Tải bản đầy đủ (.pdf) (130 trang)

Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông bà điểm thành phố hồ chí minh trong bối cảnh hiện nay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.77 MB, 130 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ THANH TÒNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÀ ĐIỂM THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ THANH TÒNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÀ ĐIỂM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Ninh Văn Bình

HÀ NỘI – 2015



LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin tỏ lòng biết ơn Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Đại học Quốc gia Hà Nội, Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh đã
tạo điều kiện để chúng tôi được tham gia học tập và hoàn thành khóa học.
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Trường Đại học Giáo dục, Ban chủ
nhiệm khoa Quản lý Giáo dục, quý thầy giáo cô giáo đã tận tình giảng dạy,
hướng dẫn và giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành cảm ơn
TS.Ninh Văn Bình và quý thầy cô đã định hướng đề tài, nhiệt tình hướng dẫn
để chúng tôi thực hiện và hoàn thành luận văn khóa học Quản lý giáo dục.
Xin cảm ơn quý đồng nghiệp, người thân, bạn bè và các em học sinh
trường THPT Bà Điểm đã giúp đỡ, động viên, chia sẽ để chúng tôi có điều
kiện học tập, nghiên cứu và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Dù hết sức cố gắng, nhưng luận văn này khó tránh khỏi những hạn chế,
khiếm khuyết, rất mong nhận được chỉ giáo, góp ý của quý thầy cô, anh chị,
các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm đến đề tài.
Trân trọng !
TÁC GIẢ

Lê Thanh Tòng

i


CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNXH

Chủ nghĩa xã hội


GDĐĐ

Giáo dục đạo đức

THPT

Trung học phổ thông

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

ii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... i
CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................................ ii
MỤC LỤC ........................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................... viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ....................................................................................... x
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu. ....................................................................................................... 4
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu. ............................................................................. 4
3.1. Khách thể nghiên cứu ................................................................................................... 4
3.2. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................... 4
4. Giả thuyết khoa học. ......................................................................................................... 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu. ...................................................................................................... 4
6. Phạm vi nghiên cứu. ......................................................................................................... 5

7. Phương pháp nghiên cứu. ................................................................................................ 5
8. Đóng góp của đề tài. ......................................................................................................... 5
9. Cấu trúc của luận văn. ...................................................................................................... 6
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG .... 7
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu..................................................................................... 7
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài. ................................................................................. 7
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước. ................................................................................. 8
1.2. Một số khái niệm cơ bản. ........................................................................................... 10
1.2.1. Đạo đức. ...................................................................................................................... 10
1.2.2. Giáo dục đạo đức ở trường trung học phổ thông. ............................................ 17
1.2.3. Quản lý. ....................................................................................................................... 20
1.2.4. Quản lý giáo dục....................................................................................................... 21
iii


1.2.5. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh. ......................................... 23
1.3. Hoàn cảnh xã hội, đặc điểm tâm sinh lý của học sinh trung học phổ
thông........................................................................................................................................ 27
1.3.1. Hoàn cảnh xã hội của học sinh trung học phổ thông. ..................................... 27
1.3.2. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh trung học phổ thông. .............................. 27
1.4. Giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông trong bối cảnh hiện
nay............................................................................................................................................ 29
1.4.1. Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông. ................... 29
1.4.2. Phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông. ............ 30
1.4.3. Hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông. .................. 31
1.5. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trong trường trung học
phổ thông. .............................................................................................................................. 31
1.5.1. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT. ............................ 31
1.5.2. Trách nhiệm của Hiệu trưởng. .............................................................................. 33

1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc giáo dục đạo đức cho học sinh trung học
phổ thông. .............................................................................................................................. 34
1.6.1. Về phía gia đình........................................................................................................ 34
1.6.2. Về phía nhà trường. ................................................................................................. 34
1.6.3. Về phía xã hội. .......................................................................................................... 35
Tiểu kết chương 1................................................................................................ 36
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO
ĐỨC CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÀ
ĐIỂM, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ........................................................... 37
2.1. Tổng quan về kinh tế - xã hội, giáo dục - đào tạọ huyện Hóc Môn, thành
phố Hồ Chí Minh và trường THPT ở địa bàn nghiên cứu. ........................................ 37
2.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội, giáo dục - đào tạọ huyện Hóc Môn, thành
phố Hồ Chí Minh. ................................................................................................................ 37
2.1.2. Khái quát về trường THPT Bà Điểm, thành phố Hồ Chí Minh. ................. 40

iv


2.2. Thực trạng đạo đức và việc giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT
Bà Điểm, thành phố Hồ Chí Minh...................................................................................... 42
2.2.1. Thực trạng đạo đức của học sinh trường THPT Bà Điểm, thành phố Hồ
Chí Minh. ................................................................................................................................ 42
2.2.2. Thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT Bà Điểm,
thành phố Hồ Chí Minh. ....................................................................................................... 54
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường
THPT Bà Điểm, thành phố Hồ Chí Minh. ........................................................................ 61
2.3.1. Nhận thức về công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh. .. 61
2.3.2. Về tổ chức bộ máy. .................................................................................................. 62
2.3.3. Về xây dựng kế hoạch. ............................................................................................ 62
2.3.4. Về tổ chức thực hiện................................................................................................ 63

2.3.5. Về kiểm tra đánh giá. .............................................................................................. 64
2.3.6. Về thi đua khen thưởng. ......................................................................................... 64
2.3.7. Thực trạng phối hợp của nhà trường với các lực lượng giáo dục trong
hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh. ..................................................................... 64
2.3.8. Lý do làm hạn chế hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh................................................................................................................................... 66
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
trường THPT Bà Điểm, thành phố Hồ Chí Minh. ....................................................... 68
2.4.1. Mặt tích cực. ............................................................................................................... 68
2.4.2. Mặt tồn tại. ................................................................................................................. 68
2.4.3. Nguyên nhân của thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh................................................................................................................................... 69
Tiểu kết chương 2................................................................................................ 71
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO
ĐỨC CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÀ
ĐIỂM, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ........................................................... 72

v


3.1. Định hướng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT Bà
Điểm, thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay. ................................................ 72
3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp. ................................................................................. 73
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ. ...................................................................... 73
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn. ..................................................................... 73
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả và khả thi. .................................................. 74
3.3. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường
THPT Bà Điểm, thành phố Hồ Chí Minh. ........................................................................ 74
3.3.1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên và các
lực lượng liên quan đến hoạt động giáo dục đạo đức. ................................................ 74

3.3.2. Kế hoạch hóa công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh phù hợp với đặc thù nhà trường. ............................................................................. 77
3.3.3. Tổ chức và chỉ đạo giáo viên thực hiện cải tiến nội dung và phương
pháp giáo dục đạo đức cho học sinh. .............................................................................. 79
3.3.4. Chỉ đạo tăng cường sự phối hợp giữa Đoàn thanh niên và giáo viên chủ
nhiệm trong hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh. ............................................. 83
3.3.5. Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong hoạt
động giáo dục đạo đức cho học sinh. .............................................................................. 85
3.3.6. Thực hiện thường xuyên, nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, đánh
giá hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh. .............................................................. 88
3.3.7. Tăng cường thiết bị dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh. ................................................................ 90
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp. ............................................................................. 92
3.5. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp. ................................. 93
3.5.1. Đối tượng khảo sát. .................................................................................................. 93
3.5.2. Kết quả khảo sát và phân tích kết quả. ................................................................ 94
Tiểu kết chương 3................................................................................................ 99
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 100
1. Kết luận............................................................................................................................ 100
vi


2. Khuyến nghị. .................................................................................................................. 102
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo. ........................................................................... 102
2.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh. ............................. 102
2.3. Đối với đảng bộ, chính quyền, đoàn thể và phòng Giáo dục huyện Hóc
Môn, thành phố Hồ Chí Minh......................................................................................... 102
PHỤ LỤC .......................................................................................................... 106

vii



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2. 1: Quy mô trường lớp, học sinh THPT huyện Hóc Môn, thành phố Hồ
Chí Minh (2014 - 2015)..................................................................................... 40
Bảng 2. 2:Chất lượng giáo dục toàn diện học sinh THPT huyện Hóc Môn, thành
phố Hồ Chí Minh. .............................................................................................. 40
Bảng 2. 3: Đội ngũ sư phạm trường THPT Bà Điểm, thành phố Hồ Chí Minh.41
Bảng 2. 4: Kết quả xếp loại học lực của học sinh trường THPT Bà Điểm, thành
phố Hồ Chí Minh (từ 2012 - 2013 đến 2014 - 2015). ....................................... 42
Bảng 2. 5: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh trường THPT Bà Điểm,
thành phố Hồ Chí Minh (từ 2010 - 2011 đến 2014 - 2015). ............................. 43
Bảng 2. 6: Ý kiến của học sinh trường THPT Bà Điểm, thành phố Hồ Chí Minh
về sự cần thiết của giáo dục đạo đức. ................................................................ 44
Bảng 2. 7: Thực trạng đạo đức học sinh trường THPT Bà Điểm, thành phố Hồ
Chí Minh. ........................................................................................................... 45
Bảng 2. 8: Nhận thức của học sinh trường THPT Bà Điểm, thành phố Hồ Chí
Minh về những phẩm chất đạo đức cần được giáo dục trong bối cảnh hiện nay.
........................................................................................................................... 46
Bảng 2. 9: Thái độ của học sinh trường THPT Bà Điểm, thành phố Hồ Chí
Minh đối với các quan niệm về đạo đức. .......................................................... 48
Bảng 2. 10: Tình hình học sinh vi phạm đạo đức ở trường THPT Bà Điểm thành
phố Hồ Chí Minh (từ 2012 - 2013 đến 2014 - 2015). ........................................ 50
Bảng 2. 11: Những tác động khách quan trong đời sống xã hội ảnh hưởng đến
hành vi đạo đức của học sinh. ........................................................................... 52
Bảng 2. 12: Mức độ nhận thức về công tác giáo dục đạo đức học sinh hiện nay
........................................................................................................................... 54
Bảng 2. 13: Kết quả thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức ............................. 54
Bảng 2. 14: Ý kiến đánh giá về mức độ cần thiết và mức độ thực hiện ........... 56
Bảng 2. 15: Các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh............................... 58

viii


Bảng 2. 16: Mức độ sử dụng các biện pháp giáo dục đạo đức cho học sinh. ... 59
Bảng 2. 17: Nhận thức về công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh. .... 61
Bảng 2. 18: Về kế hoạch hóa công tác quản lý giáo dục đạo đức học sinh. ..... 62
Bảng 2. 19: Sự phối hợp của nhà trường với các lực lượng trong giáo dục đạo
đức cho học sinh. ............................................................................................... 65
Bảng 2. 20: Lý do làm hạn chế tính hiệu quả của công tác quản lý hoạt động
giáo dục đạo đức cho học sinh. ......................................................................... 66
Bảng 3. 1: Tổng hợp khảo sát tính cần thiết của các biện pháp ........................ 94

ix


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3. 1: Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi ............... 97

x


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Từ xưa, ông cha ta đã đúc kết một cách sâu sắc kinh nghiệm về giáo dục
“Tiên học lễ, hậu học văn”, “Lễ” ở đây chính là nền tảng của sự lĩnh hội và
phát triển tốt các tri thức và kỹ năng. Ngày nay, phương châm “Dạy người,
dạy chữ, dạy nghề” cũng thể hiện rõ tầm quan trọng của hoạt động giáo dục
đạo đức, Bác Hồ đã dạy: “Dạy cũng như học, phải chú trọng cả tài lẫn đức.
Đức là đạo đức cách mạng, đó là cái gốc quan trọng. Nếu thiếu đạo đức, con
người sẽ không phải là con người bình thường và cuộc sống xã hội sẽ không

phải là cuộc sống xã hội bình thường, ổn định...” [30].
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Có tài mà không có đức chỉ là
người vô dụng. Có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”. Đảng ta đã
chủ trương: “Tăng cường giáo dục công dân, giáo dục tư tưởng, đạo đức, lòng
yêu nước, chủ nghĩa Mác - Lê Nin, đưa việc giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh
vào nhà trường phù hợp với từng lứa tuổi và bậc học...”. Bởi vậy, tu dưỡng và
rèn luyện bản thân để trở thành người có nhân cách, có đạo đức, có tài năng là
hết sức quan trọng đối với mỗi con người, là nhiệm vụ hàng đầu của các thế
hệ thanh niên và học sinh.
Giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa cho thế hệ trẻ
luôn được Đảng, Nhà nước, gia đình, nhà trường và toàn xã hội quan tâm.
Những năm qua, nhiều nghị quyết, chỉ thị của Đảng về công tác thanh niên và
giáo dục thế hệ trẻ đã được triển khai, đạt nhiều kết quả. Hệ thống pháp luật,
công tác quản lý nhà nước về thanh thiếu niên ngày càng được hoàn thiện.
Giáo dục về tư tưởng Hồ Chí Minh, đạo đức, lối sống cho thế hệ trẻ không
ngừng được tăng cường và đổi mới. Thông qua hoạt động giáo dục, các cuộc
vận động, phong trào thi đua đã tạo môi trường lành mạnh để thế hệ trẻ rèn
luyện, trưởng thành, góp phần hình thành lý tưởng cách mạng, đạo đức cao
đẹp, lối sống nghĩa tình, tuân thủ pháp luật, từng bước hoàn thiện nhân cách.
Nhìn chung, thế hệ trẻ Việt Nam được giáo dục, chăm sóc, nuôi dưỡng ngày

1


một tốt hơn; phần lớn thanh thiếu niên tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và
con đường phát triển của đất nước, sống có trách nhiệm với Tổ quốc, gia đình
và bản thân, có ước mơ, hoài bão, kiến thức, kỹ năng, sức khỏe tốt, tư duy
năng động, sáng tạo, lạc quan, tự tin, dám nghĩ, dám làm; có nhiều đóng góp
quan trọng trong sự nghiệp đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Tuy nhiên, giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hoá cho

thế hệ trẻ còn nhiều hạn chế, yếu kém. Nhiều tổ chức, cá nhân chưa nhận thức
đúng và đầy đủ tầm quan trọng của nhiệm vụ giáo dục thế hệ trẻ, nhất là trong
bối cảnh đất nước có nhiều thay đổi. Việc cụ thể hoá các chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác giáo dục thế hệ trẻ
chưa kịp thời và hiệu quả; nhiều mục tiêu, chỉ tiêu chưa đạt yêu cầu. Vai trò,
trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội trong chăm lo, giáo dục
thế hệ trẻ chưa được như mong muốn, chưa đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ
cách mạng trong giai đoạn hiện nay. Một bộ phận giới trẻ giảm sút niềm tin,
thiếu ý thức chấp hành pháp luật, sống thực dụng, thiếu lý tưởng, xa rời
truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc. Một số ít thanh niên bị các thế lực
thù địch lôi kéo, kích động chống sự nghiệp cách mạng của Đảng và dân tộc.
Tình trạng tội phạm và tệ nạn xã hội trong giới trẻ diễn biến phức tạp.
Tình hình trên có nhiều nguyên nhân, song chủ yếu là do chúng ta chưa
giải quyết thoả đáng những vấn đề của thực tiễn đặt ra trong quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, đô thị hoá và hội nhập quốc tế. Nhận thức về tính
cấp bách và tầm quan trọng của công tác giáo dục thế hệ trẻ chưa thật đầy đủ.
Sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và các đoàn thể còn thiếu chặt chẽ.
Đạo đức xã hội có mặt xuống cấp, ảnh hưởng đến sự hình thành nhân cách,
đạo đức của thế hệ trẻ. Một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên thoái hoá,
biến chất, chưa là tấm gương để thế hệ trẻ học tập và noi theo. Nội dung, hình
thức dạy và học các môn lý luận chính trị, đạo đức, lối sống chưa thực sự phù
hợp với từng đối tượng.
Nghị quyết số 29 của Hội nghị Trung ương lần thứ 8 Khóa XI về đổi mới

2


căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Đảng ta đã nêu rõ: “Đổi mới chương
trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể,
mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề. Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng

tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề;
tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Chú trọng giáo dục nhân
cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân. Tập trung vào
những giá trị cơ bản của văn hóa, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn
hóa nhân loại, các giá trị cốt lõi và nhân văn của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư
tưởng Hồ Chí Minh” [2].
Chỉ thị số 42 của Ban Chấp hành Trung ương về tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng đối với công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống
văn hóa cho thế hệ trẻ giai đoạn 2015 - 2030 đã chỉ rõ “Trong thời gian tới,
công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thế hệ trẻ phải
được tiếp tục tăng cường và nâng cao về chất lượng, nhằm góp phần xây dựng
thế hệ trẻ Việt Nam giàu lòng yêu nước, tự cường dân tộc, kiên định lý tưởng
độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; có đạo đức trong sáng, ý thức tuân thủ
pháp luật; có năng lực, bản lĩnh trong hội nhập quốc tế; có sức khoẻ, tri thức,
kỹ năng lao động, trở thành những công dân tốt, tích cực tham gia vào sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” [3].
Xác định rõ vai trò quan trọng của việc giáo dục đạo đức, Sở Giáo dục
và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh luôn coi hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh là nhiệm vụ hàng đầu. Các trường trung học phổ thông trên địa bàn
thành phố luôn quan tâm đến hoạt động giáo dục đạo đức, đến nề nếp kỷ luật
của học sinh, nhằm đạt mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp cho học sinh
phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng sống
cơ bản, hình thành nhân cách con người Việt Nam; chuẩn bị cho học sinh tiếp
tục học lên nữa hoặc đi vào cuộc sống lao động xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Là cán bộ quản lý đang công tác tại trường trung học phổ thông Bà Điểm
thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi có nhiều trăn trở, suy nghĩ để tìm ra các

3



biện pháp chỉ đạo hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ
thông trong giai đoạn hiện nay, với mong muốn góp một phần nhỏ bé của
mình giáo dục các em thành những con ngoan trò giỏi, thật sự có ích cho xã
hội; đó cũng là lý do để chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài luận văn: “Quản lý
hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông Bà
Điểm, thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay”.
2. Mục đích nghiên cứu.
Qua việc nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng, luận văn đề xuất các
biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ
thông Bà Điểm thành phố Hồ Chí Minh góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện của nhà trường.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu.
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ
thông Bà Điểm, thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay.
4. Giả thuyết khoa học.
Vấn đề đạo đức của học sinh ở các trường trung học phổ thông đang
được xã hội quan tâm, nhưng công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
cho học sinh trường trung học phổ thông Bà Điểm, thành phố Hồ Chí Minh
bộc lộ những bất cập, hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu trong giai đoạn
hiện nay. Nếu nghiên cứu và đề xuất các biện pháp có cơ sở khoa học và
mang tính khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho
học sinh trên địa bàn.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Tìm hiểu các vấn đề lý luận liên quan đến đạo đức, giáo dục đạo đức và
quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông.

4



Nghiên cứu, khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động
giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông Bà Điểm, thành
phố Hồ Chí Minh.
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
trường trung học phổ thông Bà Điểm, thành phố Hồ Chí Minh, góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục.
6. Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài chỉ nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh trong phạm vi trường trung học phổ thông Bà Điểm thành phố Hồ
Chí Minh trong bối cảnh hiện nay.
Đối tượng khảo sát là cán bộ quản lý, cán bộ đoàn thanh niên, giáo viên
chủ nhiệm, một số giáo viên bộ môn, đại diện học sinh, phụ huynh học sinh
và cán bộ ở huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu.
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: tham khảo, nghiên cứu,
phân tích, tổng hợp, khái quát hóa hệ thống hóa các tài liệu có liên quan đến
nội dung đề tài: đạo đức, quản lý, giáo dục đạo đức, quản lý nhà trường, quản
lý hoạt động giáo dục đạo đức.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: quan sát, phỏng vấn, điều
tra bằng phiếu hỏỉ, xin ý kiến chuyên gia, tổng kết rút kinh nghiệm với mục
đích khảo sát và đánh giá thực trạng giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động
giáo dục đạo đức ở trường trung học phổ thông Bà Điểm, thành phố Hồ Chí
Minh.
7.3. Các phương pháp hổ trợ khác (thống kê, tổng hợp, so sánh): sử dụng
phương pháp thống kê để xử lý các số liệu thu nhận được trong quá trình
nghiên cứu.
8. Đóng góp của đề tài.
Về mặt lý luận: giúp các nhà quản lý có cách nhìn nhận và thực hiện

đánh giá công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường

5


trung học phổ thông trên cơ sở của khoa học giáo dục.
Về mặt thực tiễn: đóng góp vào mục tiêu giáo dục toàn diện học sinh
trường trung học phổ thông Bà Điểm, thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh
hiện nay, nhất là vấn đề giáo dục đạo đức.
Kết quả đề tài là cơ sở lý luận giúp cho Hiệu trưởng các trường trung học
phổ thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh tham khảo việc quản lý hoạt
động giáo dục đạo đức cho học sinh.
9. Cấu trúc của luận văn.
Bao gồm: mở đầu, nội dung, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu
tham khảo. Nội dung nghiên cứu của đề tài được trình bày trong 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
cho học sinh trung học phổ thông.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
trường THPT Bà Điểm, thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
trường THPT Bà Điểm thành phố Hồ Chí Minh.

6


CHƢƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
Đạo đức phát sinh từ xa xưa, khi mà loài người cần những thỏa thuận để

điều tiết các mối quan hệ đối xử với nhau. Cùng với sự phát triển của xã hội
thì các thỏa thuận đó dần trở thành tập quán, rồi thành các quy ước chi phối
xã hội. Quy ước đó là các chuẩn mực đạo đức, là đạo đức.
“Nhân, nghĩa, lễ, trí, tín” là chuẩn mực đạo đức của phương đông, “Tự
do, bình đẳng, bác ái” là chuẩn mực của đạo đức phương tây. Nước ta phấn
đấu cho mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” là
nền tảng cho các giá trị đạo đức mới.
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài.
Đạo đức là hình thái ý thức xã hội được hình thành và phát triển theo sự
phát triển loài người, những tư tưởng đạo đức học đã xuất hiện hơn 26 thế kỷ
trước đây trong triết học Hy Lạp, Ấn Độ, Trung quốc cổ đại. Ở phương đông,
khái niệm đạo đức xuất hiện trong kinh văn nhà Chu và từ đó trở đi nó được
người Trung Quốc cổ đại sử dụng khá nhiều.
Vai trò của đạo đức đối với sự phát triển và tiến bộ xã hội luôn được
quan tâm, được nhiều nhà khoa học thừa nhận. Thời cổ đại, con người đã sớm
ý thức vai trò quan trọng của việc GDĐĐ. Những tư tưởng về GDĐĐ gắn liền
với tên tuổi của các nhà giáo dục như Platon, Aristot (Hy Lạp), Khổng Tử,
Trang Tử (Trung Quốc).
Ở phương tây, các nhà triết học cho rằng đạo đức luôn là sự tôn trọng
những quy định chung và lợi ích của mọi người, “Đạo đức là cái thiện cá
nhân, chính trị là cái thiện xã hội” (Aristot 384-332-TCN). Thế kỷ XVII,
Komenxky nhà giáo dục học Tiệp Khắc đã có nhiều đóng góp cho công tác
GDĐĐ qua tác phẩm “Khoa sư phạm vĩ đại”.

7


GDĐĐ ở Nhật Bản xây dựng trên nền tảng các giá trị gia đình và văn
hóa truyền thống, được thực hiện ưu tiên so với các môn học khác. Nội dung
GDĐĐ hướng đến việc bảo tồn các giá trị xã hội của dân tộc, tập trung ba vấn

đề cơ bản: tôn trọng cuộc sống, quan hệ cá nhân, ý thức trật tự. Nhà trường
giúp học sinh nhận thức về bản thân trong mối quan hệ với gia đình và các
thành viên thuộc nhiều lứa tuổi khác nhau của cộng đồng
Theo quan điểm của học thuyết Mác - Lênin thì đạo đức là một hình thái
ý thức xã hội có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống xã hội, nó phản
ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội. Tồn tại xã hội thay đổi thì đạo đức
cũng thay đổi. Đạo đức mang tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc.
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước.
Ở nước ta, những nguyên tắc, chuẩn mực, phẩm chất đạo đức cá nhân và
đạo đức xã hội đang tác động mạnh mẽ, thường xuyên đến các mối quan hệ
ứng xử giữa người và người, giữa cá nhân và xã hội, nhằm hướng con người
đến cái chân, thiện, mỹ, làm cơ sở nhằm đưa xã hội nước ta hướng đến mục
tiêu cao cả: dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Thời đại lịch sử nào đạo đức con người đều được đánh giá theo những
chuẩn mực và quy tắc nhất định. Đạo đức là sản phẩm của xã hội, cùng với sự
phát triển của sản xuất, của các mối quan hệ trong xã hội, hệ thống quan hệ
đạo đức, ý thức đạo đức, hành vi đạo đức cũng theo đó mà ngày càng phát
triển; ngày càng nâng cao, phong phú, đa dạng và phức tạp hơn. Đạo đức đã
trở thành mục tiêu, động lực để phát triển xã hội.
Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đầu tiên tiếp thu quan điểm đạo đức Mác
- Lênin và làm nên cuộc cách mạng trên lĩnh vực đạo đức. Người gọi đó là
đạo đức mới, đạo đức cách mạng: “Đạo đức đó không phải là đạo đức thủ
cựu, nó là đạo đức mới, đạo đức vĩ đại, nó không phải vì danh vọng cá nhân,
mà vì lợi ích chung của Đảng, của dân tộc và của loài người” [24, tr.337].
Chủ tịch Hồ Chí Minh coi đạo đức là nền tảng của con người cách mạng.
Nội dung cơ bản trong quan điểm của đạo đức cách mạng là: trung với nước,

8



hiếu với dân; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; yêu thương con người và
tinh thần quốc tế trong sáng. Đây là quan điểm khoa học, biện chứng và phù
hợp với sự tiến hóa của xã hội loài người. Để có được đạo đức thì mỗi người
phải chăm lo tu dưỡng, kiên trì bền bỉ “Đạo đức cách mạng không phải từ trên
trời rơi xuống, nó do đấu tranh, rèn luyện bền bỉ hàng ngày mà hình thành,
phát triển, củng cố, cũng như ngọc càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng
trong”. [31, tr.10].
Chủ tịch Hồ Chí Minh, một tấm gương sáng ngời về đạo đức cách mạng,
là mẫu mực kết tinh những phẩm chất tốt đẹp nhất của con người Việt Nam.
Theo Người, học tập và rèn luyện đạo đức cách mạng không chỉ để chiến đấu
và chiến thắng kẻ thù của giai cấp và dân tộc mà còn để xây dựng xã hội mới,
xã hội chủ nghĩa. GDĐĐ cách mạng cho thế hệ trẻ là vô cùng quan trọng và
cần thiết. Người đã căn dặn Đảng ta phải chăm lo GDĐĐ cách mạng cho
đoàn viên thanh niên, học sinh; những người thừa kế để xây dựng chủ nghĩa
xã hội vừa hồng vừa chuyên.
Hiện nay, ở nước ta đã có một số nhà giáo dục nghiên cứu về đạo đức và
GDĐĐ cho học sinh.
Tác giả Đặng Vũ Hoạt nghiên cứu vai trò của giáo viên chủ nhiệm và đã
đưa ra định hướng cho giáo viên chủ nhiệm trong việc tăng cường đổi mới
phương pháp GDĐĐ cho học sinh trong nhà trường phổ thông. [23].
Tác giả Phạm Minh Hạc đề ra sáu giải pháp cơ bản GDĐĐ cho con
người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay: “Tiếp tục đổi mới nội dung, hình
thức GDĐĐ trong trường học; củng cố giáo dục ở gia đình và cộng đồng, kết
hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc GDĐĐ con người; kết hợp chặt chẽ
giữa GDĐĐ với việc thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật; tổ chức thống nhất
các phong trào thi đua yêu nước và phong trào rèn luyện đạo đức lối sống cho
toàn dân, trước hết cho cán bộ, đảng viên và thầy cô giáo ở các trường học;
xây dựng cơ chế tổ chức và chỉ đạo thống nhất toàn xã hội về GDĐĐ; nâng
cao nhận thức cho con người”. [18].


9


Tác giả Đặng Quốc Bảo, trường Cán bộ quản lý giáo dục Trung ương 1
Hà Nội nghiên cứu một số khái niệm về quản lý giáo dục [8].
Tác giả Phạm Khắc Chương, trường Đại học sư phạm Hà Nội nghiên
cứu một số vấn đề đạo đức và GDĐĐ ở trường trung học phổ thông [15].
Nguyễn Thị Minh Huệ với đề tài luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục
“Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học
phổ thông thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai”.
Dương Công Lý với luận văn thạc sỹ khoa học “Một số biện pháp quản
lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở huyện Nhà Bè
thành phố Hồ Chí Minh”.
Nhìn chung, các tác giả đã đi sâu nghiên cứu việc định hướng các giá trị
đạo đức, xác định nội dung GDĐĐ, biện pháp GDĐĐ học sinh ở các lứa tuổi;
các đề tài luận văn nghiên cứu GDĐĐ ở địa bàn hoặc cấp học mà tác giả đang
công tác. Hiện tại, thì chưa có một công trình nào nghiên cứu về biện pháp
quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh trường THPT Bà Điểm, ở thành phố
Hồ Chí Minh.
Trường THPT Bà Điểm nằm trên địa bàn huyện Hóc Môn, là một huyện
ngoại thành của thành phố Hồ Chí Minh, đang trong quá trình phát triển theo
hướng đô thị hóa. Trong những năm gần đây với sự gia tăng dân số và chuyển
đổi cơ cấu kinh tế đã tác động mạnh mẽ đến đời sống văn hóa của nhân dân,
nhất là việc GDĐĐ cho thế hệ trẻ. Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài với hy vọng
đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ cho học sinh của
nhà trường trong bối cảnh hiện nay.
1.2. Một số khái niệm cơ bản.
1.2.1. Đạo đức.
Đạo đức là thành tố quan trọng của nhân cách, là nền tảng để xây dựng
thế giới tâm hồn của mỗi con người; bất kỳ thời đại nào, bất kỳ quốc gia nào

việc GDĐĐ cho thế hệ trẻ luôn là sự tập trung chú ý của các nhà giáo dục.

10


Nói đến đạo đức là ta nói đến những lề thói, tập tục biểu hiện trong các
mối quan hệ giữa con người với con người; đạo đức là một hiện tượng xã hội.
Để hiểu rõ khái niệm này chúng ta có thể tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau:
Dưới góc độ triết học: “Đạo đức là một trong những hình thái sớm nhất
của ý thức xã hội; bao gồm các nguyên lý, quy tắc, chuẩn mực điều tiết hành
vi của con người trong các mối quan hệ. Căn cứ vào những quy tắc ấy, người
ta đánh giá phẩm giá của mỗi con người bằng các quan niệm về thiện ác,
chính nghĩa, phi nghĩa”.
Dưới góc độ giáo dục học: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là hệ
thống các quan niệm về cái thiện, cái ác trong các mối quan hệ của con người
với con người”. [38, tr.170].
Dưới góc độ đạo đức học: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc
biệt, bao gồm một hệ thống các quan điểm, quan niệm, quy tắc, nguyên tắc,
các chuẩn mực xã hội”.
Theo từ điển Tiếng Việt: “Đạo đức là những tiêu chuẩn, những nguyên
tắc quy định hành vi quan hệ của con người đối với nhau và đối với xã hội.
Đạo đức là những phẩm chất tốt đẹp của con người theo những tiêu chuẩn đạo
đức của một giai cấp nhất định” [37, tr.211].
Theo nghĩa rộng, khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ với phạm trù
chính trị, pháp luật đời sống. Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách,
phản ánh bộ mặt nhân cách của một cá nhân đã được xã hội hóa. Đạo đức
biểu hiện ở cuộc sống tinh thần lành mạnh trong sáng, ở hành động giải quyết
hợp lý, hiệu quả những mâu thuẩn.
Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Đạo đức theo nghĩa hẹp là luân lý,
những quy định và chuẩn mực ứng xử trong quan hệ giữa con người. Nhưng

trong điều kiện hiện nay, quan hệ của con người cũng đã mở rộng và đạo đức
bao gồm những quy định chuẩn mực ứng xử của con người với con người, với
công việc và với bản thân, kể cả với thiên nhiên và môi trường” [23].

11


Khi nói về đạo đức thì không thể không nhắc đến quan niệm của Chủ
tịch Hồ Chí Minh, Người quan niệm đạo đức là “nhân, nghĩa, trí, dũng, liêm”.
Đó là đạo đức cách mạng, đạo đức mới, đạo đức vì lợi ích chung của Đảng,
của dân tộc, của loài người; Người cho rằng đạo đức là sự thống nhất giữa tư
tưởng và phong cách sống.
Ngày nay, đạo đức định nghĩa như sau: “Đạo đức là một hình thái ý thức
xã hội, là tập hợp những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội, nhằm điều
chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con người trong quan hệ với nhau và quan
hệ với xã hội, chúng được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi truyền thống và
sức mạnh của xã hội”. [25, tr.8].
Bản chất đạo đức là những quy tắc, chuẩn mực trong quan hệ xã hội,
được hình thành và phát triển trong cuộc sống, được xã hội thừa nhận và tự
giác thực hiện. Đạo đức là hình thái ý thức xã hội phản ánh những quan hệ xã
hội hiện thực được hình thành trên cơ sở kinh tế xã hội; mỗi hình thái kinh tế
xã hội hay mỗi giai đoạn lịch sử đều định hình những chuẩn mực tương ứng.
Đạo đức gắn liền với những hành vi, thói quen, tập quán nên nó biến đổi
theo sự phát triển của xã hội. Có giá trị đạo đạo của hôm qua đến hôm nay đã
phản giá trị hay phi đạo đức; có giá trị đạo đức được dân tộc, giai cấp này coi
là chuẩn mực nhưng với dân tộc, giai cấp khác thì lại không được thừa nhận.
Đạo đức mang tính giai cấp, tính dân tộc và tính thời đại. Các giá trị đạo đức
trong xã hội chúng ta hiện nay là sự kết hợp giữa truyền thống đạo đức tốt đẹp
của dân tộc với xu thế tiến bộ của thời đại. Đạo đức xã hội bao gồm ý thức
đạo đức, hành vi đạo đức, quan hệ đạo đức.

Ý thức đạo đức: là toàn bộ các quan niệm về thiện, ác, tốt, xấu, lương
tâm, trách nhiệm, hạnh phúc, công bằng…, những quy tắc đánh giá, điều
chỉnh, hành vi, ứng xử của cá nhân với cá nhân và cá nhân với xã hội.
Hành vi đạo đức: là sự biểu hiện trong thực tiễn ứng xử của ý thức đạo
đức mà con người đã nhận thức và lựa chọn. Đó là sự ứng xử trong các mối
quan hệ cá nhân với cá nhân; cá nhân với tự nhiên, xã hội và với chính mình.

12


Quan hệ đạo đức: là hệ thống những mối quan hệ giữa người với người
trong xã hội xét về đạo đức; thể hiện dưới các phạm trù bổn phận, lương tâm,
trách nhiệm, quyền lợi… giữa cá nhân với cá nhân, với tập thể và cộng đồng.
Những tiêu chuẩn, nguyên tắc xử lý các mối quan hệ trong gia đình,
cộng đồng, xã hội được thừa nhận rộng rãi. Đạo đức quy định hành vi quan hệ
của con người với nhau và đối với xã hội, phù hợp với yêu cầu của mỗi chế
độ chính trị và kinh tế nhất định.
Đạo đức có ba chức năng: chức năng điều chỉnh, chức năng giáo dục,
chức năng nhận thức
Chức năng điều chỉnh:
Điều chỉnh hành vi của đạo đức bằng lương tâm và dư luận xã hội, đòi
hỏi từ tối thiểu đến tối đa hành vi con người, nó đã trở thành đặc trưng riêng
để phân biệt đạo đức với các hình thái ý thức, các hiện tượng xã hội khác.
Mục đích điều chỉnh của đạo đức là nhằm bảo đảm sự tồn tại và phát
triển xã hội bằng việc tạo nên sự hài hòa trong quan hệ cá nhân và cộng đồng.
Đối tượng điều chỉnh của đạo đức là hành vi cá nhân, qua đó điều chỉnh
quan hệ của cá nhân với cộng đồng.
Cách thức điều chỉnh của đạo đức được biểu hiện qua sự lựa chọn giá trị
đạo đức, xác định phương án cho hành vi bởi chuẩn mực đạo đức, kiểm soát
hành vi bởi dư luận xã hội, tạo động cơ của hành vi bởi tình cảm đạo đức.

Chức năng giáo dục:
Xã hội có giai cấp hình thành và tồn tại nhiều hệ thống đạo đức khác
nhau, luôn tác động đến cá nhân. Môi trường đạo đức tác động đến cá nhân
bằng nhận thức đạo đức và thực tiễn đạo đức. Nhận thức đạo đức để chuyển
hóa đạo đức xã hội thành ý thức đạo đức cá nhân, thực tiễn đạo đức là hiện
thực nội dung giáo dục bằng hành vi đạo đức.
Hành vi đạo đức lặp đi lặp lại trong đời sống làm cho đạo đức xã hội và
đạo đức cá nhân được củng cố, phát triển và trở thành thói quen, tập quán,
truyền thống đạo đức.

13


×