Tải bản đầy đủ (.pdf) (88 trang)

Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyên nông cống, tỉnh thanh hóa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (784.86 KB, 88 trang )

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

́H

U

Ế

--------------------

H



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

IN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ

K

HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN SỬ DỤNG

̣C

VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN

Đ


A

̣I H

O

HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH HÓA

HOÀNG THỊ KIM

Khóa học: 2009 - 2013


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

U

Ế

--------------------



́H

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

H


NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ

IN

HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN SỬ DỤNG
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH HÓA

Sinh viên thực hiện:
Giáo viên hướng dẫn:
Hoàng Thị Kim
PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa
Lớp: K43A-Kế hoạch đầu tư
Niên khóa: 2009 - 2013

Huế, tháng 05 năm 2013



Lời Cảm Ơn

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

Đề tài khóa luận tốt nghiệp này là kết quả của 4 năm học tập,
nghiên cứu tại trường Đại Học Kinh Tế- Đại học Huế và 2 tháng thực
tập tại Phòng Công thương, UBND huyện Nông Cống. Để hoàn thành
khóa luận này tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể,

cá nhân và qua đây cho phép tôi gửi tới họ những lời cảm ơn chân
thành nhất.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sự dìu dắt, dạy dỗ của tập
thể cán bộ, giảng viên Trường Đại Học Kinh tế - Đại học Huế Những người đã cho tôi hành trang bước vào đời. Đặc biệt, tôi xin
chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa, đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp
để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các anh, chị, cô, chú cán bộ
đang làm việc tại Phòng Công thương- UBND huyện Nông Cống đã
nhiệt tình hướng dẫn, cung cấp thông tin giúp tôi hoàn thành được đề
tài khóa luận này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và những
người thân luôn động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong
quá trình thực tập cũng như hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Do kiến thức còn nhiều hạn chế cho nên bài làm không thể tránh
khỏi những thiếu sót, tôi mong muốn tiếp nhận những ý kiến đóng góp
để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Kim


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

MỤC LỤC
Lời cảm ơn........................................................................................................................i
Mục lục ............................................................................................................................ii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu..............................................................................v

Danh mục các biểu đồ ....................................................................................................vi
Danh mục các biểu bảng ...............................................................................................vii

Ế

Tóm tắt nghiên cứu...................................................................................................... viii

U

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1

́H

1. Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................2



3. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................3

H

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................4

IN

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ

K


ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CSHT GTNT SỬ DỤNG VỐN NSNN ..............................4
1.1. Lý luận cơ bản về vốn NSNN ...............................................................................4

̣C

1.1.1. Khái niệm về NSNN .......................................................................................4

O

1.1.2. Vai trò của vốn NSNN đối với phát triển CSHT GTNT ................................5

̣I H

1.2. Lý luận chung về đầu tư phát triển CSHT GTNT.................................................6

Đ
A

1.2.1. Khái niệm đầu tư phát triển CSHT GTNT ....................................................6
1.2.1.1. Cơ sở hạ tầng............................................................................................6
1.2.1.2. Cơ sở hạ tầng nông thôn...........................................................................6
1.2.1.3. Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn.........................................................7
1.2.2. Đặc điểm CSHT GTNT ..................................................................................8
1.2.2.1. Tính hệ thống, đồng bộ ............................................................................8
1.2.2.2. Tính định hướng ......................................................................................8
1.2.2.3. Tính địa phương, tính vùng và khu vực ...................................................9
1.2.2.4. Tính xã hội và tính công công cao ...........................................................9

SVTH: Hoàng Thị Kim


ii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

1.3. Hiệu quả đầu tư phát triển CSHT GTNT sử dụng vốn NSNN ............................9
1.3.1. Khái niệm hiệu quả đầu tư phát triển CSHT GTNT bằng vốn NSNN...........9
1.3.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển CSHT GTNT ...........10
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng hiệu quả vốn đầu tư ....................15
1.4. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển CSHT GTNT sử dụng
vốn NSNN .................................................................................................................18
1.4.1. Chung của cả nước........................................................................................18

Ế

1.4.1.1. Tình hình chung......................................................................................18

U

1.4.1.2. Một số địa phương điển hình .................................................................19

́H

1.4.2. Tỉnh Thanh Hóa ............................................................................................20
1.4.2.1. Tình hình chung......................................................................................20




1.4.2.2. Một số địa phương điển hình trong tỉnh Thanh Hóa..............................21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN NSNN CHO ĐẦU TƯ

H

PHÁT TRIỂN CSHT GIAO THÔNG NÔNG THÔN .............................................23

IN

2.1. Đặc điểm tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội của huyên Nông Cống,tỉnh

K

Thanh Hóa ..................................................................................................................23
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên của huyện Nông Cống ....................................23

O

̣C

2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hộị..............................................................................25

̣I H

2.1.2.1. Dân số và lao động .................................................................................25
2.1.2.2. Sử dụng đất.............................................................................................25

Đ
A


2.1.2.3. Hiện trạng cơ sở hạ tầng xã hội.............................................................26
2.1.2.4. Tình hình phát triển kinh tế ....................................................................27
2.1.2.5. Tình hình thu chi ngân sách huyện Nông Cống giai đoạn 2009 -2012........30

2.1.3. Thuận lợi và khó khăn đối với phát triển CSHT GTNT...............................33
2.1.3.1. Thuận lợi ................................................................................................33
2.1.3.2. Khó khăn ................................................................................................33
2.2. Thực trạng hệ thống giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Nông Cống.......34
2.3. Thực trạng đầu tư phát triển CSHT GTNT sử dụng vốn NSNN giai đoạn
2009 - 2012 ................................................................................................................40
2.3.1. Vốn NSNN cho đầu tư phát triển CSHT GTNT ..........................................40
SVTH: Hoàng Thị Kim

iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

2.3.2. Hiệu quả đầu tư phát triển CSHT GTNT......................................................44
2.3.2.1. Một số kết quả đạt được ........................................................................44
2.3.2.2. Đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển CSHT GTNT. ...............................49
2.3.2.3. Hạn chế và nguyên nhân ........................................................................55
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN CSHT GIAO THÔNG NÔNG THÔN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÔNG CỐNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2015....59

Ế


3.1. Phương hướng phát triển và mục tiêu quy hoạch GTNT đến năm 2015 và

U

tầm nhìn đến năm 2020 .............................................................................................59

́H

3.1.1. Mục tiêu quy hoạch ......................................................................................59
3.1.2. Phương hướng phát triển ..............................................................................60



3.2. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển CSHT giao thông thôn của huyện .....................63
3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển cơ sơ hạ

H

tầng giao thông nông thôn trên địa bàn huyên Nông Cống .......................................66

IN

3.3.1. Về giải pháp huy động vốn ...........................................................................66

K

3.3.1.1. Giải pháp huy động vốn NSNN .............................................................66
3.1.1.2. Giải pháp huy động nguồn lực trong dân...............................................67


̣C

3.3.2. Về tổ chức .....................................................................................................68

O

3.3.2.1. Cấp huyện...............................................................................................68

̣I H

3.2.2.2. Cấp xã.....................................................................................................69
3.3.3. Đẩy nhanh tiến độ công trình thực hiện đồng bộ giữa các khâu ..................69

Đ
A

3.3.4. Lựa chọn các nhà thầu có chất lượng thi công tốt, quản lý thi công tốt.......70
3.3.5. Tổ chức thi công ...........................................................................................70
3.3.6. Rà soát hoàn thiện hệ thống các định mức ...................................................71
3.3.7. Chấn chỉnh công tác đấu thầu .......................................................................71

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................72
1. Kết luận ..................................................................................................................72
2. Kiến nghị ................................................................................................................73
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ
SVTH: Hoàng Thị Kim

LỤC
iv



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Viết tắt

Nghĩa

1.

UBND

Uỷ Ban nhân dân

2.

HĐND

Hội đồng nhân dân

3.

CSHT

Cơ sở hạ tầng


4.

GTNT

Giao thông nông thôn

5.

GTVT

Giao thông vận tải

7.

KT – XH

Kinh tế - xã hội

8.

NSNN

Ngân sách nhà nước

9.

ĐTPT

10.


ĐTXDCB

11.

GDP



́H

U

Ế

Thứ tự

Đầu tư phát triển

Tổng sản phẩm quốc nội

Đ
A

̣I H

O

̣C

K


IN

H

Đầu tư xây dựng cơ bản

SVTH: Hoàng Thị Kim

v


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Tỉ lệ phần trăm loại mặt đường đường huyện năm 2012 ............................35
Biểu đồ 2: Phát triển vốn ngân sách cho CSHT GTNT 2009-2012 ..............................43
Biểu đồ 3: Cơ cấu vốn phát triển cơ sở hạ tầng GTNT .................................................43

Đ
A

̣I H

O

̣C


K

IN

H



́H

U

Ế

Biểu đồ 4: Hiện trạng GTNT huyện năm 2008 và năm 2012 .......................................45

SVTH: Hoàng Thị Kim

vi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Bảng 1: Bảng hiện trạng sử dụng đất huyện Đức Thọ giai đoan 2010-2012 ................26
Bảng 2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2009 - 2012 ..............................................28
Bảng 3: Cơ cấu của các ngành kinh tế 2009- 2012 .......................................................28
Bảng 4: Tình hình thu chi ngân sách huyện Nông Cống giai đoạn 2009 - 2012 ..........32


Ế

Bảng 5: Hiện trạng mạng lưới giao thông nông thôn huyện Nông Cống năm 2012....35

U

Bảng 6: Hiện trạng hệ thống cầu trên mạng lưới đường bộ .........................................38

́H

Bảng 7: Vốn đầu tư XDCB của nhà nước do địa phương quản lí của huyện Nông
Cống thời kỳ 2009- 2011 .............................................................................40



Bảng 8: Tỷ lệ vốn đầu tư cho GTNT so với tổng vốn đầu tư từ NSNN cho GTNT
ở huyện Nông Cống giai đoạn 2009 - 2012 .................................................41

H

Bảng 9: Vốn đầu tư cho CSHT GTNT huyện Nông Cống giai đoạn 2009 – 2012......42

IN

Bảng 10: Tổng hợp khối lượng xây dựng giao thông nông thôn 2009 - 2012 ..............44

K

Bảng 11: Hiện trạng cầu trên địa bàn huyện Nông Cống tính đến năm 2012...............46

Bảng 12: Tình hình tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng giao thông nông

̣C

thôn huyện Nông Cống từ 2009-2012..........................................................48

O

Bảng 13: Hiệu quả đầu tư phát triển CSHT CTNT sử dụng vốn NSNN trên địa

̣I H

bàn huyên Nông Cống giai đoạn 2009-2012 ...............................................50
Bảng 15: Năng lực vận tải của hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn huyện

Đ
A

Nông Cống giai đoạn 2005 - 2012 ...............................................................51

Bảng 16: Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện Nông Cống từ 2009-2012.......................52
Bảng 17: Quy hoạch mạng lưới đường huyện đến năm 2020.......................................62
Bảng 18: Tổng hợp vốn đầu tư dự kiến giai đoạn 2011 - 2020 hệ thông đường huyện......65

SVTH: Hoàng Thị Kim

vii


Khóa luận tốt nghiệp


GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Giao thông nông thôn là một trong những mắt xích quan trọng thiết yếu nối các
vùng nông thôn với hệ thống quốc lộ, tỉnh lộ, khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế
xuất; thúc đẩy phát triển KT- XH khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, tạo điều kiện
phát triển cơ giới hóa trong sản xuất, trao đổi hàng hóa, đẩy mạnh, nâng cao tinh thần
vật chất cho người dân khu vực nông thôn.Trong những năm qua huyện Nông Cống đã

U

Ế

quan tâm, ưu tiên hàng đầu đến việc đầu tư phát triển GTNT. Bên cạnh những kết quả

́H

đạt được thì vẫn còn tồn tại và hạn chế. Vì vậy, trong quá trình thực tập tôi đã chọn đề
tài : “Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn sử dụng



vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa”
* Mục đích nghiên cứu của đề tài:

H

- Hệ thống hóa những vấn đề lí luận và thực tiễn về hiệu quả ĐTPT CSHT


IN

GTNT sử dụng vốn NSNN;

NSNN ở huyện Nông Cống;

K

- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả ĐTPT CSHT GTNT sử dụng vốn

O

huyện Nông Cống;

̣C

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả ĐTPT CSHT GTNT sử dụng vốn NSNN ở

̣I H

* Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu;

Đ
A

- Phương pháp tổng hợp và xử lí số liệu;
- Phương pháp phân tích;
- Phương pháp chuyện gia;
* Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu:

Các nguồn số liệu thu thập từ các giáo trình, sách báo, tạp chí có liên quan. Các

báo cáo tồng kết từ các phòng của UBND huyện Nông Cống: Phòng Thống kê, Phòng
Tài chính- Kế hoạch, Phòng Công thương….
* Kết quả đạt được:

SVTH: Hoàng Thị Kim

viii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

- Đã hệ thống hóa những vấn đề lí luận về hiệu quả ĐTPT CSHT GTNT sử dụng
vốn NSNN;
- Đi sâu tìm hiểu hiện trạng GTNT và thực trạng ĐTPT CSHT GTNT sử dụng
vốn NSNN ở huyện Nông Cống từ đó đánh giá được hiệu quả ĐTPT CSHT GTNT
- Chỉ ra các nguyên nhân, những tồn tại, hạn chế của việc sử dụng vốn NSNN
cho CSHT GTNT trên địa bàn huyện Nông Cống. Trên cơ sở đó đề xuất những giải

Đ
A

̣I H

O

̣C


K

IN

H



́H

U

Ế

pháp nhằm nâng cao hiệu quả ĐTPT CSHT GTNT trong thời gian tới.

SVTH: Hoàng Thị Kim

ix


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình thực hiện công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế xã hội, huyện
Nông Cống đã có những bước chuyển biến đáng kể và đạt được nhiều thành tựu quan

trọng. Tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn giữ ở mức cao; phát triển toàn diện nền kinh tế

Ế

cũng như ở từng ngành cụ thể; việc huy động các nguồn lực thực hiện mục tiêu phát

́H

thế và lực huyện Nông Cống mạnh lên rất nhiều.

U

triển kinh tế xã hội đạt nhiều kết quả tốt và đảm bảo.Những thành tựu đó đã làm cho



Để xác định hướng phát triển tiếp theo, đưa Nông Cống hoà nhịp với tiến trình
công nghiệp hoá hiện đại hoá của tỉnh,của đất nước cần thiết phải đánh giá đúng,nhận

H

dạng đủ các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình phát triển KT- XH của huyện. Một trong

IN

những nhân tố quan trọng hàng đầu đó chính là cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn,
bởi cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn có vai trò quan trọng và quyết định đối với sự

K


phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia và từng tỉnh, huyện nói riêng. Những năm

O

tư hàng đầu.

̣C

qua đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật huyện Nông Cống hết sức quan tâm và ưu tiên đầu

̣I H

Bên cạnh những kết quả đạt được của việc sử dụng vốn NSNN cho đầu tư phát
triển CSHT GTNT, vẫn còn tồn tại và hạn chế như: đầu tư manh mún, dàn trải…. dẫn

Đ
A

đến kém hiệu quả và làm thất thoát nguồn vốn của Nhà nước.Nông Cống là một huyện
thuần nông, việc huy đông nguồn vốn đầu tư từ nội bộ nền kinh tế của huyện còn hạn
chế, chủ yếu dựa vào hỗ trợ của Ngân sách Trung ương và khai thác quỹ đất nên việc
tiết kiệm và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư nói chung và đầu tư phát triển CSHT GTNT
nói riêng là hết sức cấp thiết.
Chính vì vậy, trong quá trình thực tập tại Phòng Công Thương – UBND huyên
Nông Cống tôi đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao
thông nông thôn sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyên Nông Cống,
tỉnh Thanh Hóa ” làm khóa luận tốt nghiệp.

SVTH: Hoàng Thị Kim


1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiệu quả đầu tư và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát
triển CSHT GTNT sử dụng vốn NSNN ở huyên Nông Cống.
2.2. Mục tiêu cụ thể

Ế

- Hệ thống hóa những vấn đề lí luận và thực tiễn về hiệu quả đầu tư phát triển

U

CSHT GTNT sử dụng vốn NSNN.

́H

- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả đầu tư phát triển CSHT GTNT sử dụng
vốn NSNN ở huyên Nông Cống.



- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển CSHT GTNT sử dụng
3. Phương pháp nghiên cứu


IN

3.1. Phương pháp thu thập số liệu

H

vốn NSNN ở huyên Nông Cống.

- Xem xét các văn bản, chính sách, các báo cáo tổng kết của các cấp, các ngành

K

và các nguồn số liệu thống kê.

̣C

- Tổng quan các tư liệu hiện có về lĩnh vực đầu tư GTNT đã được đang tải trên

O

các sách báo, tạp chí, các báo cáo tổng kết hội nghị hội thảo, kết quả của các đợt điều tra

̣I H

của các tổ chức, các cuộc trả lời phỏng vấn của các nhà khoa học, nhà quản lý, các nhà
hoạch định chính sách, các tài liệu đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng...

Đ
A


3.2. Phương pháp tổng hợp và xử lí số liệu
Dùng phương pháp phân tổ để tổng hợp và hệ thống hóa số liệu điều tra theo

các tiêu thức để tiếp cận mục đích nghiên cứu số liệu được xử lí, tính toán trên máy
tính theo các phần mền thống kê thông dụng.
3.3. Các phương pháp phân tích
- Phương pháp thống kê mô tả.
- Phương pháp phân tích kinh tế đầu tư.
- Các phương pháp tính khác
3.4. Phương pháp chuyên gia
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã trao đổi tham khảo ý kiến của giáo viên
SVTH: Hoàng Thị Kim

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

hướng dẫn, cán bộ chuyên môn, những người có liên quan và am hiểu sâu sắc vấn đề
nghiên cứu nhằm bổ sung, hoàn thiện nội dung nghiên cứu.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu chủ yếu: hiệu quả đầu tư phát triển CSHT GTNT sử dụng
vốn NSNN
- Đối tượng khảo sát: các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng GTNT, Ban quản
lí dự án, người dân địa phương.


U

Ế

4.2. Phạm vi nghiên cứu

́H

- Về không gian: các công trình đầu tư CSHT giao thông nông thôn trên địa
bàn huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa



- Về thời gian: Phân tích đánh giá thực trạng giai đoạn 2009-2012 và đề xuất

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H


giải pháp đến năm 2030.

SVTH: Hoàng Thị Kim

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CSHT GTNT SỬ DỤNG VỐN NSNN
1.1. Lý luận cơ bản về vốn NSNN

Ế

1.1.1. Khái niệm về NSNN

U

Vốn Ngân sách thường được gọi là vốn ngân sách Nhà nước vốn ngân sách trung

́H

ương, vốn ngân sách cấp Tỉnh, vốn ngân sách cấp huyện, thị xã... (Ngân sách Trung




ương và ngân sách Địa phương). Vốn ngân sách được hình thành từ vốn tích luỹ của nền
kinh tế và được Nhà nước duy trì trong kế hoạch ngân sách để cấp cho các đơn vị thực

H

hiện các kế hoạch Nhà nước hàng năm, kế haọch 5 năm và kế hoạch dài hạn.

IN

Là nguồn vốn được huy động chủ yếu từ nguồn thu thuế và các loại phí, lệ phí.
Đây là nguồn vốn có ý nghĩa quan trọng mặc dù vốn ngân sách chỉ chiếm

K

khoảng 13% tổng vốn đầu tư xã hội, song là nguồn vốn Nhà nước chủ động điều hành,

̣C

đầu tư các lĩnh vực cần ưu tiên phát triển then chốt của nền kinh tế những khu vực khó

O

có khả năng thu hồi vốn, những lĩnh vực mà tư nhân hoặc doanh nghiệp không muốn

̣I H

hoặc không thể đầu tư vào các dự án thuộc các lĩnh vực sau:
Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; đường giao thông,


Đ
A

hạ tầng đô thị, các công trình cho giáo dục - văn hoá xã hội, quản lý Nhà nước....
Đầu tư các dự án sự nghiệp kinh tế như:
+ Sự nghiệp giao thông; duy tu, bảo dưỡng, sữa chữa cầu đường.
+ Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi như: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, kênh
mương, các công trình lợi ...
+ Sự nghiệp thị chính: duy tu bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ
thống cấp thoát nước...
+ Các dự án điều tra cơ bản.

SVTH: Hoàng Thị Kim

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

Đầu tư hỗ trợ cho các doanh nghiệp Nhà nước, góp vốn cổ phần, liên doanh vào
các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy
định của pháp luật.
Nguồn vốn ngân sách nói chung được tập hợp từ các nguồn vốn trên địa bàn như:
+ Vốn ngân sách Trung ương đầu tư qua các Bộ, ngành trên địa bàn.
+ Vốn ngân sách Trung ương cân đối hoặc uỷ quyền qua Ngân sách địa phương (Xây
dựng cơ bản tập trung, thiết bị nước ngoài ghi thu ghi chi, vốn chương trình quốc gia ...)

Ế


+ Vốn ngân sách từ các nguồn thu của địa phương được giữ lại ( cấp quyền sử

U

dụng đất, bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước, xổ số ... )

́H

+ Vốn ngân sách sự nghiệp có tính chất XDCB.

1.1.2. Vai trò của vốn NSNN đối với phát triển CSHT GTNT



Vốn đầu tư từ NSNN là nguồn vốn đầu tư cơ bản và quan trọng nhất để đầu tư
phát triển CSHT như: bưu điện, thông tin liên lạc, đặc biệt là hệ thống giao thông ở nông

H

thôn…..Các công trình giao thông này là những công trình công cộng đòi hỏi một lượng

IN

vốn đầu tư lớn nhưng thời gian thu hồi vốn dài và lợi nhuận thấp. Do đó, các nhà đầu tư

K

thường không muốn đầu tư vào lĩnh vực này. Hiện nay, việc tham gia đầu tư từ các nguồn
vốn ngoài NSNN là quá ít, để đảm bảo thực hiện được các mục tiêu phát triển đất nước,


̣C

Nhà nước phải sử dụng vốn đầu tư cho phát triển các lĩnh vực kết cấu hạ tầng. Từ khó

O

khăn về huy động vốn dẫn đến tiến độ thi công các công trình đầu tư phát triển các lĩnh

̣I H

vực kết cấu hạ tầng cũng rất chậm chạp, trì trệ, một số công trình có tên trong mục đầu tư

Đ
A

đã được phê duyệt cứ phải xếp hàng mãi đến lượt, nhiều công trình không thể thực hiện
được vì không đảm bảo vốn đầu tư. Ngoài ra vấn đề sử dựng vốn cho phát triển các lĩnh
vực kết cấu hạ tầng cũng đang là vấn đề nhức nhối mà các ngành cần giải quyết. Đó là
tình trạng thất thoát do tệ tham ô, tham nhũng, do việc thực hiện không đúng tiến độ kỹ
thuật. Mà thất thoát vốn đầu tư xây dựng CSHT thì rất lớn, gây lãng phí lớn.
Ngoài ra vốn ngân sách còn có ý nghĩa rất quan trọng để khơi dậy các nguồn vốn
khác còn tiềm tàng đặc biệt là vốn trong dân cư, ở đây vốn ngân sách có tính chất “vốn
mồi”, vốn hỗ trợ một phần như: chi để lập các dự án, các quy hoạch cần thiết để nhân
dân và các tổ chức kinh tế khác đưa vốn vào đầu tư phát triển. Vốn ngân sách hỗ trợ
một phần làm đường ngõ xóm... phần còn lại cộng đồng dân cư tự đóng góp và quản lý
SVTH: Hoàng Thị Kim

5



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

sử dụng. Hình thức này được sử dụng phổ biến ở các nước đặc biệt trong việc tham gia
của nhân dân vào các dự án dịch vụ và hạ tầng đô thị mới với các hình thức tài trợ xen
kẽ, hợp vốn công - tư ...
1.2. Lý luận chung về đầu tư phát triển CSHT GTNT
1.2.1. Khái niệm đầu tư phát triển CSHT GTNT
1.2.1.1. Cơ sở hạ tầng
CSHT là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã

Ế

hội, là tổ hợp các công trình vật chất kĩ thuật có chức năng phục vụ trực tiếp dịch vụ

U

sản xuất, đời sống của dân cư được bố trí trên một phạm vi lãnh thổ nhất định.

́H

CSHT được chia làm 3 nhóm chính: CSHT kĩ thuật, CSHT xã hội, CSHT môi trường:
+ CSHT kĩ thuật bao gồm các công trình và phương tiện vật chất phục vị cho sản



xuất và đời sống sinh hoạt của xã hội như các con đường,hệ thống điện, bưu chính
viễn thông,…


H

+CSHT xã hội là các công trình và phương tiện để duy trì và phát triển các

IN

nguồn lực như các cơ sở giáo dục đào tạo, các cơ sở khám chữa bệnh và các cơ sở đảm
trình đảm bảo an ninh xã hội.

K

bảo đời sống và nâng cao tinh thần của nhân dân như hệ thống công viên, các công

̣C

+CSHT môi trường bao gồm các công trình phục vụ cho bảo vệ môi trường sinh

̣I H

nước thải, rác thải.

O

thái của đất nước cũng như môi trường sống của con người như các công trình xử lí
1.2.1.2. Cơ sở hạ tầng nông thôn

Đ
A


CSHT nông thôn là một bộ phận tổng thể của CSHT kĩ thuật của nền kinh tế

quốc dân. Đó là những hệ thống thiết bị và các công trình vật chất – kĩ thuật được tạo
lập, phát triển trong các vùng nông thôn và trong các hệ thống sản xuất nông nghiệp
tạo thành cơ sở điều kiện chung cho phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực này và trong
lĩnh vực nông nghiệp.
Nội dung tổng quát của CSHT nông thôn có thể bao gồm hệ thống kiến trúc,
thiết bị và công trình chủ yếu sau:
+ Hệ thống và các công trình thủy lợi, thủy nông, phòng chống thiên tai, bảo vệ
và cải tạo đất đai, tài nguyên, môi trường trong nông nghiệp nông thôn như: đê điều,
cầu cống và kênh mương thủy lợi, các trạm bơm…
SVTH: Hoàng Thị Kim

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

+ Các hệ thống và công trình giao thông vận tải trong nông thôn: cầu cống,
đường xá, kho tầng bến bãi phục vụ trực tiếp cho việc vận chuyên hàng hóa, giao lưu
đi lại của dân cư.
+ Mạng lưới và thiết bị phân phối, cung cấp điện, mạng lưới thông tin liên lạc…
+ Những công trình xử lý, khai thác và cung cấp nước sạch sinh hoạt cho dân
cư nông thôn,
+Mạng lưới và cơ sỏ thương nghiệp, dịch vụ cung ứng vật tư, nguyên vật liệu…

Ế


mà chủ yếu là những công trình chợ búa và tụ điểm giao lưu buôn bán.

U

+Cơ sở nghiên cứu khoa học, thực hiện và chuyển giao công nghệ kĩ thuật, trạm

́H

sản xuất và cung ứng giao giống vật nuôi cây trồng.

Nội dung của cơ sở hạ tầng trong nông thôn cũng như sự phân bố cấu trúc trình



độ phát triển của nó có sự khác biệt đáng kể giữa các khu vực, quốc gia cũng như các
địa phương, vùng lãnh thổ của đất nước. Tại các nước phát triển, CSHT nông thôn còn

H

bao gốm cả các hệ thống, công trình cung cấp gas, khí đốt, xử lí vá làm sạch nguồn

IN

nước tưới tiêu nông nghiệp, cung cấp cho nông dân nghiệp vụ khuyến nông.

K

1.2.1.3. Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

CSHT GTNT là một bộ phận của CSHT nông thôn, bao gồm CSHT đường sông,


̣C

đường mòn, đường đất phục vị sự đi lại trong nội bộ nông thôn,nằm phát triển sản xuất

O

và phục vụ giao lưu kinh tế, văn hóa xã hội của các làng xã, thôn xóm. Hệ thống này

̣I H

nhằm bảo đảm cho các phương tiện cơ giới loại trung, nhẹ và xe thô sơ qua lại.

Đ
A

Đối tượng hưởng lợi ích trực tiếp của hệ thống GTNT sau khi xây dựng mới,
nâng cấp là người dân nông thôn, bao gồm những nhóm người có nhu cầu và ưu tiên đi
lại khác nhau như nông dân, doanh nhân, những người không có ruộng đất, cán bộ
công nhân viên của các đơn vị phục vụ công cộng làm việc ở nông thôn…..
 Hệ thống CSHT GTNT
CSHT GTNT bao gồm:
+ Mạng lưới đường GTNT: đường huyện, đường xã và đường thôn xóm, cầu
cống, phà trên tuyến.
+ Đường sông và các công trình trên bờ

SVTH: Hoàng Thị Kim

7



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

+ Các CSHT giao thông mức độ thấp.Các đường mòn và đường nhỏ cho
người đi bộ, xe thồ, xe máy và đội khi cho xe lướn, có tốc độ thấp đi lại là một
phần mạng lưới giao thông, giữ vai trò quan trọng trong việc vận chuyển hàng hóa
đi lại của người dân.
1.2.2. Đặc điểm CSHT GTNT
1.2.2.1. Tính hệ thống, đồng bộ
CSHT GTNT là một hệ thống cấu trúc phức tạp phân bố trên toàn lãnh thổ,

Ế

trong đó có những bộ phận có mức độ và phạm vi ảnh hưởng cao thấp khác nhau tới

U

sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn bộ nông thôn, của vùng và làng xã. Tuy vậy, các

́H

bộ phận này có mối quan hệ gắn kết với nhau trong quá trình hoạt động, khai thác và
sử dụng.



Do vậy việc quy hoạch tổng thể phát triển CSHT GTNT, phối hợp kết hợp giữa
các bộ phận trong một hệ thống đồng bộ, sẽ giảm tối đa chi phí và tăng tối đa công dụng


H

của các CSHT GTNT cả trong xây dựng cũng như trong quá trình vận hành, sử dụng.

IN

Tính chất đồng bộ, hợp lí trong việc phối kết hợp các yếu tố hạ tầng giao thông

K

chỉ có ý nghĩa về kinh tế, mà còn có ý nghĩa về xã hội và nhân văn. Các công trình
giao thông thường là các công trình lớn,chiếm chỗ trong không gian. Tính hợp lí của

O

̣C

các công trình này là đem lại sự thay đổi lớn trong cảnh quan và có tác động tích cực

̣I H

trong các sinh hoạt của dân cư trong địa bàn.
1.2.2.2. Tính định hướng

Đ
A

Đặc trưng này xuất phát từ nhiều khía cạnh khác nhau của vị trí hệ thống GTNT:
đầu tư cao, thời gian sử dụng lâu dài, mở đường cho các hoạt động kinh tế - xã hôi

phát triển…

Đặc điểm này đòi hỏi trong phát triển CSHT GTNT phải chú ý những vẫn đề chủ
yếu sau:
- CSHT giao thông của toàn bộ nông thôn, của vùng hay của làng xã cần được
hình thành và phát triển trước một bước và phù hợp với các hoạt động kinh tế - xã hội.
Dựa trên các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội để quyết định việc xây dựng CSHT
GTNT.Đến lượt mình, sự phát triển CSHT về quy mô, chất lượng lại thể hiện định
hướng phát triển kinh tế - xã hội.
SVTH: Hoàng Thị Kim

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

Thực thiện tốt chiến lược ưu tiên trong phát triển CSHT giao thông của toàn
nông thôn, toàn vùng, từng địa phương trong mỗi giai đoạn phát triển sẽ vừa quán triệt
tốt đặc điểm về tính tiên phong định hướng, vừa giảm nhẹ nhu cầu huy động vốn đầu
tư do chỉ tập trung cao vào những công trình ưu tiên.
1.2.2.3. Tính địa phương, tính vùng và khu vực
Việc xây dựng và phát triển CSHT GTNT phụ thuộc váo nhiều yếu tố như: địa
lí, địa hình, trình độ phát triển…Do địa bàn nông thôn rộng, dân cư phân bố không đều

Ế

và điều kiện sản xuất nông nghiệp vừa đa dạng, phức tạp lại vừa khác biệt lớn giữa


U

các địa phương, các vùng sinh thái.

́H

Vì thế, hệ thống CSHT GTNT mang tính vùng và địa phương rõ nét.Điều này thể
hiện cả trong quá trình tạo lập, xây dựng cũng như trong tổ chức quản lí, sử dụng chúng.



Yêu cầu này đặt ra trong việc xác định phân bố hệ thống GTNT, thiết kế,đầu tư
và sử dụng nguyên vật liệu, vừa đặt trong hệ thống chung của quốc gia, phải phù hợp

H

với đặc điểm, điều kiện từng địa phương, từng vùng lãnh thổ.

IN

1.2.2.4. Tính xã hội và tính công công cao

trong xây dựng và sử dụng

K

Tính xã hội và công bằng cao của các công trình giao thông ở nông thôn thể hiện

O


̣C

Trong xây dựng, hầu hết các công trình đều được sử dụng nhằm phục vị việc đi

̣I H

lại, buôn bán giao lưu cho tất cả người dân, tất cả các cơ sở kinh tế, dịch vụ.
Trong xây dựng, mỗi loại công trình khác nhau có những nguồn vốn khác nhau

Đ
A

từ các thành phần, các chủ thể trong nền kinh tế quốc dân. Để việc xây dựng, quản lí,
sử dụng các hệ thống đường nông thôn có kết quả cần lưu ý:
+ Đảm bảo hài hòa giữa nhiệm vụ trong xây dựng và quyền lợi trong sử dụng

các tuyến đường cụ thể. Nguyên tắc cơ bản là gắn quyền lợi với nghĩa vụ.
+ Thực hiện tốt việc phân cấp trong xây dựng và quản lí sử dụng hiệu quả CSHT
1.3. Hiệu quả đầu tư phát triển CSHT GTNT sử dụng vốn NSNN
1.3.1. Khái niệm hiệu quả đầu tư phát triển CSHT GTNT bằng vốn NSNN
Xã hội luôn phải đối mặt với những mâu thuẫn gay gắt giữa nhu cầu ngày càng
tăng của con người với sự hạn chế của các nguồn lực đáp ứng. Điều đó có nghĩa là
tổng nhu cầu xã hội luôn cao hơn khả năng đáp ứng của nền kinh tế. Vì vậy, cần có
SVTH: Hoàng Thị Kim

9


Khóa luận tốt nghiệp


GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

những giải pháp sử dụng tối ưu các nguồn lực có giới hạn trong từng thời kỳ để tạo ra
một khối lượng sản phẩm với cơ cấu và chủng loại hợp lý, nhằm thoải mãn tốt nhất
nhu cầu xã hội, điều này thể hiện rõ nét trong lĩnh vực ĐTPT. Quá trình CNH-HĐH
đất nước làm cho nhu cầu về ĐTXD CSHT ngày càng tăng và luôn vượt khả năng đầu
tư của nền kinh tế. Trước thực tế đó, một vấn đề đặt ra là phải sử dụng sao cho có hiệu
quả các nguồn vốn ĐTPT, đặc biệt là nguồn vốn NSNN nhằm thoải mãn tối đa nhu
cầu phát triển của toàn xã hội.Theo các nhà kinh tế, “Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Ế

biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa các lợi ích thu được, bao gồm lợi ích kinh tế và lợi

U

ích xã hội với khối lượng vốn đầu tư bỏ ra”.

́H

Lợi ích kinh tế của vốn đầu tư: biểu hiện mức độ hoàn thành các mục tiêu kinh
tế đã đặt ra nhằm đem lại lợi ích cho người bỏ vốn cũng như thỏa mãn nhu cầu vật



chất cảu xã hội. Do đó, nó thể hiện cụ thể thay đổi về khối lượng, chất lượng và cơ cấu
sản phẩm đồng thời biểu hiện sự thay đổi cán cân thương mại, mức lợi nhuận thu được

H


và chi phí sản xuất bỏ ra.

IN

Lợi ích xã hội của vốn đầu tư: thể hiện ở việc thực hiện các mục tiêu khác như: sự

K

thay đổi về môi trường sống, điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, đào tạo,
văn hóa thể thao và các mục tiêu chính trị an ninh, quốc phòng và bảo vệ sinh thái….

̣C

1.3.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển CSHT GTNT

̣I H

O

 Chỉ tiêu kết quả sử dụng vốn
- Khối lượng vốn đầu tư thực hiện:

Đ
A

Là tổng số tiền đã chi để tiến hành các hoạt động của các công cuộc đầu tư bao
gồm: các công tác cho chi phí xây lắp, chi phí cho công tác mua sắm trang thiết bị và
các chi phí khác theo quy định của thiết kế dự toán và được ghi trong dự án đầu tư
được duyệt.
Chi phí xây lắp:

Chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ (có tính đến giá trị vật tư, vật liệu
thu hồi để giảm vốn đầu tư). Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng. Chi phí xây dựng
công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công (đường thi công, điện, nước ...),
nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công. Chi phí xây dựng các hạng mục

SVTH: Hoàng Thị Kim

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

công trình. Chi phí lắp đặt thiết bị (đối với thiết bị cần lắp đặt). Chi phí di chuyển lớn
thiết bị thi công và lực lượng xây dựng (trong trường hợp chỉ định thầu nếu có)
Chi phí thiết bị bao gồm:
Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (gồm cả thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất
gia công, các trang thiết bị khác phục vụ sản xuất, làm việc, sinh hoạt của công trình.
Chi phí vận chuyển từ cảng và nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu
Container tại cảng Việt Nam (đối với các thiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản , bảo

Ế

dưỡng tại kho bãi hiện trường. Thuế và các chi phí bảo hiểm thiết bị công trình.

U

Chi phí khác bao gồm:


́H

Ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với
các dự án nhóm A hoặc dự án nhóm B (nếu cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư yêu



cầu bằng văn bản), báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án nói chung và các dự án
chỉ thực hiện lập báo cáo đầu tư. Chi phí tuyên truyền quảng cáo cho dự án. Chi phí

H

nghiên cứu khoa học, công nghệ có liên quan đến dự án (đối với dự án nhóm A và một

IN

số dự án có yêu cầu đặc biệt được thủ tướng chính phủ cho phép). Chi phí và lệ phí

K

thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư .
Ở giai đoạn thực hiện đầu tư: Chi phí khởi công công trình (nếu có). Chi phí

O

̣C

đền bù và tổ chức thực hiện trong quá trình đền bù đất đai, hoa màu, di chuyển dân cư

̣I H


và các công trình trên mặt bằng xây dựng, chi phí phục vụ cho công tác tái định cư và
phục hồi (đối với công trình xây dựng của dự án đầu tư có yêu cầu tái định cư và phục

Đ
A

hồi). Chi phí khảo sát xây dựng, thiết kế công trình, chi phí mô hình thí nghiệm, chi
phí lập hồ sơ mời thầu, chi phí cho việc phân tích, đành giá kết quả đấu thầu xây lắp,
mua sắm vật tư thiết bị, chi phí giám sát thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị và các chi
phí tư vấn khác. Tiền thuê đất hoặc tiền chuyển quyền sử dụng đất…
Ở giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào sử dụng: Chi phí thực hiện việc
quy đổi vốn, thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình. Chi phí tháo dỡ
công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công. Chi phí thu dọn vệ sinh công
trình, tổ chức nghiệm thu, khánh thành và bàn giao công trình. Chi phí đào tạo công
nhân kỹ thuật và cán bộ quản lý sản xuất (nếu có). Chi phí nguyên, vật liệu, năng

SVTH: Hoàng Thị Kim

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

lượng và nhân lực cho quá trình chạy thử không tải, có tải (trừ giá trị sản phẩm thu hồi
được)... Chi phí dự phòng cho các khoản phát sinh không dự kiến trước được.
- Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm:
Là công trình hay hạng mục công trình, đối tượng xây dựng có khả năng phát

huy tác dụng độc lập (làm ra sản phẩm, hàng hoá hoặc tién hành các hoạt động dịch vụ
cho xã hội đã được ghi trong dự án đầu tư) đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm,
đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng có thể đưa vào hoạt động được ngay.

Ế

Để tính giá trị các tài sản cố định được huy động trong kỳ nghiên cứu áp dụng

́H

F = Ivb + Ivr - C - Ive

U

công thức sau:

Trong đó:



F - giá trị các tái sản cố định được huy động trong kỳ.

Ivb - Vốn đầu tư được thực hiện ở các kỳ trước chưa được huy động chuyển

H

sang kỳ nghiên cứu.

IN


Ivr - Vốn đầu tư được thực hiện trong kỳ nghiên cứu

K

C - Chi phí không làm tăng giá trị tài sản cố định.
Ive - Vốn đầu tư thực hiện chưa được huy động chuyển sang kỳ sau.

O

̣C

Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

̣I H

>Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn ở tầm vĩ mô:
Ở tầm vĩ mô các hiệu quả kinh tế thường biểu hiện một cách không rõ nét,

Đ
A

thường phải chờ đợi một thời gian dài mới thấy hết hiệu quả của nó.
Hiệu quả đầu tư là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa các kết quả

kinh tế - xã hội đạt được của hoạt động đầu tư với các chi phí phải bỏ ra để có các kết
quả đó trong một thời kỳ nhất định.
- Hệ số gia tăng vốn sản phẩm (hệ số ICOR)
Hệ số ICOR cho biết từng thời kỳ cụ thể muốn tăng thêm một đồng GDP thì
cần bao nhiêu đồng vốn đầu tư. Hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
càng lớn.

ICOR = Vốn đầu tư / GDP do vốn tạo ra = Vốn đầu tư/ GDP

SVTH: Hoàng Thị Kim

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tư. ở
các nước phát triển, ICOR thường lớn, từ 5-7 do thừa vốn, thiếu lao động, vốn được sử
dụng nhiều để thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện đại có giá cao. Còn ở
các nước chậm phát triển thì ICOR thường chỉ 2-3 do thiếu vốn đầu tư, thừa lao động
nên có thể và cần phải sử dụng lao động để thay thế vốn do sử dụng công nghệ kém
hiện đại, giá rẻ.
Hệ số này đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch kinh tế cho

Ế

quốc gia.

U

- Hệ số trang bị TSCĐ cho lao động

́H

Hệ số trang bị tài sản cố định cho lao động(HL) được xác định bằng tỷ số giữa

giá trị hình bình quân của tài sản cố định trong kỳ (FA) và số lượng lao động sử dụng



bình quân trong kỳ (L) được tính theo công thức: HL= FA/L.

Hệ số này cũng là một chỉ tiêu hiệu quả vốn đầu tư quan trọng vì kết quả vốn

H

đầu tư được biểu hiện ở khối lượng tài sản cố định, yếu tố vật chất hoá sự tiến bộ của

IN

khoa học kỹ thuật trong việc nâng cao mức trang bị kỹ thuật cho lao động biểu hiện

K

kết quả của việc tăng cường cơ giới hoá, tự động hoá và các phương hướng phát triển
khoa học kỹ thuật khác là tiền đề quan trọng đảm bảo tăng năng suất lao động, phát

O

̣C

triển sản xuất, nâng cao mức sống của dân cư.

̣I H

- Hệ số thực hiện vốn đầu tư

Hệ số thực hiện vốn đầu tư là một chỉ tiêu hiệu quả vốn đầu tư rất quan trọng,

Đ
A

nó phản ánh mối quan hệ giữa khối lượng vốn đầu tư bỏ ra với các tài sản cố định (kết
quả của vốn đầu tư) được đưa vào sử dụng. Hệ số được tính theo công thức:
Hu = FA/I

Trong đó:
Hu : Hệ số thực hiện vốn đầu tư;
FA :

Giá trị TSCĐ được đưa vào sử dụng trong kỳ:

I

Tổng vốn đầu tư trong kỳ.

:

Hệ số vốn đầu tư càng lớn, biểu hiện hiệu quá vốn đầu tư càng cao.
> Các chỉ tiêu hiệu quả vốn đầu tư ở tầm vi mô.

SVTH: Hoàng Thị Kim

13


Khóa luận tốt nghiệp


GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

Là các chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả vốn đầu tư ở tầm vi mô, tức là đo
lường và đánh giá hiệu quả của từng dự án đầu tư cụ thể; từng công trình xây dựng.
Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế của một địa phương ta xét tổng hợp các chỉ tiêu này
theo nhiều góc độ khác nhau.
- Tỷ số lợi ích trên chi phí (B/C)
Tỷ lệ lợ ích trên chi phí xác định mối quan hệ giữa lợi ích thu được của dự án
đầu tư so với chi phí mà dụ án đầu tư bỏ ra. hay nói cách khác tỷ số lợi ích trên chi phí

Ế

(B/C) là tỷ số giữa hiện giá thu nhập và hiện giá chi phí. Để xác định được tỷ lệ này

U

chúng ta cần xác định được dòng lợi ích và dòng chi phí của dự án.

Tổng hiện giá thu nhập
=

=



B/C

́H


Tỷ lệ này được tính theo công thức:

Tổng hiện giá chi phí

Ct/(1+i)

H

t=1n

Bt/(1+i)t

IN

Dòng chi phí bao gồm chi phí vận hành hàng năm và dòng đầu tư.
Dòng lợi ích được xác định bằng dòng thu của dự án.
Bt: thu nhập của dự án năm t

K

Trong đó:

̣C

Ct: chi phí dự án năm t

O

n: Tuổi thọ kinh tế hoặc thời gian hoạt động của dự án đầu tư


̣I H

Nếu B/C >1 : Thu nhập > Chi phí, dự án có lãi (hiệu quả)
Nếu B/C = 1: Thu nhập = Chi phí, dự án không có lãi

Đ
A

Nếu B/C < 1: Thu nhập < chi phí, dự án bị lỗ
Ưu điểm của chỉ tiêu này cho thấy mức thu nhập của một đồng chi phí, nhưng nó

có nhược điểm là không cho chúng ta biết tổng số lãi ròng thu được (có dự án có tỷ lệ
lợi ích trên chi phí (B/C) lớn, nhưng tổng lãi ròng vẫn nhỏ).
- Thời hạn thu hồi vốn đầu tư ( T)
Thời hạn thu hồi vốn đầu tư xác định khoảng thời gian số vốn đầu tư bỏ vào thu
hồi lại được hoàn toàn.
Thời hạn thu hồi vốn đầu tư có thể xác định theo thời hạn thu hồi vốn giản đơn
(ký hiệu là T) và thời hạn thu hồi vốn đầu tư có tính đến yếu tố thời gian của tiền (thời
hạn thu hồi vốn đầu tư có chiết khấu T).
SVTH: Hoàng Thị Kim

14


×