Tải bản đầy đủ (.pdf) (117 trang)

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH ape việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.69 MB, 117 trang )

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG
TY TNHH APE VIỆT NAM

SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN ĐỨC NGỌC
MÃ SINH VIÊN

: A20611

CHUYÊN NGÀNH

: KẾ TOÁN

HÀ NỘI – 2016


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:



HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG
TY TNHH APE VIỆT NAM

Giáo viên hƣớng dẫn

: TS Phạm Thị Hoa

Sinh viên thực hiện

: Trần Đức Ngọc

Mã sinh viên

: A20611

Chuyên ngành

: Kế Toán

HÀ NỘI – 2016


LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian 4 tháng làm khóa luận tốt nghiệp vừa qua, để hoàn thành đƣợc bản
khóa luận này, em xin trân thành cảm ơn giúp đỡ, dạy bảo hết sức nhiệt huyết của cô
giáo TS - Phạm Thị Hoa cùng với ban giám đốc và nhân viên phòng Tài chính – Kế
toán Công ty TNHH APE Việt Nam. Nhờ rất nhiều sự hƣớng dẫn của cô giáo Phạm
Thị Hoa và anh chị kế toán viên, em đã có thêm kiến thức và cơ hội trải nghiệm về

một trong những phần hành quan trọng của một doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại
đó chính là công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Qua đó giúp em
hoàn thiện hơn trong kiến thức và tích lũy kinh nghiệm thực tế về công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng để có thể hoàn thiện đƣợc bản khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2016
Sinh viên
Trần Đức Ngọc


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ
từ giáo viên hƣớng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngƣời khác.
Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và đƣợc trích
dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này !
Sinh viên

Trần Đức Ngọc


MỤC LỤC
Trang

LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI. ..... 1
1.1. Khái quát chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng .........1
1.1.1. Khái niệm bán hàng và kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại..1
1.1.2. Vai trò của quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng ................ 1

1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong
doanh nghiệp thương mại .......................................................................... 2
1.1.4. Một số khái niệm liên quan đến bán hàng và xác định kết quả bán hàng..2
1.2. Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng...........................3
1.2.1. Các phương thức bán hàng ........................................................................4
1.2.1.1

Phƣơng thức bán buôn .........................................................................4

1.2.1.2

Phƣơng thức bán lẻ ..............................................................................5

1.2.1.3

Phƣơng thức bán hàng qua đại lý, ký gửi ............................................5

1.2.1.4

Phƣơng thức bán hàng trả chậm, trả góp .............................................6

1.2.1.5

Phƣơng thức hàng đổi hàng .................................................................6

1.2.2. Các phương thức thanh toán .....................................................................6
1.2.2.1

Phƣơng thức thanh toán trực tiếp .........................................................6


1.2.2.2

Phƣơng thức thanh toán trả sau, trả chậm ............................................7

1.2.3. Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán ...........................................7
1.2.3.1

Phƣơng pháp nhập trƣớc – xuất trƣớc ................................................7

1.2.3.2

Phƣơng pháp bình quân gia quyền.......................................................7

1.2.3.3

Phƣơng pháp giá thực tế đích danh ......................................................8

1.3. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ..........................................9
1.3.1. Kế toán bán hàng ........................................................................................9
1.3.1.1

Chứng từ và tài khoản sử dụng.............................................................9

1.3.1.2

Kế toán bán hàng theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên .............12

1.3.1.3

Kế toán bán hàng theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ.......................17



1.3.2. Kế toán xác định kết quả bán hàng ..........................................................19
1.3.2.1

Kế toán chi phí quản lý kinh doanh ....................................................19

1.3.2.2

Kế toán xác định kết quả bán hàng.....................................................22

1.4. Hình thức sổ sách kế toán sử dụng trong hạch toán kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng ........................................................................... 23
1.4.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung ............................................................23
1.4.2. Hình thức Kế toán trên máy vi tính .........................................................24
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH APE VIỆT NAM ............................... 26
2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH APE Việt Nam ............................26
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH APE Việt Nam.26
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH APE Việt Nam .................27
2.1.3. Đặcđiểmhoạtđộng sảnxuấtkinhdoanhtại Côngty TNHHAPEViệt Nam..28
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH APE Việt Nam .29
2.1.4.1

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý .................................................29

2.1.4.2

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận .............................................29


2.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại
Công ty TNHH APE Việt Nam .................................................................31
2.1.5.1

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ..........................................................31

2.1.5.2

Các chính sách kế toán áp dụng .........................................................33

2.2. Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH APE Việt Nam .............33
2.2.1. Đặc điểm hàng hóa tại Công ty TNHH APE Việt Nam ..........................33
2.2.2. Phương thức bán hàng tại công ty TNHH APE Việt Nam .....................34
2.2.3. Phương phápxác định giá vốn hàng bán tại Công ty TNHH APE Việt Nam.35
2.2.4. Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH APE Việt Nam ..........39
2.3. Thực trạng kế toán xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH APE Việt Nam.69
2.3.1. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh .........................................................69
2.3.1.1

Kế toán chi phí nhân viên ...................................................................69

2.3.1.2

Kế toán chi phí khấu hao ....................................................................73

2.3.1.3

Kế toán chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác ............74

2.3.2. Kế toán xác định kết quả bán hàng ..........................................................80



CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH APE VIỆT NAM ............82
3.1. Đánh giá thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty TNHH APE Việt Nam .................................................................... 82
3.1.1. Những kết quả đạt được của Công ty TNHH APE Việt Nam ................82
3.1.2. Những tồn tại ở Công ty TNHH APE Việt Nam .....................................83
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng tại Công ty TNHH APE Việt Nam ............................................. 83

KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt

Tên đầy đủ

GTGT

Giá trị gia tăng

NVKD

Nhân viên kinh doanh

PNK


Phiếu nhập kho

PXK

Phiếu xuất kho

TSCĐ

Tài sản cố định

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

VND

Việt Nam Đồng

GVHB

Giá vốn hàng bán

DT

Doanh thu

MST

Mã số thuế


BTC

Bộ tài chính

NKC

Nhật ký chung

CPBH

Chi phí bán hàng

K/c

Kết chuyển



Hợp đồng


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Biểu số 2.1. Sổ chi tiết hàng hóa ...................................................................................37
Biểu số 2.2. Bảng tổng hợp xuất nhập tồn.....................................................................38
Biểu số 2.3. Hợp đồng kinh tế........................................................................................40
Biểu số 2.4. Biên bản giao hàng ....................................................................................41
Biểu số 2.5. Phiếu xuất kho ...........................................................................................42
Biểu số 2.6. Hóa đơn GTGT bán hàng ..........................................................................43
Biểu số 2.7. Hóa đơn GTGT ..........................................................................................44

Biểu số 2.8. Biên bản giao hàng ....................................................................................45
Biểu số 2.9. Phiếu xuất kho ...........................................................................................46
Biểu số 2.10. Hóa đơn GTGT bán hàng ........................................................................47
Biểu số 2.11. Giấy báo có của ngân hàng .....................................................................48
Biểu số 2.12. Phiếu xuất kho .........................................................................................49
Biểu số 2.13. Hóa đơn GTGT ........................................................................................50
Biểu số 2.14. Phiếu thu ..................................................................................................51
Biểu số 2.15. Hóa đơn mua hàng ..................................................................................52
Biểu số 2.16. Hóa đơn bán hàng giao tay ba ................................................................53
Biểu số 2.17. Lệnh chi của ngân hàng...........................................................................54
Biểu số 2.18. Giấy báo có của ngân hàng .....................................................................55
Biểu số 2.19. Bảng kê bán lẻ hàng hóa .........................................................................56
Biểu số 2.20. Phiếu xuất kho .........................................................................................57
Biểu số 2.21. Hóa đơn GTGT ........................................................................................58
Biểu số 2.22. Phiếu thu ..................................................................................................59
Biểu số 2.23. Sổ tài khoản 632 ......................................................................................60
Biểu số 2.24. Sổ tài khoản 511 ......................................................................................61
Biểu số 2.25. Bảng tổng hợp giá vốn hàng bán .............................................................62
Biểu số 2.26. Bảng tổng hợp doanh thu ........................................................................63
Biểu số 2.27. Sổ Nhật ký chung .....................................................................................64
Biểu số 2.28. Sổ cái tài khoản 632 ................................................................................67
Biểu số 2.29. Sổ cái tài khoản 511 ................................................................................68
Biểu số 2.30. Bảng chấm công ......................................................................................70


Biểu số 2.31. Bảng thanh toán tiền lương .....................................................................71
Biểu số 2.32. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội ..........................................72
Biểu số 2.33. Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ ....................................................73
Biểu số 2.34. Hóa đơn dịch vụ viễn thông .....................................................................74
Biểu số 2.35. Phiếu chi thanh toán tiền điện thoại ........................................................75

Biểu số 2.36. Hóa đơn tiền điện ....................................................................................76
Biểu số 2.37. Sổ Nhật ký chung .....................................................................................77
Biểu số 2.38. Sổ cái tài khoản 642 ................................................................................79
Biểu số 2.39. Sổ Nhật ký chung .....................................................................................80
Biểu số 2.40. Sổ cái tài khoản 911 ................................................................................81
Biểu số 3.1. Mẫu bảng kê bán lẻ hàng hóa....................................................................85
Biểu số 3.2. Sổ chi tiết toàn khoản 6421 .......................................................................89
Biểu sổ 3.3. Sổ chi tiết tài khoản 6422 ..........................................................................90


DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 1.1. Bán buôn qua kho theo hình thức tiêu thụ trực tiếp ....................................12
Sơ đồ 1.2. Bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán ...................................................13
Sơ đồ 1.3. Bán buôn theo hình thức vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán ...........13
Sơ đồ 1.4. Bán buôn theo hình thức vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán .....14
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ nghiệp vụ bán lẻ .................................................................................14
Sơ đồ 1.6. Tại đơn vị giao đại lý....................................................................................15
Sơ đồ 1.7. Tại đơn vị nhận đại lý ...................................................................................15
Sơ đồ 1.8. Phương thức bán hàng trả góp.....................................................................16
Sơ đồ 1.9. Hạch toán tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp .......................................................................................... 17
Sơ đồ 1.10. Kế toán bán hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ ...............................18
Sơ đồ 1.11. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh ............................................................21
Sơ đồ 1.12. Kế toán kết quả bán hàng ...........................................................................22
Sơ đồ 1.13. Quy trình kế toán theo hình thức “Nhật ký chung” ...................................24
Sơ đồ 1.14. Quy trình kế toán theo hình thức “Kế toán máy vi tính” ...........................25
Sơ đồ 2.1. Quy trình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH APE Việt Nam ...........28
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH APE Việt Nam ......................................29
Sơ đồ 2.3. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH APE Việt Nam ........................31
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ trình tự kế toán máy............................................................................84

Hình ảnh 2.1 một số mặt hàng của công ty TNHH APE Việt Nam ...............................34


LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế, các doanh nghiệp thƣơng mại đang giữ vai trò phân phối và
lƣu thông hàng hóa, thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội. Hoạt động của các doanh
nghiệp thƣơng mại bao gồm hai giai đoạn mua và bán hàng hóa. Nhƣ vậy, trong hoạt
động kinh doanh thƣơng mại, bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản, nó giữ vai trò
quan trọng trong doanh nghiệp, các chu kì kinh doanh có thể diễn ra liên tục nhịp
nhàng khi khâu bán hàng đƣợc tổ chức nhằm giúp quay vòng vốn nhanh, gia tăng hiệu
suất sinh lời.
Bởi vậy, có thể thấy rằng khâu tiêu thụ hàng hóa là chiến lƣợc chính mà các
doanh nghiệp đều quan tâm và chú trọng. Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình
luân chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tạo dựng đƣợc nguồn
thu bù đắp lại những chi phí bỏ ra, từ đó tạo ra lợi nhuận phục vụ cho quá trình sản
xuất kinh doanh. Vấn đề đƣa ra là làm thế nào để tổ chức khâu tiêu thụ đƣợc tốt, rút
ngắn quá trình luân chuyển hàng hóa, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Do
đó, việc quản lý quá trình bán hàng có ý nghĩa rất lớn đối với các doanh nghiệp thƣơng
mại. Trong đó, kế toán bán hàng là một công cụ không thể thiếu để tiến hành quản lý
các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hóa để đảm bảo tính
năng động, sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh. Do đó, thực hiện hợp lý kế
toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là yêu cầu hết sức cần thiết không riêng
với các doanh nghiệp thƣơng mại mà còn đối với các doanh nghiệp tham gia vào thị
trƣờng trong nƣớc và quốc tế.
Nhận ra đƣợc tầm quan trọng của công tác bán hàng kế toán, kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng, qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH APE Việt Nam.
Em chọn đề tài khóa luận của mình là: “ Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng tại công ty TNHH APE Việt Nam”.
Mục đích nghiên cứu: tìm hiểu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng tại Công ty TNHH APE Việt Nam. Qua đó, hoàn thiện kiến thức,

đồng thời tìm ra những ƣu nhƣợc điểm và đƣa ra những giải pháp nhằm khắc phục
những hạn chế còn tồn tại để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng tại Công ty.
Đối tƣợng nghiên cứu: kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh
nghiệp thƣơng mại.
Phạm vi nghiên cứu: kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty
TNHH APE Việt Nam dƣới góc độ kế toán tài chính. Số liệu minh họa cho khóa luận
là tháng 1 năm 2015.



Phƣơng pháp nghiên cứu: phân tích, tổng hợp, thống kế và khảo sát thực tiễn về
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Kết cấu của khóa luận: ngoài phần mở đầu và kết luận thì khóa luận đƣợc chia
làm 3 chƣơng sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
trong doanh nghiệp thƣơng mại.
Chƣơng 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty
TNHH APE Việt Nam.
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty TNHH APE Việt Nam.


CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP
THƢƠNG MẠI.
1.1. Khái quát chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.1.1. Khái niệm bán hàng và kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Bán hàng: bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh tại doanh
nghiệp. Đây là quá trình doanh nghiệp chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho ngƣời

mua và thu tiền về hoặc đƣợc quyền thu tiền. Xét ở góc độ kinh tế thì bán hàng là quá
trình hàng hóa của doanh nghiệp chuyển từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ.
Hoặc nói một cách khác thì bán hàng chính là quyền sở hữu hàng hóa gắn với phần lợi
ích hoặc rủi ro cho khách hàng.
Kết quả bán hàng: kết quả bán hàng là chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần
với giá vốn hàng bán và chi phí kinh doanh cho hàng hóa bán ra. Nếu doanh thu nhỏ
hơn chi phí thì là lỗ, còn nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì là lãi. Việc xác định kết quả
bán hàng đƣợc tiến hành vào cuối kì kinh doanh của doanh nghiệp, thƣờng thì là cuối
tháng, cuối quý, cuối năm, tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của
từng loại doanh nghiệp.
Nhƣ chúng ta đã biết hoạt động bán hàng là cơ sở để xác định kết quả bán hàng
của doanh nghiệp, thông qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp có thể biết đƣợc lợi
nhuận cao hay thấp ?. Từ đó sẽ biết đƣợc tình hình kinh doanh của doanh nghiệp của
mình ra sao để có phƣơng hƣớng quản lý tốt hơn.
1.1.2. Vai trò của quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng
 Đối với xã hội: bán hàng là một nhân tố hết sức quan trọng thúc đấy quá trình tái

sản xuất cho xã hội. Nếu bán đƣợc nhiều hàng hóa tức là hàng hóa đƣợc chấp nhận,
do đó nhu cầu mới phát sinh cần có hàng hóa cho nên điều tất yếu là tái sản xuất
cũng nhƣ mở rộng sản xuất.
 Đối với thị trƣờng hàng hóa: bán hàng thực hiện quá trình trao đổi giá trị. Ngƣời có

giá trị sử dụng (ngƣời sản xuất) lấy đƣợc giá trị sử dụng hàng hóa và phải trả bằng
giá trị.
 Đối với doanh nghiệp thƣơng mại: Với chức năng là trung gian nối liền giữa sản

xuất và tiêu dùng nên doanh nghiệp thƣơng mại có nhiệm vụ cung cấp dịch vụ hàng
hóa cho ngƣời tiêu dùng. Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thƣơng
mại, quá trình lƣu chuyển hàng hóa đƣợc diễn ra nhƣ sau: Mua vào - Dự trữ - Bán
ra, trong đó bán hàng hóa là khâu cuối cùng nhƣng lại có tính chất quyết định đến

khâu trƣớc đó. Vậy bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp thƣơng mại
1



cần hƣớng tới và rất quan trọng, nó quyết định đến việc thành công hay thất bại của
doanh nghiệp.
Nhìn trên phạm vi của doanh nghiệp, quá trình bán hàng là nhân tố quyết định
đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Bán hàng thể hiện sức cạnh tranh và
uy tín của doanh nghiệp trên thị trƣờng. Qua bán hàng mới khẳng định đƣợc năng lực
kinh doanh của doanh nghiệp, nó là cơ sở để đánh giá trình độ tổ chức bộ máy quản lý
có hiệu quả thực sự hay không, hay chiến lƣợc kinh doanh có tối đa hóa đƣợc lợi
nhuận. Mặt khác, nó cũng gián tiếp phản ánh trình độ tổ chức công tác dự trữ, bảo
quản cũng nhƣ cách đa dạng hóa các mặt hàng.
Vì vậy, quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò rất quan trọng
trong việc mở rộng thị phần và gia tăng mức độ phủ sóng của doanh nghiệp với các
chủ thể khác.
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh
nghiệp thương mại
Trong một doanh nghiệp thì bộ phận kế toán là công cụ quan trọng để quản lý
bán hàng. Thông qua số liệu của kế toán nói chung, kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng nói riêng giúp cho doanh nghiệp và các cấp có thẩm quyền đánh giá
đƣợc mức độ kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, kế toán nghiệp vụ bán hàng cung
cấp các số liệu liên quan đến tình hình tiêu thụ hàng hoá cần thực hiện những nhiệm
vụ sau:
 Phản ánh và ghi chép đầy đủ kịp thời và chính xác tình hình hiện có và sự biến động

của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lƣợng, chất lƣợng chủng loại và
giá trị.
 Phản ánh và ghi chép đầy đủ kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản


chi phí.
 Phản ánh và ghi chép đầy đủ kịp thời và chính xác của từng hoạt động, giám sát tình

hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nƣớc và tình hình phân phối các kết quả các hoạt
động.
 Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân

tích hoạt động kinh tế liê quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết
quả.
1.1.4. Một số khái niệm liên quan đến bán hàng và xác định kết quả bán hàng
 Doanh thu: Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc từ các

nghiệp vụ kinh tế bán hàng phát sinh trong kỳ:

2


Doanh thu

=

Số lƣợng hàng bán

×

Giá bán đơn vị

Doanh thu đƣợc ghi nhận khi thỏa mãn đủ 5 điều kiện sau:
+ Ngƣời bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu

hàng hóa cho ngƣời mua.
+ Ngƣời bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ quyền sở hữu hàng
hóa.
+ Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn.
+ Ngƣời bán đã thu đƣợc hoặc chắc chắn thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
+ Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
 Các khoản giảm trừ doanh thu:

+ Chiết khấu thƣơng mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã
thanh toán cho ngƣời mua hàng đã mua hàng hóa, dịch vụ với khối lƣợng lớn thỏa
mãn thỏa thuận đã ghi trên hợp đồng kinh tế.
+ Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã tiêu thụ nhƣng bị khách hàng từ chối, trả lại
do các nguyên nhân nhƣ vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất,
không đúng quy cách… Trị giá hàng bán bị trả lại tính theo đúng theo đơn giá ghi
trên hóa đơn.
+ Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn hay hợp
đồng do các nguyên nhân đặc biệt nhƣ hàng hóa kém phẩm chất, không đúng quy
cách hoặc giao hàng đúng thời gian, địa điểm.
 Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu với các khoản ghi giảm

doanh thu (chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu
thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp, thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp
cửa hàng đã tiêu thụ).
 Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ. Trị giá vốn hàng

hóa là giá mua hàng bán cộng chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ trong kỳ.
 Chi phí quản lý kinh doanh: Chi phí quản lí kinh doanh là những khoản chi phí có

liên quan tới toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng cho bất kì

hoạt động đƣợc. Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi
phí nhân viên bán hàng, chi phí nguyên vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí
khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
1.2. Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

3



1.2.1. Các phương thức bán hàng
phƣơ

Trong nền kinh tế thị trƣờng, công tác bán hàng hóa đƣợc thực hiện theo nhiều
ng thức khác nhau, theo đó hàng hóa sẽ vận động đến tận tay ngƣời tiêu dùng.

Việc lựa chọn và áp dụng linh hoạt các phƣơng thức bán hàng đã góp phần không nhỏ
vào thực hiện kế hoạch bán hàng hóa của doanh nghiệp.
Hiện nay, các doanh nghiệp thƣờng áp dụng các loại phƣơng thức tiêu thụ sau:
1.2.1.1 Phương thức bán buôn
Bán buôn hàng hóa là phƣơng thức bán hàng cho ngƣời mua trung gian để họ
tiếp tục chuyển bán hoặc bán cho các nhà cung cấp. Đặc điểm của hàng hóa bán buôn
là hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lƣu thông, chƣa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy
giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chƣa đƣợc thực hiện. Hàng thƣờng đƣợc bán
theo lô hoặc đƣợc bán với số lƣợng lớn. Giá bán biến động tùy thuộc vào khối lƣợng
bán và phƣơng thức thanh toán.
Trong bán buôn bao gồm 2 phƣơng thức:
 Bán buôn hàng hóa qua kho; là phƣơng thức bán buôn, trong đó hàng hóa phải đƣợc

xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Bán buôn qua kho đƣợc thực hiện dƣới 2
hình thức:

+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: theo hình thức này, bên bán
xuất hàng để giao cho bên mua tại địa điểm mà ngƣời mua đã quy định sẵn trong
hợp đồng kinh tế giữa 2 bên bằng phƣơng tiện vận tải tự có hoặc cho thuê ngoài.
Hàng hóa trong khi vận chuyển vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Hàng gửi đi
đƣợc xác định là tiêu thụ khi bên mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán.
+ Bán buôn theo hình thức giao hàng trực tiếp: Bán buôn theo hình thức giao
hàng trực tiếp theo hình thức bên mua cử cán bộ nghiệp vụ trực tiếp đến mua hàng
và nhận hàng trực tiếp tại kho của ngƣời bán. Giao hàng cho ngƣời mua trực tiếp tại
kho của doanh nghiệp. Hàng hóa khi bàn giao cho khách hàng đƣợc khách hàng trả
tiền ngay hoặc chấp nhận thanh toán, số hàng này sẽ đƣợc chính thức coi là tiêu thụ.
 Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: Trong phƣơng thức này bao gồm bán buôn

hàng hóa vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán và bán buôn hàng hóa vận
chuyển thẳng không tham gia thanh toán.
+ Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Sau khi doanh
nghiệp mua hàng, nhận hàng mua không đƣa về nhập kho mà chuyển trực tiếp bán
cho bên mua. Đây chính là phƣơng thức bán hàng tiết kiệm nhất vì nó giảm đƣợc
chi phí lƣu thông, chi phí vận chuyển, chi phí tồn kho, tăng nhanh sự vận động của
hàng hóa. Theo phƣơng thức này có:
4


 Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (bán tay ba):
Theo hình thức này, doanh nghiệp thƣơng mại sau khi mua hàng, giao hàng trực
tiếp cho đại diện của bên mua tại kho ngƣời bán. Sau khi đại diện bên mua ký nhận đủ
hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa đƣợc xác nhận là
tiêu thụ.
 Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng:
Áp dụng hình thức này, doanh nghiệp thƣơng mại sau khi mua hàng, nhận hàng
mua, dùng phƣơng tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao

cho bên mua tại địa điểm đã đƣợc thỏa thuận từ trƣớc đấy. Hàng hóa trong trƣờng
hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho tới khi bên mua nhận hàng và
thanh toán hoặc chấp nhận nợ thì hàng hóa mới đƣợc xác định là tiêu thụ.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Hình thức bán hàng
này thực chất là thông qua trung gian trong quan hệ mua bán giữa 2 bên, doanh
nghiệp chỉ việc phản ánh tiền hoa hồng môi giới cho việc mua và bán, không ghi
nhận nghiệp vụ mua cũng nhƣ nghiệp vụ bán. Bên mua chịu hoàn toàn trách nhiệm
thanh toán cho bên bán và vận chuyển về kho của mình.
1.2.1.2 Phương thức bán lẻ
Bán lẻ hàng hóa là phƣơng thức bán hàng trực tiếp cho ngƣời tiêu dùng hoặc các
tổ chức kinh tế, đơn vị kinh tế tập thể mua về với tính chất là tiêu dùng nội bộ. Bán lẻ
là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu
thụ. Đặc điểm của hàng hóa bán lẻ là hàng hóa rời khỏi lĩnh vực lƣu thông đi vào lĩnh
vực tiêu dùng, giá trị sử dụng của hàng hóa đƣợc thực hiện. Hàng bán lẻ thƣờng bán
đơn chiếc hoặc có khối lƣợng nhỏ, giá bán thƣờng ổn định, thanh toán ngay và thƣờng
là bằng tiền mặt. Trong đó bao gồm 2 phƣơng thức:
+ Bán lẻ theo hình thức thu tiền tập trung: theo hình thức này thì nhân viên thu
ngân và nhân viên bán hàng phải độc lập với nhau. Cuối ca bán hàng, nhân viên bán
hàng kiểm kê hàng hóa tại quầy và lập báo cáo doanh thu trong ca. Thu ngân có
nhiệm vụ là thu tiền, kiểm kê và nộp tiền lại cho thủ quỹ. Kế toán bán hàng nhận
chứng từ tại quầy làm căn cứ để ghi chép nghiệp vụ bán hàng trong ngày.
+ Bán lẻ theo hình thức thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này là nhân viên bán
hàng sẽ thu tiền trực tiếp của khách và giao hàng cho khách. Hết ngày bán hàng,
nhân viên làm giấy bán hàng nộp tiền cho thủ quỹ. Đồng thời thực hiện kiểm kê
hàng hóa tồn ở quầy để xác định số lƣợng hàng bán trong ca và lập báo cáo bán
hàng.
1.2.1.3 Phương thức bán hàng qua đại lý, ký gửi
5




Là phƣơng thức bán hàng trong đó doanh nghiệp thƣơng mại giao cho cơ sở đại
lý, k ý gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng. Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp
bán hàng, thanh toán tiền hàng và đƣợc hƣởng hoa hồng đại lý. Khoản tiền này sẽ
đƣợc coi là phần chi phí bán hàng và nó sẽ đƣợc hạch toán vào tài khoản chi phí bán
hàng. Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc về quyền sở hữu của
doanh nghiệp thƣơng mại cho đến khi doanh nghiệp cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán
tiền hàng hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về sô hàng đã bán đƣợc thì số hàng
đó đƣợc coi là đã tiêu thụ, doanh nghiệp mất quyền sở hữu số hàng này.
1.2.1.4 Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp
Theo phƣơng thức này, khi giao hàng cho ngƣời mua thì số hàng đó đƣợc coi là
tiêu thụ và doanh nghiệp không còn quyền sở hữu số hàng đó. Ngƣời mua sẽ thanh
toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền ngƣời mua chấp nhận trả dần ở các kỳ
tiếp theo phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Tiền lãi phát sinh là do khách trả chậm,
trả nhiều lần, số tiền lãi này đƣợc hạch toán vào tài khoản doanh thu chƣa thực hiện.
1.2.1.5 Phương thức hàng đổi hàng
Trƣờng hợp này khác với các hình thức tiêu thụ khác là ngƣời mua không trả
bằng tiền mặt mà trả bằng hiện vật (hàng hóa, vật tƣ). Việc trao đổi hàng hóa thƣờng
có lợi cho cả hai bên vì nó tránh đƣợc việc thanh toán bằng tiền mặt, tiết kiệm đƣợc
vốn lƣu động, đồng thời lại tiêu thụ đƣợc hàng hóa. Theo hình thức này, căn cứ vào
hợp đồng hai bên đã kí kết với nhau, hai bên tiến hành trao đổi hàng hóa của mình cho
nhau trên cơ sở ngang giá (có thể theo giá thị trƣờng hoặc giá thỏa thuận). Doanh
nghiệp có thể sẽ thu thêm khoản chênh lệch nếu nhƣ hàng hóa của doanh nghiệp mình
có giá trị lớn hơn giá trị hàng hóa của đối tác và có thể sẽ phải trả thêm tiền nếu nhƣ
giá trị hàng hóa của doanh nghiệp nhỏ hơn giá trị hàng hóa của đối tác. Giá trị hàng
hóa đƣợc thực hiện và doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận ngay tại thời điểm giao nhận
hàng hóa.
1.2.2. Các phương thức thanh toán
Đối với mỗi lần tiêu thụ hàng hóa khác nhau và tùy từng trƣờng hợp khách hàng
khác nhau mà doanh nghiệp lựa chọn phƣơng thức thanh toán sao cho phù hợp và

thuận tiện. Thông thƣờng hiện nay các doanh nghiệp áp dụng:
1.2.2.1 Phương thức thanh toán trực tiếp
Là phƣơng thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ đƣợc di chuyển từ ngƣời
mua sang ngƣời bán ngay sau khi quyền sở hữu về hàng hóa đƣợc chuyển giao.
Phƣơng thức thanh toán trực tiếp đƣợc chia ra thành 2 phƣơng thức:

6


 Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: Là hình thức dùng tiền mặt trực tiếp để giao

dịch mua bán. Khi bên bán chuyển giao hàng hoá, dịch vụ thì bên mua xuất tiền mặt
để trả trực tiếp tƣơng ứng với giá cả mà hai bên đã thoả thuận thanh toán, theo hình
thức này đảm bảo thu tiền nhanh, tránh rủi ro trong thanh toán.
 Thanh toán không dùng tiền mặt: Là phƣơng thức đƣợc thực hiện bằng cách trích

chuyển tài khoản hoặc bù trừ công nợ thông qua việc chuyển khoản mà không sử
dụng tiền mặt bao gồm: thanh toán bằng séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thanh
toán bằng thẻ…
1.2.2.2 Phương thức thanh toán trả sau, trả chậm
Là phƣơng thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ đƣợc chuyển giao sau
một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa, do đó
hình thành nên khoản công nợ phải thu của khách hàng.
1.2.3. Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán
Tùy thuộc vào từng yêu cầu của công tác quản lý mà vận dụng cách tính giá hàng
trị của hàng hóa xuất kho cho phù hợp.
Đối với doanh nghiệp thƣơng mại, trị giá vốn hàng hóa bao gồm trị giá hàng mua
vào và chi phí thu mua của hàng hóa. Trong đó:
 Trị giá mua của hàng bán đƣợc xác định theo 1 trong 3 phƣơng pháp:
1.2.3.1 Phương pháp nhập trước – xuất trước

Phƣơng pháp nhập trƣớc xuất trƣớc áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng hóa
đƣợc mua trƣớc thì xuất bán trƣớc và lấy giá thực tế của lần nhập đó làm giá của hàng
hóa xuất kho. Theo phƣơng pháp này, giá trị hàng xuất kho đƣợc tính theo giá của lô
hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, còn giá trị hàng tồn kho tính theo
giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ.
+ Ƣu điểm: Phƣơng pháp này gần đúng với luồng nhập xuất hàng trong thực tế,
cho phép kế toán có thể tính giá hàng hóa xuất kho kịp thời. Tuy nhiên việc tính giá
theo phƣơng pháp này tốn khá nhiều công sức và phải tính theo danh điểm hàng
hóa. Đồng thời không phản ánh đúng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, nó làm
cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp không phản ứng kịp thời với giá cả thị
trƣờng.
+ Phƣơng pháp này thích hợp cho những doanh nghiệp ít loại hàng hóa, số lần
nhập xuất không nhiều.
1.2.3.2 Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phƣơng pháp này giá trị của hàng tồn kho đƣợc tính theo giá trị trung bình
của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho đƣợc mua hoặc sản
7



×