm tra......................................................87 
3.2.3 Đổi mới việc sử dụng và tạo động lực đối với cán bộ kiểm tra ..............89 


3.2.3.1 Công tác bố trí, bổ nhiệm, điều động và luân chuyển cán bộ kiểm
tra..................................................................................................................89 
3.2.3.2 Công tác đánh giá cán bộ kiểm tra. ..................................................90 
3.2.3.3 Công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ kiểm tra................91 
3.2.3.4 Công tác khen thưởng, kỷ luật cán bộ kiểm tra. ..............................94 
3.2.3.5 Về chế độ, chính sách đối với cán bộ kiểm tra. ...............................95 
3.2.3.6 Việc kiểm tra, giám sát công tác cán bộ; giải quyết khiếu nại, tố cáo
đối với cán bộ kiểm tra.................................................................................97 
3.2.4 Giải pháp cho đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra đảng ở từng cấp
trong tỉnh Nam Định.........................................................................................98 
3.2.4.1 Cấp tỉnh. ...........................................................................................98 
3.2.4.2 Cấp huyện và tương đương. .............................................................99 
3.2.4.3 Cấp cơ sở..........................................................................................99 
Tóm tắt Chương 3........................................................................................................ 100 
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................... 101 
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 104 
PHỤ LỤC...................................................................................................................... 106 


DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Nam Định ...........................................................38 
Hình 2.2: Biểu cơ cấu GDP theo ngành kinh tế........................................................39 
Bảng 2.3: Trình độ của cán bộ kiểm tra đảng toàn quốc ..........................................42 
Hình 2.4: Biểu đồ thể hiện trình độ chuyên môn của cán bộ kiểm tra......................43 

Bảng 2.5: Giới tính và thời gian công tác .................................................................48 
Bảng 2.6: Trình độ văn hóa và chuyên môn .............................................................51 
Bảng 2.7: Trình độ chính trị, tin học.........................................................................52 
Bảng 2.8: Độ tuổi ......................................................................................................53 
Bảng 2.9: Kiểm tra đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm............................................55 
Bảng 2.10: Kiểm tra tổ chức đảng có dấu hiệu vi phạm...........................................56 
Bảng 2.11: Giải quyết tố cáo đảng viên ....................................................................59 
Bảng 2.12: Giải quyết tố cáo tổ chức đảng ...............................................................60 
Bảng 2.13: Giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng...........................................................63 
Bảng 2.14: Thi hành kỷ luật đảng viên .....................................................................65 
Bảng 2.15: Thi hành kỷ luật tổ chức đảng ................................................................66 
Bảng 2.16: Kiểm tra đảng viên theo Điều 30, Điều lệ Đảng ....................................68 
Bảng 2.17: Kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới theo Điều 30, Điều lệ Đảng ................69 
Bảng 2.18: Đánh giá của cấp ủy................................................................................71 
Bảng 2.19: Đánh giá của cán bộ kiểm tra .................................................................73 
Bảng 2.20: Đánh giá của cán bộ, đảng viên..............................................................75 


MỞ ĐẦU
1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
Bất cứ tổ chức nào cũng được tạo thành bởi các thành viên là con người hay
nguồn nhân lực của nó. Do đó, có thể nói nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm
tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, nhân lực còn được hiểu là
nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này bao gồm thể lực và trí lực. Có
nhiều cách hiểu về quản trị nhân lực: Với tư cách một trong những chức năng cơ
bản của mình thì quản trị nguồn nhân lực bao gồm việc hoạch định, tổ chức, chỉ huy
và kiểm soát các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng và phát triển con người để có thể
đạt được các mục tiêu của tổ chức. Đi sâu vào việc làm của quản trị nguồn nhân lực,
người ta còn có thể hiểu quản trị nguồn nhân lực là việc tuyển chọn, duy trì, phát
triển, sử dụng, động viên và cung cấp tiện nghi cho nhân lực thông qua tổ chức của nó.

Công tác kiểm tra, giám sát luôn được Đảng ta coi trọng trong suốt quá trình
lãnh đạo cách mạng từ khi thành lập cho đến nay. Đảng đã xác định: Kiểm tra, giám
sát là một trong những chức năng lãnh đạo của Đảng, là bộ phận quan trọng trong
toàn bộ công tác xây dựng Đảng; tổ chức đảng phải tiến hành công tác kiểm tra,
giám sát; tổ chức đảng và đảng viên phải chịu sự kiểm tra, giám sát của Đảng;
không kiểm tra coi như không lãnh đạo. Những năm qua Đảng ta đã có nhiều nỗ lực
trong việc bổ sung, phát triển, hoàn thiện các quan điểm, nguyên tắc và phương
pháp của công tác này. Đồng thời đã tăng cường chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của uỷ ban kiểm tra các cấp để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn cách
mạng hiện nay.
Thực tế cho thấy, công tác kiểm tra, giám sát của cấp uỷ và uỷ ban kiểm tra
các cấp đã góp phần giúp các tổ chức đảng và cán bộ, đảng viên phát huy ưu điểm,
khắc phục những hạn chế, yếu kém, khuyết điểm trong thực hiện các chủ trương,
chính sách và Điều lệ Đảng, pháp luật của Nhà nước, ngăn ngừa sai phạm. Qua
kiểm tra, giám sát đã phát hiện nhiều sơ hở, bất cập trong quản lý kinh tế - xã hội
mà đảng viên là người thực thi công vụ lợi dụng để trục lợi, gây thiệt hại lợi ích của
Nhà nước, lợi ích chính đáng của người dân; phát hiện những cơ chế, chính sách

1


không phù hợp với thực tế cuộc sống để từ đó làm cơ sở kiến nghị với các cơ quan
chức năng sửa đổi, bổ sung, từng bước hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội.
Tuy nhiên, công tác kiểm tra, giám sát của Đảng vẫn còn những hạn chế, yếu
kém như:
Nhận thức của một số cấp uỷ, tổ chức đảng, đảng viên về vị trí, vai trò công
tác kiểm tra, giám sát của Đảng chưa đầy đủ. Việc thực hiện một số nhiệm vụ, quy
định mới của Đảng còn lúng túng, hiệu quả chưa cao như việc thực hiện chất vấn
trong Đảng, thực hiện chức năng giám sát của Đảng… Số đảng viên bị kỷ luật

không giảm, xử lý kỷ luật có trường hợp chưa nghiêm, chưa kịp thời. Uỷ ban kiểm
tra và cán bộ kiểm tra một số nơi chưa đủ mạnh, chưa ngang tầm với nhiệm vụ,
chưa bám sát cơ sở, địa bàn, lĩnh vực đã dẫn đến để vi phạm xảy ra kéo dài, làm cho
tình hình trở nên phức tạp, gây hậu quả nghiêm trọng.
Nghị quyết hội nghị lần thứ tư của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
XI về “Một số vấn đề cấp bách về công tác xây dựng Đảng hiện nay” đã khẳng
định: Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong những năm qua đã đạt được nhiều
kết quả tích cực; năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng không ngừng được
nâng cao; phương thức lãnh đạo của Đảng từng bước được đổi mới; vai trò lãnh đạo
của Đảng được giữ vững; niềm tin của nhân dân với Đảng được củng cố; đội ngũ
cán bộ, lãnh đạo, quản lý các cấp đã có bước trưởng thành và tiến bộ về nhiều mặt.
Đa số cán bộ, đảng viên có ý thức rèn luyện, nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức
lối sống, có ý thức phục vụ nhân dân, được nhân dân tin tưởng.
Bên cạnh đó, công tác xây dựng Đảng vẫn còn không ít hạn chế, yếu kém,
thậm chí có những yếu kém, khuyết điểm kéo dài qua nhiều nhiệm kỳ chậm được
khắc phục, làm giảm sút lòng tin của nhân dân đối với Đảng; nếu không được sửa
chữa sẽ là thách thức đối với vai trò lãnh đạo của Đảng và sự tồn vong của chế độ.
Một trong mấy vấn đề cấp bách nổi lên hàng đầu hiện nay là: “Một bộ phận không
nhỏ cán bộ, đảng viên, trong đó có những đảng viên giữ vị trí lãnh đạo, quản lý, kể
cả một số cán bộ cao cấp, suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống với

2


những biểu hiện khác nhau về sự phai nhạt lý tưởng, sa vào chủ nghĩa cá nhân ích
kỷ, cơ hội, thực dụng, chạy theo danh lợi, tiền tài, kèn cựa địa vị, cục bộ, tham
nhũng, lãng phí, tùy tiện, vô nguyên tắc…”[16, tr 1]. Tình hình trên có nhiều
nguyên nhân, trong đó có phần do “Công tác kiểm tra, giám sát, giữ gìn kỷ cương,
kỷ luật ở nhiều nơi, nhiều cấp chưa thường xuyên, ráo riết; đấu tranh với những vi
phạm còn nể nang, không nghiêm túc”[16, tr 2].

Để khắc phục có hiệu quả những hạn chế, yếu kém, tạo được sự chuyển biến
rõ rệt trong công tác xây dựng Đảng, mà trọng tâm, xuyên suốt và cấp bách nhất là
ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một
bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên, nhằm xây dựng Đảng ta thật sự là đảng cách
mạng chân chính, ngày càng trong sạch, vững mạnh, Nghị quyết Trung ương 4 đã
đề ra mục tiêu, phương châm và hệ thống các giải pháp cần thực hiện đồng bộ,
trong đó xác định rõ: “Phải làm kiên quyết, kiên trì… thường xuyên kiểm tra, giám
sát chặt chẽ”, phải “tăng cường công tác kiểm tra, giám sát…” và giao cho uỷ ban
kiểm tra các cấp nhiệm vụ chủ trì xây dựng kế hoạch, kiến nghị với Bộ Chính trị,
Ban Bí thư và các cấp uỷ đảng nội dung gợi ý cho các cấp uỷ viên trước khi tiến hành
tự phê bình và phê bình; đồng thời có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển
khai quán triệt và tổ chức thực hiện Nghị quyết. Tinh thần trên cho thấy, công tác
kiểm tra, giám sát của Đảng có vai trò hết sức quan trọng để thực hiện tốt những
chức năng nhiệm vụ của một tổ chức, có vai trò quan trọng trong xã hội như Đảng
Cộng sản Việt Nam.
Trong những năm qua, công tác kiểm tra, giám sát của ủy ban kiểm tra các cấp
trong Đảng bộ tỉnh Nam Định đã góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị và
công tác xây dựng Đảng của tỉnh nhà. Bên cạnh những vai trò không thể phủ nhận
của ủy ban kiểm tra các cấp, thì chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra
đảng hiện nay vẫn còn nhiều tồn tại. Việc đánh giá, tổng kết một cách có hệ thống
chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra đảng trên địa bàn tỉnh chưa được
tiến hành thường xuyên và chưa có giải pháp đồng bộ để nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra đảng.

3


Bác Hồ dạy: "Cán bộ là cái gốc của mọi công việc" [7; 269], "Công việc
thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém" [7; 240]. Trong công tác kiểm
tra và kỷ luật của Đảng, chất lượng đội ngũ cán bộ kiểm tra luôn là yếu tố quyết

định chất lượng và hiệu quả thực tế của hoạt động kiểm tra. Để xây dựng đội ngũ
cán bộ kiểm tra vững mạnh, phải tiến hành nghiên cứu công phu để tìm các giải
pháp phù hợp nhằm từng bước khắc phục những hạn chế, bất cập trong công tác cán
bộ kiểm tra hiện nay. Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, góp phần nghiên
cứu mặt lý luận của vấn đề này, bằng những kiến thức được học từ các chuyên đề
Quản trị nguồn nhân lực, đề tài “Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra đảng trên địa bàn
tỉnh Nam Định” được lựa chọn nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp. Qua đây, có
thể hy vọng góp phần nhỏ vào việc nâng cao chất lượng công tác kiểm tra và kỷ luật
của Đảng.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở lý luận về nguồn nhân lực và yếu tố thu hút duy trì nguồn nhân lực,
Luận văn tập trung phân tích và nêu bật được: Thực trạng nguồn nhân lực làm công
tác kiểm tra của Đảng và từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra đảng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra
đảng từ tỉnh đến cơ sở, bao gồm các chức danh: Chủ nhiệm, phó chủ nhiệm và ủy
viên ủy ban kiểm tra. Điều kiện, phương tiện làm việc và chế độ chính sách đối với
đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra đảng. Số liệu nghiên cứu thu thập trong các
năm 2010, 2011, 2012.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài được thực hiện trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Trong đó, tập trung nghiên cứu đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra tại Ủy ban
Kiểm tra Tỉnh ủy, ủy ban kiểm tra các huyện ủy Nam Trực, Trực Ninh và Thành ủy
Nam Định, mỗi huyện, thành khảo sát thêm 3 xã hoặc phường.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện luận văn học viên chủ yếu sử dụng kết hợp các

4



phương pháp nghiên cứu như: Nghiên cứu lý luận, nghiên cứu thực tiễn, phương
pháp tổng kết thực tiễn, mô hình hóa, thống kê; điều tra, khảo sát và chuyên gia.
5. Những đóng góp khoa học của luận văn
Luận văn đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về nguồn nhân lực và yếu tố duy trì
nguồn nhân lực; phân tích thực trạng nguồn nhân lực làm công tác kiểm tra của
Đảng, các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công
tác kiểm tra đảng. Kết quả quan trọng của luận văn là đưa ra được một số biện pháp
nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác kiểm tra đảng trên địa bàn
tỉnh Nam Định.
6. Bố cục của luận văn
Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1
Tổng quan về chất lượng nguồn nhân lực làm công tác kiểm tra và vấn đề
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra. Chương này đề cập đến
cơ sở lý thuyết chung về chất lượng nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực
làm công tác kiểm tra.
Chương 2
Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra đảng tại tỉnh Nam
Định. Chương này giới thiệu tổng quan về tỉnh Nam Định và tổ chức bộ máy ngành
Kiểm tra Đảng, thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra đảng
của tỉnh.
Chương 3
Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra
đảng trên địa bàn tỉnh Nam Định. Chương này đề cập đến việc đổi mới công tác
tuyển dụng, sử dụng và tạo đông lực đối với đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra
đảng của tỉnh.

5



CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ LÀM CÔNG TÁC
KIỂM TRA VÀ VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
LÀM CÔNG TÁC KIỂM TRA
1.1 Công tác kiểm tra và vai trò của kiểm tra trong các tổ chức
1.1.1 Công tác kiểm tra
* Khái niệm kiểm tra:
Theo Từ điển Tiếng Việt, kiểm tra là "xem xét tình hình thực tế để đánh giá,
nhận xét" [39; 523]. Khái niệm này chỉ ra bản chất của kiểm tra là xem xét, đánh giá
một vấn đề, một sự việc trong thực tế.
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, kiểm tra là "một chức năng quản lý, một
khâu trong quy trình quản lý có chức năng xem xét tình hình và kết quả thực tế thi
hành pháp luật, chính sách, chủ trương của Nhà nước, thực hiện nhiệm vụ kinh tế chính trị - xã hội được giao" [14; 565]. Khái niệm này đặt kiểm tra trong bối cảnh
là hoạt động của một tổ chức, một chức năng quản lý lãnh đạo của tổ chức.
Đề tài này xem xét khái niệm kiểm tra như là một trong những chức năng quan
trọng trong hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam nên cần kết hợp cả 2 cách tiếp cận
khái niệm trên đây.
Vậy: Kiểm tra là một chức năng quản lý, một khâu trong quy trình quản lý
lãnh đạo có chức năng xem xét tình hình thực tế để đánh giá, kết luận về một vấn
đề.
* Khái niệm công tác kiểm tra:
Công tác kiểm tra là một chức năng quản lý, một khâu trong quy trình quản lý
lãnh đạo của một tổ chức nhằm xem xét tình hình thực tế để đánh giá, kết luận về
việc thực hiện các quy định của tổ chức đó.
Công tác kiểm tra là việc chủ thể kiểm tra thông qua thực hiện các phương
pháp, biện pháp, hình thức kiểm tra để xem tình hình thực tế về ưu điểm, khuyết
điểm hoặc vi phạm (nếu có) của đối tượng kiểm tra, giúp việc đánh giá, nhận xét và

6



kết luận được chính xác và đưa ra những yêu cầu, kiến nghị đối với những đối
tượng kiểm tra và các tổ chức, cá nhân có liên quan theo mục tiêu, yêu cầu đề ra.
* Khái niệm công tác kiểm tra đảng:
Công tác kiểm tra của Đảng là việc chủ thể kiểm tra (tổ đảng và đảng viên có
thẩm quyền) thông qua thực hiện các phương pháp, hình thức, biện pháp kiểm tra để
xem xét tình hình thực tế về ưu điểm, khuyết điểm hoặc vi phạm (nếu có) của đối
tượng kiểm tra (tổ chức đảng và đảng viên), giúp việc, đánh giá, nhận xét và kết
luận được chính xác và đưa ra những yêu cầu, kiến nghị với đối tượng kiểm tra, các
tổ chức, cá nhân có liên quan theo mục tiêu, yêu cầu đã đề ra.
1.1.2 Vai trò, tác dụng của kiểm tra trong các tổ chức
- Kiểm tra tạo ra các căn cứ, bằng chứng cụ thể, rõ ràng phục vụ cho việc hoàn
thiện các quyết định trong quản lý, kiểm tra thẩm định tính đúng sai của đường lối,
chiến lược, kế hoạch, chương trình và dự án; tính tối ưu của cơ cấu tổ chức quản lý;
tính phù hợp của các phương pháp mà cán bộ quản lý đã và đang sử dụng để đưa tổ
chức tiến tới mục tiêu của mình.
- Kiểm tra góp phần đôn đốc việc thực hiện kế hoạch với hiệu quả cao. Trong
thực tế, những kế hoạch tốt nhất cũng có thể không thực hiện như ý muốn. Các nhà
quản lý cũng như cấp dưới của họ đều có thể mắc sai lầm và kiểm tra cho phép chủ
động phát hiện, sửa chữa các sai lầm đó trước khi chúng trở nên nghiêm trọng để mọi
hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành theo đúng kế hoạch đã đề ra.
- Kiểm tra đảm bảo thực thi quyền lực quản lý của những người lãnh đạo quản
lý. Nhờ kiểm tra, các nhà quản lý có thể kiểm tra được những yếu tố sẽ ảnh hưởng
tới sự thành công của doanh nghiệp. Điều này rất quan trọng vì mất quyền kiểm tra
cũng có nghĩa là nhà quản lý đã bị vô hiệu hóa, doanh nghiệp có thể sẽ bị lái theo
hướng không mong muốn.
- Kiểm tra giúp cho tổ chức theo sát và đối phó với sự thay đổi của môi
trường. Thay đổi là thuộc tính tất yếu của môi trường: Thị trường luôn biến động,
đối thủ cạnh tranh luôn liên tục giới thiệu các sản phẩm dịch vụ mới để thu hút

khách hàng, các vật liệu và công nghệ mới liên tục được phát minh, các kế hoạch và

7


chính sách của Nhà nước luôn được điều chỉnh và ban hành. Chức năng kiểm tra giúp
các nhà quản lý luôn nắm được bức tranh toàn cảnh về môi trường và có những phản
ứng thích hợp trước các vấn đề và cơ hội thông qua việc phát hiện kịp thời những thay
đổi đang và sẽ ảnh hưởng đến sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp.
1.2 Đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra và chất lượng đội ngũ cán bộ làm
công tác kiểm tra
1.2.1 Nguồn nhân lực
* Khái niệm về nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực bao gồm những người trong độ tuổi lao động (nam từ 15-60,
nữ từ 15 đến 55 tuổi) và có khả năng lao động. Nguồn nhân lực bao gồm cả những
người đang tham gia lao động hoặc sẽ tham gia hoạt động kinh tế xã hội. Như vậy ở
đây bao gồm cả những người đang tham gia lao động hoặc đang trong quá trình học
tập, tìm kiếm việc làm…
Theo một cách tiếp cận rộng hơn thì nguồn nhân lực có thể hiểu là nguồn lực
con người, là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, nó là một bộ phận của dân
số có vai trò tạo ra giá trị vật chất, văn hóa, dịch vụ cho xã hội. Như vậy nguồn lao
động bao gồm những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động không kể
đến trạng thái là họ đang có hoặc không tham gia hoạt động kinh tế xã hội
Còn theo định nghĩa về nguồn nhân lực của Liên Hiệp Quốc: Nguồn nhân lực
là trình độ lành nghề, là kiến thức của toàn bộ cuộc sống con người thực hiện có
thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế xã hội trong một cộng đồng
Như vậy theo cách hiểu định nghĩa của Việt nam có khác so với cách định
nghĩa của Liên Hợp Quốc. Chúng ta quy định nguồn nhân lực giới hạn bởi độ tuổi
còn theo cách định nghĩa của Liên Hợp Quốc là cách tiếp cận không quy định theo
độ tuổi

* Khái niệm về đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra:
- Khái niệm “cán bộ kiểm tra”:
Cán bộ kiểm tra là người thực hiện chức năng, nhiệm vụ kiểm tra trong các cơ
quan nhà nước hoặc trong các đoàn thể chính trị - xã hội.

8


- Khái niệm “đội ngũ cán bộ kiểm tra của Đảng”:
Trong thực tế, những cán bộ công tác trong ngành kiểm tra đảng được hình
thành từ 2 nguồn:
Thứ nhất, các ủy viên ủy ban kiểm tra do bầu cử: Là những người trực tiếp
xem xét để đánh giá, kết luận về tình hình và hiệu quả thực tế của việc chấp hành
Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách,
pháp luật Nhà nước của các tổ chức đảng và đảng viên. Đây là những người trực
tiếp giải quyết các vụ việc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm tra.
Thứ hai, các cán bộ, chuyên viên giúp việc ủy ban kiểm tra do phân công, bổ
nhiệm: Là những người không trực tiếp giải quyết các vụ việc mà làm những công việc
khác trong phạm vi hoạt động của ủy ban kiểm tra các cấp.
Từ sự phân loại trên đây, khái niệm đội ngũ cán bộ kiểm tra của Đảng được sử
dụng theo 2 nghĩa rộng và hẹp. Theo nghĩa rộng, đội ngũ cán bộ kiểm tra của Đảng
bao gồm toàn bộ những người đang công tác trong ngành Kiểm tra đảng. Theo
nghĩa hẹp, đội ngũ cán bộ kiểm tra của Đảng chỉ bao gồm những người trực tiếp
giải quyết các vụ việc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm tra.
1.2.2 Chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra
1.2.2.1 Khái niệm “chất lượng”:
Theo Từ điển Tiếng Việt, chất lượng là "cái tạo nên phẩm chất, giá trị của
một con người, một sự vật, một sự việc" [39; 144]. Định nghĩa này quá cô đọng nên
chưa chỉ ra những dấu hiệu bản chất của khái niệm chất lượng một cách rõ ràng.
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, "Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị

những thuộc tính bản chất của sự vật chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của
sự vật, phân biệt nó với các sự vật khác. Chất lượng là đặc tính khách quan của sự
vật. Chất lượng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính. Nó là cái liên kết các
thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật như một tổng thể, bao quát toàn
bộ sự vật và không tách khỏi sự vật. Sự vật trong khi vẫn còn là bản thân nó thì
không thể mất chất hượng của nó. Sự thay đổi chất lượng kéo theo sự thay đổi của
sự vật về căn bản... " [13; 419]. Định nghĩa này đã chỉ rõ 4 dấu hiệu cơ bản của khái

9


niệm chất lượng.
Vậy: Chất lượng là phạm trù chỉ các thuộc tính bản chất của sự vật, hiện
tượng. Các thuộc tính đó liên kết với nhau trong một chỉnh thể và tồn tại trong mối
quan hệ thống nhất với số lượng của nó.
1.2.2.2 Chất lượng nguồn nhân lực:
Chất lượng nguồn nhân lực là tổng thể những nét đặc trưng phản ánh bản chất,
tính đặc thù liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất và phát triển con người.
Những nét đặc trưng đó bao gồm: Những nét đặc trưng về trạng thái thể lực, trí lực,
năng lực, phong cách đạo đức, lối sống và tinh thần của nguồn nhân lực, thí dụ
trạng thái sức khoẻ, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật, cơ cấu nghề
nghiệp, thành phần xã hội cũng như các lĩnh vực bảo đảm dinh dưỡng, chăm sóc
sức khoẻ, giáo dục, đào tạo, lao động việc làm, trả công cũng như nhiều mối quan
hệ xã hội khác. Chất lượng là một đặc trưng quan trọng của nguồn nhân lực, cần
vượt trước trình độ phát triển của cơ sở vật chất - kỹ thuật để sáng tạo, cũng như sẵn
sàng đón nhận những tiến bộ kỹ thuật - công nghệ mới.
Chất lượng nhân lực của tổ chức là mức độ đáp ứng nhu cầu nhân lực về mặt
toàn bộ đồng bộ cơ cấu các loại. Đối với một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
cần có bộ ba nhân lực mạng đồng bộ: Chuyên gia quản lý, chuyên gia công nghệ và
thợ lành nghề; trong từng lực lượng cần có những người nghiên cứu đưa ra ý tưởng,

những người chuyên thiết kế và những người chuyên thi công... Đây là những lực
lượng quyết định năng lực cạnh tranh, quyết định sự tồn tại và phát triển của tổ
chức ... Chất lượng nhân lực của tổ chức cần được đánh giá chủ yếu phối hợp 3 mặt:
Chất lượng đào tạo chuyên môn, chất lượng công tác (công việc) và hiệu quả hoạt
động của cả tập thể tổ chức; cần kết hợp kết quả tính toán, so sánh đánh giá theo số
liệu thống kê của tổ chức với kết quả đánh giá theo số liệu điều tra, khảo sát [1,
tr326].
1.2.2.3 Chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra.
Từ khái niệm "chất lượng" và “chất lượng nguồn nhân lực”, có thể hiểu "chất
lượng cán bộ kiểm tra" như sau:

10


Chất lượng cán bộ kiểm tra là tổng thể những đặc điểm tâm, sinh lý cần thiết
cho hoạt động kiểm tra. Những đặc điểm đó liên kết với nhau trong một cấu trúc
thống nhất và phát huy tác dụng trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra,
tạo nên giá trị của mỗi cán bộ kiểm tra.
1.2.2.4 Chất lượng đội ngũ cán bộ kiểm tra đảng:
Chất lượng đội ngũ cán bộ kiểm tra đảng là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá phẩm
chất đạo đức, trình độ năng lực và khả năng thích ứng thực hiện có hiệu quả nhiệm
vụ được giao.
Đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ kiểm tra đảng là cơ sở cho việc xây dựng,
quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển,
khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức. Việc đánh
giá chất lượng cán bộ kiểm tra đảng có thể qua một số tiêu chí sau:
- Phẩm chất chính trị: Phải tuyệt đối trung thành với mục đích, lý tưởng cách
mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị
quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật Nhà nước. Kiên định với mục tiêu độc lập dân tộc
và chủ nghĩa xã hội. Có ý thức đấu tranh bảo vệ quan điểm, đường lối của Đảng,

chính sách pháp luật của Nhà nước.
- Năng lực thực hiện nhiệm vụ: Nghị quyết Đại hội X của Đảng đã nêu “lấy
hiệu quả thực hiện nhiệm vụ chính trị làm thước đo phẩm chất và năng lực cán bộ”.
Do đó, có thể thấy năng lực thực hiện nhiệm vụ của cán bộ kiểm tra thể hiện ở việc
phải có kiến thức nhất định về chính trị, kinh tế, xã hội nhất là về những vấn đề liên
quan trực tiếp đến lĩnh vực được phân công phụ trách. Phải có trình độ chính trị và
chuyên môn nghiệp vụ theo yêu cầu của từng cấp, từng chuyên ngành, từng chức
danh. Trong điều kiện thực hiện đổi mới toàn diện đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc xã hội chủ nghĩa, cán bộ kiểm tra phải nắm vững đường lối, chính sách, nghị
quyết, chỉ thị của Đảng và pháp luật của Nhà nước cả về kinh tế, văn hoá, xã hội,
khoa học, kỹ thuật, an ninh, quốc phòng, nhất là những nội dung quy định có liên
quan đến lĩnh vực, ngành, địa phương, đơn vị được phân công phụ trách để có điều
kiện giúp uỷ ban kiểm tra xem xét, kết luận chính xác khi tiến hành kiểm tra tổ chức

11


đảng và đảng viên. Ngoài ra cũng cần lưu ý đến khả năng tổng kết thực tiễn, đúc rút
kinh nghiệm trong công tác và trong cuộc sống.
1.2.2.5 Yêu cầu đối với chất lượng đội ngũ cán bộ kiểm tra:
- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối kiên định với đường lối đổi mới và
con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản của Đảng Cộng sản
Việt Nam. Có năng lực dự báo và định hướng sự phát triển, tổng kết thực tiễn và
tham gia xây dựng đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. Trong
đó năng lực dự báo và khả năng nắm bắt thích ứng với những tình huống thay đổi
bất định từ môi trường quản lý mới là điểm vô cùng quan trọng.
- Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cần thiết, có kỹ năng nghề nghiệp, có
trình độ ngoại ngữ để trao đổi thông tin, học tập kinh nghiệm quản lý, tiếp thu
những thành tựu mới nhất của nhân loại về khoa học - công nghệ, sử dụng được
máy móc, phương tiện trang thiết bị hiện đại; có kiến thức tin học để có khả năng

vận hành công nghệ thông tin thông suốt và hiệu quả, có hiểu biết luật pháp và các
thông lệ quốc tế phục vụ cho công tác. Có tính chuyên nghiệp cao trong hoạt động
kiểm tra để có thể đáp ứng yêu cầu của thực tiễn xã hội thời kỳ mở cửa hội nhập.
- Có ý thức pháp luật và đạo đức công chức xã hội chủ nghĩa; lối sống lành
mạnh. Có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với
nhân dân, được nhân dân tín nhiệm; không tham nhũng.
- Có số lượng, cơ cấu hợp lý đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trên các lĩnh vực của
đời sống xã hội, đảm bảo không thừa, không thiếu, trong cơ cấu cần đảm bảo có tỉ
lệ thích hợp công chức đại diện cho các nhóm, giai tầng khác nhau trong xã hội để
khuyến khích mọi người dân có trình độ năng lực không phân biệt giới tính, dân
tộc, tôn giáo tham gia đội ngũ cán bộ kiểm tra.
1.3 Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra

1.3.1 Những căn cứ để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra
1.3.1.1 Xuất phát từ yêu cầu hoạt động của tổ chức.
Hoạt động kiểm tra diễn ra trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đòi hỏi mỗi
cán bộ kiểm tra phải có tầm hiểu biết rộng, am hiểu những vấn đề cơ bản ở nhiều

12


lĩnh vực khác nhau như pháp luật, chính sách và những vấn đề về kinh tế, khoa học,
chính trị, văn hóa - xã hội, tâm lý con người... Sự hiểu biết đó, giúp cán bộ kiểm tra
tiếp cận, xem xét, lý giải các vấn đề nảy sinh trong quá trình giải quyết vụ việc kiểm tra.
Bên cạnh đó, yêu cầu cơ bản đối với hoạt động kiểm tra là phải cung cấp cho chủ thể
kiểm tra kết quả tương đối khách quan, chính xác và kịp thời. Đây là yêu cầu quan
trọng nhất và cũng là yêu cầu khó đáp ứng nhất. Vì kiểm tra phải dựa vào các tài
liệu, số liệu do con người lưu lại và phản ánh. Thường người nào cũng ghi nhận,
phản ánh hiện tượng (sự vật) theo sự chứng kiến, trên cơ sở sự hiểu biết và lợi ích
của họ. Như vậy, thông tin mà chúng ta sử dụng trong quá trình kiểm tra rất dễ

không đầy đủ hoặc không chính xác. Quá trình tiến hành kiểm tra, phải kết hợp các
hình thức kiểm tra như: kết hợp kiểm tra định kỳ, thường xuyên với kiểm tra đột
xuất; kết hợp kiểm tra chọn lựa với kiểm tra toàn bộ; kiểm tra chuyên ngành với
kiểm tra liên ngành, kiểm tra chéo, kiểm tra hoạt động của lực lượng kiểm tra…
Từ yêu cầu hoạt động của công tác kiểm tra, đòi hỏi cán bộ kiểm tra phải được
đào tạo ở bậc đại học ít nhất một chuyên ngành và có hiểu biết kiến thức phổ thông
ở nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau. Trong đó, cần đủ 3 thành phần là kiến
thức xây dựng Đảng, kiến thức chuyên môn - kỹ thuật và lý luận nghiệp vụ kiểm
tra.
1.3.1.2 Xuất phát từ yêu cầu chất lượng hoạt động của tổ chức.
Công tác kiểm tra phải xuất phát từ nhiệm vụ chính trị của tổ chức, phải lấy
việc thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của tổ chức làm mục tiêu, phương
hướng, nội dung hoạt động. Trong quá trình tiến hành kiểm tra, chủ thể kiểm tra
phải thực hiện đầy đủ, nghiêm chỉnh mọi nguyên tắc, phương châm, thủ tục; tuân
thủ nghiêm túc các nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt của tổ chức, trước hết là nguyên
tắc tập trung dân chủ; nhận xét, đánh giá các sự việc một cách khách quan, thận
trọng, trên cơ sở những văn bản pháp quy, những tiêu chí cụ thể đang có giá trị hiện
hành so với thực tế của đối tượng được kiểm tra. Quá trình kiểm tra, làm rõ đúng,
sai; nếu có vi phạm thì đấu tranh làm rõ nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, nguyên
nhân của vi phạm và các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ. Sau kiểm tra đối tượng

13


được kiểm tra thấy được ưu điểm để phát huy, hạn chế khuyết điểm hoặc vi phạm
(nếu có) để sửa chữa, khắc phục, phấn đấu tiến bộ, góp phần ổn định tình hình, đem
lại hiệu quả về kinh tế, chính trị của tổ chức.
Kiểm tra đúng cách có rất nhiều tác dụng: Làm cho con người hoạt động
nghiêm túc hơn; hoạt động chung ít bị trục trặc hơn; chi phí, lãng phí ít hơn; chất
lượng và hiệu quả hoạt động cao hơn. Từ những yêu cầu trên cần xây dựng đội ngũ

cán bộ kiểm tra có bản lĩnh chính trị vững vàng trong thực hiện chức trách nhiệm vụ
được giao, có trình độ, có dũng khí đấu tranh, thật sự công tâm, khách quan, chính
trực và hơn ai hết, phải liêm chính, không liêm chính thì khó có thể làm được công
tác kiểm tra, không thuyết phục được người khác; đồng thời phải có lòng nhân ái,
nhiều khi phải chịu đựng, hy sinh quyền lợi cá nhân ... Khi thực hiện nhiệm vụ phải
kết hợp với sự mềm dẻo, linh hoạt trong cung cách ứng xử và cách xem xét, giải
quyết công việc có lý có tình.
1.3.1.3 Yêu cầu hoạt động thực tiễn.
Trong thực tiễn hiện nay, do tác động từ mặt trái của cơ chế thị trường và mở
cửa hội nhập quốc tế, các vi phạm diễn ra trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội
với nhiều hình thức và thủ đoạn tinh vi với nội dung, tính chất phức tạp, quy mô
rộng, có mối quan hệ với nhiều ngành, nhiều cấp cộng với tính tự giác, trung thực,
tinh thần tự phê bình và phê bình của một số đối được kiểm tra giảm sút làm cho
công tác kiểm tra gặp nhiều khó khăn. Trên thực tế, đã có nhiều vụ kiểm tra bỏ lọt
vi phạm hoặc xử lý oan sai gây hậu quả nghiêm trọng hoặc kết luận không chuẩn
xác dẫn đến xử lý không nghiêm.
Từ thực tiễn trên, để thực hiện tốt nhiệm vụ, đội ngũ cán bộ kiểm tra phải
thường xuyên nâng cao kiến thức, năng lực, tích lũy kinh nghiệm, tự hoàn thiện
mình về phẩm chất và phong cách để làm rõ sự thật về đối tượng và sự việc kiểm
tra. Cán bộ kiểm tra phải phân tích, đánh giá, có chính kiến về từng vấn đề, từng sự
việc để xem xét toàn diện, đánh giá dưới nhiều góc độ khác nhau, đảm bảo tính
khách quan, chính xác. Thực tế này, đòi hỏi cán bộ kiểm tra phải có khả năng lập

14


luận sắc bén, bình tĩnh, khôn khéo nhưng kiên quyết, đúng nguyên tắc, thấu tình,
đạt lý nêu đúng vấn đề để giáo dục, thuyết phục.
1.3.1.4 Xuất phát từ yêu cầu khoa học.
Để đáp ứng những yêu cầu trên, cán bộ kiểm tra phải có kinh nghiệm thực tiễn

và phương pháp công tác khoa học. Chất lượng của mỗi cán bộ kiểm tra là sự kết
hợp và tương tác giữa các phẩm chất chính trị, đạo đức với trình độ đào tạo, tầm
hiểu biết, năng lực trí tuệ và phương pháp làm việc cùng với khả năng hoạt động
thực tiễn của mỗi người. Thông qua những mặt mạnh, mặt yếu bộc lộ trong hoạt
động thực tiễn để tập trung vào những vấn đề trọng tâm, trọng điểm cần chú ý trong
quá trình nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kiểm tra.
1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm
công tác kiểm tra
1.3.2.1 Yếu tố bên trong:
* Phẩm chất chính trị.
Sự phát triển của kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước
ta đang tác động tích cực và tiêu cực đến mọi mặt của đời sống xã hội. Tác động
của mặt trái kinh tế thị trường ảnh hưởng rất lớn đến đạo đức của cán bộ, đảng viên
nói chung, cán bộ kiểm tra nói riêng, dẫn đến sự suy thoái về phẩm chất chính trị,
đạo đức lối sống, tệ quan liêu, tham nhũng trong một bộ phận cán bộ, đảng viên,
ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra.
* Năng lực công tác.
Năng lực công tác của người cán bộ kiểm tra được đánh giá bởi 4 chỉ tiêu:
Phương pháp làm việc khoa học, sáng tạo; kỹ năng nghiệp vụ để thu thập thông tin,
xử lý thông tin; khả năng vận động, thuyết phục, cảm hóa con người; năng lực giao
tiếp. Để có khả năng phân định rõ đúng, sai khi giải quyết các vụ việc, cán bộ kiểm
tra cần có đủ trình độ chuyên môn trong lĩnh vực xảy ra vụ việc kiểm tra và phải am
hiểu về công tác xây dựng Đảng và công tác kiểm tra, giám sát của Đảng.
Vì vậy, đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra cần phải hội tụ đủ tiêu chí trên,
tuy nhiên, nếu bị tác động của mặt trái nền kinh tế thị trường đến phẩm chất chính

15


trị của người cán bộ kiểm tra thì cũng ảnh hưởng rất lớn đến năng lực công tác và

chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra.
* Trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ.
Bên cạnh yếu tố người bộ kiểm tra phải có phẩm chất chính trị và năng lực
công tác tốt, đòi hỏi người cán bộ kiểm tra còn phải có trình độ lý luận chính trị và
chuyên môn nghiệp vụ vững vàng. Khi tiến hành thẩm tra, xác minh người cán bộ
kiểm tra phải nắm vững chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác của đối
tượng kiểm tra và có đủ lý luận để đưa ra ý kiến bảo vệ cái đúng, chỉ ra cái sai của
đối tượng kiểm tra.
1.3.2.2 Yếu tố bên ngoài:
* Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
Chế độ chính sách bao gồm tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ đối
với cán bộ, công chức nói chung và cán bộ kiểm tra nói riêng. Trong cơ chế thị
trường hiện nay thì điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đội ngũ cán bộ.
Công tác kiểm tra của Đảng là công tác có những khó khăn, đặc thù riêng, khác với
những đối tượng công chức khác, người cán bộ kiểm tra ngoài sức ép của công việc
còn phải chịu rất nhiều những áp lực, những cám dỗ... khi thực thi nhiệm vụ. Do đó
ngoài chế độ đãi ngộ chung như nhóm đối tượng công chức của Đảng khác thì cần
phải có chế độ đãi ngộ đặc biệt, tương xứng với nhiệm vụ mà những cán bộ kiểm
tra đang đảm nhiệm. Điều này là rất quan trọng, giúp cán bộ kiểm tra giữ vững khí
tiết, yên tâm công tác trên mặt trận chống tiêu cực, giữ trong sạch Đảng.
* Kinh tế - xã hội:
Sự tác động về mặt kinh tế - hội có tác động đến đạo đức của cán bộ, đảng
viên nói chung và cán bộ kiểm tra nói riêng, không một ai có thể đứng ngoài sự tác
động của mặt trái của nền kinh tế. Những tác động này bao gồm cả tác động trực
tiếp và gián tiếp, với các kênh và các hình thức rất đa dạng. Hệ lụy của những tác
động đối với từng chủ thể cụ thể, trên từng mặt của đạo đức như đạo đức chính trị,
đạo đức nghề nghiệp, đạo đức sinh hoạt… là khác nhau và có thể nhận thấy ngay
trong thời gian ngắn nhưng cũng có thể thẩm thấu dần dần, dài lâu, từng bước làm

16



biến chất những thuộc tính, đặc trưng của đạo đức cán bộ, đảng viên. Khẳng định
điều này để mọi người có ý thức thường trực trong việc phòng, chống ảnh hưởng,
tác động của nó.
* Sự quan tâm của các cấp ủy đến hoạt động công tác kiểm tra, giám sát.
Đối tượng kiểm tra, giám sát của ủy ban kiểm tra thường là những cán bộ,
đảng viên có chức, có quyền và có mối quan hệ rộng, cho nên cấp ủy các cấp, nhất
là người đứng đầu cấp ủy cần quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo và tạo điều kiện cho đội
ngũ cán bộ kiểm tra thực hiện nhiệm vụ. Tránh trường hợp khi tiến hành kiểm tra,
giám sát cán bộ kiểm tra bị chi phối bởi những mối quan hệ của đối tượng kiểm tra
tác động, ảnh hưởng đến tư tưởng, tinh thần và trách nhiệm của cán bộ kiểm tra.
1.3.3 Kinh nghiệm đào tạo đội ngũ cán bộ kiểm tra ở Trung Quốc:
Thực hiện chiến lược nhân tài.
Nâng cao tiêu chuẩn của bí thư ủy ban kiểm tra, kỷ luật.
Chú trọng xây dựng các quy định về đảng phong liêm chính. Ví dụ: "Một số
nguyên tắc làm việc liêm khiết của cán bộ lãnh đạo, đảng viên Đảng Cộng sản
Trung Quốc", "Điều lệ xử lý kỷ luật của Đảng Cộng sản Trung Quốc", "Quy định
về thực hiện chế độ xây dựng Đảng phong liêm chính"...
Có chế độ đãi ngộ hợp lý.
Hằng năm theo định kỳ, các cấp ủy viên, ủy viên ủy ban kiểm tra đều phải tập
trung đến trường đảng thuộc cấp ủy cấp đó quản lý để bồi dưỡng các chuyên đề về
tình hình kinh tế - xã hội, xây dựng đảng nói chung, công tác kiểm tra, giám sát nói
riêng. Thậm chí, từ Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị đến Ủy viên Trung ương Đảng
và Ủy viên Ủy ban Kiểm tra - Kỷ luật Trung ương hằng năm phải tập trung 1 tuần ở
Trường Đảng Cao cấp Bắc Kinh để các giáo sư đầu ngành, các nhà nghiên cứu và
các nhà hoạt động thực tiễn báo cáo những vấn đề mới phát sinh và đề xuất hướng
nghiên cứu giải quyết.
Người được quy hoạch, đề cử vào chức vụ Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung
ương Đảng kiêm Chủ tịch nước, trước khi được bầu làm Tổng Bí thư phải có thời

gian kiêm Giám đốc Trường Đảng Trung ương Bắc Kinh từ 6 tháng đến 1 năm.

17


×