Tải bản đầy đủ (.ppt) (101 trang)

BÀI GIẢNG kế TOÁN tài CHÍNH DOANH NGHIỆP chương 11 vốn chủ sở hữu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.29 MB, 101 trang )

CHƯƠNG 11

KẾ TOÁN VỐN CHỦ
SỞ HỮU
Giảng viên: PHẠM TÚ ANH


VỐN PHÁP ĐỊNH

VỐN ĐiỀU LỆ

- Mức vốn tối thiểu phải

- Số vốn do các thành

có theo quy định của

viên, cổ đông góp hoặc

pháp luật để thành lập

cam kết góp trong một

doanh nghiệp

thời hạn nhất định và
được ghi vào Điều lệ
công ty


VỐN PHÁP ĐỊNH


Từ năm 2000 -2005
1. Đối với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài:
+ áp dụng quy định về vốn pháp định với bất kỳ ngành nghề
kinh doanh nào
+ Trong quá trình hoạt động, công ty không được giảm vốn
pháp định. Việc tăng vốn pháp định đăng ký tại Uỷ ban nhà
nước về hợp tác và đầu tư.
2. Đối với các công ty trong nước:
+ Vốn pháp định chỉ còn áp dụng cho một số ngành nghề kinh
doanh nhất định


VỐN PHÁP ĐỊNH
Từ năm 2005 - Nay
1. Vốn pháp định chỉ còn áp dụng trong một số ngành nghề kinh
doanh nhất định cho tất cả các loại hình công ty
Ví dụ:
I. Tổ chức tín dụng
1. Ngân hàng thương mại cổ phần: 1000 tỷ đồng.
2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 15 triệu USD.
3. Ngân hàng chính sách: 5.000 tỷ
4. Ngân hàng phát triển: 5.000 tỷ
5. Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở: 0,1 tỷ
6. Công ty tài chính: 500 tỷ
7. Công ty cho thuê tài chính: 150 tỷ
8. Các loại hình tín dụng còn lại: 3.000 tỷ


VỐN PHÁP ĐỊNH
Từ năm 2005 - Nay

Ví dụ:
II. Kinh doanh bất động sản: 6 tỷ đồng (Điều 3 NĐ
153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007).
III. Dịch vụ đòi nợ: 2 tỷ đồng (Điều 13 NĐ 104/2007/NĐ-CP
ngày 14/6/2007).
IV. Dịch vụ bảo vệ: 2 tỷ đồng (không được kinh doanh các
ngành, nghề và dịch vụ khác ngoài Dịch vụ bảo vệ) (NĐ
52/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008).
VI. Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: 5 tỷ
đồng (Điều 3 NĐ 126/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007).


VỐN PHÁP ĐỊNH
Từ năm 2005 - Nay

Ví dụ:
VII. Sản xuất phim: Doanh nghiệp phải có GCN đủ điều kiện kinh
doanh do Cục Điện ảnh cấp trước khi ĐKKD (Điều 11 NĐ
96/2007/NĐ-CP ngày 6/6/2007).
VIII. Kinh doanh cảng hàng không: (Khoản 1 Điều 22 NĐ
83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007)
1. Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế: 100 tỷ đồng.
2. Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa: 30 tỷ đồng.
IX. Cung cấp dịch vụ hàng không mà không phải là doanh
nghiệp cảng hàng không: (Khoản 2 Điều 22 NĐ 83/2007/NĐ-CP
ngày 25/5/2007)
1. Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế: 30 tỷ đồng.
2. Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa: 10 tỷ đồng.



VỐN PHÁP ĐỊNH
Từ năm 2005 - Nay

Ví dụ:
X. Kinh doanh vận chuyển hàng không: (Khoản 1 Điều 8 NĐ
76/2007/NĐ-CP ngày 9/5/2007)
1. Vận chuyển hàng không quốc tế:
- Khai thác từ 1 đến 10 tàu bay: 500 tỷ đồng.
- Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 800 tỷ đồng.
- Khai thác trên 30 tàu bay: 1000 tỷ đồng.
2. Vận chuyển hàng không nội địa:
- Khai thác từ 1 đến 10 tàu bay: 200 tỷ đồng.
- Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 400 tỷ đồng.
- Khai thác trên 30 tàu bay: 500 tỷ đồng.
XI. Kinh doanh hàng không chung: 50 tỷ đồng (Khoản 2 Điều 8
NĐ 76/2007/NĐ-CP ngày 9/5/2007).


11.1.1 Khái niệm:
-

Vốn CSH là giá trị vốn của DN, được tính bằng số chênh lệch giữa giá
trị Tài Sản của DN trừ đi Nợ phải trả

* Các hình thức vốn CSH:
-

Vốn của Nhà đầu tư

-


Thặng dư vốn cổ phần

-

Cổ piếu quỹ

-

Lợi nhuận giữ lại

-

Lợi nhuận chưa phân phối

-

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

-

Chênh lệch đánh giá lại TS


12/06/16

1. Vốn chủ sở hữu là giá trò vốn của doanh nghiệp:
a. Vốn đầu tư ban đầu của DN khi đăng ký kinh
doanh
b. Vốn huy động của các nhà đầu tư

c. Vốn của các tổ chức, cá nhân góp vào
d. Chênh lệch giữa giá trò tài sản của doanh
nghiệp ( - ) Nợ phải trả


2. Những thuật ngữ nào sau đây biểu hiện cho
thặng dư vốn cổ phần
a. Chênh lệch giữa mệnh giá cổ phiếu với giá trò
hợp lý cổ phiếu
b. Chênh lệch do đánh giá lại cổ phiếu
c. Chênh lệch giữa mệnh giá cổ phiếu với giá thực
tế phát hành
d. Tất cả câu trên đều sai


3. Lợi nhuận chưa phân phối:
a. Là lợi nhuận sau thuế chưa chia cho chủ sở hữu
hoặc chưa trích lập các quỹ
b. Là lợi nhuận trước thuế đã chia cho chủ sở hữu
hoặc đã trích lập các quỹ
c. Là lợi nhuận trước thuế chưa chia cho chủ sở hữu
hoặc chưa trích lập các quỹ
d. Tất cả a,b,c sai.


4. Lợi nhuận đã phân phối:
a. Là lợi nhuận sau thuế thu nhập DN và đã chia
cho chủ sở hữu
b. Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN và chưa chia cho
chủ sở hữu, chưa trích lập các quỹ

c. Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN đã chia cho chủ
sở hữu và trích lập các quỹ
d. Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN và đã trích lập


11.1 KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU
11.1.2 Nguyên tắc kế toán:
-

DN có quyền chủ động sử dụng các loại nguồn vốn và các
quỹ hiện có theo chế độ hiện hành

-

Việc chuyển dịch từ nguồn vốn này sang nguồn vốn khác
phải theo đúng chế độ tài chính hiện hành và đầy đủ thủ
tục cần thiết.

-

Nếu DN bị giải thể hoặc phá sản, các CSH chỉ được nhận
giá trị còn lại sau khi đã thanh toán các khoản nợ phải trả


11.2 KẾ TỐN NGUỒN VỐN KINH DOANH
* Một số qui đònh chung:
- Hạch toán vào TK 411 số vốn góp ban đầu và số vốn
bổ sung trong quá trình kinh doanh
- Phải theo dõi chi tiết cho từng tổ chức, cá nhân góp
vốn.

- Chỉ ghi giảm vốn KD khi DN trả vốn cho Ngân
sách , bò điều động vốn cho DN khác, hoàn trả vốn
góp hoặc xử lý bù lỗ kinh doanh theo quyết đònh của
HĐQT


11.2 KẾ TOÁN NGUỒN VỐN KINH DOANH
* Moät soá qui ñònh chung:

Cổ đông
Tiền VND

Góp vốn
Ngoại tệ

DN
Tài sản

Quy đổi ra VND để ghi sổ
Trong quá trình hoạt động, ko được đánh giá lại
số dư Có TK 411 “NVKD” có gốc ngoại tệ


1. Trong trường hợp DN bò giải thể, phá sản. Các chủ sở
hữu sẽ được nhận những giá trò còn lại:
a. Khi đã thanh toán các khoản nợ phải trả và thực hiện đầy
đủ nghóa vụ đối với các khoản nợ
b. Tuyên bố giải thể, phá sản theo đúng luật đònh
c. Khi đã thanh toán được 2/3 các khoản nợ phải trả
d. Khi đã thanh toán được 3/4 các khoản nợ phải trả



Việc phân chia giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp
theo thứ tự ưu tiên sau đây:
1- Các khoản lệ phí, các chi phí theo quy định của
pháp luật cho việc giải quyết phá sản của doanh
nghiệp;
2- Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã
hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác
theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động
được ký kết;


Việc phân chia giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp theo thứ
tự ưu tiên sau đây:
3- Các khoản nợ thuế;
4- Các khoản nợ cho các chủ nợ trong d.sách chủ nợ:
a) Nếu giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp đủ thanh toán
các khoản nợ của các chủ nợ, thì mỗi chủ nợ đều được thanh
toán đủ số nợ của mình;
b) Nếu giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp không đủ thanh
toán các khoản nợ của các chủ nợ, thì mỗi chủ nợ chỉ được
thanh toán một phần khoản nợ của mình theo tỷ lệ tương ứng.


Việc phân chia giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp theo thứ
tự ưu tiên sau đây:

5- Nếu giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp sau khi đ•
thanh toán đủ số nợ của các chủ nợ mà vẫn còn thừa,

thì phần thừa này thuộc về:
a) Chủ doanh nghiệp, nếu là doanh nghiệp tư nhân;
b) Các thành viên của công ty, nếu là công ty;
c) Ngân sách Nhà nước, nếu là doanh nghiệp Nhà
nước.


11.2 KẾ TOÁN NGUỒN VỐN KINH DOANH
11.2.1 Chứng từ kế toán
- Biên bản góp vốn
- Biên bản giao nhận tài sản
- Các chứng từ khác liên quan đến việc góp vốn
11.2.2 Sổ kế toán
(Tùy vào hình thức sổ kế toán mà DN áp dụng)
11.2.3 Tài khoản sử dụng
TK411


11.2 KẾ TỐN NGUỒN VỐN KINH DOANH
TK sử dụng: TK 411 có 3 TK cấp 2
- TK 4111: Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Phản ánh số vốn đầu tư của chủ sở hưu theo điều lệ công ty.
- TK 4112: Thặng dư vốn cổ phần
Phản ánh phần chênh lệch tăng do phát hành cổ phiếu cao
hơn mệnh giá và chênh lệch tăng, giảm so với giá mua lại
khi tái phát hành cổ phiếu.
- TK 4118: Vốn khác
Phản ánh vốn kinh doanh được hình thành do bổ sung từ kết
quả hoạt động kinh doanh hoặc được tài trợ biếu tặng.



12/06/16

11.2 KẾ TỐN NGUỒN VỐN KINH DOANH
11.2.4 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TỐN
11.2.4.1. TRƯỜNG HP TĂNG NGUỒN VỐN

a. Nhận góp vốn của các chủ sở hữu:
411

111,112

211,213,152,..

( theo đánh giá
mà các bên góp
vốn chấp nhận)


1. Nhận vốn góp để thành lập Công ty TNHH
trong đó:
- Tiền mặt: 100tr
- TGNH: 300tr
- TSCĐ : 100tr theo biên bản đánh giá của hội đồng
giao nhận (Nguyên giá TSCĐø : 200 tr, đã khấu
hao 60%)
- Công cụ dụng cụ: 50tr
 Kế toán đònh khoản như thế nào????



BÀI GIẢI
Nôï TK 111:

100tr

Nôï TK 112:

300tr

Nôï TK 211:

100tr

Nôï TK 153:

50tr

Coù TK 411:

550tr


12/06/16
11.2 KẾ TỐN NGUỒN VỐN KINH
DOANH

11.2.4 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TỐN
11.2.4.1 TRƯỜNG HP TĂNG NGUỒN VỐN

b. Nhận góp vốn của các bên tham gia liên doanh:

411

111,112

211,213,152,..

( theo đánh giá
mà các bên góp
vốn chấp nhận)


×