Tải bản đầy đủ (.pdf) (149 trang)

Một số giải pháp hoàn thiện công tác huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam, chi nhánh thăng long

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.6 MB, 149 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------------

NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM, CHI NHÁNH THĂNG LONG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà Nội - Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------------

NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM, CHI NHÁNH THĂNG LONG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC


PGS.TS. NGUYỄN ÁI ĐOÀN

Hà Nội – Năm 2016


Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sĩ

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn “Một số giải pháp hoàn thiện công tác huy động vốn
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng
Long” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu sử dụng trong luận văn trung thực. Kết quả nghiên cứu được trình
bày trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày………tháng……….năm 2016
Tác giả luận văn

NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

Nguyễn Thị Hồng Nhung

i

QTKD2 2014B


Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sĩ


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn gửi tới toàn bộ ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long trong
thời gian qua đã tạo điều kiện cho tôi có thời gian học tập nghiên cứu hoàn thành kiến
thức và hỗ trợ tôi trong việc làm luận văn tốt nghiệp. Tôi tin rằng những nghiên cứu
trong bài luận văn của mình sẽ phần nào giúp Chi nhánh có cái nhìn tổng quan và hệ
thống hơn về hoạt động huy động tiền gửi của Chi nhánh, từ đó góp phần vào sự phát
triển Chi nhánh và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Đặc biệt là lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Ái Đoàn - người đã hướng
dẫn trực tiếp để tôi có thể hoàn thành luận văn thạc sỹ!
Xin cảm ơn gia đình,bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học
tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

Nguyễn Thị Hồng Nhung

ii

QTKD2 2014B



Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sĩ

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ------------------------------------------------------------------------------------- I
LỜI CẢM ƠN ----------------------------------------------------------------------------------------- II
MỤC LỤC -------------------------------------------------------------------------------------------- III
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN -------------------------- VI
DANH MỤC BẢNG ------------------------------------------------------------------------------- VII
DANH MỤC HÌNH VẼ ---------------------------------------------------------------------------- IX
DANH MỤC BIỂU --------------------------------------------------------------------------------- IX
PHẦN MỞ ĐẦU--------------------------------------------------------------------------------------- 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI ---------------------------------------------------------------------------------------- 4

1.1. Những vấn đề cơ bản về huy động vốn tại Ngân hàng thƣơng mại --------4
1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại ----------------------------------------------4
1.1.2. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại ---------------------------5
1.1.3. Nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại -----6
1.1.4. Vai trò của hoạt động huy động vốn và các hình thức huy động vốn của
Ngân hàng thương mại -------------------------------------------------------------------8
1.2. Nội dung hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thƣơng mại----------- 17
1.2.1. Nghiên cứu thị trường ---------------------------------------------------------- 17
1.2.2. Chính sách sản phẩm ----------------------------------------------------------- 19
1.2.3. Chính sách định giá ------------------------------------------------------------- 20
1.2.4. Địa điểm và Truyền thông ----------------------------------------------------- 21
1.2.5. Quy trình và Môi trường dịch vụ --------------------------------------------- 24
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác huy động vốn tại Ngân hàng
thƣơng mại -------------------------------------------------------------------------------- 24

1.3.1. Nhân tố khách quan ------------------------------------------------------------- 24
1.3.2. Nhân tố chủ quan --------------------------------------------------------------- 27
1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn tại các Ngân hàng thƣơng
mại ------------------------------------------------------------------------------------------ 31
TÓM TẮT CHƢƠNG 1 --------------------------------------------------------------------------- 44
Nguyễn Thị Hồng Nhung

iii

QTKD2- 2014B


Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sĩ

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH
THĂNG LONG -------------------------------------------------------------------------------------- 45

2.1. Tổng quan về ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt
Nam, Chi nhánh Thăng Long --------------------------------------------------------- 45
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển -------------------------------------------- 45
2.1.2. Hệ thống bộ máy tổ chức và quản lý ----------------------------------------- 46
2.1.3. Các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long --------------------------------------------- 49
2.2. Phân tích hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long ------------------------------ 52
2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long. ------------ 52

2.2.2. Phân tích các nội dung huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long. ------------------------ 66
2.2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động huy động vốn tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long.
-------------------------------------------------------------------------------------------104
2.3. Kết luận về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn việt Nam, Chi nhánh Thăng Long -----------------------112
2.3.1. Những kết quả đạt được -------------------------------------------------------112
2.3.2. Những tồn tại -------------------------------------------------------------------115
2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế -----------------------------------------------------117
TÓM TẮT CHƢƠNG 2 -------------------------------------------------------------------------- 119
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM,
CHI NHÁNH THĂNG LONG ------------------------------------------------------------------ 120

3.1. Định hƣớng phát triển và mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long ---------120
3.1.1. Định hướng chung -------------------------------------------------------------120
Nguyễn Thị Hồng Nhung

iv

QTKD2 2014B


Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sĩ

3.1.2. Định hướng về hoạt động huy động vốn ------------------------------------121

3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long ---------122
3.2.1. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn và chất lượng dịch vụ kèm theo
-------------------------------------------------------------------------------------------122
3.2.2. Xây dựng một chiến lược khách hàng hợp lý ------------------------------126
3.2.3. Đẩy mạnh hoạt động truyền thông. ------------------------------------------127
3.2.4. Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt -------------------------------------128
3.2.5. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ----------------------------------------------130
3.2.6. Đầu tư đổi mới, hoàn thiện kỹ thuật công nghệ thông tin và trang bị tốt
cơ sở vật chất của hoạt động Ngân hàng. ------------------------------------------131
3.2.7. Đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ và đổi mới phương thức phục vụ khách
hàng -------------------------------------------------------------------------------------132
3.3. Một số kiến nghị -------------------------------------------------------------------133
3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
-------------------------------------------------------------------------------------------133
3.3.2. Kiến nghị với NHNN ----------------------------------------------------------134
3.3.3. Kiến nghị với Chính Phủ ------------------------------------------------------135
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 -------------------------------------------------------------------------- 136
KẾT LUẬN ------------------------------------------------------------------------------------------ 137
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ------------------------------------------------------ 138

Nguyễn Thị Hồng Nhung

v

QTKD2 2014B


Đại học Bách khoa Hà Nội


Luận văn Thạc sĩ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
Agribank

: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam

GDV

: Giao dịch viên

ATM

: Máy rút tiền tự động

POS

: Nơi thực hiện mua bán

TK

: Tài khoản

DN

: Doanh nghiệp

TGTK


:Tiền gửi tiết kiệm

TGTT

:Tiền gửi thanh toán

CN

: Cá nhân

PGD

: Phòng giao dịch

TMCP

:Thương mại cổ phần

BIDV

: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

Vietcombank

: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Maritimebank

: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam


VIB

: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam

Vietinbank

: Ngân hàng TMCP Công ThươngViệt Nam

GP Bank

: Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu

VP bank

: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Sacombank

: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

ACB

: Ngân hàng TMCP Á Châu

MB Bank

: Ngân hàng TMCP Quân Đội

SHB


: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội

PG Bank

: Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Dầu Khí

Nguyễn Thị Hồng Nhung

vi

QTKD2 2014B


Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sĩ

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Nội dung nghiên cứu thị trường của Ngân hàng thương mại ...................18
Bảng 2.2. Tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long (2013-2015) .....................................52
Bảng 2.3. Tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn (2013-2015) .......................53
Bảng 2.4. Tỷ trọng về tiền gửi của Khách hàng Doanh nghiệp và Khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh
Thăng Long qua các năm 2013 -2015 .......................................................................54
Bảng 2.5. Tỷ trọng về tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm của Khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh
Thăng Long qua các năm 2013 -2015 .......................................................................55
Bảng2.6. Tỷ trọng huy động vốn bằng VNĐ và ngoại tệ qua các năm 2013-2015 ..56
Bảng 2.7. Tỷ trọng huy động vốn theo kỳ hạn qua các năm 2013-2015 ..................56

Bảng 2.8. Tỷ trọng về tiền gửi Không kỳ hạn, Có kỳ hạn tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long qua các năm
2013-2015. ................................................................................................................57
Bảng 2.9: Tỷ trọng về tiền gửi Không kỳ hạn của Khách hàng Doanh nghiệp và
Khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam,
Chi nhánh Thăng Long qua các năm 2013-2015 ......................................................58
Bảng 2.10. Chi phí huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long (2013-2015) ...............................................59
Bảng 2.11. Chi phí trả lãi/Quy mô nguồn vốn huy động cuả Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long(2013-2015).....60
Bảng 2.16. Kết quả khảo sát lý do khách hàng chọn ngân hàng Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long .........................71
Bảng 2.18. Tỷ trọng huy động vốn của các loại sản phẩm gửi góp tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long qua các
năm 2013-2015..........................................................................................................77

Nguyễn Thị Hồng Nhung

vii

QTKD2 2014B


Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sĩ

Bảng 2.19. Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của khách hàng về các hình thức huy
động cần áp dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam,
Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2013-2015 ...........................................................78

Bảng 2.20. Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của khách hàng về các kỳ hạn huy
động cần áp dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam,
Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2013-2015 ...........................................................79
Bảng 2.21. Bảng lãi suất huy động một số sản phẩm đang triển khai giai đoạn 20132015. ..........................................................................................................................81
Bảng 2.23. Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của khách hàng về sự thuận tiện của
quy trình giao dịch tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam,
Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2013-2015. ..........................................................94
Bảng 2.24. Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của khách hàng về thời gian thực hiện
giao dịch tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh
Thăng Long giai đoạn 2013-2015 .............................................................................95
Bảng 2.25. Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của khách hàng về sự đón tiếp và
hướng dẫn của nhân viên của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam, Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2013-2015..................................................98
Bảng 2.31. Cơ cấu nguồn nhân lực tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam chi nhánh Thăng Long qua các năm 2013- 2015 ...........................108

Nguyễn Thị Hồng Nhung

viii

QTKD2 2014B


Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sĩ

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Cấu trúc sản phẩm do ngân hàng cung cấp ...............................................20
Hình 1.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến định giá của Ngân hàng..................................21

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam, Chi nhánh Thăng Long ....................................................................................47
Hình 2.2. Quy trình gửi tiền tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long. ...........................................................................92
DANH MỤC BIỂU
Biểu đồ 2.2: Đánh giá về các kỳ hạn huy động cần áp dụng tại Ngân hàng nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long .........................80
Biểu đồ 2.3: Đánh giá về sự thuận tiện của quy trình giao dịch tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long .........................94
Biểu đồ 2.4. Đánh giá về thời gian giao dịch tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long .................................................95
(Nguồn: Khảo sát khách hàng của Agribank – Thăng Long) ...................................98
Biểu đồ 2.5: Đánh giá về sự đón tiếp và hướng dẫn của nhân viên của Chi nhánh ..98
Biểu đồ 2.6: Đánh giá cơ sở vật chất, trang thiết bị của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2013-2015 .......99
(Nguồn: Khảo sát khách hàng của Agribank – Thăng Long) ...................................99
Biểu đồ 2.7: Đánh giá về công nghệ thông tin của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long .................................................99
(Nguồn: Khảo sát khách hàng của Agribank – Thăng Long) .................................100
Biểu đồ 2.8 Đánh giá về thái độ, phong cách phục vụ tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long .......................................100
(Nguồn: Khảo sát khách hàng của Agribank – Thăng Long) .................................101
Biểu đồ 2.9: Đánh giá về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long ....101
Biểu đồ 2.10: Đánh giá về khả năng tạo dựng lòng tin của nhân viên giao dịch tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long
.................................................................................................................................102

Nguyễn Thị Hồng Nhung


ix

QTKD2 2014B


Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sĩ

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn vốn của một Ngân hàng Thương mại có vai trò quyết định khả năng
cạnh tranh và quy mô tài sản có của Ngân hàng đó. Trong cơ cấu nguồn vốn, vốn
huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất, do đó cạnh tranh trên lĩnh vực huy động vốn luôn
là cuộc cạnh tranh nóng bỏng và gay gắt nhất của các Ngân hàng Thương mại.
Huy động vốn là một trong những hoạt động cơ bản nhất, là nền tảng cho sự
phát triển của Ngân hàng thương mại. Huy động vốn là cơ sở cho các hoạt động tín
dụng và tạo ra lợi nhuận của Ngân hàng thương mại.
Trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới của Việt Nam ngày càng sâu, rộng
và trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của các Ngân hàng thương mại, làm thế nào
có thể huy động được vốn hợp lý với chi phí thấp nhất, đảm bảo cho ngân hàng luôn
có đủ nguồn vốn đáp ứng nhu cầu tín dụng phục vụ phát triển kinh tế, hỗ trợ nhu
cầu vốn chi phí, đầu tư phát triển của khách hàng và các dịch vụ tài chính khác là
một thách thức lớn đối với Ngân hàng.
Những năm gần đây, với sự xuất hiện của nhiều Ngân hàng nước ngoài, và
sự cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực huy động vốn, nhiều mảng thị phần của Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long đã bị
thu hẹp. Nếu như trước đây, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam, Chi nhánh Thăng Long không quá chú trọng lĩnh vực huy động vốn, thì nay,
đã phải có nhiều hình thức khuyến mại, quảng bá, tiếp thị tới người dân, doanh

nghiệp, kết hợp bán chéo sản phẩm, giao khoán nguồn huy động cho cán bộ...Việc
xây dựng và đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại chi nhánh
Thăng Long hơn bao giờ hết trở nên cần thiết, cấp bách và ưu tiên trong giai đoạn
hiện nay. Nắm bắt được thực tế này nên tôi chọn đề tài : Một số giải pháp hoàn
thiện công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long” làm đề tài nghiên cứu của mình.

Nguyễn Thị Hồng Nhung

1

QTKD2 2014B


Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sĩ

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Luận văn tập trung vào công tác huy động vốn tại Chi nhánh Thăng Long từ
2013- 2015, bao gồm:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn của NHTM trong nền
kinh tế.
- Phân tích đánh giá tình hình huy động tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng
Long.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long trong thời gian từ năm
2013 - 2015.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
Luận văn sử dụng số liệu từ các Báo cáo thường niên đã được kiểm toán của
Chi nhánh Thăng Long nói riêng và Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam nói chung trong giai đoạn 2013-2015, ngoài ra còn so sánh với số liệu về
lãi suất huy động, nguồn vốn huy động,... được công bố tại các điểm giao dịch của
NHTM trên cùng địa bàn và phương tiện đại chúng như website, tạp chí ngân
hàng,... Để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu đề tài, trong luận văn sử dụng phương
pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các
phương pháp nội suy, phân tích, so sánh, tổng hợp.
5. Kết cấu chính của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục chữ viết tắt, danh mục các bảng
biểu sơ đồ, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Nguyễn Thị Hồng Nhung

2

QTKD2 2014B


Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sĩ

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng
thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác huy động vốn tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long

Nguyễn Thị Hồng Nhung

3

QTKD2 2014B


Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sĩ

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Những vấn đề cơ bản về huy động vốn tại Ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại
Theo Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính năm
1990 của Việt Nam: “Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà
hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách
nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và
làm phương tiện thanh toán”
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2012 của Việt Nam: “Ngân hàng là loại
hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo
quy định của luật này . Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân
hàng bao gồm Ngân hàng thương mại, Ngân hàng chính sách và Ngân hàng hợp
tác xã”. “Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một

hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi; Cấp tín dụng; cung ứng các dịch
vụ thanh toán qua tài khoản”
Hiện nay, các Ngân hàng thương mại lớn đã trở thành các tập đoàn tài chính,
có hàng loạt các Công ty trực thuộc làm cho định nghĩa Ngân hàng không còn đơn
giản như trước nữa. Peter S. Rose đã đưa ra một khái niệm mới về Ngân hàng:
“Ngân hàng là một loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ
tài chính đa dạng nhất- đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán và thực
hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ tổ chức kinh doanh nào trong nền
kinh tế”
Tóm lại, từ những khái niệm trên, chúng ta có thể đưa ra khái niệm về Ngân
hàng thương mại như sau: “Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền
tệ, cung cấp một danh mục dịch vụ tài chính tổng hợp với ba loại hình chủ yếu là
nhận tiền gửi, cấp tín dụng và làm dịch vụ thanh toán”

Nguyễn Thị Hồng Nhung

4

QTKD2 2014B


Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sĩ

1.1.2. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại
Khái niệm chung nhất về Ngân hàng thương mại trên đây, và xét trên cách
hiểu cơ bản nhất các hoạt động của một ngân hàng và cũng xết trên các hoạt động
thường xuyên phổ biến nhất của các Ngân hàng thương mại hiện nay. Hoạt động
của một Ngân hàng thương mại bao gồm: Huy động vốn, sử dụng vốn và cung ứng

các dịch vụ thanh toán
1.1.2.1. Huy động vốn
Huy động vốn là hoạt động tạo lập nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng thương mại. Cũng giống như tất cả các hoạt động kinh doanh trong nền
kinh tế, nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng, nó quyết
định hầu hết các hoạt động của đơn vị kinh doanh, và là sức mạnh nội tại của chính
đơn vị kinh doanh đó.
Huy động vốn tại các Ngân hàng thương mại gồm rất nhiều kênh, phổ biến
nhất hiện tại mà hầu như các ngân hàng đều cơ bản bao gồm: Vốn chủ sở hữu; Vốn
huy động; Vốn đi vay; Vốn khác.
1.1.2.2. Sử dụng vốn
Nguồn vốn được tạo lập qua các kênh huy động trên đây là phục vụ cho hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng thương mại, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
thương mại còn được gọi là hoạt động sử dụng vốn. Các Ngân hàng thương mại sử
dụng vốn vào bất cứ hình thức kinh doanh gí mà pháp luật cho phép miễn sao bảo
tón được vốn và mang lại lợi nhuận cho ngân hàng. Tuy vậy tựu chung lại có hai
hình thức sử dụng vốn phổ biến nhất tại các Ngân hàng thương mại hiện nay đó là:
Cho vay; đầu tư tài chính.
1.1.2.3. Hoạt động cung cấp dịch vụ
Ngoài hoạt động huy động và sử dụng vốn, một hoạt động mà chúng ta
thường thấy tại các Ngân hàng thương mại là cung cấp các dịch vụ liên quan đến tài
chính ngân hàng. Dịch vụ ngân hàng là một phần không thể thiếu trong nền kinh tế,
nó đảm bảo sự nhanh chóng thuận tiện, an toàn cho các hợp đồng kinh tế. Và chính
nhờ cung cấp các dịch vụ này mà các ngân hàng thu về những khoản lợi nhuận lớn

Nguyễn Thị Hồng Nhung

5

QTKD2 2014B



Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sĩ

hàng năm. Các dịch vụ phổ biến bao gồm: Mua bán chuyển đổi ngoại tệ; Thanh
toán trong nước và quốc tế; Tư vấn tài chính; Môi giới đầu tư chứng khoán; Cho
thuê két; Quản lý dòng tiền…..
1.1.3. Nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại
1.1.3.1. Khái niệm
Vốn của Ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng thương
mại tạo lập hoặc huy động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc để thực hiện các
dịch vụ kinh doanh khác.
Vốn của ngân hàng thực chất là một bộ phận thu nhập quốc dân tạm thời
nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng mà người chủ sở hữu của
chúng gửi vào ngân hàng để thực hiện các mục đích khác nhau. Nói cách khác, họ
chuyển quyền sử dụng vốn tiền tệ cho ngân hàng đồng thời ngân hàng phải trả cho
họ một khoản thu nhập tính trên tỷ lệ phần trăm số vốn đó.
Như vậy, ngân hàng đã thực hiện vai trò là một trung gian tài chính, tập trung
và phân phối lại vốn dưới hình thức tiền tệ, làm quá trình luân chuyển vốn quay
vòng nhanh, kích thích hoạt động của mọi nền kinh tế. Và chính hoạt động này
quyết định sự tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.1.3.2. Các đặc trưng của nguồn vốn trong Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là đơn vị kinh doanh tiền tệ, do đó nguồn vốn của nó
có đặc điểm khác so với các doanh nghiệp khác ngành nghề cùng hoạt động kinh
doanh trong nền kinh tế. Nó thể hiện như sau:
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu thấp, thường chỉ chiếm khoảng 10% trong tổng
nguồn vốn hoạt động; trong khi vốn huy động và vốn đi vay là chủ yếu, thường
chiếm đến 90%.

Trong các nguồn vốn của Ngân hàng thương mại, vốn huy động đóng vai trò
quan trọng nhất. Về tỷ trọng thì vốn huy động chiếm đến 70% tổng nguồn vốn, có
tính ổn định cao và giá thành thường thấp hơn so với vốn đi vay.

Nguyễn Thị Hồng Nhung

6

QTKD2 2014B


Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sĩ

Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại phản ánh quan hệ chuyển giao quyền
sử dụng vốn là chủ yếu, điều này đồng nghĩa với việc các nguồn vốn này có tính
thời hạn và tính hoàn trả.
Các giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành để huy động vốn có tính thanh
khoản cao, do đó chúng được chiết khấu, cầm cố dễ dàng.
Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại được thành lập từ mọi thành phần
kinh tế, chủ nợ của Ngân hàng thương mại rất đông và đa dạng, các kỳ hạn và giá trị
của các khoản nợ cũng rất đa dạng.
Nếu việc các chủ nợ của Ngân hàng rút vốn ồ ạt sẽ dẫn đến việc ngân hàng
gặp rủi ro thanh khoản và có thể dẫn đến phá sán.
1.1.3.3. Phân loại nguồn vốn tại Ngân hàng thương mại
* Căn cứ vào tính chất sở hữu: Căn cứ vào tính chất sở hữu, nguồn vốn của
Ngân hàng thương mại được chia thành
- Vốn chủ sở hữu: Là vốn do các cổ đông góp hoặc được cấp ban đầu.
- Nợ phải trả: Gồm vốn huy động, vốn đi vay và vốn khác

* Căn cứ vào thời hạn: Căn cứ vào thời hạn, nguồn vốn của Ngân hàng thương
mại được phân thành:
- Vốn không kỳ hạn: Là nguồn vốn mà chủ sở hữu không xác định được chính
xác thời gian sử dụng nó. Do vậy các ngân hàng không có cơ sở để sử dụng nguồn
vốn này.
- Vốn có kỳ hạn: Là nguồn vốn mà chủ sở hữu xác định được chính xác thời
gian sử dụng nó. Do đó các ngân hàng hoàn toàn chủ động trong việc sử dụng nó.
Nguồn vốn này thường được chia ra thành: Ngắn hạn (dưới 12 tháng), trung hạn (từ
12 đến 60 tháng) và dài hạn (trên 60 tháng).
* Căn cứ vào quan hệ với chủ nợ: Căn cứ vào quan hệ với chủ nợ, nguồn vốn
của Ngân hàng thương mại được phân thành:
- Vốn huy động: Là nguồn vốn mà Ngân hàng là bên chủ động niêm yết các
điều kiện huy động như: Loại tiền, lãi suất, kỳ hạn, điều kiện áp dụng….

Nguyễn Thị Hồng Nhung

7

QTKD2 2014B


Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sĩ

- Vốn đi vay: Là nguồn vốn mà Ngân hàng thương mại là bên chủ động liên hệ
với các tổ chức tín dụng khác để được vay. Việc vay mượn và đàm phán các điều
kiện diễn ra song phương.
* Căn cứ vào tính chất thị trường: Căn cứ vào tính chất thị trường, nguồn vốn
của Ngân hàng thương mại được phân thành:

- Nguồn vốn từ thị trường I: Là nguồn vốn được huy động từ các tổ chức kinh
tế - xã hội, cá nhân và hộ gia đình.
- Nguồn vốn từ thị trường II: Là nguồn vốn được huy động từ Ngân hàng
Trung ương, kho bạc nhà nước và các tổ chức tín dụng khác
* Căn cứ vào đối tượng huy động: Căn cứ vào đối tượng huy động, nguồn vốn
của Ngân hàng thương mại được phân thành:
- Nguồn vốn các tổ chức kinh tế
- Nguồn vốn dân cư
- Nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng khác
- Nguồn vốn chính phủ
- Nguồn vốn quốc tế
* Căn cứ vào hình thức huy động: Căn cứ vào hình thức huy động, nguồn vốn
của Ngân hàng thương mại được phân thành:
- Tiền gửi
- Phát hành giấy tờ có giá
* Căn cứ vào loại tiền: Căn cứ vào loại tiền, nguồn vốn của Ngân hàng thương
mại được phân thành:
- Nguồn vốn bằng nội tệ
- Nguồn vốn bằng ngoại tệ
1.1.4. Vai trò của hoạt động huy động vốn và các hình thức huy động vốn của Ngân
hàng thương mại
1.1.4.1. Vai trò của hoạt động huy động vốn
Nguồn vốn có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế, là yếu tố
quyết định để Đảng và Nhà nước thực hiện các mục tiêu, chiến lược trong sự nghiệp

Nguyễn Thị Hồng Nhung

8

QTKD2 2014B



Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sĩ

công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là tiềm lực cho các tổ chức kinh tế mở rộng
đầu tư sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước và hội
nhập kinh tế. Trong lĩnh vực ngân hàng, vốn quyết định quy mô hoạt của Ngân
hàng thương mại, nó cũng quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của
Ngân hàng thương mại trên thương trường, quyết định năng lực cạnh tranh của
Ngân hàng thương mại, nó là cơ sở để Ngân hàng thương mại tổ chức mọi hoạt
động kinh doanh, giúp các Ngân hàng thương mại cổ phần mở rộng mạng lưới và
phục vụ cho các hoạt động kinh doanh cũng như đáp ứng yêu cầu về cải tiến công
nghệ, khi mà Việt Nam đang chính thức mở cửa thị trường tài chính Ngân hàng.
1.1.4.2. Các hình thức huy động vốn tại Ngân hàng thương mại
a. Huy động vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu, hay còn gọi là vốn tự có của Ngân hàng thương mại là
những giá trị tiền tệ do Ngân hàng thương mại tạo lập và nó thuộc sở hữu của ngân
hàng. Vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ (khoảng 10%) trong tổng vốn của
Ngân hàng thương mại, nhưng đây lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập
một ngân hàng. Trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng thương mại, vốn chủ sở hữu
có tính ổn định cao nhất. Vì vậy vốn chủ sở hữu được sử dụng chủ yếu vào việc
hình thành tài sản cố định của ngân hàng, góp vốn mua cổ phần hay thành lập các
Công ty trực thuộc của ngân hàng.
Đối với mỗi quốc gia khác nhau, các điều kiện về vốn tự có để thành lập
ngân hàng cũng khác nhau. Ở Việt Nam hiện nay, để thành lập được một Ngân hàng
thương mại thì vốn pháp định là 3.000 tỷ đồng, điều này đồng nghĩa với việc vốn tự
có của Ngân hàng thương mại phải lớn hơn hoặc bằng 3.000 tỷ đồng.
Vốn chủ sở hữu của Ngân hàng thương mại được xem như là tài sản đảm

bảo, tạo lòng tin đối với khách hàng, duy trì khả năng thanh toán trong trường hợp
ngân hàng kinh doanh thua lỗ. Ngoài ra, nó còn là căn cứ quyết định đến quy mô
tổng tài sản của mỗi ngân hàng. Như vậy, quy mô, sự tăng trưởng của vốn chủ sở
hữu là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh và vị thế của Ngân hàng thương mại
trên thị trường.

Nguyễn Thị Hồng Nhung

9

QTKD2 2014B


Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sĩ

Theo luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam: “ Vốn tự có gồm giá trị thực
của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng
nước ngoài và các quỹ dự trữ, một số tài sản nợ khác theo quy định của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam.”
- Vốn điều lệ: Là vốn thuộc sở hữu của Ngân hàng thương mại, nó được hình
thành ngay từ khi Ngân hàng thương mại thành lập. Gọi là vốn điều lệ là vì giá trị
vốn này được ghi rõ trong điều lệ hoạt động của Ngân hàng. Vốn điều lệ có thể
được điều chỉnh tăng lên trong quá trình hoạt động của ngân hàng. Vốn điều lệ được
các tổ chức, cá nhân đóng góp, hay nói đúng hơn là ngân hàng huy động từ sự đóng
góp của các cổ đông. Quy mô vốn điều lệ lớn hay nhỏ là tùy thuộc vào quy mô của
Ngân hàng thương mại, địa bàn hoạt động là thành thị hay nông thôn, số lượng chi
nhánh… theo quy định của từng quốc gia khác nhau.
- Các quỹ dự trữ: Các quỹ dự trữ bao gồm Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ và

Quỹ dự trữ bù đắp rủi ro tín dụng. Các quỹ này được trích từ lợi nhuận ròng hàng
năm của Ngân hàng thương mại. Việc hình thành các quỹ này nhằm làm tăng vốn tự
có của các ngân hàng, đồng thời đảm bảo an toàn trong kinh doanh cho chính Ngân
hàng thương mại.
- Các Tài sản nợ khác: Các tài sản nợ này bao gồm các khoản vốn tạm thời
nhàn rỗi của Ngân hàng thương mại. Đây là những khoản vốn đã được phân bổ cho
những mục đích chi tiêu nhất định nhưng tạm thời chư sử dụng: VD như Lợi nhuận
chờ phân bổ, tiền lương chưa đến hạn thanh toán, các quỹ chưa sử dụng dến.
b. Vốn huy động
Vốn huy động là nguồn vốn quan trọng nhất và chiểm tỷ trọng lớn nhất trong
cơ cấu nguồn vốn của các Ngân hàng thương mại. Hầu hết các chính sách về nguồn
vốn của các Ngân hàng thương mại thường chỉ tập trung vào đối tượng vốn này. Do
đó khi nói đến nguồn vốn của Ngân hàng thương mại một cách chung chung thì
chúng ta hiểu đó là nguồn vốn huy động. Vốn huy động của Ngân hàng thương mại
gồm có hai loại chính: Tiền gửi và Phát hành giất tờ có giá:

Nguyễn Thị Hồng Nhung

10

QTKD2 2014B


Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sĩ

- Tiền gửi: Tiền gửi bao gồm tất cả các khoản tiền mà các tổ chức, cá nhân gửi tại
ngân hàng. Tiền gửi được phân loại theo nhiều cách, tuy vậy theo cách phổ biến nhất thì
tiền gửi bao gồm: Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm.

+ Tiền gửi không kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà người gửi tiền có thể rút ra bất
cứ lúc nào và ngân hàng phải đáp ứng yêu cầu rút tiền của khách hàng một cách kịp
thời, không hạn chế. Tiền gửi không kỳ hạn bao gồm hai loại là tiền gửi giao dịch
và phi giao dịch
+ Tiền gửi giao dịch: Hay còn gọi là tiền gửi thanh toán, là loại tiền gửi mà
người gửi tiền có thể gửi thêm hoặc rút khỏi tài khoản bất cứ lúc nào. Do có thể rút
ra bất cứ lúc nào nên dạng tiền gửi này chỉ được hưởng lãi suất thấp hoặc không
được hưởng lãi suất nhưng đổi lại người gửi tiền được sử dụng các dịch vụ thanh
toán qua ngân hàng.
Trước đây, luật pháp các nước không cho phép các Ngân hàng thương mại
trả lãi cho loại tiền gửi này, về sau thì được trả lãi nhưng rất thấp. Lý do là nhằm
hạn chế việc các Ngân hàng thương mại sử dụng loại tiền gửi này đầu tư hoặc cho
vay vào những thương vụ có thời hạn cố định, điều này dễ gây rủi ro thanh khoản
cho các Ngân hàng thương mại. Tuy nhiên trong thực tế tại các Ngân hàng thương
mại luôn có một tồn khoản do sự chênh lệch về thời gian thanh toán cũng như các
dòng tiền của loại tiền gửi này mà các Ngân hàng thương mại được phép sử dụng
kinh doanh, và đây là nguồn vốn giá rẻ nhất của Ngân hàng thương mại.
+ Tiền gửi phi giao dịch: Là khoản tiền được ký gửi tại ngân hàng với mục
đích an toàn tài sản, không mang tính chất phục vụ thanh toán. Khi cần khách hàng
có thể đến ngân hàng rút ra sử dụng. Cũng giống như trường hợp trên, ngân hàng
phải thỏa mãn yêu cầu của khách hàng khi họ có nhu cầu rút tiền và ngân hàng chỉ
được phép sử dụng tồn khoản vào mục đích kinh doanh khi đã đảm bảo được khả
năng chi trả.
Tóm lại, tiền gửi không kỳ hạn là một nguồn vốn giá rẻ và rất quan trọng của
các Ngân hàng thương mại. Do người gửi tiền có thể rút bất cứ lúc nào nên nguồn
vốn này luôn biến động vì vậy ngân hàng phải thường xuyên duy trì một lượng tiền

Nguyễn Thị Hồng Nhung

11


QTKD2 2014B


Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sĩ

mặt nhất định để đảm bảo khả năng thanh khoản, phần còn lại (còn gọi là số dư thường
xuyên) được sử dụng vào cho vay ngắn hạn. Để đảm bảo các ngân hàng không mất
thanh khoản đối với loại tiền gửi này, Ngân hàng nhà nước thường có quy định về mức
tối đa được phép sử dụng nguồn vốn này, đồng thời áp luôn mức lãi suất tối đa mà các
Ngân hàng thương mại được phép chi trả cho loại tiền gửi này.
+ Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà có sự thỏa thuận giữa ngân hàng và
bên gửi tiền về thời gian rút tiền, tức là người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ
hạn nhất định theo thỏa thuận với ngân hàng. Tiền gửi có kỳ hạn có thể áp dụng cho
mọi tổ chức và cá nhân, tuy nhiên trong thực tế bên gửi tiền chủ yếu là các tổ chức.
Trong quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh, các tổ chức thường có một bộ phận
vốn tạm thời nhàn rỗi chưa có kế hoạch sử dụng trong một thời gian nhất định. Số
tiền này nếu để tại quỹ của các tổ chức thì sẽ không an toàn và không sinh lời, do đó
các tổ chức này ký một hợp đồng tiền gửi với các Ngân hàng thương mại trong một
khoảng thời gian nhất định.
Với mục đích là để sinh lời, do đó mức lãi suất được hưởng của loại tiền gửi
này thường cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn. Do là tiền gửi có kỳ hạn nên về
nguyên tắc bên gửi tiền không được rút trước hạn. Tuy vậy để tạo điều kiện cho
khách hàng cũng như để cạnh tranh thu hút nguồn vốn, các Ngân hàng thương mại
vẫn tạo điều kiện cho khách hàng rút trước hạn nhưng khách hàng sẽ không được
hưởng lãi suất hoặc nếu có thì cũng chỉ bằng lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn.
Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn tương đối ổn định, các Ngân hàng thương
mại có thể sử dụng phần lớn tồn khoản vào kinh doanh. Do đó các Ngân hàng

thương mại luôn tìm cách đa dạng hóa loại tiền gửi này bằng cách áp dụng nhiều kỳ
hạn với mức lãi suất linh hoạt nhằm thu hút nhiều hơn nữa và đáp ứng các nhu cầu
của khách hàng.
+ Tiền gửi tiết kiệm: Là loại tiền gửi của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền
gửi tiết kiệm tại ngân hàng để hưởng lãi suất theo quy định của ngân hàng. Xét về
bản chất thì đây là một phần thu nhập của cá nhân người lao động chưa sử dụng cho
mục đích tiêu dùng, họ gửi vào ngân hàng với mục đích tích lũy tiền tệ an toàn và

Nguyễn Thị Hồng Nhung

12

QTKD2 2014B


Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sĩ

hưởng lãi Hình thức phổ biến và cổ điển nhất của tiền gửi tiết kiệm là loại tiền gửi
có sổ. Khi khách hàng gửi tiền, ngân hàng cấp cho người gửi tiền một cuốn sổ dùng
để ghi nhận các khoản tiền gửi vào và rút ra. Quyển sổ này có giá trị như một chứng
thư xác nhận về khoản tiền đã gửi mà ngân hàng phát hành cho người gửi tiền.
Trong nền kinh tế thị trường, tiền gửi tiết kiệm được phát triển dưới hai loại
hình chủ yếu là: Tiết kiệm không kỳ hạn và Tiết kiệm có kỳ hạn.
Tiết kiệm không kỳ hạn: Là loại tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể
gửi vào và rút ra theo nhu cầu sử dụng mà không cần báo trước cho ngân hàng. Lãi
suất mà các Ngân hàng thương mại trả cho loại tiền gửi này là rất thấp. Loại tiền gửi
này gần giống với tiền gửi không kỳ hạn, chỉ khác ở chỗ là nó luôn được hưởng lãi,
nhưng đổi lại không được hưởng các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng. Gửi tiền

dạng này nhằm đảm bảo an toàn cho khoản tiền và dự phòng cho các nhu cầu chi
tiêu trong thời gian ngắn, đồng thời hưởng một chút lãi suất.
Tiết kiệm có kỳ hạn: Là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền chỉ có thể rút ra
sau một kỳ hạn nhất định theo thỏa thuận với ngân hàng. Khi gửi tiết kiệm có kỳ
hạn, ngân hàng phát hành cho người gửi tiền một sổ tiết kiệm tương ứng với số tiền,
kỳ hạn và lãi suất được hưởng. Cũng tương tự như tiền gửi có kỳ hạn, người gửi
tiền không được rút trước hạn, nếu rút trước hạn sẽ bị phạt (thường là hưởng lãi suất
không kỳ hạn). Lãi suất được hưởng cho loại tiền gửi này thường cao hơn loại
không kỳ hạn. Với tiền gửi loại này, người gửi tiền chỉ được gửi tiền vào một lần và
rút ra một lần cả gốc lãn lãi khi đến hạn. Ngân hàng không cho phép bổ sung thêm
tiền gửi vào số tiền đã gửi khi chưa đến hạn. mỗi lần gửi được coi là một khoản
riêng biệt.
Tóm lại, tiền gửi là nguồn vốn quan trọng và chiếm tỷ trọng cao nhất trong
tổng số nguồn vốn của các Ngân hàng thương mại. Đây là nguồn vốn chủ yếu để
ngân hàng tổ chức hoạt động kinh doanh. Nó cũng phản ánh bản chất của Ngân
hàng thương mại là huy động tiền gửi để cho vay. Chính vì vậy người ta còn gọi
Ngân hàng thương mại là ngân hàng tiền gửi.
- Phát hành giấy tờ có giá

Nguyễn Thị Hồng Nhung

13

QTKD2 2014B


Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sĩ


Là hình thức huy động vốn thông qua việc phát hành các giấy tờ có giá cho
các tổ chức và cá nhân. Các giấy tờ có giá do Ngân hàng thương mại phát hành có
độ thanh khoản cao, chúng có thể chuyển hóa dễ dàng ra tiền thông qua việc mua
bán trên thị trường vốn hoặc chiết khấu tại các Ngân hàng thương mại. Để có thể
mua bán chuyển nhượng được dễ dàng trên thị trường vốn, các giấy tờ có giá do các
Ngân hàng thương mại phát hành phải được chuẩn hóa về mệnh giá, thời hạn, hình
thức…
Các giấy tờ có giá do các Ngân hàng thương mại phát hành thường có lãi
suất hấp dẫn, lại có độ thanh khoản cao nên các ngân hàng có thể huy động được
nhanh chóng một lượng vốn lớn thông qua kênh này, đồng thời có thể chủ động sử
dụng nguồn vốn này vào các mục đích đã đặt ra.
Việc phát hành giấy tờ có giá thường được thực hiện khi các Ngân hàng
thương mại đã cam kết tài trợ cho những dự án vay vốn lớn với thời hạn giải ngân
ngắn, hay là việc thiếu hụt nguồn vốn sau khi đã cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng
vốn trên toàn hệ thống. Do đó việc phát hành giất tờ có giá của các Ngân hàng
thương mại thường được thực hiện theo các đợt.
Để có thể thu hút được lượng vốn lớn trong thời gian ngắn, các Ngân hàng
thương mại thường phải áp dụng mức lãi suất đối với giấy tờ có giá cao hơn mặt
bằng lãi suất thị trường hiện hành. Do việc phát hành giấy tờ có giá theo từng đợt
với khối lượng vốn huy động lớn, lãi suất cao hơn thị trường nên có thể tác động
xấu đến thị trường tiền tệ. Vì vậy mỗi đợt phát hành giấy tờ có giá, các Ngân hàng
thương mại phải báo cáo Ngân hàng nhà nước để xin phép phát hành.
Hiện nay, có hai loại giấy tờ có giá mà các Ngân hàng thương mại hay phát
hành để huy động vốn là: Chứng chỉ tiền gửi và Trái phiếu ngân hàng.
+ Chứng chỉ tiền gửi: Là loại giấy tờ có giá có kỳ hạn ngắn (dưới 12 tháng),
lãi suất là lãi suất đơn, cố định, gốc và lãi được thanh toán một lần khi đến hạn. Về
mệnh giá, nếu mệnh giá là khoản tiền gốc thì có ghi lãi suất, nếu mệnh giá là cả gốc
và lãi khi đến hạn thì không ghi lãi suất (chứng chỉ tiền gửi chiết khấu).

Nguyễn Thị Hồng Nhung


14

QTKD2 2014B


×