Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

Gãy hai xương cẳng chân

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (56.34 KB, 4 trang )

GÃY HAI XƯƠNG CẲNG CHÂN
Dạng gãy nào sau đây là loại gãy vững của 2 xương cẳng chân:
A. Gãy chéo dài
B. Gãy ngang
C. Gãy xoắn
D. Gãy nhiều mãnh nhưng không lệch
E. Gãy sát mâm chày
Trong quá trình liền xương, nguy cơ nào sau đây có thể xảy ra đối với loại gãy chéo của
xương cẳng chân
A. Dễ bị khớp giả
B. Dễ bị tiêu xương ở đầu xương gãy
C. Dễ bị can lệch
D. Khó liền xương vì phần mềm xen vào ổ gãy
E. Chậm liền xương
Biến chứng chèn ép khoang trong gãy 2 xương cẳng chân thường gặp khi:
A. Gãy hở dập nát phần mềm nhiều
B. Do chấn thương trực tiếp
C. Gãy sát mâm chày, gãy nhiều mảnh, gãy chéo xoắn
D. Gãy cả 2 xương chày và mác
E. Gãy xương chày đến muộn trên 24 giờ
Biến chứng khớp giả trong gãy cẳng chân chủ yếu do:
A. Gãy 3 mảnh
B. Do chấn thương trực tiếp, tổn thương phần mềm nhiều
C. Do xương mác không gãy
D. Do gãy 3 mảnh, xương mác không gãy, nắn không tốt, kéo tạ quá nặng
E. Tất cả đúng
Gọi là chậm liền xương khi:
A. Trên 6 tháng không có can ngoại vi
B. Trên 5 tháng không có can ngoại vi
C. Trên 4 tháng không có can ngoại vi
D. Trên 3 tháng không có can ngoại vi


E. Trên 2 tháng không có can ngoại vi
Chỉ định bó bột gãy xương cẳng chân được áp dụng nào sau đây:
A. Gãy không lệch
B. Gãy ngang thân xương
C. Gãy xương đến sớm
D. Tất cả các dạng gãy đều có thể bó bột
E. Gãy xương trẻ em
Biến chứng choáng chấn thương trong gãy cẳng chân thường gặp trong:
A. Gãy di lệch nhiều
B. Gãy xương nhiều mảnh
C. Gãy xương kèm dập nát phần mềm rộng
D. Gãy có nguy cơ chèn ép khoang
E. Gãy xương do cơ chế trực tiếp
Trước một bệnh nhân bị gãy chéo xoắn xương chày, chỉ định nào sau đây là hợp lý:
A. Bó bột đùi cẳng bàn chân ngay
B. Phẫu thuật kết hợp xương nẹp vít
C. Bó bột có xuyên đinh
D. Kéo liên tục 3-4 tuần và bó bột
E. Phẫu thuật đóng đinh nội tủy


Trước một gãy hở phức tạp 2 xương cẳng chân đến sớm, chỉ định nào sau đây là hợp lý nhất:
A. Kéo liên tục qua gót
B. Cắt lọc sạch, bó bột mở cửa sổ
C. Cắt lọc, cố định ngoài
D. Cắt lọc, kết hợp xương nẹp vít
E. Cắt lọc và bó bột kín từ đầu
Dạng gãy nào sau đây khả năng di lệch thứ phát cao:
A. Gãy có mảnh thứ 3
B. Gãy chéo

C. Gãy xoắn
D. Gãy 2 ổ
E. Tất cả đúng
Gãy thân xương cẳng chân là gãy................hoặc gãy............
Gãy thân xương cẳng chân do cơ chế trực tiếp là thường gặp nhất là:
A. Đúng
B. Sai
Khi bệnh nhân bị gập cẳng chân, vị trí gãy thường gặp ở chỗ nối 1/3 trên và 1/3 giữa:
Đúng
Sai
Dạng gãy chéo xoắn trong gãy thân xương cẳng chân là dạng gãy thường gặp của cơ chế gián
tiếp:
A. Đúng
B. Sai
Đoạn nào của xương chày có tuần hoàn nuôi dưỡng tốt nhất:
A. Đọan 1/3 trên
B. Đọan 1/3 giữa
C. Đọan 1/3 dưới
D. Câu B và C đúng
E. Câu A, B, C đúng
Triệu chứng nào sau đây gợi ý có tắc mạch do mỡ trong gãy xương cẳng chân:
A. Lơ mơ
B. Xuất huyết kết mạc mắt
C. Xuất huyết thành ngực, nách
D. Có tế bào mỡ trong nước tiểu
E. Tất cả đều đúng.
Trong gãy hai xương cẳng chân, vị trí nào sau đây dễ gây tổn thương thần kinh mác chung:
A. Gãy mâm chày
B. Gaãycổ xương mác
C. Gaãy1/3 giữa hai xương cẳng chân

D. Gãy chéo xoắn xương mác
E. Tất cả đều sai.
Về lâm sàng, thế nào gọi là khớp giả trong gãy hai xương cẳng chân:
A. Trên 4 tháng còn cử động bất thường
B. Xương liền nhưng lệch trục
C. Trên 6 tháng còn cử động bất thường nhưng không đau
D. Câu A và C đúng
E. Câu A, B, C đúng
Để hạn chế viêm xương trong gãy hở hai xương cẳng chân, cần phải:
A. Cắt lọc tốt, dùng kháng sinh đúng quy cách
B. Sát trùng sạch và rộng rãi.


C. Bất động xương tốt
D. Khâu lại da sớm
E. Tất cả đều đúng
Di lệch thứ phát trong gãy hai xương cẳng chân thường gặp trong các trường hợp gãy chéo
xoắn, có mảnh rời lớn:
Đúng
Sai
Để chống huyết khối tĩnh mạch trong gãy hai xương cẳng chân, cần chú ý:
Tập vận động sớm
Chống huyết khối ở bệnh nhân nằm lâu
Nắn xương hoàn chỉnh
Câu A, B đúng
Câu A, B, C đúng.
Can xấu trong gãy hai xương cẳng chân là hậu quả của:
Do nắn không tốt
Do di lệch thứ phát
Do bất động quá lâu

Câu A, B đúng
Câu A, B C đúng
Gãy xương cẳng chân chiếm tỷ lệ nào sau đây so với tất cả các loại gãy xương:
30%
40%
10%
20%
Tất cả đều sai
Chỉ định cố định ngoài trong gãy hai xương cẳng chân:
gãy phưứctạp
Gãy có tổn thương phần mềm
Gãy hở độ II và III theo Gustilo
Gãy hở đến muộn
Tất cả đều đúng
Một bệnh nhân bị gãy xương cẳng chày 2 ổ, chỉ định nào là hợp lý:
Kết hợp xương nẹp vít
Đóng đinh nội tủy
Cố định ngoài
Bó bột
Kéo liên tục
Trong gãy hai xương cẳng chân đến sớm, triệu chứng nào là thấy rõ:
Biến dạng xoay ngoài của cẳng chân
Biến dạng gập góc
Sờ thấy đầu xương gãy
Chân sưng nề nhiều
Câu B và C đúng
Trong khám gãy hai xương cẳng chân, cần chú ý thêm các thương tổn quan trong khác:
Khớp gối và cổ chân
Vết thương của da
Vỡ xương bánh chè

Vỡ các xương bàn chân
Câu A, B, C đúng


Khi khám một gãy hai xương cẳng chân đến muộn có nốt phổng, cần chú ý biến chứng nào
sau đây:
Tắc mạch do mỡ
Nhiễm trùng
Chèn ép khoang
Đe dọa choáng
Câu A, B, C đúng
Khi gãy một xương chèy chỉ có di lệch ngang sang bên, hoặc ra trước, ra sau:
Đúng
Sai
Các di lệch chủ yếu của gãy hai xương cẳng chân:
Chồng gắn
Gập góc ra sau
Đọan dưới xoay ngoài
Di lệch sang bên
Câu A, B, C đúng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×