Tải bản đầy đủ (.doc) (13 trang)

Một số bài toán về hàm số liên quan đến khoảng cách

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (112.06 KB, 13 trang )

KHOẢNG CÁCH
A. LÝ THUYẾT
1.Khoảng cách giữa hai điểm A( xa ; ya ), B( xb ; yb )
AB =

( xb − x a ) 2 + ( y b − y a ) 2

2. Khoảng cách từ điểm M ( x0 ; y 0 ) đến đường thẳng
∆ : ax + by + c = 0
d ( M , ∆) =

ax0 + by 0 + c
a2 + b2

3. Khoảng cách từ điểm

M ( x0 ; y 0 )

đến tiệm cận đứng x = a

M ( x0 ; y 0 )

đến tiệm cận ngang y = b

h = x0 − a

4. Khoảng cách từ điểm
h = y0 − b


B. BÀI TẬP


DẠNG 1: Cho hàm số y = f (x) ( hàm phân thức) có đồ thị ( ؏ )
hai điểm A, B thuộc hai nhánh của đồ thị sao cho khoảng cách
AB ngắn nhất
Cách giải:
Giả sử ( ؏ ) có tiệm cận đứng : x = a
Do tính chất của hàm phân thức đồ thị nằm về hai phía của tiệm
cận đứng. Với α, β là hai số dương nào đó.
Nếu A thuộc nhánh trái x a < a



x a = a − α < a ∈ (؏)

Nếu B thuộc nhánh phải xb > a ⇒ xb = a + β > a ∈ (؏)
2
2
Tính f ( xa ), f ( xb ) sau đó tính AB 2 = ( xb − xa ) + ( yb − y a )

Khi đó AB có dạng là: AB 2 = g [ ( a + b ) , ( α + β ) , αβ ] áp dụng bất đẳng
thức côsi ta có kết quả cần tìm.
Ví dụ:
Cho hàm số y =

x+3
(؏)
x−3

Tìm trên ( ؏ ) hai điểm A, B thuộc hai nhánh của đồ thị sao cho
khoảng cách AB ngắn nhất.
Lời giải

y=

x+3
6
= 1+
x−3
x−3

Hàm số có tiệm cận đứng: x = 3
Gọi A( x a ; y a ) là điểm thuộc nhánh trái của đồ thị nên x a < 3


6

6

6

Với α > 0 , ta có x a = 3 − α ⇒ y a = 1 + x − 3 = 1 + 3 − α − 3 = 1 − α
a
Gọi B( xb ; yb ) là điểm thuộc nhánh phải của đồ thị nên xb > 3
6

6

6

Với β > 0 , ta có xb = 3 + β ⇒ y b = 1 + x − 3 = 1 + 3 + β − 3 = 1 + β
b
Ta có:

AB = ( xb − x a ) + ( y b − y a ) = [ ( 3 + β ) − ( 3 − α ) ]
2

2

= (α + β )

≥ 4αβ .2

2

2

2

6 6
36
2
+  +  = ( α + β ) 1 + 2 2
α β 
 α β

2


6 
6 
+ 1 +  − 1 − 
 β   α 


2





36
= 48
α 2β 2

Dấu “=’’ xảy ra khi và chỉ khi:
α = β
α = β

⇔
⇔α = β = 6 ( vì α , β > 0 )
36 ⇔
1
=
α
β
=
6


α2 β2


Vậy A(3 − 6 ;1 − 6 ); B (3 + 6 ;1 + 6 ) là hai điểm thỏa mãn yêu cầu
bài toán.

Bài tập tương tự
Bài 1: Cho hàm số

y=

x2 − x +1
1
= x+
x −1
x −1

(؏)

Tìm trên ( ؏ ) hai điểm A, B thuộc hai nhánh khác nhau sao cho
AB ngắn nhất.


Bài 2 :Cho hàm số y =

x 2 + 3x + 3
13
= x+5+
x−2
x−2

(؏)

Tìm trên ( ؏ ) hai điểm A, B thuộc hai nhánh khác nhau sao cho
AB ngắn nhất.
Bài 3: Cho hàm số y =


x2
x −1

(؏)

Tìm trên ( ؏ ) hai điểm A, B thuộc hai nhánh khác nhau sao cho
AB ngắn nhất.


DẠNG 2. Hàm số y = f (x) ( ؏). Tìm trên ( ؏ ) điểm M sao cho:
1. Tổng khoảng cách từ M đến hai trục tọa độ là nhỏ nhất
Cách giải :
Gọi M ( x0 ; y 0 ) thì tổng khoảng cách từ M đến hai trục tọa độ là:
d = x0 + y 0

- Xét các khoảng cách từ M đến hai trục khi M nằm ở các vị trí đặc
biệt : trên trục hoành , trên trục tung .
- Sau đó xét tổng quát, nhữngđiểm M có hoànhđộ , hoặc tung độ
lớn hơn hoành độ hoặc tungđộ của M khi nằm trên hai trục, để suy
ra cách tìm GTNN của d
Ví dụ . Cho hàm số y =

x+2
( ؏ ). Tìm trên ( ؏ ) những điểm M
x −3

sao cho tổng khoảng cách từ M đến hai trục tọa độ là nhỏ nhất.
Lời giải
Giả sử M ( x; y )

+ Xét điểm M nằm trên trục Ox :
cho y = 0 ⇒ x = −2 , tồn tại M (−2;0) ∈ ( ؏ )
Khi đó khoảng cách từ M đến hai trục tọa độ là: d = − 2 + 0 = 2
+ Xét điểm M nằm trên trục Oy :
2
2
cho x = 0 ⇒ y = − , tồn tại M (0;− ) ∈( ؏ )
3
3


Khi đó khoảng cách từ M đến hai trục tọa độ là:
 2 2
d = 0 + −  = < 2
 3 3

+ Xét những điểm M có hoành độ:

x >

2
3

Khi đó khoảng cách từ M đến hai trục tọa độ là: d = x + y >
+ Xét những điểm M có hoành độ: x <

2
3

2

3

2
3

i) Trường hợp: 0 < x ≤ .
Xét hàm số y =

x+2
 2
trên khoảng  0;  ta chứng minh được:
x −3
 3
y<−

2
3

d= x+ y >

Suy ra

2
3

2
3

i) Trường hợp : − ≤ x < 0
Xét hàm số y =



x+2
 2 
trên khoảng  − ;0  ta chứng minh được :
x−3
 3 

2
4
< y≤−
3
11

d = x + y = − x − y = − x −1 −
d ′ = −1 +

5
( x − 3) 2

d′ = 0 ⇔ x = 3 ± 5

5
x −3


Lập bảng biến thiên ta được: d >

2
3


2
Vậy M (0;− ) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
3

Bài tập tương tự
Bài 1: . Cho hàm số y =

x2 − 2
( ؏ ). Tìm trên ( ؏ ) những điểm M
x−2

sao cho tổng khoảng cách từ M đến hai trục tọa độ là nhỏ nhất.
x 2 + 3x + 3
Bài 2: . Cho hàm số y =
( ؏ ). Tìm trên ( ؏ ) những điểm
x+2

M sao cho tổng khoảng cách từ M đến hai trục tọa độ là nhỏ nhất.
2. Khoảng cách từ M đến hai trục tọa độ bằng nhau( hay
khoảng cách từ M đến trục hoành bằng k lần khoảng cách từ
M đến trục tung)
Cách giải:
 y = kx
 g ( x, k ) = 0
y =kx ⇔
⇔
 y = − kx
 h ( x, k ) = 0


Từ phương trình ta giải được nghiệm bài toán.
Ví dụ: Cho hàm số

y=

x−2
x +1

( ؏ ). Tìm trên ( ؏ ) những điểm M sao

cho khoảng cách từ M đến Ox bằng ba lần khoảng cách từ M đến
Oy
Lời giải
Giả sử M ( x; y )
Khoảng cách từ M đến Ox là: d1 = y


Khoảng cách từ M đến Oy là: d 2 = x
Khoảng cách từ M đến Ox bằng ba lần khoảng cách từ M đến Oy
nên ta có:

x−2
 x + 1 = 3x
 y = 3x
− 2 ± 10
d1 = 3d 2 ⇔ y = 3 x ⇔ 
⇔
⇔x=
3
 y = −3 x

 x − 2 = −3x
 x + 1
 − 2 ± 10 − 8 ± 10 

;

3
1
±
10



Vậy M 

thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Bài tập tương tự
Bài 1: Cho hàm số

x 2 + 5 x + 15
y=
x+3

( ؏ ). Tìm trên ( ؏ ) những điểm

M sao cho khoảng cách từ M đến Ox bằng hai lần khoảng cách từ
M đến Oy



DẠNG 3: Cho đường cong ( ؏ ) có phương trình y = f (x) và
đường thẳng ∆ : y = kx + m . Tìm m để ∆cắt ( ؏ ) tại hai điểm
A,B sao cho:
- AB là hằng số a
- AB ngắn nhất .
Cách giải
- Tìm điều kiện (*) của m để phương trình hoàn độ giao điểm :
f ( x) = kx + m (1) có hai nghiệm

- Gọi A( x1 ; y1 ), B( x 2 ; y 2 ) là hai giao điểm của ∆và ( ؏ ) thì x1 , x2
là nghiệm của (1)
- Tính AB =

( x2 − x1 ) 2 + ( y2 − y1 ) 2

= g ( x1 , x2 , x1 x2 , m) (2)

- Áp dụng vi ét cho (1) thay vào (2) ta được h(m) = 0 (3). Giải (3)
ta tìm được m
Ví dụ 1: Cho hàm số y = x 3 − 3x 2 + 4 ( ؏)
Cho điểm I (−1;0) . Xác định các tham số thực m để đường thẳng
∆ : y = mx + m cắt đồ thị ( ؏) tại ba điểm phân biệt I ,A ,B sao cho
AB < 2 2

Lời giải
Hoành độ giao điểm là nghiệm của phương trình :
 x = −1
x − 3 x + 4 = mx + m ⇔ x − 3x − mx + 4 − m = 0 ⇔ 
2
( x − 2) − m = 0(1)

3

2

3

2


Theo giả thiết đồ đường thẳng cắt đồ thị tại ba điểm phân biệt nên
phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt và khác -1
m ≠ 9
⇔
(∗)
m > 0

Gọi I (−1;0) , A( x1 ; mx1 + m) , B( x 2 ; mx 2 + m) là tọa độ ba giao điểm
của đường thẳng ∆và đồ thị ( ؏ ) , trong đó x1 , x 2 là nghiệm của
(1)
AB = ( x 2 − x1 ) 2 + (mx2 + m − mx1 − m) 2 = x2 − x1 m 2 + 1
AB < 2 2
⇔ 2 + m − 2 + m m 2 + 1 < 2 2 ⇔ 2 m(m 2 + 1) < 2 2
⇔ m3 + m − 2 < 0 ⇔ m < 1

Kết hợp với điều kiện (∗) ta có 0 < m < 1
Vậy 0 < m < 1 thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Ví dụ 2 : Cho hàm 1số y =

2x + 1
( ؏ ) . Tìm m để đường thẳng

x+2

∆ : y = − x + m cắt (؏ ) tại hai điểm A, B sao cho AB nhỏ nhất.

Lời giải
Hoành độ giao điểm là nghiệm của phương trình:

2x +1
= −x + m
x+2

(1)
Để ∆cắt ( ؏ ) tại A, B thì (1) có hai nghiệm phân biệt hay phương
trình : x 2 + (4 − m) x − 2m + 1 = 0 (2) có hai nghiệm phân biệt khác
-2


(4 − m) 2 − 4(−2m + 1) > 0
⇔ m 2 + 12 > 0 ( luôn đúng)

− 3 ≠ 0

Vậy ∆luôn cắt ( ؏ ) tại hai điểm phân biệt với mọi giá trị m
Giả sử A( x1 ;− x1 + m), B( x 2 ;− x 2 + m)
AB 2 = ( x1 − x 2 ) 2 + ( x 2 − x1 ) 2 = 2( x 2 − x1 ) 2

Áp dụng định lí viet cho phương trình (2) ta được :
( x2 − x1 ) 2 = ( x2 + x1 ) 2 − 4 x1 x2 = (m − 4) 2 − 4(−2m + 1) = m 2 + 12 ≥ 12
⇔ AB 2 ≥ 24 ⇔ AB ≥ 2 6


Vậy AB nhỏ nhất khi và chỉ khi m = 0
Bài tập tương tự
x2 + 4x + 5
Bài 1: Cho hàm số y =
( ؏). Tìm M trên ( ؏) sao cho
x+2

khoảng cách từ M đến d : y + 3x + 6 = 0 là nhỏ nhất.
x 2 + (m + 1) x + m + 1
Bài 2: Cho hàm số y =
( ؏). Chứng tỏ với
x +1

mọi m hàm số luôn có cực đại, cực tiểu và khoảng cách giữa chúng
bằng

20 .

Bài 3: Cho hàm số y = − x + 3 +

3
( ؏). Chứng minh rằng với
x −1

mọi m đường thẳng d : y = 2 x + m luôn cắt ( ؏) tại hai điểm A,B có
hoành độ x1 , x 2 .Tìm m để ( x2 − x1 ) 2 đạt giá trị nhỏ nhất.
x2 − 2x + 4
4
Bài 4: Cho hàm số y =
= x+

( ؏)
x−2
x−2


Tìm m để đường thẳng d : y = mx + 2 − 2m cắt ( ؏) tại hai điểm A,B
sao cho AB = 2
Bài 5: Cho hàm số y =

1 3
x − mx 2 − x + m + 1 ( ؏). Chứng minh
3

rằng với mọi m hàm số luôn có cực đại, cực tiểu. Tìm m để khoảng
cách giữa các điểm cực đại, cực tiểu là nhỏ nhất.




×