Tải bản đầy đủ (.pdf) (91 trang)

Ảnh hưởng của đô thị hóa đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân trên địa bàn thị xã quảng yên, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2010 – 2014

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.16 MB, 91 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG VĂN THANH

ẢNH HƢỞNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỜI SỐNG NGƢỜI DÂN
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH
QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2010 – 2014

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG VĂN THANH

ẢNH HƢỞNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỜI SỐNG NGƢỜI DÂN
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH
QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2010 – 2014
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03


LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN THẾ ĐẶNG

Thái Nguyên - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




i

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm
giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, đã tạo điều
kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn Thạc sĩ này.
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS. Nguyễn Thế Đặng, giảng
viên Trường Đai học Nông lâm Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt
thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của Thầy, Cô giáo Khoa Quản lý tài
nguyên, Phòng Đào tạo, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện
cho tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo UBND - HĐND thị xã Quảng Yên,
phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Quảng Yên, Trung tâm phát triển quy đất
thị xã Quảng Yên, Phòng Kinh tế Quảng Yên, Chi cục Thống kê thị xã Quảng Yên

đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài trên địa bàn.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ, đồng nghiệp và bạn
bè đã tạo điều kiện về mọi mặt giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.Một
lần nữa tôi xin trân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Hoàng Văn Thanh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Dân số và dân số đô thị ở nhóm các nước phát triển và đang phát
triển giai đoạn 1950-2050 ................................................................ 14
Bảng 1.2: Tỷ lệ dân số đô thị ở nhóm các nước phát triển và đang phát triển
giai đoạn 1950-2050 (%) ................................................................. 15
Bảng 1.3: Tỷ lệ đô thị ở các châu lục/vùng giai đoạn 1950-2050 (%) ........... 15
Bảng 3.1. Tình hình sản xuất công nghiệp trên địa bàn thị xã qua các năm....... 37
Bảng 3.2. Giá trị sản phẩm của ngành nông nghiệp trên địa bàn thị xã qua các năm . 39
Bảng 3.3: Tình hình biến động đất đai thị xã Quảng Yên giai đoạn 2010 – 2014 .... 41
Bảng 3.4: Biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2010 – 2014 thị xã Quảng Yên ...... 47
Bảng 3.5: Biến động đất phi nông nghiệp giai đoạn 2010 – 2014 thị xã Quảng Yên . 50
Bảng 3.6: Biến động đất chưa sử dụng giai đoạn 2010 – 2014 thị xã Quảng Yên...... 53
Bảng 3.7 : Tổng hợp kết quả giao đất ở giai đoạn 2010 – 2014 ..................... 55

Bảng 3.8 : Tổng hợp kết quả thu hồi đất thị xã Quảng Yên giai đoạn 2010 – 2014.... 55
Bảng 3.9: Đặc điểm sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của thị xã Quảng Yên
năm 2014.......................................................................................... 58
Bảng 3.10 : Tổng hợp diện tích đất sản xuất nông nghiệp chuyển mục đích sử
dụng giai đoạn 2010 – 2014 ............................................................ 60
Bảng 3.11 : Biến động số lượng và cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn
2010 – 2014 ..................................................................................... 61
Bảng 3.12: Diện tích, năng suất một số loại cây trồng chính trên đất trồng cây
lâu năm thị xã Quảng Yên giai đoạn 2010 – 2014 .......................... 63
Bảng 3.13: Diện tích, năng suất một số loại cây trồng chính trên đất trồng cây
lâu năm thị xã Quảng Yên giai đoạn 2010 – 2014 ............................. i
Bảng 3.14 Thông tin cơ bản của chủ hộ điều tra ............................................ 68
Bảng 3.15: Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2010 – 2014 của
các hộ điều tra .................................................................................. 71
Bảng 3.16: Tình hình chuyển đổi nghề nghiệp của hộ trước và sau thu hồi đất ... 72
Bảng 3.17 Thay đổi thu nhập của hộ qua quá trình đô thị hoá ....................... 75
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii

DANH MỤC VIẾT TẮT
1L

: 1 lúa

2L


: 2 lúa

2L-1M

: 2 lúa – 1 màu

2M- 1L

: 2 màu – 1 lúa

CC

: Cơ cấu



: Cao đẳng

CNH

: Công nghiệp hoá

CTSN

: Công trình sự nghiệp

DT

: Diện tích


ĐH

: Đại học

ĐTH

: Đô thị hoá

MNCD

: Mặt nước chuyên dùng

NS

: Năng suất

NTTS

: Nuôi trồng thuỷ sản

SL

: Sản lượng

THCS

: Trung học cơ sở

THPT


: Trung học phổ thông

UBND

: Uỷ ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iv

MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu tổng quát ..................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 2
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................... 3
1.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về đô thị ........................................................... 3
1.1.1. Khái niệm về đô thị ................................................................................. 3
1.1.2. Phân loại và phân cấp đô thị .................................................................. 4
1.1.3. Chức năng của đô thị .............................................................................. 6
1.1.4. Vai trò của đô thị trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ................. 7
1.2. Căn cứ pháp lý............................................................................................ 7
1.3. Lý luận về đô thị hóa.................................................................................. 9
1.3.1. Khái niệm về đô thị hóa .......................................................................... 9

1.3.2. Xu hướng phát triển đô thị hóa ............................................................. 11
1.3.3. Tính tất yếu của đô thị hóa.................................................................... 12
1.3.4. Quan điểm của đô thị hóa ..................................................................... 12
1.3.5. Các tiêu chí đánh giá mức độ và quá trình đô thị hóa ......................... 13
1.4. Thực tiễn đô thị hóa trên Thế giới và ở Việt Nam ................................... 13
1.4.1. Tình hình đô thị hóa trên thế giới ......................................................... 13
1.4.2. Tình hình đô thị ở Việt Nam .................................................................. 16
1.5 Ảnh hưởng đô thị hóa đến sử dụng đất và cuộc sống người dân................ 24
1.5.1 Ảnh hưởng đô thị hóa đến sử dụng đất ................................................... 24
1.5.1 Ảnh hưởng đô thị hóa đến đời sống người dân ....................................... 25
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




v

CHƢƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 28
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 28
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 28
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 28
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 28
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 28
2.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Quảng Yên ảnh
hưởng đến việc sử dụng các loại đất .............................................................. 28
2.3.2. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến đất nông nghiệp ................................... 28
2.3.3. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến đời sống người dân trên địa bàn thị xã
Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh .......................................................................... 28
2.3.4. Đánh giá chung tác động của đô thị hóa tới đất nông nghiệp và đời
sống của người dân trên địa bàn thị xã Quảng Yên. ...................................... 29

2.3.5. Định hướng và một số giải pháp nâng cao đời sống người dân, tăng
cường vai trò quản lý Nhà nước trong quá trình đô thị hóa tại thị xã Quảng
Yên, tỉnh Quảng Ninh ...................................................................................... 29
2.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 29
2.4.1. Chọn địa điểm nghiên cứu .................................................................... 29
2.4.2. Phương pháp thu thập tài liệu thông tin ............................................... 29
2.4.2.2. Tài liệu sơ cấp .................................................................................... 30
2.4.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 31
2.4.4. Phương pháp thành lập bản đồ............................................................. 32
CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...................................................... 33
3.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội thị xã Quảng Yên ........................... 33
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 33
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ................................................... 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi

3.2. Tác động của đô thị hoá đến biến động đất đai........................................ 41
3.2.1. Biến động đất đai nói chung ................................................................. 41
3.2.2. Sự biến động các loại đất trong quá trình đô thị hoá giai đoạn 2010 – 2014 . 47
3.2.3. Thực trạng quá trình chuyển mục đích sử dụng đất, công tác giao, cho
thuê, thu hồi đất............................................................................................... 54
3.2.4 Tác động của đô thị hoá ......................................................................... 56
3.3. Tác động của đô thị hoá đến sử dụng đất nông nghiệp............................ 57
3.3.1. Đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp của thị xã Quảng Yên................... 57
3.3.2. Biến động số lượng và cơ cấu đất nông nghiệp giai đoạn 2010 – 2014 .. 59

3.3.4. Ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá đến thu nhập của hộ sử dụng đất
nông nghiệp ..................................................................................................... 68
3.3.5. Đánh giá chung về ảnh hưởng của đô thị hoá đến sử dụng đất nông
nghiệp giai doạn 2010 – 2014......................................................................... 75
3.4.2. Những giải pháp thể chế chính sách ..................................................... 76
3.4.3. Những giải pháp kinh tế - xã hội........................................................... 76
3.4.4. Giải pháp kỹ thuật ................................................................................. 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 79
1. Kết luận ....................................................................................................... 79
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 79
2.1. Đối với Nhà nước và chính quyền địa phương các cấp ........................... 79
2.2. Đối với các hộ nông dân .......................................................................... 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 81

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt
không thể thay thế được của các ngành nông lâm ngư nghiệp, là thành phần quan
trọng của môi trường, là yếu tố quan trọng trong quá trình phát triển xã hội, là địa
bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng.
Trong thời kỳ phát triển kinh tế mới đất đai có thêm những chức năng có ý nghĩa
quan trọng là chức năng tạo nguồn vốn và thu hút cho đầu tư phát triển. Việc phân
tích, đánh giá nhu cầu sử dụng tài nguyên đất một cách hợp lý và có hiệu quả là hết

sức cần thiết cho sự phát triển bền vững [7].
Đất nước ta đang bước vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa
đất nước theo đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng ta, sự hình thành các đô
thị mới và mở rộng các đô thị hiện có là một xu thế tất yếu. Đem lại nhiều sự thay
đổi, mang một màu sắc mới, phát triển hơn, giàu đẹp hơn cho đất nước nói chung
cũng như thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh nói riêng. Nhưng bên cạnh đó cũng
còn không ít những vấn đề còn tồn tại, đặc biệt là vấn đề đô thị hóa đã làm giảm
diện tích đất dành cho sản xuất nông nghiệp ở khu vực nông thôn bị thu hẹp dần,
chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ, thương
mại vv... tăng lên nhanh chóng. Dẫn đến quan hệ sử dụng đất đô thị có những phát
sinh phức tạp như tình trạng tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép. Đặc
biệt, do biến động của quan hệ sử dụng đất trong quá trình đô thị hóa, tình hình
chính trị xã hội cũng có những biểu hiện xấu như: khoảng cách giàu nghèo ngày
càng lớn; tình trạng khiếu kiện ngày càng gia tăng, nhất là khiếu kiện trong lĩnh vực
đất đai chiếm tỷ lệ lớn.
Quảng Yên là một thị xã trung du ven biển nằm ở phía Tây Nam của tỉnh
Quảng Ninh, có tọa độ địa lý 20045’06” đến 21002’09” vĩ độ Bắc và từ 106045’30” đến
106059’00” kinh độ Đông. Với những lợi thế tối ưu về vị trí địa lý nằm liền kề giữa 3
thành phố là Hải Phòng, thành phố Hạ Long và thành phố Uông Bí thông qua hệ thống
giao thông đường bộ, đường thuỷ. Thị xã Quảng Yên có điều kiện phát triển kinh tế
đặc biệt là có tiềm năng lớn về cửa mở giao lưu thương mại trong nước cũng như Quốc
tế bằng đường biển và liên kết không gian kinh tế với các thành phố Hạ Long, Hải
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2

Phòng để tạo thành trục kinh tế động lực ven biển Hải Phòng - Quảng Yên - Hạ Long

của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ [18]. Tuy nhiên, song song với sự phát triển, tình
hình sử dụng đất đai trên địa bàn thị xã Quảng Yên đã có sự biến động đáng kể, đặc
biệt là ảnh hưởng đến diện tích đất nông nghiệp tại địa phương.
Nhận thức được tầm quan trọng về sự ảnh hưởng của đô thị hóa đối với cuộc
sống của người dân, được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm
Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và với sự hướng
dẫn trực tiếp của GS.TS. Nguyễn Thế Đặng, chúng tôi nghiên cứu đề tài “Ảnh
hưởng của đô thị hóa đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân trên địa
bàn thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 – 2014”
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá được tác động và mức độ ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến
đất nông nghiệp và đời sống người dân, đề xuất giải pháp góp phần thúc đẩy quá
trình đô thị hóa bền vững và công tác quản lý đất đai tại địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá tác động của đô thị hóa đến biến động đất đai giai đoạn 2010 –
2014.
- Đánh giá tác động của đô thị hóa đến sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn
2010 – 2014.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao đời sống kinh tế của hộ nông dân, tăng
cường vai trò quản lý của Nhà nước về đất đai trong quá trình đô thị hóa tại thị xã
Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Sử dụng kiến thức đã học
áp dụng vào thực tế nâng cao tính thực tiễn, chiều sâu của kiến thức ngành học cho
bản thân. Đồng thời là cơ hội cho bản thân tiếp cận với vấn đề đô thị hóa.
- Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất: Tìm ra những mặt hạn chế và tích cực của
quá trình đô thị hóa ảnh hưởng tới đất nông nghiệp và cuộc sống của người dân để
từ đó đề xuất ra những giải pháp thích hợp, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa
phương góp phần đẩy nhanh quá trình này trong thời gian tới.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




3

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về đô thị
1.1.1. Khái niệm về đô thị
Các nước châu Á và trên thế giới nói chung đã hình thành đô thị từ rất sớm,
cách đây khoảng mấy ngàn năm. Tuy nhiên, đến nay khái niệm về đô thị chỉ có tính
tương đối do tính khác nhau về trình độ phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống dân cư.
Mỗi nước có quy định riêng tùy theo yêu cầu và khả năng quản lý của mình. Song phần
nhiều vẫn thống nhất lấy hai tiêu chuẩn cơ bản sau:
- Quy mô và mật độ dân số: Thông thường mật độ dân số tối thiểu cần thiết
để được gọi là một đô thị phải là 400 người/km2 hay 1000 người trên một dặm
vuông Anh. Các quốc gia châu Âu định nghĩa đô thị dựa trên cơ bản việc sử dụng
đất thuộc đô thị, không cho phép có một khoảng trống tiêu biểu nào lớn hơn 200
mét. Dùng không ảnh chụp từ vệ tinh thay vì dùng thống kê từng khu phố để quyết
định ranh giới của đô thị [16].
- Cơ cấu lao động: Tại các quốc gia kém phát triển, ngoài việc sử dụng đất và
mật độ dân số nhất định nào đó,một điều kiện nữa là phần đông dân số, thường là
75% trở lên, không có hành nghề nông nghiệp hay đánh cá.
Có thể đưa ra một số ví dụ cụ thể như sau:
+ Tại Úc, các đô thị thường được ám chỉ là các "trung tâm thành thị" và được
định nghĩa như là những khu dân cư chen chúc có từ 1000 người trở lên và mật độ
dân cư phải tối thiểu là 200 người trên một cây số vuông.

+ Tại Canada, một đô thị là một vùng có trên 400 người/km2 và tổng số dân
phải trên 1.000 người. Nếu có hai đô thị hoặc nhiều hơn trong phạm vi 2 km của
nhau, các đô thị này được nhập thành một đô thị duy nhất. Các ranh giới của một đô
thị không bị ảnh hưởng bởi ranh giới của các khu tự quản (thành phố) hoặc thậm chí
là ranh giới tỉnh bang
+ Tại Trung Quốc, một đô thị là một khu thành thị, thành phố và thị trấn có
mật độ dân số hơn 1.500 người trên một cây số vuông. Đối với các khu thành thị có
mật độ dân số ít hơn 1.500 người trên một cây số vuông thì chỉ dân số sống trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4

các đường phố, nơi có dân cư đông đúc, các làng lân cận nhau được tính là dân số
thành thị.
+ Tại Pháp, một đô thị là một khu vực bao gồm một vùng phát triển do xây
cất (gọi là một "đơn vị thành thị" (unité urbaine). - gần giống như cách định nghĩa
của đô thị Bắc Mỹ và các vùng vành đai ngoại ô (couronne périurbaine). Mặc dù
cách dịch chính thức thuật từ aire urbaine của INSEE là "urban area" trong tiếng
Anh, đa số người Bắc Mỹ sẽ nhận thấy rằng nó tương tự với định nghĩa về vùng đô
thị của mình. [1]
Ở Việt Nam, theo nghị định 72/2001/NĐ – CP ngày 05 tháng 10 năm 2001
của Chính phủ, quyết định đô thị nước ta là các điểm dân cư có các tiêu chí sau:
Thứ nhất: Là trung tâm Chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, dịch
vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc vùng liên tỉnh, có vai trò thúc đẩy
sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh.
Thứ hai: Đặc điểm dân cư được coi là đô thị khi có dân số tối thiểu từ 4000
người trở lên.

Thứ ba: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp của nội thành, nội thị từ 65% trở lên
trong tổng số lao động nội thành, nội thị và là nơi có sản xuất và dịch vụ thương
mại phát triển.
Thứ tư: Có cơ sở hạ tầng phục vụ các hoạt động của dân cư tối thiểu phải đạt
70% mức tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định đối với từng loại đô thị.
Thứ năm: Có mật độ dân số nội thành, nội thị phù hợp với quy mô, tính chất
và đặc điểm của từng đô thị, tối thiểu là 2000 người/km2 trở lên.
1.1.2. Phân loại và phân cấp đô thị
Theo điều 4 Nghị định số 72/2001/NĐ – CP
- Đô thị được phân làm 6 loại gồm: đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, đô thị
loại II, đô thị loại III, đô thị loại IV và đô thị loại V.
+ Đô thị loại đặc biệt: là thủ đô hoặc đô thị rất lớn với chức năng là trung
tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối
giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




5

xã hội của cả nước. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 90%
trở lên, có cơ sở hạ tầng xây dựng về cơ bản đồng bộ và hoàn chỉnh, quy mô dân số
từ 1,5 triệu người trở lên, mật độ dân số bình quân từ 15000 người /km2 trở lên.
+ Đô thị loại I: Là đô thị rất lớn, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa
học – kĩ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong cả nước và quốc
tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh
hoặc cả nước. Dân số đô tị có trên 50 vạn người, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp >=
85% tổng số lao động của thành phố. Mật độ dân cư bình quân từ 12000 người /km2
trở lên. Loại đô thị này có tỷ suất hàng hóa cao, cơ sở hạ tầng kĩ thuật và mạng lưới

công trình công cộng được xây dựng nhiều mặt đồng bộ và hoàn chỉnh [15].
+ Đô thị loại II: Là đô thị lớn, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa
học kĩ thuật, du lịch dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu vùng trong tỉnh, vùng
liên tỉnh hoặc cả nước, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của một vùng
lãnh thổ liên tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với cả nước. Dân số đô thị có từ 25 vạn
đến dưới 1 triệu người, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp >= 80% tổng số lao động,
mật độ dân cư bình quân từ 10000 người / km2 trở lên, sản xuất hàng hóa phát triển,
cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới công trình công cộng được xây dựng nhiều mặt
tiến tới tương đối đồng bộ và hoàn chỉnh [15].
+ Đô thị loại III: Là đô thị trung bình lớn, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn
hóa, khoa học – kĩ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc vùng
liên tỉnh, là nơi sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tập trung, dịch vụ, có vai
trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với
vùng liên tỉnh. Dân số có từ 10 – 25 vạn người, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp >=
75% trong tổng số lao động, mật độ dân cư trung bình từ 8000 người / km2trở lên. Cơ
sở hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới công trình công cộng được xây dựng từng mặt đồng
bộ và hoàn chỉnh [15].
+ Đô thị loại IV: Là đô thị trung bình nhỏ, là trung tâm tổng hợp chính trị,
kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh
hoặc trung tâm chuyên ngành sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương
nghiệp, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của một tỉnh hay một vùng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




6

trong tỉnh. Dân cư có từ 5 vạn người trở lên, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp >= 70%
trong tổng số lao động. Mật độ dân cư từ 6000 người/ km2trở lên. Các đô thị này đã

và đang đầu tư xây dựng đồng bộ và hoàn chỉnh từng mặt hạ tầng kỹ thuật và các
công trình công cộng [15].
+ Đô thị loại V: Là những đô thị loại nhỏ, là trung tâm tổng hợp về chính trị,
kinh tế, văn hóa và dịch vụ hoặc trung tâm chuyên ngành sản xuất tiểu thủ công
nghiệp….có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một huyện hoặc một
cụm xã. Dân số có từ 4000 người trở lên, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp >= 65%
trong tổng số lao động. Mật độ dân số bình quân 2000 người /km2trở lên, đang bắt
đầu xây dựng một số công trình công cộng và cơ sở hạ tầng kĩ thuật. Việc xác định
quy mô dân số và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp của đô thị chỉ tiến hành trong
phạm vi địa giới nội thị. Riêng miền núi, quy mô dân số đô thị loại III có thể quy
định tối thiểu từ 8 vạn người, đô thị loại IV từ 2 vạn người và đô thị loại V là 2000
người [15].
- Cấp quản lý đô thị gồm:
+ Thành phố trực thuộc trung ương.
+ Thành phố thuộc tỉnh; thị xã thuộc tỉnh hoặc thị xã thuộc thành phố trực
thuộc trung ương.
+ Thị trấn thuộc huyện.
1.1.3. Chức năng của đô thị
Đô thị có thể có các chức năng khác nhau tùy theo mỗi giai đoạn phát triển.
Bao gồm các chức năng chủ yếu sau:
* Chức năng quản lý: tác động của quản lý nhằm hướng nguồn lực vào mục
tiêu kinh tế, xã hội, sinh thái và kiến trúc, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc, vừa nâng
cao khả năng đáp ứng nhu cầu công cộng, vừa quan tâm đến nhu cầu chính đáng
của cá nhân. Do đó, Nhà nước phải có pháp luật và quy chế quản lý về đô thị.
* Chức năng kinh tế: đây là chức năng chủ yếu của đô thị. Sự phát triển kinh
tế thị trường đã đưa đến xu hướng tập trung sản xuất có lợi hơn là phân tán. Chính
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





7

yêu cầu kinh tế ấy đã tập trung các loại hình xí nghiệp thành khu công nghiệp và
CSHT tương ứng, tạo ra thị trường ngày càng mở rộng và đa dạng hóa. Tập trung
sản xuất kéo theo tập trung dân cư, trước hết là thợ thuyền và gia đình của họ tạo ra
bộ phận chủ yếu của dân cư đô thị.
* Chức năng xã hội: chức năng này ngày càng có phạm vi lớn dần cùng với
tăng quy mô dân cư đô thị. Những nhu cầu về nhà ở, y tế, đi lại,... là những vấn đề
gắn liền với yêu cầu kinh tế, với cơ chế thị trường. Chức năng xã hội ngày càng
nặng nề không chỉ vì tăng dân số đô thị, mà còn vì chính những nhu cầu về nhà ở, y
tế, đi lại,... thay đổi.
* Chức năng văn hóa: ở tất cả các đô thị đều có nhu cầu giải trí và giáo dục
cao. Do đó ở đô thị cần có hệ thống trường học, du lịch, viện bảo tàng, các trung
tâm nghiên cứu khoa học ngày càng có vai trò lớn hơn.
1.1.4. Vai trò của đô thị trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
Đô thị thường đóng vai trò là trung tâm kinh tế, chính trị, thương mại văn
hóa của xã hội; là sản phẩm mang tính kế thừa của nhiều thế hệ cả về cơ sở vật chất
kỹ thuật và văn hóa( Nghị định số 72/2001/NĐ – CP) [10].
Đô thị là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân, có vai trò đặc biệt quan
trọng trong quá trình phát triển kinh tế, là điều kiện cho giao thương và sản xuất
phát triển, tạo điều kiện thúc đẩy CNH nhanh chóng. Đô thị tối ưu hóa việc sử dụng
năng lượng, con người và máy móc, cho phép vận chuyển nhanh và rẻ, tạo ra thị
trường linh hoạt có năng xuất cao. Các đô thị tạo điều kiện thuận lợi phân phối sản
phẩm và phân bố các nguồn nhân lực giữa các không gian đô thị, ven đô, ngoại
thành và nông thôn. Đô thị đóng vai trò to lớn trong việc tạo ra thu nhập quốc dân
của toàn quốc [10].
Đô thị luôn phải đóng vai trò đầu tàu cho sự phát triển, dẫn dắt các cộng
đồng nông thôn đi trên con đường tiến bộ văn minh.
1.2. Căn cứ pháp lý

- Căn cứ vào Luật đất đai 2013;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




8

- Căn cứ vào nghị định số: 72/2001/NĐ - CP ngày 05/10/2001 của Chính
phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị;
- Căn cứ vào nghị định số 198/2004/NĐ - CP ngày 03/12/2004 của Chính
phủ về thu tiền sử dụng đất;
- Căn cứ vào nghị định số 84/2007/NĐ - CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ
quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục
bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về
đất đai;
- Căn cứ Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật đất đai năm 2013
- Căn cứ vào nghị định số 37/2010/NĐ - CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ
về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Căn cứ Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi nhà nước thu hồi đất ;
- Căn cứ vào thông tư liên tịch số 02/2002 – TTLT – BXD – BTCCBCB
ngày 08/03/2002 của bộ xây dựng - ban tổ chức cán bộ chính phủ (nay là bộ nội vụ)
hướng dẫn về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị;
- Thông tư số 10/2008/TT - BXD ngày 22/04/2008 của Bộ xây dựng hướng
dẫn về đánh giá, công nhận khu đô thị mới kiểu mẫu;
- Thông tư số 14/2009/TT - BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục
thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;

- Quyết định số: 959/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân huyện Yên Hưng (nay
là thị xã Quảng Yên) ngày 10 tháng 5 năm 2010 V/v phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ
thuật Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 2015) của thị xă Quảng Yên.
- Công văn số: 870/UBND của UBND huyện Yên Hưng (nay là thị xã Quảng
Yên) về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử
dụng đất 5 năm (2011 - 2015);

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9

- Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về
quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 2015) tỉnh Quảng Ninh.
- Báo cáo chính trị Đại hội Đảng bộ huyện Yên Hưng (nay là thị xã Quảng
Yên) lần thứ XIX (nhiệm kỳ 2010 - 2015);
1.3. Lý luận về đô thị hóa
1.3.1. Khái niệm về đô thị hóa
1.3.1.1. Khái niệm
Có rất nhiều quan điểm của các nhà khoa học thuộc nhiều bộ môn đã nghiên
cứu quá trình ĐTH và đưa ra không ít định nghĩa cùng với những định giá về quy
mô, tầm quan trọng và dự báo tương lai của quá trình này.
“Đô thị hóa là thay đổi trật tự sắp xếp một vùng nông thôn theo các điều kiện
của thành phố. Đây là một trong những biện pháp biến nông thôn thành những nơi
làm việc hấp dẫn, có điều kiện áp dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, đáp
ứng những nhu cầu về nông sản phẩm cho xã hội. góp phần làm tăng GDP nhưng
điều này còn phụ thuộc vào điều kiện kinh tế của mỗi nước, mỗi vùng” [17].
“Đô thị hóa (Urbanization) là quá trình tập trung dân số vào các đô thị và sự

hình thành nhanh chóng các điểm dân cư đô thị do yêu cầu công nghiệp hóa. Trong
quá trình này có sự biến đổi về cơ cấu sản xuất, cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu tổ chức
sinh hoạt xã hội, cơ cấu không gian và hình thái xây dựng từ dạng nông thôn sang
thành thị” (Nguyễn Hồng Lân, 2004).
“Đô thị hóa là sự mở rộng của đô thị, tính theo tỉ lệ phần trăm giữa số dân đô
thị hay diện tích đô thị trên tổng số dân hay diện tích của một vùng hay khu vực. Nó
cũng có thể tính theo tỉ lệ gia tăng của hai yếu tố đó theo thời gian. Nếu tính theo
cách đầu thì nó còn được gọi là mức độ đô thị hóa; còn theo cách thứ hai, nó có tên
là tốc độ đô thị hóa. Đô thị hóa là quá trình phát triển rộng rãi lối sống thị thành thể
hiện qua các mặt dân số, mật độ dân số, chất lượng cuộc sống,... [2]
Sự tăng trưởng của đô thị được tính trên cơ sở sự gia tăng của đô thị so với
kích thước (về dân số và diện tích) ban đầu của đô thị. Do đó, sự tăng trưởng của đô
thị khác tốc độ đô thị hóa (vốn là chỉ số chỉ sự gia tăng theo các giai đoạn thời gian
xác định như 1 năm hay 5 năm)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




10

Đô thị hóa là quá trình tập trung dân số vào các đô thị, là sự hình thành
nhanh chóng các điểm dân cư đô thị trên cơ sở phát triển sản xuất và đời sống.
- Quá trình đô thị hóa là quá trình công nghiệp hóa (CNH) đất nước. Có thể
nói đô thị hóa là người bạn đồng hành của CNH.
- Quá trình đô thị hóa là quá trình biến đổi sâu sắc về|:
+ Cơ cấu sản xuất,(sản xuất hàng hóa…,thành phần kinh tế hoạt động đa
dạng hơn…)
+ Cơ cấu nghề nghiệp,(tăng tỉ lệ lao động phi NN…)
+ Cơ cấu tổ chức hoạt động xã hội,(phố, phường,quận)

+ Cơ cấu tổ chức không gian kiến trúc và hình thái xây dựng từ dạng nông
thôn sang thành thị.
- Mức độ đô thị hóa được tính bằng tỉ lệ phần trăm dân số đô thị so với tổng
dân số toàn quốc hay vùng.
- Tỷ lệ dân số đô thị là thước đo về đô thị hóa để so sánh mức đô thị hóa giữa
các nước hoặc từng vùng với nhau. Tuy nhiên tỷ lệ phần trăm dân số đô thị cũng
chưa phản ánh được đầy đủ mức độ đô thị hóa của một nước mà phải xem chất
lượng đô thị hóa như thế nào.
+ Ở các nước phát triển chất lượng đô thị hóa phát triển theo các nhân tố
chiều sâu, nâng cao chất lượng cuộc sống, tận dụng tối đa những lợi ích và hạn chế
tối thiểu những ảnh hưởng xấu của quá trình đô thị hóa, nhằm hiện đại hóa cuộc
sống và nâng cao chất lượng môi trường đô thị- Đó là đô thị hóa tích cực [8].
+ Ở các nước đang phát triển,hiện tượng bùng nổ dân số đô thị bên cạnh sự
phát triển yếu kém của công nghiệp đã làm cho quá trình CNH và đô thị hóa mất
cân đối. Sự mâu thuẫn giữa đô thị và nông thôn càng thêm sâu sắc. Sự chênh lệch
về mức sống đã thúc đẩy sự chuyển dịch dân số nông thôn ra đô thị càng ồ ạt, làm
cho dân số đô thị tăng lên nhanh chóng, đặc biệt là các đô thị lớn, đô thị trung tâm,
tạo lên những điểm dân cư đô thị cực lớn, mất cân dối trong sự phát triển hệ thống
dân cư – Đó là đô thị hóa tiêu cực… [8]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11

Theo các học giả Mỹ, hiện tượng này còn gọi là “sự phục hưng nông thôn”.
Phát triển đến một lúc nào đó, bằng các chính sách của mình, các chính phủ sẽ điều
chỉnh hướng vào sự phát triển nông thôn. Quá trình này sẽ góp phần san bằng khoảng

cách và chất lượng sống giữa thành thị và nông thôn[3].
Tóm lại đô thị hóa là quá trình biến đổi và phân bố các lực lượng sản xuất
trong nền kinh tế quốc dân, bố trí dân cư, hình thành, phát triển các hình thức và
điều kiện sống theo kiểu đô thị đồng thời phát triển đô thị hiện có theo chiều sâu
trên cơ sở hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật.
1.3.1.2. Đặc trưng đô thị hóa
- Đô thị hoá là hiện tượng mang tính toàn cầu và có những đặc trưng chủ
yếu sau đây:
Một là, số lượng các thành phố, kể cả các thành phố lớn tăng nhanh, đặc biệt
là thời kỳ sau chiến tranh thế giới thứ hai.
Hai là, quy mô dân số tập trung trong mỗi thành phố ngày càng lớn, số lượng
thành phố có trên một triệu dân ngày càng nhiều.
Ba là, việc hình thành và phát triển nhiều thành phố gần nhau về mặt địa lý,
liên quan chặt chẽ với nhau do phân công lao động đã tạo nên các vùng đô thị [5].
1.3.2. Xu hướng phát triển đô thị hóa
Có 2 xu hướng đô thị hóa .
Đô thị hóa phân tán: Là hình thái mạng lưới điểm dân cư có tầng bậc phát
triển cân đối công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ công cộng, đảm bảo cân bằng
sinh thái, tạo điều kiện làm việc, sinh hoạt và nghỉ ngơi tốt cho dân cư đô thị và
nông thôn.
Đô thị hóa tập trung: Là toàn bộ công nghiệp dịch vụ công cộng tập trung vào
các thành phố lớn và xung quanh, hình thành các đô thị khổng lồ, tạo ra sự dối lập giữa
thành thị và nông thôn, đồng thời gây ra sự mất cân bằng sinh thái [6].
Nhiều nước đang phát triển trên thế giới chọn xu hướng ĐTH phân tán, điều
này phù hợp với thực tế và có điều kiện thực hiện. Vì ĐTH thực chất là công nghiệp
hóa đầu tư theo chiều sâu, tận dụng các cơ sở công nghiệp sẵn có ở thành phố, đồng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





12

thời đưa công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp vào các thị trấn, các điểm dân cư có mầm
mống đô thị, tạo việc làm thu hút lao động dư thừa ở nông thôn mà không phải di dân
vào đô thị, đôi khi với việc phát triển dịch vụ công cộng, cải thiện nâng cao chất lượng
cuộc sống cho mọi người dân.
1.3.3. Tính tất yếu của đô thị hóa
Bất cứ một quốc gia nào, dù là phát triển hay đang phát triển, khi chuyển
biến từ nền kinh tế nông nghiệp lên nền kinh tế công nghiệp bằng con đường CNH
thì đều gắn liền với ĐTH.
Trong lịch sử cận đại, ĐTH trước hết là hệ quả trực tiếp của quá trình CNH tư
bản chủ nghĩa và sau này là kết quả của quá trình cơ cấu lại các nền kinh tế theo hướng
HĐH: tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng của các ngành
nông nghiệp trong cơ cấu và khối lượng GDP. Nhìn chung, từ góc độ kinh tế, ĐTH là
một xu hướng tất yếu của sự phát triển.
Như vậy, ĐTH là một quy luật khách quan, phù hợp với đặc điểm, tình hình
chung của mỗi quốc gia và là một quá trình mang tính lịch sủ, toàn cầu và không thể
đảo ngược của sự phát triển xã hội. ĐTH là hệ quả của sức mạnh công nghiệp và trở
thành mục tiêu của nền văn minh thế giới [8].
1.3.4. Quan điểm của đô thị hóa
Công nghiệp hóa và cùng với nó là đô thị hóa trở thành xu thế chung của mọi
quá trình chuyển từ nền văn minh nông nghiệp lên nền văn minh công nghiệp. Vấn
đề quan trọng đặt ra là làm gì và bằng cách nào để phát huy tối đa mặt tích cực của
đô thị hóa, đồng thời hạn chế mặt tiêu cực của nó. Điều này cũng đồng nghĩa với
việc quá trình đô thị hóa phải gắn liền với khái niệm “ phát triển bền vững”.
Như vậy, đô thị hóa phải vừa thúc đẩy sự phát triển kinh tế, vừa phải đảm bảo
môi trường tự nhiên trong lành, sự công bằng và tiến bộ xã hội. Tuy rằng tăng trưởng
kinh tế là yếu tố cần thiết và quan trọng bậc nhất của quá trình đô thị hóa song nó vẫn
chỉ là một nhân tố, một phương tiện hơn là một mục tiêu tối thượng. Mục tiêu của đô

thị hóa là phải không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần của
con người, tức là phát triển đô thị lấy con người làm trọng tâm[9].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13

1.3.5. Các tiêu chí đánh giá mức độ và quá trình đô thị hóa
Quá trình ĐTH sẽ được đánh giá thông qua một số tiêu chí sau:
a) Tỷ lệ dân số nông nghiệp/tổng dân số: Chúng ta biết ĐTH gắn liền với
CNH do vậy chỉ số nhân khẩu, lao động sống bằng các nguồn thu chính từ nông
nghiệp và phi nông nghiệp sẽ giúp ta đánh giá được mức độ ĐTH của một địa
phương, thông thường với các khu đô thị lớn tỷ lệ dân sô nông nghiệp/tổng số dân
là rất nhỏ.
b) Tốc độ tăng dân số cơ học: ĐTH gắn liền với tăng dân số khu vực thành
thị, tùy theo lượng dân số kết hợp với CSHT của khu vực thành thị đó mà được nhà
nước quy định cấp độ đô thị theo 5 loại từ loại 1 đến loại 5. Như vậy, có thể thấy tốc
độ tăng dân số cơ học là một tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ ĐTH.
c) Cơ cấu thu nhập: Một chỉ tiêu quan trọng khác để đánh giá mức độ ĐTH đó là
tỷ trọng thu nhập từ các hoạt động phi nông nghiệp trong tổng thu nhập của một địa
phương, thường quá trình ĐTH tăng sẽ kéo theo sự gia tăng của tỷ trọng thu nhập của
các ngành nghề phi nông nghiệp trong tổng thu nhập.
1.4. Thực tiễn đô thị hóa trên Thế giới và ở Việt Nam
Quá trình ĐTH gắn bó chặt chẽ với sự phát triển của lịch sử nhân loại. Quá
trình này mới là sản phẩm của nền văn minh, vừa là động lực của những bước tiến
kỳ diệu mà nhân loại đã đạt được trong mấy thiên niên kỷ qua [12].
Đối với Việt Nam, một nước nông nghiệp truyền thống với thực tế ĐTH thấp
và chậm trong lịch sử đang bước vào thời kỳ mới của nền kinh tế thị trường, thời kỳ

công nghiệp hóa – hiện đại hóa, việc nghiên cứu tìm hiểu diễn biến của quá trình đô
thị hóa trên thế giới càng có ý nghĩa to lớn cả về mặt nhận thức, lý luận cũng như
giá trị thực tiễn.
1.4.1. Tình hình đô thị hóa trên thế giới
Từ giữa năm 2009, dân số sống ở khu vực đô thị trên thế giới đạt 3,42 tỷ, lớn
hơn dân số sống ở nông thôn (3,41 tỷ). Có sự chênh lệch lớn về mức độ đô thị hoá
giữa các nhóm quốc gia trong quá trình phát triển. Trong khi tỷ trọng đô thị ở các
nước phát triển đã gần 53% năm 1950, các nước ở chậm phát triển cần một thập kỷ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




14

nữa mới có một nửa dân số sống tại các khu đô thị. Vào năm 2050, dân số đô thị
của thế giới sẽ tăng lên 84%, từ 3,4 tỷ năm 2009 lên 6,3 tỷ, gần bằng quy mô dân số
của toàn thế giới năm 2004. Về cơ bản, tất cả sự tăng trưởng dân số đô thị của thế
giới sẽ tập trung vào các vùng đô thị của các nước đang phát triển, nơi dân số được
dự báo tăng từ 2,5 tỷ năm 2009 lên 5,19 tỷ vào năm 2050. Cũng trong thời gian này,
dân số nông thôn của các nước kém phát triển dự báo sẽ giảm từ 3,4 tỷ xuống 2,9
tỷ. Trong các nước phát triển hơn, dân số đô thị dự báo sẽ tăng từ 0,9 tỷ năm 2009
lên 1,1 tỷ vào năm 2050.
Bảng 1.1: Dân số và dân số đô thị ở nhóm các nƣớc phát triển và đang phát
triển giai đoạn 1950-2050
(Tỷ người)
1950

1975


2009

2025

2050

Dân số thế giới

2,53

4,06

6,83

8,01

9,15

- Các nước phát triển

0,81

1,05

1,23

1,28

1,28


- Các nước đang phát triển

1,72

3,01

5,60

6,73

7,87

Dân số đô thị thế giới

0,73

1,51

3,42

4,54

6,29

- Các nước phát triển

0,43

0,70


0,92

1,01

1,10

- Các nước đang phát triển

0,30

0,81

2,50

3,52

5,19

(Nguồn:UN, 2010[19])
Bảng 1.1 cho thấy, tỷ lệ tăng dân số đô thị trên thế giới đang chậm lại. Từ
năm 1950 đến năm 2009, dân số đô thị trên thế giới trong giai đoạn này tăng trung
bình 2,6%/năm, với số dân tăng gấp gần 5 lần từ 0,7 tỷ lên đến 3,4 tỷ. Trong giai
đoạn 2009-2025, dự báo dân số đô thị trên thế giới tăng trung bình 1,8%/năm, nếu
mức tăng này tiếp tục được duy trì, dân số đô thị sẽ tăng gấp đôi trong 39 năm nữa.
Trong giai đoạn 2025-2050, tỷ lệ tăng dân số đô thị ước tính giảm xuống 1,3%/năm.
Dân số đô thị tăng kết hợp với giảm tăng dân số nông thôn dẫn đến đô thị
hoá liên tục, điều này thúc đẩy sự tăng tỷ lệ dân số sống ở các khu vực thành thị.
Trên toàn cầu, mức độ đô thị hoá ước tính tăng từ 50% năm 2009 lên đến 69% năm
2050. Các khu vực phát triển hơn có mức độ đô thị hoá tăng từ 75% lên 86% trong
cùng thời kỳ. Ở các vùng đang phát triển, tỷ lệ đô thị có thể sẽ tăng từ 45% năm

2009 lên đến 66% năm 2050.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




15

Bảng 1.2: Tỷ lệ dân số đô thị ở nhóm các nƣớc phát triển và đang phát triển
giai đoạn 1950-2050 (%)
1950

1975

2009

2025

2050

Thế giới

28,8

37,2

50,1

56,6


68,7

Các nước phát triển

52,6

66,7

74,9

79,4

86,2

Các nước đang phát triển

17,6

27,0

44,6

52,3

65,9

(Nguồn:UN, 2010[19])
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng không phải tất cả các nước đang phát triển đều có tỷ
lệ đô thị thấp. Trong các vùng đang phát triển, Mỹ La Tinh và vùng Caribe đã có mức
đô thị hoá cao (79%). Ngược lại, đa số dân số châu Phi và châu Á sống ở nông thôn

(60% và 58%) tương ứng với 40% và 42% dân số sống ở đô thị. Trong các thập kỷ
tới, mức đô thị hoá sẽ tăng ở tất cả các khu vực chủ yếu của các nước đang phát triển.
Châu Phi và châu Á có mức độ đô thị hoá nhanh hơn. Tuy nhiên, vào giữa thế kỷ,
châu Phi và châu Á sẽ vẫn có mức độ đô thị hoá thấp hơn các vùng phát triển, Mỹ La
Tinh và vùng Caribe.
Bảng 1.3: Tỷ lệ đô thị ở các châu lục/vùng giai đoạn 1950-2050 (%)
Khu vực

1950

1975

2009

2025

2050

Châu Phi

14,4

25,7

39,6

47,2

61,6


Châu Á

16,3

24,0

41,7

49,9

64,7

Châu Âu

51,3

65,3

72,5

76,9

84,3

Mỹ la tinh và Caribe

41,4

60,7


79,3

83,8

88,8

Bắc Mỹ

63,9

73,8

81,9

85,7

90,1

Châu Đại dương

62,0

71,5

70,2

70,8

74,8


(Nguồn:UN, 2010[19])
Có thể thấy rằng, các quốc gia phát triển có một tỷ lệ dân số sống ở các đô
thị cao hơn các nước đang phát triển. Nhiều quốc gia đã đạt khoảng 90% dân số đô
thị, thậm chí 100% dân số sống ở đô thị (Singapore, Hồng Kông). Vì đã đạt tỷ lệ đô
thị hoá cao, đến mức “bão hoà” nên quá trình đô thị hoá ở các nước phát triển
dường như chững lại. Điều này tương phản với các nước đang phát triển, đô thị hoá
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




16

xuất hiện nhanh ở những nước này, các chuyên gia đô thị dự báo rằng trong những
thập niên tới tăng trưởng đô thị hầu hết sẽ diễn ra ở các nước đang phát triển.
Tiến trình phát triển đô thị đã góp phần to lớn vào sự nghiệp CNH – HĐH.
Song sự bùng nổ đô thị quá tải đã tạo ra hàng loạt vấn đề gay cấn đối với cuộc sống
con người, tạo ra sự thiếu cân bằng trong phân bố dân cư và vùng lao động theo
vùng lãnh thổ, khả năng cung ứng lương thực, thực phẩm ven đô tiêu hao nhiên
liệu, năng lượng,... Nếu trong năm 1990, bình quân diện tích đất canh tác trên đầu
người ở mức 0,27 ha thì con số này dự báo sẽ tụt xuống 0,17 ha vào năm 2025.
Chiến lược chung của vấn đề đô thị hiện nay là:
- Hạn chế việc di cư từ nông thôn ra thành thị trong đó nhu cầu nhất thiết
phải nâng cao mức sống nông thôn.
- Khi tập trung quá tải cùng với việc hạn chế nhập cư vào các tụ điểm lớn
thì đồng thời phải tạo nên sự cân bằng hài hòa dân số đô thị, khuyến khích các đô
thị vừa và nhỏ, tăng cường đầu tư hệ thống dịch vụ, xây dựng CSHT, có cơ sở xã
hội thỏa đáng...
1.4.2. Tình hình đô thị ở Việt Nam
1.4.2.1 Toàn cảnh đô thị Việt Nam

Trong hơn 20 năm tiến hành công cuộc đổi mới, quá trình đô thị hóa diễn ra
hết sức nhanh chóng nhất là trong 10 năm trở lại đây, đặc biệt ở các thành phố lớn
như: Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.
Từ năm 1990 các đô thị ở Việt Nam bắt đầu phát triển, lúc đó cả nước mới có
khoảng 500 đô thị (tỷ lệ đô thị hóa vào khoảng 17-18%), đến năm 2000 con số này
lên 649 và năm 2003 là 656 đô thị. Tính đến nay cả nước có khoảng 700 đô thị,
trong đó có 5 thành phố trực thuộc trung ương, 44 thành phố trực thuộc tỉnh, 45 thị
xã và trên 500 thị trấn. Bước đầu đã hình thành các chuỗi đô thị trung tâm quốc gia:
Các đô thị trung tâm quốc gia gồm Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng,
Đà Nẵng, Cần Thơ. Các đô thị trung tâm vùng gồm các thành phố như: Huế, Biên
Hòa, Vũng Tàu, Buôn Ma Thuột, Nha Trang, Nam Định, Quảng Ninh, Việt Trì, Hạ
Long, Hòa Bình... Các đô thị trung tâm tỉnh gồm các thành phố, thị xã giữ chức
năng trung tâm hành chính – chính trị, kinh tế, văn hóa, du lịch – dịch vụ, đầu mối
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




×