Tải bản đầy đủ (.pdf) (77 trang)

Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình nuôi cá trắm cỏ trong lồng tại xã quảng thọ, huyện quảng điền tỉnh thừa thiên huế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (754.27 KB, 77 trang )

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN

IN

H

TẾ

H

U



----------

C

K

KHOÏA LUÁÛN TÄÚT NGHIÃÛP

IH



ÂAÛI HOÜC




ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH NUÔI CÁ TRẮM CỎ

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ



N

G

Đ

TRONG LỒNG TẠI XÃ QUẢNG THỌ HUYỆN QUẢNG ĐIỀN

Ư

Sinh viên thực hiện:

TR

Nguyễn Thị Liền
Lớp: K45 KTNN
Niên khóa: 2011-2015

Giáo viên hướng dẫn:
Th.S: Trương Quang Dũng


G


N



Ư

TR
Đ
C



IH



H

IN

K

TẾ



U

H


Huế, 5/2015


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Trương Quang Dũng

Lời Cảm Ơn

U



Qua 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Kinh tế Huế và thời

H

gian thực tập tốt nghiệp tại phòng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn huyện

TẾ

Quảng Điền, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp “ Đánh giá hiệu quả kinh
tế mô hình nuôi cá trắm cỏ trong lồng tại xã Quảng Thọ huyện Quảng Điền

IN

H

tỉnh Thừa Thiên Huế”. Trong quá trình đó, em đã tiếp thu được nhiều kiến thức


K

quý báu do sự truyền đạt không chỉ về mặt lí thuyết mà còn về kinh nghiệm

C

thực tiễn từ quý thầy cô ở trường nhất là quý thầy cô trong khoa Kinh tế và



Phát triển, các cô, chú, anh, chị trong phòng Nông nghiệp và phát triển Nông

IH

thôn.



Em xin chân thành cảm ơn tất cả quý thầy cô đã nhiệt tình hướng dẫn

Đ

em trong suốt quá trình học tập tại trường. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn

N

G

thầy Trương Quang Dũng và quý thầy cô trong khoa Kinh tế và Phát triển đã




tạo điều kiện thuận lợi, tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình em thực hiện

TR

Ư

luận văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn các cô, chú, anh, chị của phòng Nông

nghiệp và phát triển Nông thôn huyện Quảng Điền đã nhiệt tình giúp đỡ cung
cấp số liệu, hướng dẫn em trong qúa trình thực tập.

SVTH: Nguyễn Thị Liền

i


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Trương Quang Dũng

Ngoài ra, để em có thể hoàn thành tốt nhất Khóa luận tốt nghiệp còn có
sự động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt từ phía gia đình và
bạn bè.

U




Thay lời cảm ơn, kính chúc quý thầy cô cùng các cô, chú, anh, chị trong

H

phòng NN và PTNT huyện Quảng Điền lời chúc sức khỏe.

TẾ

Trong quá trình thực hiện bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót,
em rất mong nhận được sự chỉ bảo và giúp đỡ của các thầy, các cô để em có

IN

H

thể bổ sung thêm những hiểu biết về lí luận và thực tế.

Huế, tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Liền

MỤC LỤC

G

Đ




IH



C

K

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn

N

PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................1



1.1 Lí do chọn đề tài ........................................................................................................1

Ư

1.2 Mục đích nghiên cứu .................................................................................................2

TR

1.3 Đối tượng nghiên cứu................................................................................................2
1.4 Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................................2
1.5 Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................................2
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU...........................................................................5
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..............................................5

2.1.1 Cơ sở lí luận............................................................................................................5

SVTH: Nguyễn Thị Liền

ii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Trương Quang Dũng

2.1.2 Cơ sở thực tiễn......................................................................................................16
2.1.3 Tình hình nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền
trong 3 năm qua .............................................................................................................23
2.2

HIỆU QUẢ KINH TẾ HOẠT ĐỘNG CỦA MÔ HÌNH NUÔI CÁ TRẮM CỎ



TRONG LỒNG Ở XÃ QUẢNG THỌ, HUYỆN QUẢNG ĐIỀN................................25

U

2.2.1 Tình hình cơ bản của xã Quảng Thọ ....................................................................25

H

2.2.2 Tình hình nuôi cá trắm trong lồng tại xã Quảng Thọ ...........................................29


TẾ

2.2.3 Năng lực sản xuất của hộ......................................................................................31
2.2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng của các hộ điều tra .............................................32

H

2.2.4 Chi phí đầu tư nuôi cá lồng của các hộ điều tra ...................................................35

IN

2.2.5 Kết quả và hiệu quả nuôi cá trắm cỏ trong lồng của các hộ điều tra....................38
2.2.6 sử dụng mô hình hồi quy để nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố đến lợi

K

nhuận kinh tế mô hình nuôi cá trắm cỏ .........................................................................39

C

2.2.7 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả nuôi cá trắm cỏ trong



lồng tại địa bàn nghiên cứu............................................................................................43

IH

2.3. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ HOẠT ĐỘNG NUÔI
TRỒNG THỦY SẢN CỦA CÁC HỘ TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU....................51




2.3.1 Phân tích SWOT...................................................................................................51

Đ

2.3.2 Quan điểm phát triển nuôi trông thủy sản trên địa bàn toàn xã ...........................53
3.2.4 Quan điểm về sự hài hòa giữa lợi ích quốc gia và lợi ích địa phương .................54

G

2.3.3 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế nuôi cá lồng.............54

N

PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................58



3.1. Kết luận...................................................................................................................58

Ư

3.2. Kiến nghị ................................................................................................................59

TR

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


SVTH: Nguyễn Thị Liền

iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Trương Quang Dũng

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Sản lượng thủy sản Việt Nam năm 2013/2014 .........................................................................20
Bảng 2: Tình hình NTTS nước ngọt huyện Quảng Điền năm 2014.......................................................21



Bảng 3: Tình hình nuôi mô hình cá lúa huyện Quảng Điền năm 2014 ..................................................22

U

Bảng 4: Tình hình mô hình nuôi cá lồng huyện Quảng Điền năm 2014................................................22

H

Bảng 5: Tình hình nuôi cá ao của xã Quảng Thọ huyện Quảng Điền qua 3 năm .................................23

TẾ

Bảng 6: Tình hình nuôi cá lồng của xã Quảng Thọ huyện Quảng Điền qua 3 năm...............................24
Bảng 7: Tình hình sản xuất cá trắm cỏ trong lồng tại xã Quảng Thọ năm 2014....................................30


H

Bảng 8: Tình hình nhân khẩu và lao động của nhóm hộ điều tra..........................................................31

IN

Bảng 9: Diện tích đất bình quân của nhóm hộ điều tra ..........................................................................32

K

Bảng 10: Tình hình sản xuất cá trắm cỏ trong lồng của các hộ điều tra tại xã Quảng Thọ năm 2014...34
Bảng 11: Chi phí sản xuất cá trắm cỏ của các hộ điều tra tại xã Quảng Thọ.........................................37



C

năm 2014................................................................................................................................................37
Bảng 12: Kết quả và hiệu quả sản xuất cá trắm cỏ trong lồng của các hộ điều tra tại xã Quảng Thọ năm

IH

2014........................................................................................................................................................39
Bảng 13: Ảnh hưởng của các yếu tố đến năng suất của mô hình nuôi cá trắm cỏ trong



lồng…………………………………………………………………………………………………….39


Đ

Bảng 14: Ảnh hưởng của mật độ thả cá đến năng suất của mô hình nuôi cá trắm cỏ trong lồng ..........41

G

Bảng 15: Ảnh hưởng của chi phí thức ăn đến kết quả và hiệu quả nuôi cá lồng ...................................46

N

Bảng 16: Ảnh hưởng của công lao động đến kết quả và hiệu quả nuôi cá lồng.....................................48

TR

Ư



Bảng 17: Ảnh hưởng của trình độ văn hóa đến kết quả và hiệu quả sản xuất cá trắm cỏ ......................49

SVTH: Nguyễn Thị Liền

iv


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Trương Quang Dũng

U


Nuôi trồng thủy sản

TẾ

NN và PTNT: Nông nghiệp và phát triển Nông Thôn
Tài sản cố định

LĐ:

Lao động

ĐVT:

Đơn vị tính

KH:

Kế hoạch

BQC:

Bình quân chung

NS:

Năng suất

GO:


Giá trị sản xuất

MI:

Thu nhập hỗn hợp

IH



C

K

IN

H

TSCĐ:

Chi phí trung gian

TC:

Lợi nhuận

TR

Ư




N

G

Đ

LN:

Tổng chi phí



IC:

H

NTTS:



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

SVTH: Nguyễn Thị Liền

v


Khóa luận tốt nghiệp


GVHD: Th.S Trương Quang Dũng

U



ĐƠN VỊ QUY ĐỔI

H

1 sào= 500m2

TẾ

1 ha= 1000m2

TR

Ư



N

G

Đ




IH



C

K

IN

H

1 tấn= 1000kg

SVTH: Nguyễn Thị Liền

vi


GVHD: Th.S Trương Quang Dũng



Khóa luận tốt nghiệp

H

U


TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế”
Mục tiêu nghiên cứu

TẾ

Đè tài: “ Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình nuôi cá trắm cỏ trong lồng tại xã

IN

H

 Đánh giá thực trạng, kết quả, hiệu quả của mô hình nuôi cá trắm cỏ trong lồng
tại xã Quảng Thọ

K

 Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả nghề nuôi cá trắm cỏ trong

C

lồng



 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi cá trắm cỏ

IH


trong lồng

Thời gian nghiên cứu: năm 2014



Không gian nghiên cứu: xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

Đ

Đối tượng nghiên cứu: 50 hộ nuôi cá trắm cỏ trong lồng tại xã Quảng Thọ
Phương pháp nghiên cứu:

G

 Phương pháp luận

N

 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

Ư



 Phương pháp chuyên gia chuyên khảo

TR

Nội dung nghiên cứu

 Tình hình cơ bản của xã Quảng Thọ
 Tình hình nuôi cá trắm cỏ trong lồng tại xã Quảng Thọ
 Năng lực sản xuất của các hộ điều tra
 Chi phí đầu tư nuôi cá lồng của các hộ điều tra
 Kết quả và hiệu quả nuôi cá trắm cỏ trong lồng của các hộ điều tra

SVTH: Nguyễn Thị Liền

vii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Trương Quang Dũng

 Sử dụng mô hình hồi quy để nghiên cứu mối quan hệ các yếu tố đến lợi nhuận
kinh tế mô hình nuôi cá trắm cỏ
 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả nuôi cá trắm cỏ trong



lồng tại địa bàn nghiên cứu

U

Các kết quả mà nghiên cứu cần đạt được

H

Trong khuôn khổ đề tài “ đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình nuôi cá trắm cỏ trong lồng


TẾ

tại xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế” tôi đã phân tích theo các
chỉ tiêu từ đó làm cơ sở để:

H

 Đánh giá được thực trạng, kết quả, hiệu quả của mô hình nuôi cá trắm cỏ trong

IN

lồng tại xã Quảng Thọ

 Phân tích được những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả nghề nuôi cá trắm cỏ

K

trong lồng

C

 Đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi cá trắm

TR

Ư




N

G

Đ



IH



cỏ trong lồng

SVTH: Nguyễn Thị Liền

viii


GVHD: Th.S Trương Quang Dũng

TR

Ư



N

G


Đ



IH



C

K

IN

H

TẾ

H

U



Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Thị Liền

ix



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Trương Quang Dũng

PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lí do chọn đề tài
Việt nam là một trong những quốc gia trên thế giới có nghề nuôi trồng thủy sản
phát triển và cũng là nước có lịch sử nuôi trồng thủy sản lâu đời. Trải qua hàng ngàn



năm lịch sử cho đến nay nuôi trồng thủy sản đã trở thành một bộ phận quan trọng đóng

U

góp không nhỏ cho nền kinh tế quốc dân (giá trị sản xuất thủy sản theo giá phan theo

H

ngành nuôi hoạt động sơ bộ năm 2013 đạt 239976,7 tỉ đồng (tổng cục thống kê năm

TẾ

2013). Đóng góp không nhỏ trong hoạt động xuất khẩu nông sản nước ta. Theo thống
kê của Hải quan Việt Nam, tính đến 15/11/2014 xuất khẩu thủy sản đạt gần 7 tỉ USD.

H


Ngoài ra, nuôi trồng thủy sản góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp

IN

và tạo được nhiều công ăn việc làm, có ý nghĩa xã hội to lớn.

Việt Nam có đường bờ biển dai 3260 km,112 cửa sông lạch, vùng đặc quyền

K

kinh tế rộng khoảng 1triệu km2 với hơn 4000 hòn đảo nhỏ tạo nên nhiều eo, vịnh, vụng,

C

đầm phá và nhiều ngư trường, trữ lượng hải sản gần 3 triệu tấn. Với nhu cầu tiêu dùng



ngày càng tăng sản phẩm thủy sản của con người, ngoài hoạt động đánh bắt thủy hải

IH

sản ra thì hoạt động nuôi trồng thủy hải sản là một phương thức hữu hiệu để đáp ứng
nhu cầu này. Một trong những hình thức nuôi trồng thủy sản có hiệu quả là nuôi cá



lồng bè. Mô hình nuôi cá lồng đã phát triển từ lâu ở đồng bằng sông Hồng và đồng

Đ


bằng sông Cửu Long nhưng lại rất mới mẻ đối với các tỉnh duyên hải miền Trung. Sự

G

phát triển của các ngành nuôi cá nước ngọt nói chung và cá lồng nói riêng đã đang và

N

sẽ mở ra lối đi mới cho sự phát triển kinh tế của nhiều địa phương trên cả nước.



Thừa Thiên Huế là một tỉnh duyên hải miềm Trung với hơn 22000 ha mặt nước

Ư

chiếm khoảng 20% tổng diện tích mặt nước toàn quốc_ một tiềm năng to lớn để phát
triển nuôi trồng thủy sản. Do đó, nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế lần

TR

thứ XII đã xác định: Nuôi trồng thủy sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn
của toàn tỉnh, một trong những hướng chủ lực để chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng đầm
phá ve biển.
Quảng Thọ là một xã của huyện Quảng Điền nơi có con sông Bồ chảy qua,
người dân ở đây đã biết tận dụng lợi thế được thiên nhiên ưu đãi này để phát triển nghề
nuôi cá lồng. Hiện tại xã có 315 lồng cá nuôi, là xã có số lượng lồng nuôi đứng thứ hai
SVTH: Nguyễn Thị Liền-K45KTNN


Trang 1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Trương Quang Dũng

huyện, có số hộ nuôi đứng thứ nhất toàn huyện với loại cá được thả nuôi chủ yếu là cá
trắm cỏ. Nuôi cá lồng đã đem lại nguồn thu nhập đáng kể và đồng thời tạo công ăn
việc làm cải thiện đời sống cho người dân nơi đây. Tuy nhiên hạt động nuôi cá lồng
trên sông Bồ cũng đã gây ra rất nhiều hiệu quả xấu về môi trường, nguồn nước sông



Bồ ngày càng ô nhiễm, tiềm ẩn nguy cơ dịch bệnh xảy ra gây ảnh hưởng không ít đến

U

hoạt động nuôi cá lồng trong những năm gần đây. Xuất phát từ tình hình trên, tôi đã

H

lựa chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình nuôi cá trắm cỏ trong lồng tại

TẾ

xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài cho luận văn
tốt nghiệp của mình.

H


1.2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá thực trạng, kết quả, hiệu quả của mô hình nuôi cá trắm cỏ trong lồng

IN

-

tại xã Quảng Thọ

Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả nghề nuôi cá trắm cỏ trong

K

-

C

lồng

Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi cá trắm cỏ



-

IH

trong lồng

1.3 Đối tượng nghiên cứu



Đối tượng nghiên cứu : 60 hộ nuôi cá trắm cỏ trong lồng tại xã Quảng Thọ,

Đ

huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
1.4 Phạm vi nghiên cứu

G

Phạm vi không gian: xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

N

Phạm vi thời gian: năm 2014



1.5 Phương pháp nghiên cứu

TR

Ư

1.5.1 Phương pháp luận
Đây là phương pháp chung trong quá trình thực hiện đề tài nhằm nghiên cứu


bản chất của các hiện tượng tự nhiên kinh tế xã hội. Nó yêu cầu người nghiên cứu các
hiện tượng không nghiên cứu vấn đề trong trạng thái cô lập riêng lẽ mà được đạt trong
mối liên hệ bản chất chặt chẽ các hiện tượng với nhau, không phải trong trạng thái tĩnh
mà trong sự vận động và phát triển không ngừng trong sự phát triển từ thấp đến cao,

SVTH: Nguyễn Thị Liền-K45KTNN

Trang 2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Trương Quang Dũng

trong sự chuyển biến từ số lượng sang chất lượng mới, từ quá khứ đến hiện tại và
tương lai.
1.5.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
1.5.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp



Số liệu thứ cấp là nguồn số liệu sẵn có, được tôi thu thập từ các nguồn sau, để phục vụ

Phòng thống kê xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế về các

H

-

U


quá trình nghiên cứu đề tài của mình

TẾ

số liệu nuôi trồng thủy sản của xã, các báo cáo kinh tế-xã hội năm 2012, 2013,
2014, đề án xây dựng nông thôn mới của xã năm 2014.

Phòng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn huyện Quảng Điền về các số liệu

H

-

IN

liên quan đến hoạt động nuôi trồng thủy sản của huyện Quảng Điền trong 3
năm 2012,2013,2014.

Các số liệu về hoạt động nuôi tròng thủy sản được thu thập từ trang web tổng

K

-

C

cục thống kê Việt Nam




1.5.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

IH

Số liệu sơ cấp là nguồn số liệu được thu thập thông qua bảng hỏi điều tra của 50
hộ nuôi cá trắm cỏ trong lồng tại xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên



Huế. Bảng hỏi điều tra được thiết kế dựa vào nguồn số liệu thứ cấp và sự hướng dẫn

Đ

của giáo viên hướng dẫn. Bảng hỏi điều tra các thông tin:
-

Thông tin chung của các hộ điều tra: tuổi, trình độ văn hóa, hoạt động vay vốn,

Thông tin về cá loại chi phí: chi phí xây dựng lồng nuôi, chi phí mua giống, chi

N

-

G

lao động, tình hình đầu tư trang thiết bị phục vụ sản xuất cá trắm cỏ….




phí đầu tư thức ăn, chi phí về công lao động,…

TR

Ư

-

Thông tin về hoạt động nuôi cá như hộ có bao nhiêu lồng, năng suất, sản lượng,
giá bán là bao nhiệu,…
Các số liệu trê sau khi được thu thập tôi tiến hành xủ lí qua phần mền excell,

SPSS, để biến nguốn số liệu sơ cấp thành thứ cấp, đáp ứng yêu cầu nghiên cứu của
mình.

SVTH: Nguyễn Thị Liền-K45KTNN

Trang 3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Trương Quang Dũng

1.5.3 Phương pháp chuyên gia
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi đã tiến hành trao đổi tham khảo ý kiến
của các cán bộ ở cơ quan chức năng của địa phương như: sở thủy sản Thừa Thiên Huế,
sở khoa học công nghệ và môi trường, trung tâm khuyến ngư Thừa Thiên Huế, phòng




thủy sản, phòng thống kê, phòng Nông Nghiệp huyện Quảng Điền trao đổi và thảo

U

luận với các hội nuôi, từ đó bổ sung và hoàn thiện nội dung cũng như kiểm chứng kết

TR

Ư



N

G

Đ



IH



C

K


IN

H

TẾ

H

quả nghiên cứu của mình.

SVTH: Nguyễn Thị Liền-K45KTNN

Trang 4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Trương Quang Dũng

PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU



2.1.1 Cơ sở lí luận

U

2.1.1.1 Lí luận về hiệu quả kinh tế


H

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hiệu quả kinh tế không chỉ là mối quan
tâm của các doanh nghiệp, các nhà hoạch định chính sách mà là của toàn xã hội. Hiệu

TẾ

quả kinh tế là một phạm trù phản ánh chất lượng của hoạt động kinh tế, là thước đo
trình độ tổ chức và quản lý các doanh nghiệp. Chính vì vậy, trong điều kiện hiện nay

H

các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì yêu cầu đặt ra là hoạt động phải có

IN

hiệu quả về mặt kinh tế. Chúng ta biết khuynh hướng hiện nay của thế giới là phát

K

triển kinh tế theo chiều sâu, một nền kinh tế với nguồn lực hữu hạn sản xuất ra những
sản phẩm có giá trị sản xuất cao với hao phí lao động xã hội ít nhất. Có như vậy mới



mới.Vậy hiệu quả kinh tế là gì?

C


có điều kiện mở rộng sản xuất, áp dụng các ứng dụng, tiến bộ khoa học kĩ thuật

IH

Hiệu quả theo quan điểm của Mác, đó là việc “tiết kiệm và phân phối một cách



hợp lý thời gian lao động sống và lao động vật hoá giữa các ngành” và đó cũng chính
là quy luật “tiết kiệm và tăng năng suất lao động “ hay tăng hiệu quả. Mác cũng cho

Đ

rằng “nâng cao năng suất lao động vượt quá nhu cầu cá nhân của người lao động là cơ

G

sở hết thảy mọi xã hội".

N

Theo quan điểm của các nhà kinh tế học thị trường, đứng đầu là Paul A.



Samuelson và Wiliam. D. Nordhalls cho rằng, một nền kinh tế có hiệu quả, một doanh

Ư

nghiệp làm ăn có hiệu quả thì các điểm lựa chọn đều nằm trên đường giới hạn khả năng


TR

sản xuất của nó và “ hiệu quả có ý nghĩa là không lãng phí ”. Nghiên cứu hiệu quả sản
xuất phải xét đến chi phí cơ hội “hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản
lượng một loại hàng hoá này mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hoá khác. Mọi
nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó ”

SVTH: Nguyễn Thị Liền-K45KTNN

Trang 5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Trương Quang Dũng

Khi bàn về khái niệm hiệu quả, các tác giả Đỗ Kim Chung, Phạm Vân Đình,
Trần Văn Đức, Quyền Đình Hà thống nhất là cần phân biệt rõ ba khái niệm cơ bản về
hiệu quả: Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ các nguồn lực và hiệu quả kinh tế
+ Hiệu quả kỹ thuật: Là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên chi phí đầu vào.



Hiệu quả kỹ thuật được áp dụng phổ biến trong kinh tế vi mô để xem xét tình hình sử

U

dụng nguồn nhân lực cụ thể, nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất


H

đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm.

TẾ

+ Hiệu quả phân bổ các nguồn lực: Là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố sản
phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng

H

chi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực.

IN

+ Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kỹ
thuật và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính

K

đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp.

C

Một số quan điểm khác lại cho rằng, hiệu quả được hiểu là mối quan hệ tương



quan so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Kết quả


IH

sản xuất ở đây được hiểu là giá trị sản phẩm đầu ra, còn lượng chi phí bỏ ra là giá trị
của các nguồn lực đầu vào. Mối quan hệ so sánh này được xem xét về cả hai mặt (so



sánh tuyệt đối và so sánh tương đối). Như vậy, một hoạt động sản xuất nào đó đạt

Đ

được hiệu quả cao chính là đã đạt được mối quan hệ tương quan tối ưu giữa kết quả
thu được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.

G

Có quan điểm lại xem xét, hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa mức độ biến động

N

của kết quả sản xuất và mức độ biến động của chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.



Việc so sánh này có thể tính cho số tuyệt đối và số tương đối. Quan điểm này có ưu

Ư

việt trong đánh giá hiệu quả của đầu tư theo chiều sâu, hoặc hiệu quả của việc ứng


TR

dụng các tiến bộ kỹ thuật, tức là hiệu quả kinh tế của phần đầu tư thêm.
Theo ý kiến của một số nhà kinh tế khác thì những quan điểm nêu trên chưa

toàn diện, vì mới nhìn thấy ở những góc độ và khía cạnh trực tiếp. Vì vậy, khi xem xét
hiệu quả kinh tế phải đặt trong tổng thể kinh tế - xã hội, nghĩa là phải quan tâm tới các
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội như nâng cao mức sống, cải thiện môi trường…

SVTH: Nguyễn Thị Liền-K45KTNN

Trang 6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Trương Quang Dũng

Như vậy, hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế
phản ánh chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ của mọi hình thái
kinh tế - xã hội. ở các hình thái kinh tế - xã hội khác nhau, quan niệm về hiệu quả sản
xuất kinh doanh cũng khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội và mục đích



yêu cầu của từng đơn vị sản xuất. Tuy nhiên, mọi quan niệm về hiệu quả sản xuất kinh

U

doanh đều thể hiện một điểm chung nhất. Đó là tiết kiệm nguồn lực để sản xuất ra khối


H

lượng sản phẩm tối đa. Vì vậy có thể hiểu hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh

TẾ

một cách bao quát như sau:

Hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện

H

tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các

IN

nguồn lực và tiết kiệm chi phí các nguồn lực đó trong quá trình sản xuất nhằm thực
hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh.

K

a) Khái niệm hiệu quả kinh tế

C

Nội dung của hiệu quả sản xuất kinh doanh có thể được hiểu như sau:




- Hiệu quả kinh tế là quan hệ so sánh, đo lường cụ thể quá trình sử dụng các yếu

IH

tố đầu vào của quá trình sản xuất (đất đai, vốn, lao động, khoa học, kỹ thuật, quản
lý…) để tạo ra khối lượng sản phẩm lớn hơn với chất lượng cao hơn.



- Trong sản xuất kinh doanh luôn luôn có mối quan hệ giữa sử dụng yếu tố đầu

Đ

vào (chi phí) và đầu ra (sản phẩm), từ đó chúng ta mới biết được hao phí cho sản xuất
là bao nhiêu? Loại chi phí nào? Mức chi phí như vậy có chấp nhận không? Mối quan

G

hệ này được xem xét ở từng sản phẩm, dịch vụ và cho cả doanh nghiệp.

N

- Hiệu quả kinh tế gắn liền với kết quả của từng hoạt động cụ thể trong sản xuất

Ư



kinh doanh, ở những điều kiện lịch sử cụ thể.
Kết quả và hiệu quả kinh tế là hai phạm trù kinh tế khác nhau, nhưng có quan


TR

hệ mật thiết với nhau. Đây là mối liên hệ mật thiết giữa mặt chất và mặt lượng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả thể hiện khối lượng, qui mô
của một sản phẩm cụ thể và được thể hiện bằng nhiều chỉ tiêu, tuỳ thuộc vào từng
trường hợp. Hiệu quả là đại lượng được dùng để đành giá kết quả đó được tạo ra như
thế nào? chi phí bao nhiêu? mức chi phí cho 1 đơn vị kết quả có chấp nhận được
không? Song, hiệu quả và kết quả phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như điều kiện tự

SVTH: Nguyễn Thị Liền-K45KTNN

Trang 7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Trương Quang Dũng

nhiên, kinh tế, xã hội, đặc điểm của từng ngành sản xuất, qui trình công nghệ, thị
trường… Do đó, khi đánh giá hiệu quả cần phải xem xét tới các yếu tố đó để có kết
luận cho phù hợp.
- Tính toán hiệu quả kinh tế gắn liền với việc lượng hoá các yếu tố đầu vào (chi



phí) và các yếu tố đầu ra (sản phẩm) của từng sản phẩm, dịch vụ của từng công nghệ

U


trong điều kiện nhất định.

H

Các doanh nghiệp với mục đích là tìm kiếm lợi nhuận tối đa trên cơ sở khối

TẾ

lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất ra nhiều nhất với các chi phí tài nguyên và lao động
thấp nhất. Do vậy, hiệu quả kinh tế liên quan trực tiếp đến các yếu tố đầu vào và đầu ra

H

của quá trình sản xuất. Việc lượng hoá hết và cụ thể các yếu tố này để tính toán hiệu quả

IN

kinh tế thường gặp nhiều khó khăn (đặc biệt đối với sản xuất nông nghiệp). Chẳng hạn:
+ Đối với yếu tố đầu vào:

K

Trong sản xuất nói chung, sản xuất nông nghiệp nói riêng, tài sản cố định

C

(TSCĐ) được sử dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất, trong nhiều năm nhưng không đồng




đều. Mặt khác, giá trị thanh lý và sửa chữa lớn khó xác định chính xác, nên việc tính

IH

khấu hao TSCĐ và phân bố chi phí để tính hiệu quả chỉ có tính chất tương đối.
Một số chi phí chung như chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (đường giao



thông, trạm, trường…), chi phí thông tin, khuyến cáo khoa học kỹ thuật cần thiết phải

Đ

hạch toán vào chi phí, nhưng trên thực tế không tính toán cụ thể và chính xác được.
Sự biến động của giá cả và mức độ trượt giá ở trên thị trường gây khó khăn cho

G

việc xác định chính xác các loại chi phí sản xuất.

N

Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng thuận lợi và khó khăn cho sản xuất, nhưng



mức độ tác động là bao nhiêu, đến nay vẫn chưa có phương pháp nào xác định chuẩn

TR


Ư

xác, nên cũng ảnh hưởng tới tín dụng, tính đủ các yếu tố đầu vào.
+ Đối với các yếu tố đầu ra:
Trên thực tế chỉ lượng hoá được kết quả thể hiện bằng vật chất, có kết quả thể

hiện dưới dạng phi vật chất như tạo công ăn việc làm, khả năng cạnh tranh trên thị
trường, tái sản xuất mở rộng, bảo vệ môi trường… thường không thể lượng hoá ngay
được và chỉ biểu lộ hiệu quả sau một thời gian dài. vậy thì việc xác định đúng, đủ
lượng kết quả này cũng gặp khó khăn.

SVTH: Nguyễn Thị Liền-K45KTNN

Trang 8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Trương Quang Dũng

b) Bản chất về hiệu quả kinh tế
- Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết
kiệm lao động xã hội.
Quan điểm này gắn liền với hai quy luật của nền sản xuất xã hội là quy luật



tăng năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian lao động. Điều này thể hiện

U


được mối quan hệ so sánh giữa lượng kết quả hữu ích thu được với lượng hao phí lao

H

động xã hội. Đó chính là hiệu quả của lao động xã hội.

TẾ

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là thước đo duy nhất chất lượng của hoạt động
sản xuất kinh doanh.

H

Một phương án sản xuất có hiệu quả thì phải đạt được kết quả cao nhất, với chi

IN

phí thấp nhất trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới. Về
khía cạnh này cũng thể hiện chất lượng của quá trình hoạt động sản xuất. Muốn nâng

K

cao chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh thì không dừng lại ở việc đánh giá

C

những hiệu quả đã đạt được, mà còn phải thông qua nó để tìm giải pháp thúc đẩy sản




xuất phát triển ở mức cao hơn. Do đó, hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù
kinh tế đánh giá trình độ sản xuất nhưng không phải mục đích cuối cùng của sản xuất.

IH

c) Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả kinh tế



 Công thức tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh

Đ

Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đo lường bằng chỉ tiêu số tương đối cường
độ, nghĩa là biểu thị quan hệ so sánh giữa lượng kết quả kinh tế thu được (Q: đầu ra)

G

và lượng chi phí đầu tư (C: đầu vào). Ngoài ra, hiệu quả kinh tế cũng đo lường bằng số

N

tuyệt đối, biểu thị sự chênh lệch tuyệt đối giữa kết quả thu được với toàn bộ chi phí đã

TR

Ư




bỏ ra. Mối quan hệ này được xác lập theo các công thức sau:
- Xác định toàn phần
+ Dạng thuận:

H



Q
C

Trong đó: H là hiệu quả kinh tế
Q là kết quả kinh tế thu được
C là giá trị đầu tư (chi phí)

SVTH: Nguyễn Thị Liền-K45KTNN

Trang 9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Trương Quang Dũng

H biểu thị mỗi đơn vị đầu vào có khả năng tạo ra nhiều đơn vị đầu ra. H còn
được dùng để xác định ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng nguồn lực hay chi phí thường
xuyên đến kết quả kinh tế.
Hay: H = Q – C




Trong cách tính này, H thể hiện phần lợi nhuận (thu nhập thực tế) mà đơn vị

Trong đó:

TẾ

C
Q
E là hiệu quả kinh tế

C là giá trị đầu tư (chi phí)

IN

Q là kết quả kinh tế thu được

H

E 

H

+ Dạng nghịch:

U

sản xuất kinh doanh thu lại được sau khi đã trừ toàn bộ chi phí.


K

E cho biết để có một đơn vị đầu ra cần bao nhiêu đơn vị đầu vào. E được dùng

C

làm cơ sở để xác định qui mô tiết kiệm hay lãng phí nguồn lực và chi phí thường



xuyên.

IH

- Xác định theo nguyên lý cận biên

Theo nguyên lý cận biên, người ta chỉ quan tâm đến hiệu quả của phần mở rộng



sản xuất hay đầu tư tăng thêm trong từng thời kỳ. Bởi vậy, bên cạnh việc tính toán

Đ

hiệu quả kinh tế toàn phần còn tính theo nguyên lý cận biên, có thể tính cả dạng tuyệt
đối và tương đối. Cụ thể:

G

+ Dạng tuyệt đối




N

Dạng thuận:

TR

Ư

H

b



Q
C

Trong đó: Q là lượng kết quả tăng (giảm) thêm
C là lượng đầu tư tăng (giảm) thêm
Hb cho biết khi tăng thêm một đơn vị đầu vào có thể nhận thêm

được bao nhiêu đơn vị đầu ra.
Hay H = Q - C

SVTH: Nguyễn Thị Liền-K45KTNN

Trang 10



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Trương Quang Dũng

Trong cách tính này H thể hiện phần kết quả dôi ra mà đơn vị thu lại sau khi đã
trừ chi phí tăng thêm.
Dạng nghịch:
b



C
Q



E

U

Trong đó: Q là lượng kết quả tăng (giảm)thêm

H

C là lượng đầu tư tăng (giảm) thêm

TẾ


Eb cho biết để tăng thêm một đơn vị đầu ra cần bổ sung bao nhiêu đơn vị đầu
vào.

H

+ Dạng tương đối
Dạng thuận:


% Q
% C

Trong đó:

IN

b

K

H

%Q là % lượng kết quả tăng (giảm)thêm



C

%C là % lượng đầu tư tăng (giảm) thêm
Hb cho biết để tăng thêm một % đơn vị đầu ra cần bổ sung bao nhiêu % đơn vị


IH

đầu vào.



Các công thức tính toán trên đây có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đánh giá

Đ

và phân tích hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh. Các công thức tính theo
nguyên lý cận biên là cơ sở để ra các quyết định đầu tư các yếu tố đầu vào như thế nào

G

có hiệu quả cao, nhất là đầu tư tiến bộ khoa học kỹ thuật.

N

Hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản



Hiệu quả kinh tế trong nuôi trồng thủy sản nói chung và nuôi cá trắm cỏ nói

Ư

riêng cũng nằm trong hiệu quả kinh tế đã đề cập ở trên, so sánh giữa các chi phí đầu


TR

vào như giống, thức ăn, công nghệ...và số lượng chất lượng sản phẩm đầu ra sản lượng,
năng suất, giá trị sản xuất, giá trị gia tăng.. Nuôi trồng thủy sản là hoạt động kinh tế
gắn liền với môi trường trong suốt quá trình sản xuất, nó vừa chịu tác động từ môi
trường và vừa tác đọng lại môi trường, chính vì vậy hiệu quả kinh tế của nuôi tròng
thủy sản không chỉ là mang lại năng suất, lợi nhuận cao mà còn không gây ảnh hưởng
xấu đến môi trường.

SVTH: Nguyễn Thị Liền-K45KTNN

Trang 11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Trương Quang Dũng

Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả nuôi cá trắm cỏ trong lồng
Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất
- Sô lồng nuôi: đây là chỉ tiêu phản ánh năng lực sản xuất của hộ nuôi
- Sản lượng cá trắm (Q): là toàn bộ số lượng cá trắm cỏ thu hoạch được trong



một kì nhất định( một vụ)

U

- Năng suất cá: N=Q/S


H

Q: sản lượng ca

TẾ

S: số lồng nuôi

- Tổng giá trị sản xuất (GO): biểu hiện toàn bộ kết quả hữu ích mà lao động

H

sáng tạo ra trong một thời gian nhất định, cá hầu hết được bán ra trên thị trường nên

IN

tổng giá trị cũng chính là tổng doanh thu.

- Giá trị gia tăng(VA): là toàn bộ kết quả cuối cùng của hoạt động nuôi cá trắm

K

cỏ của hộ trong một kì nhất định. Được tính bằng chênh lệch giữa tổng doanh thu(GO)

C

và chi phí trung gian(IC) đầu tư trên một lồng nuôi.




VA=GO-IC

IH

- Thu nhập hỗn hợp(MI): là chỉ tiêu kết quả nuôi của các hộ khi chưa trừ đi
công lao động trong gia đình.

Đ

Pr=GO-TC



- Lợi nhuận(Pr): là chênh lệch giữa giá trị sản xuất và tổng chi phí sản xuất

Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

G

- Giá trị tăng thêm trên chi phí trung gian(VA/IC): phản ánh một đồng chi phí

N

trung gian tạo ra boa nhiêu đồng giá trị tăng thêm.



- Giá trị sản xuất trên chi phí trung gian(GO/IC): phản ánh cứ một đồng chi


TR

Ư

phí trung gian bỏ vào sản xuất tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
- Thu nhập hỗn hợp trên tổng chi phi(MI/TC): phản ánh cứ một đòng chi phí

tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp cho hộ nuôi.
- Lợi nhuận trên tổng chi phí( Pr/TC): phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ ra thu

được bao nhiêu đông lợi nhuận.
Để đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận kinh tế của quá
trình sản xuất, đề tài đã sử dụng phương pháp phân tố thống kê, thống kê mô tả và

SVTH: Nguyễn Thị Liền-K45KTNN

Trang 12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Trương Quang Dũng

phương pháp toán kinh tế, kinh tế lượng với sự trợ giúp của phần mềm SPSS 16.0 để
xây dựng hàm hồi quy.
Hàm hồi quy có dạng:
Trong đó:




Y: năng suất (kg/lồng)

U

α: Hệ số tự do.

H

Xi: Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh tế ( Giống, chi phí thức ăn, chi phí chăm

: Hệ số co giãn của các yếu tố Xi đối với lợi nhuận kinh tế.

H

Kết quả được kiểm tra độ tin cậy, khuyết tật của mô hình.

TẾ

sóc,tài chính, công lao động).

IN

Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nuôi cá trắm cỏ trong lồng
Các nhân tố khách quan

K

- Thời tiết: nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, giông, nắng gió nếu các yếu tố này

C


thay đổi thất thường sẽ làm cho cá bị hoạt động kém, khó phát triển và dễ nhiễm bệnh.



- Môi trường: chính là môi trường sống ở trên sông, ảnh hưởng đến sự trao đổi

IH

chất của ca, môi trường thích hơp sẽ giú cá sinh trưởng và phát triển tốt, nếu môi
trường bị ô nhiễm sẽ phát sinh ra bệnh, đặc biệt là môi trường nước trên sông, rất dễ



phát sinh dịch bệnh trên diện rông nếu không được xử lí kịp thời.

Đ

Các nhân tố chủ quan

- Giống: giống khỏe, không mang mần bệnh thì sẽ phát triển tốt và ngược lại

G

nếu con gióng không tôt thì dù có chăm sóc kĩ cũng không thể đạt chất lượng tôt nhất.

N

- Thức ăn: chất lượng thức ăn nhiều chất sơ phù hợp với cá trắm cỏ mới giúp cá


Ư



nhanh phát triển, giá thức ăn chính là chi phí đầu vào ảnh hưởng đến giá thành của cá.
- Kỉ thuật: phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm của người nuôi cá từ cách thức

TR

lựa giống, cách cho ăn, theo dõi phòng trách dịch bệnh...
2.1.1.2 Đặc điểm về cá trắm cỏ
Cá trắm cỏ là một loài cá thuộc họ cá chép, thân cá thon dài và có dạng hình trụ,

bụng tròn, thót lại ở gần đuôi, chiều dài lớn gấp 3,6-4,3 lần chiều cao của thân và gấp
3,8-4,4 lần chiều dài đầu, chiều dài của đuôi lớn hơn chiều rộng của nó, đầu trung bình,
miệng rộng và có dạng hình cung, hàm trên dài rộng hơn hàm dưới, phần cuối của nó

SVTH: Nguyễn Thị Liền-K45KTNN

Trang 13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Trương Quang Dũng

có thể sát xuống phía dưới mắt, không có xúc tu, các nếp mang ngắn và thưa thớt (1519), vảy lớn và có dạng hình tròn. Hậu môn gần với vây hậu môn, màu cơ thể: phần
hông màu vàng lục nhạt, phần lưng màu nâu sẫm, bụng màu trắng xám nhạt.
Cá trắm cỏ chủ yếu ăn các loại cỏ, rong và động vật phù du như tôm, tép, ấu




trùng cá ... Trong điều kiện chăn nuôi nhân tạo, cá trắm cỏ có thể ăn các loại thức ăn

U

nhân tạo (sản phẩm phụ của việc chế biến ngũ cốc như cám hay thức ăn viên chẳng hạn).

H

Trong điều kiện tự nhiên, cá trắm cỏ là loại cá bán di cư. Đến mùa sinh sản

TẾ

chúng di cư lên đầu nguồn các con sông để đẻ. Nước chảy và sự thay đổi mực nước là
các điều kiện môi trường thiết yếu để kích thích cá đẻ tự nhiên. Trong điều kiện nhân

H

tạo, việc đẻ trứng phải nhờ tới sự tiêm hoóc môn sinh dục (như LRH-A chiết từ não

IN

thùy cá mè chẳng hạn) cũng như tạo ra sự chuyển động của nước trong các khu vực
nuôi cá sinh sản là các bể đẻ bằng xi măng đường kính 6-10 mét, mực nước sâu 2 mét.

K

Cá đạt đến độ tuổi trưởng thành có khả năng sinh đẻ sau 4-5 năm. Trứng cá tự nhiên


C

cũng là một nguồn để sản xuất cá giống hoặc để duy trì và cải tạo gen.



Cá trắm cỏ sẽ phát triển tốt ở những nơi có đặc điểm

IH

+Môi trường: Nước ngọt, độ sâu sinh sống từ 0 đến 30m trong các sông, ao hồ và
trong các ao nuôi nhân tạo. Chúng sinh sống ở tầng nước giữa và thấp, ưa nước sạch.



+Nhiệt độ: 0 - 35 °C

Đ

+Vĩ độ: 65°bắc - 25°nam
Cá trắm cỏ thường phân bổ ở Bangladesh, Trung Quốc, Đài Loan, Ai Cập, Ấn

G

Độ, Iran, Lào và Malaysia có sản lượng lớn hơn 1.000 tấn. Trung Quốc là nhà sản xuất



N


lớn nhất( khoảng 95,7% tổng sản lượng toàn cầu).

TR

Ư

a)Yêu cầu kỉ thuật cơ bản trong nuôi cá trắm cỏ trong lồng
 Tiêu chuẩn lồng nuôi
- Lồng có dạng hình khối chữ nhật hoặc mùng, kích thước dài x rộng x cao:

Kích thước phổ biến hiện nay là: 3m x 2m x 1,7m hoặc 4m x 3m x 1,7m
- Lồng làm bằng tre hóp cả cây, gỗ hoặc nhựa composite. Hai đầu để khe hở từ
0,5 – 1 cm để nước lưu thông dễ dàng, hai mặt bên và đáy thường bằngván gỗ khít
không để lọt thức ăn.

SVTH: Nguyễn Thị Liền-K45KTNN

Trang 14


×