Tải bản đầy đủ (.pdf) (111 trang)

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng TMCP việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.75 MB, 111 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

-----------------

NGUYỄN KIM BẰNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

-----------------

NGUYỄN KIM BẰNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
Chuyên ngành:

Tài chính - Ngân hàng

Mã số:



60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN HỮU HUY NHỰT

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là Nguyễn Kim Bằng, học viên cao học Khóa 22, chuyên ngành
Ngân hàng. Tôi xin cam đoan rằng luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi
dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn khoa học là Thầy PGS.TS Nguyễn
Hữu Huy Nhựt.
Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong luận văn này là trung thực, được
đúc kết từ quá trình học tập và nghiên cứu thực tiễn. Các số liệu, kết quả nêu trong
luận văn có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng.

TP.HCM, ngày 01 tháng 06 năm 2016
Tác giả

Nguyễn Kim Bằng


MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ...................... 1
1.1 Đặt vấn đề ............................................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ......................................................... 3
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................... 3
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu....................................................................................... 4
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài................................................................................... 4
1.6 Kết cấu của luận văn ............................................................................................. 5
Kết luận chương 1 ....................................................................................................... 6
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ...................................................................... 7
2.1 Giới thiệu............................................................................................................... 7
2.2 Các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương
mại ............................................................................................................................... 7
2.2.1 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại .............................. 7
2.2.2 Các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương
mại ............................................................................................................................. 11
2.2.2.1 Nhóm yếu tố ngoại sinh ................................................................................ 11
2.2.2.2 Nhóm yếu tố nội sinh .................................................................................... 14
2.3 Các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thương mại ................................................................................................................ 17
2.3.1 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại bằng phân
tích các chỉ số tài chính ............................................................................................. 17
2.3.2 Đánh giá hiệu quả bằng mô hình CAMELS .................................................... 21


2.3.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng bằng phương pháp phân
tích hiệu quả biên ...................................................................................................... 22

2.3.4 Giới thiệu khái quát về phương pháp phân tích bao dữ liệu DEA ................... 24
2.3.4.1 Các cách lựa chọn biến đầu vào và biến đầu ra trong phương pháp phân tích
DEA........................................................................................................................... 25
2.3.4.2 Các mô hình DEA đánh giá hiệu quả kỹ thuật.............................................. 26
2.4 Các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan đến đánh giá hiệu quả hoạt động kinh
doanh và các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thương mại ................................................................................................................ 28
2.4.1 Nghiên cứu nước ngoài .................................................................................... 28
2.4.2 Nghiên cứu trong nước .................................................................................... 32
Kết luận chương 2 ..................................................................................................... 34
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
HIỆN NAY ............................................................................................................... 35
3.1 Giới thiệu............................................................................................................. 35
3.2 Thực trạng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP Việt
Nam hiện nay ............................................................................................................ 35
3.2.1 Tổng quan tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam giai đoạn 2010 - 2014 ........... 35
3.2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam trong
thời gian qua .............................................................................................................. 38
3.2.2.1 Số lượng ngân hàng....................................................................................... 38
3.2.2.2 Quy mô hoạt động ......................................................................................... 41
3.2.2.3 Khả năng sinh lời: ......................................................................................... 43
3.2.2.4 An toàn hoạt động ......................................................................................... 45
3.2.2.5 Hoạt động tín dụng, huy động vốn của các ngân hàng thương mại .............. 46
Kết luận chương 3 ..................................................................................................... 49
CHƢƠNG 4: PHƢƠNG PHÁP, DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..... 50
4.1 Giới thiệu............................................................................................................. 50


4.2 Vận dụng mô hình phân tích bao dữ liệu DEA và mô hình hồi quy Tobit để

đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam ................... 50
4.3 Mô hình DEA đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP Việt
Nam ........................................................................................................................... 52
4.3.1 Xác định các biến đầu vào - đầu ra .................................................................. 52
4.3.2 Mô hình ước lượng các chỉ số đo lường hiệu quả ............................................ 53
4.4 Mô hình hồi quy Tobit để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam......................................................... 54
4.5 Kết quả nghiên cứu ............................................................................................. 55
4.5.1 Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu ................................................................. 55
4.5.2 Kết quả nghiên cứu bằng mô hình phân tích bao dữ liệu DEA ....................... 57
4.5.2.1 Kết quả ước lượng hiệu quả kỹ thuật (crste), hiệu quả kỹ thuật thuần (vrste),
hiệu quả quy mô (scale) trong mô hình DEA ........................................................... 57
4.5.2.2 Kết quả ước lượng hiệu suất hoạt động của các NHTMCP Việt Nam ......... 59
4.5.3 Kết quả mô hình hồi quy Tobit đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam................................................. 63
Kết luận chương 4 ..................................................................................................... 66
CHƢƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÁC NHTMCP VIỆT NAM ........................................................ 67
5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu ................................................................................. 67
5.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP
Việt Nam ................................................................................................................... 67
5.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước .......................................................................... 67
5.2.2 Đối với các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam ................................... 68
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo .............................................................. 72
Kết luận chương 5 ..................................................................................................... 73
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC



DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TT

Nghĩa Tiếng Việt

Viết tắt

Nghĩa Tiếng Anh

1

AE

Hiệu quả phân bổ

Allocative efficiency

2

CAR

Hệ số an toàn vốn tối thiểu

Capital Adequacy Ratio

3

CE

Hiệu quả chi phí


Cost efficiency

4

CIC

5

CRS

6

CRSTE

7

DEA

8

DEACRS

9

DEAP

10

DEAVRS


11

DMU

Đơn vị ra quyết định

12

DRS

Sản lượng giảm theo quy mô

13

Effch

Thay đổi hiệu quả kỹ thuật

14

EPS

Hệ số thu nhập trên cổ phiếu

15

IRS

Sản lượng tăng theo quy mô


16

M&A

Mua bán và sáp nhập

17

NHNN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trung tâm thông tin tín dụng của Credit

Information

Ngân hàng Nhà nước

Center

Sản lượng không đổi theo quy mô

Constant returns to scale

Hiệu quả kỹ thuật (từ mô hình
DEACRS)
Phương pháp phân tích bao dữ liệu

Data


Envelopment

Analysis

Mô hình DEA theo điều kiện sản
lượng không đổi theo quy mô
Chương trình phân tích bao dữ liệu

A

Data

Envelopment

Analysis Program

Mô hình DEA theo điều kiện sản
lượng thay đổi theo quy mô
Decision Making Unit
Decreasing

returns

to

scale
Technical

efficiency


change
Earnings per share
Increasing

returns

to

scale
Mergers and acquisitions


18

NHTM

Ngân hàng thương mại

19

NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần

20

NIM

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên


Net Interest Margin

21

NM

Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên

Non Interest Margin

22

PE

Hiệu quả kỹ thuật thuần túy

Pure technical efficiency

23

Pech

Thay đổi hiệu quả kỹ thuật thuần

24

ROA

Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản


Return on assets

25

ROE

Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Return on equity

26

SCALE

27

SE

Hiệu quả quy mô

Scale efficiency

28

Sech

Thay đổi hiệu quả quy mô

Scale efficiency change


29

TCTD

Tổ chức tín dụng

30

TE

Hiệu quả kỹ thuật

Technical efficiency

31

Techch

thay đổi tiến bộ công nghệ

Technological change

32

TFP

Năng suất nhân tố tổng hợp

Total factor productivity


33

Tfpch

34

VAMC

Công ty Quản lý tài sản

35

VRS

Sản lượng thay đổi theo quy mô

36

VRSTE

37

WTO

Pure

Technical

efficiency change


Hiệu quả kỹ thuật (từ mô hình
DEAVRS)

Thay đổi năng suất nhân tố tổng Total factor productivity
hợp

change
Vietnam

Asset

Management Company
Variable

Returns

to

Scale

Hiệu quả kỹ thuật thuần (từ mô
hình DEAVRS)
Tổ chức Thương mại Thế Giới

World
Organization

Trade



DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Tình hình phát triển xã hội trong giai đoạn từ năm 2010 - 2014
Bảng 3.2: Hệ thống các TCTD tại Việt Nam đến ngày 31/12/2015
Bảng 3.3: Các thương vụ sắp xếp lại hệ thống ngân hàng giai đoạn 2011 - 2015
Bảng 3.4: Tình hình M&A giữa các NHTM và Công ty tài chính tại Việt Nam
Bảng 3.5: Tài sản và vốn của các tổ chức tín dụng đến 31/12/2015
Bảng 3.6: Danh sách 10 NHTM có vốn điều lệ cao nhất đến cuối năm 2015
Bảng 3.7: Tỷ suất sinh lời của ngân hàng trong năm 2014 – 2015
Bảng 3.8: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu và tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn
của ngân hàng trong năm 2014 - 2015 (%)
Bảng 4.1: Danh sách mẫu nghiên cứu (các DMU)
Bảng 4.2: Danh sách các biến đầu vào – đầu ra của mô hình DEA
Bảng 4.3: Thống kê mô tả các biến trong mô hình phân tích DEA
Bảng 4.4: Kết quả ước lượng hiệu quả kỹ thuật (crste), hiệu quả kỹ thuật thuần
(vrste), hiệu quả quy mô (scale) trong giai đoạn 2010 - 2014
Bảng 4.5: Hiệu suất hoạt động của các NHTMCP trong giai đoạn 2010 – 2014
Bảng 4.6: Bảng chỉ số Malmquist bình quân thời kỳ 2010 – 2014
Bảng 4.7: Kết quả ước lượng effch, techch, pech, sech, tfpch cho 20 ngân hàng
trung bình, thời kỳ 2010 – 2014
Bảng 4.8: Kết quả ước lượng effch, techch, pech, sech, tfpch cho từng giai đoạn
Bảng 4.9: Kết quả ước lượng mô hình hồi quy Tobit phân tích các yếu tố tác động
đến hiệu quả kỹ thuật của các NHTMCP


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1: Tốc độ tăng trưởng GDP và của các ngành kinh tế
Hình 3.2: Đóng góp của các ngành kinh tế vào tăng trưởng GDP
Hình 3.3: Tỷ lệ lạm phát và tốc độ tăng trưởng GDP
Hình 3.4: Tăng trưởng huy động vốn và dư nợ tín dụng 2014 - 2015

Hình 3.5: Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng qua các năm
Hình 4.1: Giá trị bình quân của một số chỉ tiêu hoạt động ngân hàng (tỷ đồng) trong
giai đoạn 2010 – 2014
Hình 4.2: Giá trị bình quân của một số chỉ tiêu hoạt động ngân hàng (người, tỷ
đồng) trong giai đoạn 2010 – 2014
Hình 4.3: Số lượng các ngân hàng có hiệu suất giảm (DRS), tăng (IRS) và không
đổi (CONS) theo quy mô, thời kỳ 2010 – 2014


1

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
1.1 Đặt vấn đề
Ngân hàng là mạch máu của nền kinh tế, là trung tâm điều phối nguồn vốn
cho nền kinh tế, do đó “sức khỏe” của ngân hàng và của nền kinh tế có mối quan hệ
mật thiết với nhau. Trong giai đoạn từ năm 2010 đến nay, hoạt động của hệ thống
ngân hàng chịu ảnh hưởng không nhỏ từ những khó khăn của nền kinh tế trong bối
cảnh chung của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới. Những khó khăn từ thị trường
hàng hóa, thị trường bất động sản, thị trường chứng khoán, cùng với những tồn tại
hạn chế trong chính hoạt động của các ngân hàng đã trở thành những vấn đề lớn của
nền kinh tế trong giai đoạn này như sức cầu thấp, nợ xấu và hàng tồn kho tăng cao,
khó khăn về thanh khoản, thị trường bất động sản đóng băng,…
Đối với quá trình hội nhập quốc tế, sau khi Việt Nam trở thành thành viên của
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã mở ra quá trình hội nhập quốc tế ngày
càng sâu rộng trên mọi lĩnh vực như kinh tế, xã hội, giáo dục, y tế,... Hội nhập kinh
tế quốc tế được coi là xu hướng chủ đạo trong thời gian vừa qua và còn mãi tiếp
diễn sau này, điều này sẽ có nhiều ảnh hưởng đến sự phát triển của khu vực tài
chính Việt Nam – một lĩnh vực được xem rất nhạy cảm với sự biến động của nền
kinh tế. Tại buổi hội thảo với chủ đề “Phát triển kinh tế - xã hội và ngành Ngân
hàng Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế” do NHNN và Bộ Khoa học và

Công nghệ đồng chủ trì vào cuối năm 2015 cho thấy, hội nhập kinh tế quốc tế mở ra
nhiều cơ hội, nhưng cũng có không ít thách thức đối với ngành ngân hàng Việt
Nam.
Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ giúp ngành ngân hàng Việt Nam dễ dàng tiếp cận
được các nguồn vốn từ thị trường tài chính quốc tế, tiếp cận được trình độ quản lý,
công nghệ quản trị tiên tiến từ các tổ chức tài chính nước ngoài khi họ tham gia vào
thị trường Việt Nam. Hội nhập cũng tạo ra động lực thúc đẩy công cuộc đổi mới và
nâng cao tính minh bạch, tính tự chịu trách nhiệm, qua đó nâng cao hiệu quả điều
hành trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng. Áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng nước
ngoài buộc các ngân hàng trong nước phải đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch


2

vụ nhằm phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế hoặc hợp tác với ngân hàng nước ngoài.
Sau khi hội nhập, ngành ngân hàng Việt Nam đã có những chuyển biến rõ rệt tăng
trưởng cả về quy mô và loại hình hoạt động.
Song hành với những cơ hội luôn hiện hữu những thách thức. Dòng vốn đổ
vào cũng khiến cho giá tài sản tài chính, bất động sản và các tài sản khác tăng, góp
phần tăng thêm mất cân đối cơ cấu kỳ hạn và loại tiền của bảng cân đối của ngân
hàng và doanh nghiệp, gây nguy cơ nợ xấu gia tăng, thị trường tài chính càng trở
nên dễ bị tổn thương. Sự cạnh tranh cũng gây sức ép không nhỏ đến hệ thống ngân
hàng Việt Nam, đặc biệt là các ngân hàng quy mô nhỏ với tiềm lực tài chính nhỏ bé,
chất lượng tài sản thấp, danh mục sản phẩm dịch vụ còn nghèo nàn,… đã tạo ra
khoảng cách đáng kể so với trình độ của khu vực và thế giới. Hội nhập còn đòi hỏi
ngân hàng phải có nguồn nhân lực không chỉ có chuyên môn cao về nghiệp vụ mà
còn phải am hiểu Luật quốc tế, phải được trang bị đầy đủ những kiến thức và kỹ
năng nghiên cứu, phân tích, đánh giá và dự báo.
Từ những vấn đề thực tại nêu trên, việc đánh giá mức độ hiệu quả, nhận diện
được tính phi hiệu quả và tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

của hệ thống ngân hàng Việt Nam đang được đặt lên hàng đầu.
Ở góc độ nhà quản lý kinh tế, nền kinh tế thế giới cũng như trong nước có
nhiều biến động, điều này cũng đặt các NHTM trước những thách thức phải có sự
đổi mới một cách toàn diện để nâng cao chất lượng hoạt động, nâng cao năng lực
quản trị của mình. Nhà điều hành cũng phải đảm bảo an toàn cho hệ thống ngân
hàng, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, tạo động lực phát triển, nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh cho các NHTM, tạo điều kiện để các ngân hàng thể hiện
tối đa vai trò của mình đối với sự phát triển kinh tế đất nước.
Đứng ở góc độ nội bộ ngân hàng, việc nghiên cứu và đánh giá hiệu quả hoạt
động kinh doanh cũng như xem xét các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh của ngân hàng là rất cần thiết để các nhà quản trị ngân hàng có thể nhận
biết nguyên nhân gây ra tính phi hiệu quả để từ đó đưa ra các quyết định, chính sách
thích hợp nhằm cải thiện năng suất, mang lại lợi nhuận tối đa cho ngân hàng.


3

Trước đây, nội dung nghiên cứu này cũng được một số tác giả nghiên cứu, tuy
nhiên với phương pháp nghiên cứu, cách tiếp cận cũng như cơ sở dữ liệu khác nhau
trong từng thời kỳ sẽ có kết quả đánh giá cũng khác nhau.
Với ý nghĩa đó, tác giả chọn đề tài với tên gọi là “Giải pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam” làm
nội dung nghiên cứu của mình, với mục tiêu đưa ra những giải pháp thiết thực, có
cơ sở khoa học để các NHTMCP Việt Nam ngày càng hoạt động hiệu quả hơn, an
toàn hơn, có thể thích ứng với điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu
rộng như hiện nay.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá, đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP Việt
Nam.

- Xác định các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
NHTMCP Việt Nam.
- Đề xuất, gợi ý những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của các NHTMCP Việt Nam hiện nay.
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam trong thời gian
qua như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
NHTMCP Việt Nam trong thời gian qua?
- Những đề xuất để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP
Việt Nam trong thời gian tới là gì?
1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam.
Luận văn nghiên cứu khả năng biến các đầu vào thành các đầu ra để thấy được tính
hiệu quả trong hoạt động kinh doanh và phân tích định lượng để thấy được mức độ


4

tác động của các yếu tố nội sinh và yếu tố ngoại sinh đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của các NHTMCP Việt Nam.
Luận văn nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng dựa trên số
liệu thu thập của 20 NHTMCP mang tính đại diện cho các NHTMCP Việt Nam,
trong đó gồm có 03 NHTMCP Nhà nước và 17 NHTMCP trong khoảng thời gian 5
năm từ năm 2010 - 2014. Hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng ở đây được
hiểu bao gồm hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần và hiệu quả quy mô, phạm
vi nghiên cứu của luận văn không bao gồm hiệu quả phân bổ và hiệu quả chi phí.
1.4 Phƣơng pháp nghiên cứu
Dựa trên các bài nghiên cứu tham khảo trong và ngoài nước, luận văn sử dụng
phương pháp phân tích định tính và phân tích định lượng.

Phương pháp phân tích định tính: Thống kê mô tả, tổng hợp, phân tích, so
sánh thông qua bảng số liệu, đồ thị.
Phương pháp phân tích định lượng:
- Sử dụng mô hình phân tích bao dữ liệu (sau đây gọi là mô hình DEA) để đo
lường, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP trong mẫu
nghiên cứu; kế thừa kết quả nghiên cứu trước tác giả tiếp tục dùng mô hình hồi quy
Tobit để xác định các yếu tố tác động lên hiệu quả đó.
- Công cụ thực hiện mô hình phân tích bao dữ liệu (DEA) là phần mềm DEAP
2.1 (A Data Envelopment Analysis Program) và mô hình hồi quy Tobit là phần
mềm Stata.
Nguồn dữ liệu bao gồm: Báo cáo tài chính hợp nhất năm được kiểm toán của
các NHTMCP, số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), Tổng
cục Thống kê,… được công bố từ năm 2010 đến 2015.
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài góp phần tham gia vào việc bổ sung, hoàn thiện mô hình đánh giá hiệu
quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trên cơ sở xác định các yếu tố đầu vào và
đầu ra, đồng thời kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của các ngân hàng trên thị trường vốn dĩ có khá ít nghiên cứu sâu về vấn đề


5

này. Ngoài ra, đề tài có thể được xem là một nghiên cứu kiểm nghiệm lại những kết
quả nghiên cứu trước đây, kiểm nghiệm mô hình tại môi trường kinh tế Việt Nam
cũng như mở ra những hướng nghiên cứu tiếp theo mà đề tài còn hạn chế.
Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp nhiều thông tin có giá trị cho các nhà quản trị
ngân hàng, các cổ đông hiện hữu, các nhà đầu tư và các nhà hoạt định chính sách.
Thông qua kết quả bài nghiên cứu các nhà quản trị có thể nhận diện được tính phi
hiệu quả ở đâu, biết được các yếu tố tác động đến hiệu quả để từ đó đưa ra các
chính sách phù hợp giúp phát huy các nhân tố tác động tích cực và khắc phục loại

bỏ các nhân tố tiêu cực tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Đối với các nhà hoạch định chính sách việc đánh giá được hiệu quả hoạt động
kinh doanh cũng như xác định các nhân tố tác động sẽ giúp cho việc ban hành các
quy định và chính sách phù hợp hơn, hỗ trợ cho việc điều hành chính sách tiền tệ,
tạo môi trường lành mạnh, tạo điều kiện thuận lợi để hệ thống ngân hàng hoạt động
hiệu quả, vững mạnh, thể hiện mạnh mẽ vai trò quan trọng của mình trong nền kinh
tế thị trường.
Đối với các nhà đầu tư đề tài góp phần cung cấp sự hiểu biết sâu hơn về hiệu
quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng và là căn cứ để đưa ra quyết định đầu tư
đúng đắn.
1.6 Kết cấu của luận văn
Luận văn được chia thành năm chương như sau:
- Chương 1: Giới thiệu về luận văn thạc sĩ kinh tế.
- Chương 2: Tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM.
- Chương 3: Thực trạng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
NHTMCP Việt Nam hiện nay.
- Chương 4: Phương pháp, dữ liệu và kết quả nghiên cứu.
- Chương 5: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
NHTMCP Việt Nam.


6

Kết luận chƣơng 1
Việc lựa chọn nội dung nghiên cứu của luận văn xuất phát từ việc nhận thức
được vai trò quan trọng của các NHTM đối với nền kinh tế, ngoài ra trong thời gian
qua còn tồn tại một số hạn chế nội tại của hệ thống ngân hàng đòi hỏi phải nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh để đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển kinh tế.
Bằng phương pháp định lượng là chủ yếu, luận văn đánh giá hiệu quả hoạt
động kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam, đồng thời xác định các yếu tố tác

động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh để từ đó đề ra những giải pháp thích hợp
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam hiện
nay.
Chương 1 đã trình bày khái quát về nội dung nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu,
phương pháp nghiên cứu cũng như ý nghĩa của đề tài. Với cấu trúc luận văn gồm
năm chương, những nội dung chi tiết sẽ được trình bày cụ thể ở các chương sau.


7

CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
2.1 Giới thiệu
Chương này nhằm tổng quan một số lý thuyết liên quan đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của các NHTM, các phương pháp đo lường hiệu quả hoạt động
kinh doanh cũng như trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của các NHTM. Đồng thời, chương này cũng sẽ trình bày tóm tắt các nghiên
cứu trong và ngoài nước được thực hiện trước đây có liên quan đến đề tài.
2.2 Các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thƣơng mại
2.2.1 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại
Hiệu quả là một thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực như
kinh tế, kỹ thuật, chính trị, xã hội. Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có một khái
niệm thống nhất khi đề cập đến vấn đề hiệu quả; bởi vì ở mỗi lĩnh vực khác nhau,
khi xem xét trên các góc độ khác nhau thì người ta sẽ có cách nhìn nhận khác nhau
về vấn đề hiệu quả. Chẳng hạn như trong lĩnh vực kinh tế hiệu quả thường gắn liền
với giá trị tiền tệ mang lại, nhưng trong xã hội hiệu quả còn thể hiện qua việc tạo ra
công ăn việc làm cho người dân, công bằng xã hội,…
Trong lĩnh vực kinh tế cũng có khá nhiều định nghĩa về vấn đề hiệu quả. Nhà
kinh tế học Adam Smith cho rằng hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh

tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa (Đặng Đình Đào (1997)). Theo Đỗ Hoàng Toàn
(1994) thì hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế - xã hội tổng hợp thể hiện kết
quả hoạt động thực tiễn của con người thông qua các phương án quyết định tốt nhất
trong một điều kiện cụ thể nào đó. Theo định nghĩa của European Central Bank
(2010) thì hiệu quả là khả năng tạo ra lợi nhuận bền vững, lợi nhuận đầu tiên được
dùng dự phòng cho các khoản lỗ nếu có xảy ra và tăng cường vị thế về vốn, cải
thiện lợi nhuận thu được trong tương lai thông qua đầu tư từ các khoản lợi nhuận
giữ lại. Như vậy trước tiên thì hiệu quả phải gắn liền với kết quả hoạt động kinh


8

doanh, một trong những biểu hiện của hiệu quả là đạt kết quả tốt như tạo ra doanh
thu bán hàng cao, mang lại lợi nhuận cao, bền vững.
Theo định nghĩa trong cuốn Từ điển kinh tế học của Nguyễn Văn Ngọc (2012)
thì hiệu quả trong kinh tế là mối tương quan giữa đầu vào các yếu tố khan hiếm với
đầu ra là hàng hóa và dịch vụ hình thành, đồng thời khái niệm hiệu quả được dùng
để đánh giá xem xét tài nguyên được các thị trường phân phối như thế nào. Theo
Farrell (1957) thì hiệu quả thể hiện qua mối tương quan giữa các biến số đầu ra thu
được (gọi là outputs) so với các biến số đầu vào (gọi là inputs) đã sử dụng để tạo ra
nó. Theo Draft (2008) thì hiệu quả hoạt động kinh doanh được hiểu là khả năng
biến đổi các đầu vào có tính chất khan hiếm thành khả năng sinh lời hoặc giảm
thiểu chi phí so với các đối thủ cạnh tranh. Như vậy, có thể hiểu hiệu quả là mức độ
thành công mà các doanh nghiệp đạt được trong việc sử dụng, phân bổ các yếu tố
đầu vào để sản xuất các sản phẩm đầu ra nhằm đáp ứng một mục tiêu nào đó.
Các quan điểm trên đều có điểm chung rằng hiệu quả hoạt động kinh doanh là
một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực của quá
trình sản xuất kinh doanh (các yếu tố sản xuất như vốn, nhân lực, khoa học công
nghệ, tài nguyên thiên nhiên,…) nhằm đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất.
Nó phản ánh những lợi ích đạt được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên

cơ sở so sánh lợi ích thu được (doanh thu, lợi nhuận,…) so với chi phí bỏ ra trong
suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo Farrell (1957), hiệu quả kinh tế (Economic efficiency) hay hiệu quả chi
phí (Cost efficiency - CE) gồm hai thành phần như sau:
- Hiệu quả kỹ thuật (Technical efficiency - TE): phản ánh khả năng doanh
nghiệp tối đa hàng hóa đầu ra với các đầu vào cho trước (hoặc sử dụng tối thiểu đầu
vào để đạt được các đầu ra cho trước). Banker, Charnes và Cooper (1984) phân chia
hiệu quả kỹ thuật thành hai thành phần:
+ Hiệu quả kỹ thuật thuần túy (Pure technical efficiency - PE): phản ánh hiệu
quả kỹ thuật thuần của doanh nghiệp xuất phát từ yếu tố kỹ thuật như trình độ năng
lực quản lý, điều hành của nhà quản trị, chất lượng kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro,


9

chiến lược kinh doanh,… Vì vậy chỉ tiêu này có thể được sử dụng như là chỉ số để
đo lường năng lực quản lý.
+ Hiệu quả quy mô (Scale efficiency – SE): phản ánh khả năng doanh nghiệp
đang hoạt động ở quy mô có tối ưu hay không, phản ánh tính hiệu quả của quy mô
hoạt động (trình độ công nghệ, vốn,…). Không phải doanh nghiệp nào cũng hoạt
hoạt động với quy mô tối ưu do nhiều lý do như hạn chế về vốn, chính sách,… Tính
kinh tế theo quy mô thể hiện một sự tăng lên trong sản lượng sản phẩm sẽ làm giảm
chi phí bình quân trên mỗi sản phẩm sản xuất ra, trong khi tính phi kinh tế theo quy
mô thì ngược lại. Do đó, quy mô tối ưu tồn tại ở điểm sản lượng mà tại đó chi phí
bình quân trên mỗi sản phẩm là thấp nhất. Như vậy, hiệu quả quy mô cho biết khả
năng của ban quản trị chọn lựa quy mô tối ưu của các nguồn lực để xác định quy
mô của doanh nghiệp. Hay nói cách khác, hiệu quả quy mô cho biết sự chọn lựa quy
mô sản xuất để đạt được mức sản xuất mong đợi. Một quy mô không phù hợp (quá
lớn hay quá nhỏ) có thể là nguyên nhân gây ra tính phi hiệu quả kỹ thuật.
+ Việc phân tách hiệu quả kỹ thuật thành hai thành phần như trên giúp chúng ta

tìm ra được nguyên nhân gây ra tình trạng phi hiệu quả. Phi hiệu quả có thể từ phi
hiệu quả kỹ thuật thuần hoặc phi hiệu quả quy mô để từ đó có những giải pháp phù
hợp. Khi hiệu quả kỹ thuật thuần nhỏ hơn 100% chứng tỏ có tồn tại phi hiệu quả kỹ
thuật thuần, để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh doanh nghiệp cần chú trọng
nâng cao năng lực quản trị, điều hành, nâng cao năng lực quản trị rủi ro,…. Nếu
hiệu quả quy mô đạt 100% (doanh nghiệp hoạt động trong điều kiện CRS) có nghĩa
là doanh nghiệp hoạt động với quy mô tối ưu và do đó tăng hay giảm quy mô sản
xuất không làm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh. Nếu hiệu quả theo quy mô nhỏ
hơn 100% chứng tỏ doanh nghiệp đang hoạt động với quy mô không tối ưu và tồn
tại phi hiệu quả quy mô. Phi hiệu quả quy mô có thể tồn tại trong điều kiện sản
lượng tăng theo quy mô (IRS) hoặc sản lượng giảm theo quy mô (DRS). Điều kiện
DRS ngụ ý rằng quy mô của ngân hàng quá lớn và ngân hàng có thể cải thiện hiệu
quả hoạt động kinh doanh, giảm chi phí đơn vị bằng cách giảm quy mô. Còn điều


10

kiện IRS cho biết ngân hàng có thể cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh, giảm
chi phí đơn vị bằng cách tăng quy mô.
- Hiệu quả phân bổ (Allocative efficiency - AE): phản ánh khả năng đơn vị sản
xuất sử dụng đầu vào theo tỷ lệ tối ưu với mức giá tương ứng của chúng đã biết.
- Công thức liên hệ giữa các chỉ tiêu hiệu quả trên như sau:
+ CE = TE x AE;
+ TE = PE x SE;
+ CE = PE x SE x AE
Một trong những mục tiêu hướng đến của nhà sản xuất là cố gắng tránh lãng
phí, bằng cách tối đa hóa đầu ra từ các đầu vào giới hạn hoặc bằng việc tối thiểu hoá
sử dụng đầu vào trong quá trình sản xuất. Trong trường hợp này khái niệm hiệu quả
tương ứng với cái mà ta gọi là hiệu quả kỹ thuật (khả năng tối thiểu hoá sử dụng
đầu vào để sản xuất đầu ra cho trước, hoặc khả năng tối đa hóa đầu ra từ đầu vào

cho trước), và việc tránh lãng phí của nhà sản xuất trở thành mục tiêu đạt được mức
hiệu quả kỹ thuật cao. Ở mức cao hơn, mục tiêu của nhà sản xuất có thể đòi hỏi sản
xuất các đầu ra đã cho với chi phí thấp nhất, hoặc sử dụng các đầu vào đã cho sao
cho tối đa hoá doanh thu, hoặc phân bổ các đầu vào và đầu ra sao cho tối đa hoá lợi
nhuận. Trong các trường hợp này hiệu quả tương ứng được gọi là hiệu quả kinh tế
(khả năng cho biết kết hợp các đầu vào các yếu tố cho phép tối thiểu hóa chi phí để
sản xuất ra một mức sản lượng nhất định), và mục tiêu của nhà sản xuất trở thành
mục tiêu đạt mức hiệu quả kinh tế cao (tính theo các chỉ tiêu như chi phí, doanh thu
hoặc lợi nhuận).
Tóm lại, quan điểm về hiệu quả rất đa dạng, tùy theo mục đích nghiên cứu mà
có thể tiếp cận khái niệm hiệu quả theo những khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên, xuất
phát từ vấn đề nghiên cứu cũng như từ những hạn chế về thời gian và nguồn số liệu,
do vậy quan điểm về hiệu quả mà luận văn sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động
kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần là dựa trên hiệu quả kinh tế,
trong đó tập trung nghiên cứu hiệu quả kỹ thuật của các NHTMCP Việt Nam, nó


11

phản ánh khả năng của một ngân hàng biến các nguồn lực đầu vào (lao động, tài sản
cố định, vốn, kỹ thuật,…) thành các đầu ra (cho vay, đầu tư, dịch vụ, thu nhập,…).
2.2.2 Các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thƣơng mại
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là vấn đề quyết định sự sống còn của ngân
hàng trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt. NHTM là một tổ chức quan
trọng trong nền kinh tế, hoạt động của tổ chức này luôn chịu sự ảnh hưởng và chi
phối của các nhân tố môi trường bên ngoài và nội tại bên trong của tổ chức. Để
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải xác định các yếu tố tác động
đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM. Các yếu tố tác động đến hiệu
quả hoạt động kinh doanh của các NHTM có thể được chia làm hai nhóm: nhóm

yếu tố ngoại sinh và nhóm yếu tố nội sinh. Tùy theo điều kiện cụ thể của từng ngân
hàng mà hai nhóm này có những ảnh hưởng khác nhau đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của chính các ngân hàng thương mại.
2.2.2.1 Nhóm yếu tố ngoại sinh
Nhóm yếu tố ngoại sinh tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
NHTM bao gồm: Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài nước; môi
trường pháp lý; khả năng tiếp cận thông tin và đối thủ cạnh tranh. Đây là các yếu tố
bên ngoài, không nằm trong tầm kiểm soát của các NHTM; do đó các ngân hàng
không thể can thiệp tác động vào mà chỉ có những giải pháp xuất phát từ bản thân
để có thể sẵn sàng thích nghi với điều kiện môi trường kinh doanh thay đổi, từ đó
hạn chế những tác động tiêu cực và nâng cao được hiệu quả kinh doanh.
Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài nước
Với xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu đang diễn ra mạnh mẽ trong những năm
gần đây và còn tiếp diễn, các nền kinh tế của các nước trên thế giới ngày càng sát
lại gần nhau và có mối quan hệ tương tác qua lại. Có thể nói sức khỏe nền kinh tế
của một nước còn là mối quan tâm chung của toàn cầu. Trong khi ngân hàng thương
mại là một tổ chức trung gian tài chính quan trọng đóng vai trò làm cầu nối giữa
khu vực tiết kiệm với khu vực đầu tư của nền kinh tế, do vậy những biến động của


12

môi trường kinh tế, chính trị và xã hội cả trong nước và trên thế giới đều có những
ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của các ngân hàng. Nếu môi trường kinh tế, chính
trị và xã hội ổn định (thể hiện qua sự ổn định về chính trị, tốc độ tăng trưởng kinh
tế, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, thu nhập bình quân đầu người,…) sẽ tạo điều
kiện thuận lợi cho hoạt động của các NHTM, vì đây cũng là điều kiện làm cho quá
trình sản xuất của nền kinh tế được diễn ra bình thường, đảm bảo khả năng hấp thụ
vốn và hoàn trả vốn của các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Khi nền kinh tế có tăng
trưởng cao và ổn định, các khu vực trong nền kinh tế đều có nhu cầu mở rộng hoạt

động sản xuất, kinh doanh do đó nhu cầu vay vốn tăng làm cho các NHTM dễ dàng
mở rộng hoạt động tín dụng của mình đồng thời khả năng nợ xấu có thể giảm vì
năng lực tài chính của các doanh nghiệp cũng được nâng cao, các NHTM lúc này đã
thực hiện tốt vai trò của mình. Ngược lại, khi môi trường kinh tế, chính trị và xã hội
trở nên bất ổn thì lại là những yếu tố bất lợi cho hoạt động của các NHTM như nhu
cầu vay vốn giảm, nguy cơ nợ quá hạn, nợ xấu gia tăng làm giảm hiệu quả hoạt
động kinh doanh của các NHTM.
Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý được thể hiện thông qua tính đồng bộ và đầy đủ của hệ
thống pháp luật, các văn bản dưới luật, việc chấp hành pháp luật và trình độ dân trí.
Trong đó, hệ thống pháp luật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc định hướng
nền kinh tế, vừa tạo ra một môi trường pháp lý thuận lợi tạo điều kiện cho doanh
nghiệp phát triển, vừa bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, người tiêu
dùng, người lao động và cộng đồng xã hội nói chung.
Môi trường pháp lý đóng vai trò là một bộ phận quan trọng trong hệ thống tài
chính, NHTM chịu sự kiểm soát chặt chẽ về phương diện pháp lý hơn so với các
ngành khác bởi sự bất ổn của hệ thống ngân hàng sẽ gây ra hệ lụy nặng nề đối với
nền kinh tế. Nhiều chính sách ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của NHTM
như: chính sách cạnh tranh, phá sản, sát nhập, cơ cấu và tổ chức ngân hàng, các quy
định về cho vay, tiền gửi, dự phòng rủi ro tín dụng, các chính sách tài chính tiền tệ,
thuế, tỷ giá… Một môi trường pháp lý phù hợp bảo đảm sự hoạt động ổn định và


13

phát triển bền vững của hệ thống ngân hàng thương mại, giữ vững niềm tin của
công chúng vào hệ thống ngân hàng. Đây là nền tảng vững chắc để các NHTM phát
triển hoạt động kinh doanh, nâng cao hiệu quả.
Ngược lại, môi trường pháp lý không đồng bộ không phù hợp với yêu cầu phát
triển của nền kinh tế có thể gây cản trở đối với sự phát triển của ngân hàng, hạn chế

thế mạnh của từng ngân hàng, làm lãng phí nguồn lực và không thúc đẩy kinh tế
phát triển. Sự thay đổi trong chủ chương, chính sách kinh tế của chính phủ một cách
đột ngột có thể gây xáo trộn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp không tiêu thụ hết được sản phẩm hay chưa có phương án kinh doanh
mới dẫn đến không đủ nguồn tiền để trả các khoản nợ đến hạn cho ngân hàng, điều
này sẽ dẫn đến nợ quá hạn, nợ khó đòi, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh
doanh của các ngân hàng. Ngoài ra, sự quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp
cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của các ngân hàng.
Khả năng tiếp cận thông tin
Thông tin trở nên quan trọng đối với các chủ thể tham gia vào nền kinh tế và
các ngân hàng cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Đối với hoạt động tín dụng,
ngân hàng cho vay chủ yếu dựa trên sự tín nhiệm đối với khách hàng. Sự tin tưởng
này lại phụ thuộc nguồn thông tin của khách hàng mà ngân hàng thu thập được. Các
ngân hàng phải nắm bắt những thông tin về khách hàng từ nhiều nguồn khác nhau,
từ nguồn thông tin sẵn có của ngân hàng (được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu trong hệ
thống ngân hàng); nguồn thông tin từ Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng
Nhà nước (CIC); nguồn thông tin từ các đối thủ cạnh tranh; nguồn thông tin từ
những thay đổi của môi trường kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, luật pháp, công
nghệ thông tin,... Sự nắm bắt kịp thời những thông tin về kinh tế, xã hội, thị trường
sẽ giúp cho các ngân hàng có được những phương hướng hoạt động kinh doanh kịp
thời và phù hợp.
Ngược lại nếu thông tin không được nắm bắt kịp thời, không chính xác thì
ngân hàng sẽ đưa ra những quyết định cho vay, đầu tư không hợp lí, có thể dẫn tới
rủi ro mất vốn.


14

Đối thủ cạnh tranh
Trong quá trình toàn cầu hóa như hiện nay, các ngân hàng không chỉ cạnh

tranh với nhau trong phạm vi quốc gia mà còn phải cạnh tranh với các ngân hàng từ
các quốc gia khác trên thế giới. Với sự gia tăng đáng kể về số lượng cũng như chất
lượng dịch vụ của các ngân hàng, khách hàng có sự lựa chọn riêng của họ khi quyết
định sử dụng các dịch vụ của ngân hàng nào có lợi cho họ hơn. Việc nghiên cứu,
tìm hiểu về đối thủ cạnh tranh để ngày càng tạo nên sự khác biệt là vô cùng quan
trọng. Có thể nói sự khác biệt sẽ quyết định việc thu hút khách hàng về với ngân
hàng. Khác biệt nhưng vẫn phải đảm bảo phù hợp với sự mong muốn của khách
hàng, các ngân hàng phải nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu thực tế của khách
hàng để phát triển các sản phẩm dịch vụ thỏa mãn nhu cầu khách hàng đồng thời
mang lại lợi nhuận cho ngân hàng.
2.2.2.2 Nhóm yếu tố nội sinh
Các yếu tố xuất phát từ bên trong bản thân ngân hàng có tác động đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh bao gồm: năng lực tài chính, trình độ kỹ thuật công nghệ,
năng lực quản trị điều hành và chất lượng nguồn nhân lực.
Năng lực tài chính
Năng lực tài chính thường được biểu hiện trước hết qua khả năng mở rộng
nguồn vốn chủ sở hữu, vì vốn chủ sở hữu là thước đo sức mạnh của một NHTM tại
một thời điểm nhất định. Tiềm lực về vốn chủ sở hữu ảnh hưởng tới quy mô kinh
doanh của ngân hàng như: khả năng huy động và cho vay vốn, khả năng đầu tư tài
chính và trình độ công nghệ, trang bị cở sở vật chất.
Khả năng sinh lời cũng là một yếu tố phản ánh về năng lực tài chính của một
ngân hàng vì nó thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận của một đồng vốn kinh doanh.
Khả năng phòng ngừa và chống đỡ rủi ro cũng là yếu tố phản ánh năng lực tài
chính. Nếu nợ xấu tăng thì dự phòng rủi ro cũng phải tăng để bù đắp rủi ro, có nghĩa
là khả năng tài chính cho phép sử dụng để bù đắp tổn thất có thể xảy ra. Ngược lại,
nếu nợ xấu tăng nhưng dự phòng rủi ro không đủ để bù đắp có nghĩa là tình trạng


15


tài chính xấu và năng lực tài chính bù đắp cho các khoản chi phí này bị thu hẹp, ảnh
hượng đến khả năng thanh khoản của ngân hàng.
Ngân hàng thương mại có năng lực tài chính vững mạnh sẽ có nhiều lợi thế
trên thương trường như được sự tín nhiệm của khách hàng gia tăng thị phần, có khả
năng cạnh tranh cao, có khả năng mở rộng quy mô kinh doanh (mạng lưới, dư nợ,
đa dạng hóa hình thức đầu tư,…) và khả năng dự phòng rủi ro. Do đó, năng lực tài
chính có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM.
Trình độ kỹ thuật công nghệ
Khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ phản ánh năng lực công nghệ
của một ngân hàng. Trình độ khoa học công nghệ cũng ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học
công nghệ, ngành ngân hàng cần ứng dụng khoa học công nghệ vào hoạt động kinh
doanh để có thể duy trì khả năng cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Trình độ khoa học công nghệ không chỉ bao gồm những công nghệ mang tính
tác nghiệp như hệ thống thông tin điện tử, hệ thống ngân hàng trực tuyến, máy rút
tiền tự động mà còn cả hệ thống thông tin quản lý, hệ thống báo cáo rủi ro trong nội
bộ ngân hàng. Những công nghệ mang tính tác nghiệp giúp ngân hàng mở rộng các
kênh tiếp cận khách hàng, đa dạng hóa các dịch vụ, nâng cao khả năng phục vụ,
giảm thiểu chi phí và hạn chế sai sót có thể xảy ra. Trong khi đó, công nghệ quản lý
thông tin nội bộ giúp ngân hàng quản lý hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn,
tăng cường khả năng dự báo rủi ro và hạn chế những tổn thất.
Năng lực công nghệ còn thể hiện ở khả năng nâng cấp, đổi mới công nghệ, khả
năng liên kết công nghệ giữa các ngân hàng và tính đặc trưng về công nghệ của mỗi
ngân hàng. Một NHTM với công nghệ hiện đại có nhiều thuận lợi hơn trong phát
triển kinh doanh, chiếm lĩnh thị phần, gia tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh.
Năng lực quản trị điều hành
Năng lực quản trị điều hành có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của các NHTM. Năng lực quản trị điều hành được phản ánh bằng khả năng



×