Tải bản đầy đủ (.doc) (3 trang)

Bai 18 : Đô thị hoa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (112.06 KB, 3 trang )

Ngày soạn : 04/01/2009
Ngày dạy : 06/01/2009
Tiết : 21
Tuần : 2 ( HKII )
BÀI 18 : ĐÔ THỊ HOÁ
I. Mục tiêu bài học :
1. Về kiến thức :
- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm của đô thò hoá ở nước ta.
- Phân tích được ảnh hưởng qua lại giữa đô thò hóa và phát triển kinh tế - xã hội.
- Hiểu được sự phân bố mạng lưới đô thò ở nước ta.
2. Về kỹ năng
- Phân tích, so sánh sự phân bố các đô thò giữa các vùng trên bản đồ, Atlát.
- Nhận xét bảng số liệu về phân bố đô thò.
- Phân tích biểu đồ.
3. Về thái độ :
- Thấy được những ảnh hưởng tiêu cực của quá trình đô thò hóa đối với quá trình phát triển kinh
tế – xã hội ở nước ta.
4. Kiến thức trọng tâm :
- Đặc điểm đô thò hóa ở nước ta và hướng đô thò hóa trong tương lai.
- Ảnh hưởng của đô thò hóa đến đời sống, phát triển kinh tế – xã hội.
II. Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ Dân cư Việt Nam, Atlát đòa lí Việt Nam.
- Bảng số liệu về phân bố đô thò ở các vùng của nước ta.
III. Phương pháp : Phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận.
IV. Tiến trình tổ chức dạy học :
1. Ổ n đònh lớp : ( Kiểm diện só số ghi vào sổ đầu bài )
2. Kiểm tra bài cũ :
CH 1 : Phân tích những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta ?
 Sgk trang 73.
CH 2 : Hãy nêu một số chuyển biến về cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân ở
nước ta hiện nay ?


 Sgk 74, 75.
3. Bài mới :
GV hỏi: Ở lớp 10, các em đã học về đô thò hoá. Vậy đô thò hoá là gì ?
 Học sinh trả lời, GV tóm tắt và ghi bảng về các đặc điểm của đô thò hoá.
Đô thò hoá là quá trình tăng nhanh số dân thành thò, sự tập trung dân cư vào các đô thò lớn và
phổ biến lối sống thành thò. Đó là những đặc điểm chung của quá trình đô thi hoá. Vậy đô thò
hóa ở nước ta có những đặc điểm gì ? Đô thò hoá có ảnh hưởng như thế nào tới phát triển kinh
tế – xã hội ? Để trả lời được các câu hỏi này, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
HĐ 1 : Nhóm 1. Đặc điểm :
Bước 1 : Giáo viên chia nhóm và phân công
nhiệm vụ cho các nhóm :
* Nhóm 1, 3, 5 :
+ Dựa vào SGK, vốn hiểu biết chứng minh
rằng nước ta có quá trình đô thò hoá diễn ra
chậm chạp, trình độ đô thò hoá thấp.
* Nhóm 2, 4, 6 : Dựa vào bảng 18.1 nhận xét
về sự thay đổi số dân thành thò và tỉ lệ dân
thành thò trong dân số cả nước, giai đoạn 1990
– 2005.
Dựa vào bảng 18.2 nhận xét về sự phân bố đô
thò và số dân đô thò giữa các vùng trong nước.
Bước 2 :
HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ các vùng có
nhiều đô thò, vùng có số dân đô thò đông nhất,
thấp nhất, giáo viên giúp học sinh chuẩn kiến
thức.
Thứ tự trình bày :
- Chứng minh quá trình đô thò hoá chậm, trình
độ đô thò hóa thấp.

- Nhận xét sự thay đổi số dân thành thò và tỉ
lệ dân thành thò.
- Nhận xét sự phân bố đô thò và số dân đô thò
của các vùng (nhóm nhận xét bản đồ dân cư
trình bày trước, nhóm nhận xét bảng số liệu
trình bày sau).
HĐ 2 : Cả lớp
? Dựa vào các tiêu chí cơ bản nào để phân
loại các đô thò nước ta thành 6 loại ?
 Các tiêu chí : Số dân, chức năng, mật độ
dân số, tỉ lệ dân tham gia vào hoạt động sản
xuất phi nông nghiệp.
? Dựa vào SGK, nêu các loại đô thò ở nước
ta ?
a. Quá trình đô thò hóa ở nước ta diễn ra
chậm chạp, trình độ đô thò hóa thấp :
- Quá trình đô thò hoá chậm :
+ Thế kỉ thứ III TCN đã có đô thò đầu tiên
( Cổ Loa ).
+ Thế kỷ XI xuất hiện thành Thăng Long.
+ Thế kỷ XVI – XVIII có thêm đô thò : Phú
Xuân, Hội An, Đà Nẵng, Phố Hiến .
+ Đến những năm 30 của Thế kỷ XX một số
đô thò lớn được hình thành : Hà Nội, Hải
Phòng, Nam Đònh…
+ Từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945
đến 1954 quá trình ĐTH diễn ra chậm.
+ Từ 1954 đến 1975 ĐTH phát triển theo 2 xu
hướng khác nhau giữa 2 miền Bắc, Nam…
+ Năm 2005: Tỉ lệ dân đô thò mới là 26,9%.

- Trình độ đô thò hóa thấp :
+ Tỉ lệ dân đô thò thấp.
+ Cơ sở hạ tầng của các đô thò ở mức độ thấp
so với khu vực và thế giới.
b. Tỉ lệ dân thành thò tăng :
- Số dân thành thò nước ta tăng nhưng vẫn
chiếm tỉ lệ thấp trong dân số cả nước.
- Tỉ lệ dân thành thò của nước ta còn thấp so
với các nước trong khu vực.
c. Phân bố đô thò không đều giữa các vùng :
-Vùng có nhiều đô thò nhất (Trung du miền
núi Bắc Bộ ).
-Vùng có ít đô thò nhất là Đông Nam Bộ.
 Tuy nhiên số dân bình quân/1 đô thò ở
TDMNBB còn thấp ( 12,8nghìn /1 đô thò ),
còn ở ĐNB là ( 138,5 nghìn /1 đô thò )  Cao
nhất.
- Số thành phố lớn quá ít so với mạng lưới đô
thò.
2. Mạng lưới đô thò :
- Mạng lưới đô thò được phân thành 6 loại.
- Năm 2007: có 5 thành phố trực thuộc Trung
ương, 2 đô thò đặc biệt.
? Xác đònh trên bản đồ 5 thành phố trực
thuộc Trung ương, 2 đô thò đặc biệt.
HĐ 3 : Cặp hoặc nhóm
Bước 1 :
- HS thảo luận về những ảnh hưởng tích cực
và tiêu cực của đô thò hoá đến phát triển kinh
tế - xã hội.

- Liên hệ thực tiễn đòa phương.
Bước 2 :
HS trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức :
- Năm 2005 : Khu vực đô thò đóng góp 70,4%
GDP cả nước, 84% GDP công nghiệp và xây
dựng, 87% GDP dòch vụ, 80% ngân sách nhà
nước.
- Các đô thò là thò trường tiêu thụ sản phẩm
hàng hoá lớn, là nơi sử dụng đông đảo lực
lượng lao động có trình độ chuyên môn kó
thuật, có sơ sở vật chất kó thuật hiện đại, có
sức hút đối với đầu tư trong và ngoài nước.
3. Ảnh hưởng của đô thò hóa đến phát triển
kinh tế – xã hội :
- Tích cực :
+ Tác động mạnh đến chuyển dòch cơ cấu
kinh tế.
+ Ảnh hưởng rất lớn đến phát tnển kinh tế -
xã hội của phương, các vùng.
+ Tạo độïng lực cho sự tăng trưởng và phát
triển kinh tế.
+ Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho
người lao động.
- Tiêu cực :
+ Ô nhiễm môi trường
+ An ninh trật tự xã hội,…
4. Củng cố :
- Phân tích những ảnh hưởng của quá trình ĐTH ở nước ta đối với phát triển KT-XH.
5. Dặn dò : - Học bài cũ, trả lời các câu hỏi sau bài học Sgk. Làm bài tập 3 Sgk trang 79.
- Chuẩn bò trước bài mới “ Thực hành ”.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×