Tải bản đầy đủ (.pdf) (126 trang)

Vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.4 MB, 126 trang )

Header Page 1 of 166.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––

TRƢƠNG XUÂN QUÝ

VAI TRÒ CỦA NGƢỜI DÂN TRONG
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
HUYỆN SƠN DƢƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN – 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Footer Page 1 of 166.

/>

Header Page 2 of 166.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––

TRƢƠNG XUÂN QUÝ

VAI TRÒ CỦA NGƢỜI DÂN TRONG
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI


HUYỆN SƠN DƢƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Lê Trung Thành

THÁI NGUYÊN – 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Footer Page 2 of 166.

/>

Header Page 3 of 166.

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày
trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu khoa học nào.
Các thông tin trích dẫn, tài liệu tham khảo sử dụng để hoàn thành luận
văn đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn

Trƣơng Xuân Quý


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Footer Page 3 of 166.

/>

Header Page 4 of 166.

ii
LỜI CẢM ƠN

Để luận văn đƣợc hoàn thành, tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô
giáo phòng Quản lý đào tạo sau Đại học trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị
kinh doanh Thái Nguyên đã tạo điều kiện và hƣớng dẫn tôi trong quá trình
học tập và nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác tạo điều kiện của cán bộ Cục Thống
kê Tuyên Quang; Ủy ban nhân dân huyện Sơn Dƣơng; Đảng ủy, Ủy ban nhân
dân xã Đại Phú và xã Ninh Lai, huyện Sơn Dƣơng và các hộ dân xã Đại Phú
và Ninh Lai đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và đánh giá thực trạng
xây dựng nông thôn mới tại huyện Sơn Dƣơng và góp ý kiến cho tôi trong
quá trình thực hiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm chỉ bảo, hƣớng dẫn tận tình của
PGS.TS. Lê Trung Thành
Xin trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian học tập.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn

Trƣơng Xuân Quý


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Footer Page 4 of 166.

/>

Header Page 5 of 166.

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................. vii

MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 4
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 4
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài .......................................................................... 6
5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 7
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI......................................................................................... 8
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 8
1.1.1. Một số khái niệm ..................................................................................... 8
1.1.2. Nội dung ngƣời dân xây dựng NTM.................................................... 11
1.1.3. Vai trò của ngƣời dân trong xây dựng NTM ........................................ 13

1.1.4. Ngƣời dân tham gia vào các chƣơng trình, dự án xây dựng NTM
thông qua một số hình thức ............................................................................. 15
1.1.5. Mức độ tham gia của ngƣời dân đƣợc thể hiện dƣới nhiều cấp độ....... 16
1.1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến vai trò của ngƣời dân trong xây dựng NTM .... 16
1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 20
1.2.1. Kinh nghiệm của một số nƣớc trên thế giới về xây dựng NTM ................ 20
1.2.2. Kinh nghiệm của Việt Nam về xây dựng NTM .................................... 37
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 41
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 41
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 41
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Footer Page 5 of 166.

/>

Header Page 6 of 166.

iv

2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu .......................................................................... 41
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin ............................................................ 41
2.2.3. Phƣơng pháp tổng hợp thông tin ........................................................... 42
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích thông tin .......................................................... 42
2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................ 43
2.4. Thời gian nghiên cứu ............................................................................... 44
2.5. Dữ liệu nghiên cứu ................................................................................... 44
Chƣơng 3: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VAI TRÒ CỦA
NGƢỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ....................... 45
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 45

3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 45
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................... 45
3.2. Kết quả xây dựng NTM tại huyện Sơn Dƣơng ........................................ 55
3.2.1. Quy hoạch xây dựng NTM ................................................................... 55
3.2.2. Xây dựng hệ thống giao thông và cơ sở vật chất văn hóa .................... 56
3.2.3. Chỉnh trang nhà ở dân cƣ ...................................................................... 57
3.2.4. Hình thức tổ chức sản xuất.................................................................... 57
3.3. Đánh giá về vai trò của ngƣời dân trong xây dựng NTM ........................ 58
3.3.1. Những kết quả đạt đƣợc ........................................................................ 58
3.3.2. Tồn tại, hạn chế ..................................................................................... 72
3.3.3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế ......................................................... 72
3.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến vai trò của ngƣời dân trong xây dựng NTM ....... 76
3.4.1. Chính sách của Nhà nƣớc...................................................................... 76
3.4.2. Nhận thức của cán bộ các cấp ............................................................... 76
3.4.3. Công tác tuyên truyền về xây dựng NTM............................................. 77
3.4.4. Nhận thức của ngƣời dân về xây dựng NTM ....................................... 78
3.4.5. Điều kiện kinh tế của ngƣời dân ........................................................... 79
3.4.6. Tổ chức triển khai ................................................................................. 80
3.4.7. Thi đua, khen thƣởng ............................................................................ 80
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Footer Page 6 of 166.

/>

Header Page 7 of 166.

v

Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA

NGƢỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
HUYỆN SƠN DƢƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG...................................... 82
4.1. Quan điểm, định hƣớng, mục tiêu của vấn đề nghiên cứu....................... 82
4.1.1. Quan điểm ............................................................................................. 82
4.1.2. Định hƣớng............................................................................................ 83
4.1.3. Mục tiêu................................................................................................. 84
4.2. Các giải pháp để nâng cao vai trò của ngƣời dân trong xây dựng NTM ....... 84
4.2.1. Nâng cao chất lƣợng công tác tuyên truyền và công tác thi đua
khen thƣởng .................................................................................................... 85
4.2.2. Nâng cao chất lƣợng quy hoạch ............................................................ 86
4.2.3. Tập trung xây dựng và xây dựng dứt điểm trƣớc những cơ sở hạ
tầng phục vụ phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho ngƣời dân .............. 87
4.2.4. Xây dựng nhiều mô hình phát triển kinh tế với hình thức sản xuất
phù hợp với điều kiện và trình độ của ngƣời dân nông thôn. Đƣa khoa học
công nghệ áp dụng vào nông thôn .................................................................. 87
4.2.5. Nâng cao chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực ....................................... 88
4.2.6. Từng bƣớc cải thiện và nâng cao chất lƣợng môi trƣờng nông thôn .... 89
4.2.7. Sơ kết và tổng kết để rút kinh nghiệm và điều chỉnh kịp thời cơ chế,
chính sách ........................................................................................................ 89
4.3. Kiến nghị .................................................................................................. 90
4.3.1. Đối với Trung ƣơng .............................................................................. 90
4.3.2. Đối với tỉnh ........................................................................................... 90
4.3.3. Đối với huyện ........................................................................................ 91
4.3.4. Đối với xã và cộng đồng dân cƣ ........................................................... 91
KẾT LUẬN .................................................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 96
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 98
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Footer Page 7 of 166.


/>

Header Page 8 of 166.

vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NTM

: Nông thôn mới

HTX

: Hợp tác xã

UB

: Ủy ban

UBND

: Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Footer Page 8 of 166.

/>


Header Page 9 of 166.

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu kinh tế của huyện Sơn Dƣơng giai đoạn
2011-2014 ....................................................................................... 47
Bảng 3.2: Tổng số hộ phân theo ngành sản xuất chính của hộ ....................... 48
Bảng 3.3: Số ngƣời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động ở khu
vực nông thôn phân theo ngành nghề ............................................. 48
Bảng 3.4: Số ngƣời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động ở khu
vực nông thôn phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật ................ 49
Bảng 3.5: Hộ có sử dụng đất sản xuất nông nghiệp phân theo quy mô sử dụng .... 49
Bảng 3.6: Hộ có sử dụng đất trồng cây hàng năm phân theo quy mô sử dụng ...... 50
Bảng 3.7: Hộ có sử dụng đất trồng lúa phân theo quy mô sử dụng ................ 51
Bảng 3.8: Hộ có sử dụng đất trồng cây lâu năm phân theo quy mô sử dụng ....... 51
Bảng 3.9: Hộ có sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp phân theo quy mô sử dụng .... 51
Bảng 3.10: Hộ có sử dụng đất sản xuất thủy sản phân theo quy mô sử dụng ...... 52
Bảng 3.11: Hộ nuôi trâu phân theo quy mô nuôi ............................................ 52
Bảng 3.12: Hộ nuôi bò phân theo quy mô nuôi .............................................. 53
Bảng 3.13: Hộ nuôi lợn phân theo quy mô nuôi ............................................. 53
Bảng 3.14: Hộ nuôi gà phân theo quy mô nuôi .............................................. 54
Bảng 3.15: Kết quả ngƣời dân tham gia vào quy hoạch NTM ....................... 60
Bản 3.16: Kết quả ngƣời dân tham gia xây dựng đƣờng bê tông nông thôn .. 62
Bảng 3.17: Kết quả ngƣời dân tham gia xây dựng cơ sở vật chất văn hóa..... 64
Bảng 3.18: Kết quả ngƣời dân tham gia xây dựng nhà ở dân cƣ .................... 65
Bảng 3.19: Kết quả ngƣời dân tham gia vào các hình thức tổ chức sản xuất...... 66
Bảng 3.20: Phƣơng thức tham gia đóng góp trong việc phát huy nội lực để
xây dựng NTM ................................................................................ 67
Bảng 3.21: Kết quả tổng hợp nguồn vốn thực hiện Chƣơng trình mục tiêu

Quốc gia xây dựng NTM trên địa bàn huyện Sơn Dƣơng .............. 68
Bảng 3.22: Kết quả ngƣời dân tham gia giám sát xây dựng NTM ................. 69
Bảng 3.23: Đánh giá xã đạt tiêu chí NTM theo số lƣợng tiêu chí của
chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM ............................ 71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Footer Page 9 of 166.

/>

Header Page 10 of 166.

1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau gần 30 năm đổi mới, nông nghiệp, nông thôn nƣớc ta đã có nhiều
thay đổi lớn, đời sống ngƣời dân nông thôn đƣợc cải thiện rõ dệt, tuy nhiên
nông thôn nƣớc ta đang bộc lộ nhiều yếu kém, cụ thể:
- Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch và tự phát;
- Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội lạc hậu;
- Mức sống vật chất, văn hóa, y tế, giáo dục của cƣ dân nông thôn tuy
đã đƣợc cải thiện nhƣng còn ở mức thấp và ngày càng doãng cách xa so với
đô thị;
- Cảnh quan sinh thái nông thôn ngày càng ô nhiễm nghiêm trọng.
Nông thôn là một phần quan trọng, có ảnh hƣởng lớn tới sự ổn định và
phát triển bền vững của cả nền kinh tế - xã hội. Phát triển nông thôn toàn diện
là cơ sở vững chắc để phát triển đất nƣớc, trong đó ngƣời dân nông thôn vừa
là chủ thể, vừa là đối tƣợng chính trong các chính sách đầu tƣ cho nông thôn.
Vai trò của ngƣời dân đã đƣợc nghiên cứu trong nhiều chƣơng trình trên thế

giới cũng nhƣ trong nƣớc. Vai trò của ngƣời dân trong việc giải quyết các vấn
đề nông nghiệp, nông thôn là một trong những yếu tố quyết định quan trọng
trong sự thành công của các chƣơng trình, dự án.
Đảng và Nhà nƣớc ta luôn quan tâm đầu tƣ cho khu vực nông thôn.
Trong những năm vừa qua, cùng với sự đổi mới chung của đất nƣớc, nông
nghiệp, nông thôn nƣớc ta đã đạt đƣợc những thành tựu quan trọng, đời sống
của nông dân đƣợc cải thiện nhiều, bộ mặt nông thôn đã có những biến đổi
sâu sắc. Nghị quyết đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ X đã xác định
“Hiện nay và nhiều năm tới, vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn có
tầm chiến lƣợc đặc biệt quan trọng”. Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy, Ban
Chấp hành Trung ƣơng (khóa X) đã ra Nghị quyết số 26-NQ/TW về "nông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Footer Page 10 of 166.


Header Page 11 of 166.

2

nghiệp, nông dân, nông thôn", trong đó đề ra mục tiêu "xây dựng NTM có kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức
sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ,
đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân
tộc; dân trí đƣợc nâng cao, môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ; hệ thống chính
trị ở nông thôn dƣới sự lãnh đạo của Đảng đƣợc tăng cƣờng". Thủ tƣớng
Chính phủ đã ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 phê duyệt
Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020
khẳng định xây dựng NTM là mục tiêu quốc gia, là vấn đề lớn, nhằm tạo ra sự
chuyển biến bề mọi mặt trong sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn và

nâng cao chất lƣợng sống của ngƣời dân, đồng thời cũng là để rút ngắn
khoảng cách giữa nông thôn và thành thị.
Tuyên Quang là tỉnh miền núi có trên 80% dân số sống ở nông thôn,
trong nhiều năm qua, tỉnh đã quan tâm đến phát triển nông nghiệp, nông thôn
với nhiều chƣơng trình, dự án đã đƣợc đầu tƣ. Mặc dù vậy nông thôn Tuyên
Quang vẫn còn nhiều mặt hạn chế nhƣ: Các xã chƣa có quy hoạch phát triển
đồng bộ; hạ tầng kinh tế - xã hội chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu đời sống của
nhân dân cũng nhƣ phát triển sản xuất hàng hóa; trình độ sản xuất, khả năng
tiếp cận với thị trƣờng, khoa học công nghệ của lao động nông thôn còn thấp
kém; kinh tế nông nghiệp chuyển dịch chậm; sản xuất phi nông nghiệp chƣa
phát triển. Để đổi mới nông nghiệp, nông dân và nông thôn, Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh (khóa XV) đã ban hành Nghị quyết số 27-NQ/TU ngày
23/11/2011 về xây dựng NTM giai đoạn 2011-2015, định hƣớng đến năm
2020. Ngày 29/3/2012 UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 16/KH-UBND
thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TU ngày 23/11/2011 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh và Quyết định số 70/QĐ-UBND ngày 29/3/2012 về việc phê

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Footer Page 11 of 166.

/>

Header Page 12 of 166.

3

duyệt Đề án xây dựng NTM tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2012-2020, định
hƣớng đến năm 2030.
Xây dựng NTM là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng

dân cƣ ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang
trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch
vụ); có nếp sống văn hóa, môi trƣờng và an ninh nông thôn đƣợc đảm bảo; thu
nhập, đời sống vật chất, tinh thần của ngƣời dân đƣợc nâng cao. Xây dựng
NTM giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp
đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh. Để đạt
đƣợc mục tiêu xây dựng thành công NTM thì ngƣời dân nông thôn là chủ thể
đóng vai trò quyết định. Ngƣời dân phải đƣợc biết, đƣợc bàn, đƣợc quyết định,
tự làm, tự giám sát và đƣợc thụ hƣởng. Tuy nhiên hiện nay trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang nói chung và huyện Sơn Dƣơng nói riêng chƣa phát huy tốt vai
trò của ngƣời dân trong xây dựng NTM, sự tham gia của ngƣời dân trong việc
thực hiện nhiều tiêu chí còn thấp, kết quả thực hiện 19 tiêu chí NTM hiện nay
mới có 01 xã đạt 11 tiêu chí và 01 xã đạt 10 tiêu chí bởi nhiều lý do nhƣ cơ sở
hạ tầng thấp kém, trình độ dân trí thấp, năng lực quản lý, cơ chế, phƣơng pháp
triển khai thực hiện chƣa phù hợp, …và nhất là chƣa phát huy đƣợc vai trò của
ngƣời dân trong việc thực hiện một số tiêu chí.
Hiện nay tác giả đang công tác tại Sở Công thƣơng Tuyên Quang là
ngành quản lý 02/19 tiêu chí NTM của xã (là điện và chợ nông thôn). Ủy ban
nhân dân tỉnh Tuyên Quang đã thành lập Ban chỉ đạo Chƣơng trình mục tiêu
Quốc gia xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh, trong đó Sở Công thƣơng phụ
trách 02 tiêu chí NTM của ngành, ngoài ra Sở Công thƣơng còn đƣợc giao
làm tổ trƣởng tổ nắm bắt, theo dõi huyện Sơn Dƣơng. Xuất phát từ tầm quan
trọng của ngƣời dân trong xây dựng NTM nên em quyết định chọn đề tài “Vai
trò của người dân trong xây dựng NTM tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Footer Page 12 of 166.

/>


Header Page 13 of 166.

4

Quang”. Mục đích chính của luận văn này là tìm ra nguyên nhân những hạn
chế trong việc ngƣời dân chƣa tích cực tham gia xây dựng NTM và đƣa ra
một số giải pháp để ngƣời dân hiểu rõ và thực hiện thành công xây dựng
NTM phù hợp với tình hình địa phƣơng. Giải quyết tốt đề tài trên cũng là một
trong những biện pháp để tỉnh Tuyên Quang xây dựng thành công NTM giàu
đẹp, dân chủ, văn minh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Định hƣớng và đề xuất một số giải pháp nâng cao vai trò của ngƣời dân
trong xây dựng NTM tại huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang trong những
năm tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của ngƣời
dân trong xây dựng NTM.
- Đánh giá đƣợc thực trạng về vai trò của ngƣời dân trong việc xây
dựng NTM tại huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang và nguyên nhân của thực
trạng đó.
- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao vai trò của ngƣời dân trong xây
dựng NTM tại huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Vai trò của ngƣời dân trong việc hoàn thành các tiêu chí xây dựng
NTM tại các xã của huyện Sơn Dƣơng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Footer Page 13 of 166.

/>

Header Page 14 of 166.

5

Những vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của ngƣời dân trong xây
dựng NTM. Theo Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng NTM có 19 tiêu chí đều
liên quan đến vai trò của ngƣời dân.
Đối tƣợng điều tra: Ngƣời dân tại địa bàn nghiên cứu, Ban Chỉ đạo, Ban
Quản lý, Tổ công tác giúp việc xây dựng NTM tại các xã của huyện Sơn Dƣơng.
Do điều kiện về thời gian nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu 05 tiêu chí
trong 19 tiêu chí đó là:
(1) Tiêu chí số 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch gồm:
+ Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất
nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ;
+ Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trƣờng theo chuẩn
mới;
+ Quy hoạch phát triển các khu dân cƣ mới và chỉnh trang các khu dân cƣ
hiện có theo hƣớng văn minh, bảo tồn đƣợc bản sắc văn hóa tốt đẹp.
(2) Tiêu chí số 2: Giao thông gồm các nội dung:
+ 100% đƣờng trục xã, liên xã đƣợc nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt
chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải.
+ Trên 50% đƣờng trục thôn, xóm đƣợc cứng hóa đạt chuẩn theo cấp
kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải.
+ 100% đƣờng ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mƣa, trong đó

50% đƣợc cứng hóa.
+ Trên 50% đƣờng trục chính nội đồng đƣợc cứng hóa, xe cơ giới đi
lại thuận tiện.
(3) Tiêu chí số 6: Cơ sở vật chất văn hóa gồm:
+ Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ Văn hóa, thể thao
và du lịch.
+ 100% thôn có nhà văn hóa và khu thể thao đạt chuẩn của Bộ Văn
hóa, thể thao và du lịch.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Footer Page 14 of 166.

/>

Header Page 15 of 166.

6

(4) Tiêu chí số 9: Nhà ở dân cƣ gồm:
+ Không có nhà tạm, dột nát.
+ Trên 75% số hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng.
(5) Tiêu chí số 13: Hình thức tổ chức sản xuất: Có tổ hợp tác hoặc
HTX hoạt động có hiệu quả.
- Thời gian nghiên cứu
Trong ba năm (2012-2014) và định hƣớng, đƣa ra các giải pháp thực
hiện đến năm 2020. Lý do chọn thời gian nghiên cứu nhƣ trên vì ngày
23/11/2011 Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh ban hành Nghị quyết số 27-NQ/TU
về xây dựng NTM giai đoạn 2011-2015, định hƣớng đến năm 2020; Ngày
29/3/2012 UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 16/KH-UBND thực hiện Nghị
quyết số 27-NQ/TU ngày 23/11/2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và

Quyết định số 70/QĐ-UBND ngày 29/3/2012 về việc phê duyệt Đề án xây
dựng NTM tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2012-2020, định hƣớng đến năm
2030. Huyện ủy Sơn Dƣơng đã ban hành Chƣơng trình hành động số 06CTr/HU ngày 22 tháng 3 năm 2012 về thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TU
ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang
(khóa XV) về xây dựng NTM giai đoạn 2011-2015, định hƣớng đến 2020.
- Không gian nghiên cứu
Huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Là tài liệu để các cấp, các ngành của tỉnh Tuyên Quang và huyện Sơn
Dƣơng tham khảo, đƣa ra các chính sách, giải pháp thực hiện nhằm phát huy
có hiệu quả vai trò của ngƣời dân trong xây dựng NTM tại địa phƣơng.
Góp phần khái quát thực tiễn về NTM, những vấn đề đặt ra về xây dựng
NTM trong hoàn cảnh thực tiễn ở nƣớc ta. Trên cơ sở đó kiến nghị với Chỉnh
phủ và các bộ, ngành Trung ƣơng xem xét điều chỉnh các tiêu chí trong

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Footer Page 15 of 166.

/>

Header Page 16 of 166.

7

chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM, điều chỉnh chính sách xây
dựng NTM phù hợp với điều kiện kinh tế và văn hóa của từng địa phƣơng.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, bố cục luận
văn gồm có 04 chƣơng:

Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng NTM
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng vai trò của ngƣời dân trong xây dựng NTM tại
huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang
Chƣơng 4: Một số giải pháp để nâng cao vai trò của ngƣời dân trong xây
dựng NTM tại huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Footer Page 16 of 166.

/>

Header Page 17 of 166.

8
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Vai trò
Vai trò là tính chất của sự vật, sự việc, hiện tƣợng dùng để nói về vị trí,
chức năng, nhiệm vụ, mục đích của sự vật, sự việc, hiện tƣợng trong một hoàn
cảnh, bối cảnh và mối quan hệ nào đó.
1.1.1.2. Người dân
Ngƣời dân trong đề tài này là những ngƣời sinh sống tại nông thôn đang
tham gia vào Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM.
1.1.1.3. Vai trò của người dân

Trong toàn bộ quá trình phát triển nông nghiệp và nông thôn, ngƣời dân
giữ vai trò là “chủ thể” nhằm khơi dậy và phát huy mọi tiềm năng của ngƣời
dân trong sự nghiệp xây dựng NTM trên các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa,
xã hội; đồng thời đảm bảo những quyền lợi chính đáng của ngƣời dân.
1.1.1.4. Nông thôn: Là phần lãnh thổ đƣợc quản lý bởi cấp hành chính cơ sở
là Ủy ban nhân dân xã.
1.1.1.5. Thôn: là tên gọi chung của thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum,
sóc,… là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cƣ có chung địa bàn cƣ trú trong
một xã.
1.1.1.6. Phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là nhằm nâng cao vị thế kinh tế và xã hội cho ngƣời
dân nông thôn qua việc sử dụng có hiệu quả cao các nguồn lực của địa
phƣơng bao gồm nhân lực, vật lực và tài lực.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Footer Page 17 of 166.

/>

Header Page 18 of 166.

9

Phát triển nông thôn là quá trình hiện đại hóa nền văn hóa nông thôn,
nhƣng vẫn bảo tồn đƣợc những giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng
khoa học và công nghệ. Đồng thời đây là quá trình thu hút mọi ngƣời dân
tham gia vào các chƣơng trình phát triển, nhằm mục tiêu cải thiện chất lƣợng
cuộc sống của các cƣ dân nông thôn.
Theo Ngân hàng Thế giới (WB): “Phát triển nông thôn là một chiến lƣợc
nhằm cải thiện các điều kiện sống kinh tế và xã hội của một nhóm ngƣời cụ thể ngƣời nghèo ở vùng nông thôn. Nó giúp những ngƣời nghèo nhất trong những

ngƣời dân sống ở các vùng nông thôn đƣợc hƣởng lợi ích từ sự phát triển”.
Phát triển nông thôn tại Việt Nam là một quá trình cải thiện có chủ ý một
cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trƣờng, nhằm nâng cao chất
lƣợng cuộc sống của ngƣời dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà
nƣớc và các tổ chức khác.
1.1.1.7. Xây dựng NTM
Là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cƣ ở nông
thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp;
phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống
văn hóa, môi trƣờng và an ninh nông thôn đƣợc đảm bảo; thu nhập, đời sống
vật chất, tinh thần của ngƣời dân đƣợc nâng cao.
Xây dựng NTM là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả
hệ thống chính trị. NTM không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề
kinh tế - chính trị tổng hợp.
Xây dựng NTM giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm
chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ,
văn minh.
1.1.1.8. Vai trò của người dân trong xây dựng NTM

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Footer Page 18 of 166.

/>

Header Page 19 of 166.

10

Vai trò của ngƣời dân trong xây dựng NTM đƣợc thể hiện ở chỗ ngƣời

dân là chủ thể tích cực tham gia vào quá trình xây dựng quy hoạch và thực
hiện quy hoạch xây dựng NTM; Chủ động và sáng tạo trong xây dựng kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn; Tích cực và sáng tạo trong xây dựng và
gìn giữ đời sống văn hóa xã hội, môi trƣờng ở nông thôn; Góp phần quan
trọng vào xây dựng hệ thống chính trị - xã hội vững mạnh, bảo đảm an ninh
trật tự xã hội ở cơ sở.
1.1.1.9. Các tiêu chí xây dựng NTM
Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết định 491/QĐ-TTg ngày
16/4/2009 về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về NTM; Quyết định số
342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc
gia về NTM. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tƣ
số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 hƣớng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí
quốc gia về NTM (thay thế Thông tƣ số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày
21/8/2009)
Bộ tiêu chí gồm 19 tiêu chí chia thành 05 nhóm cụ thể đối với khu vực
trung du miền núi phía Bắc nhƣ sau (Chi tiết các tiêu chí theo phụ lục số 1
của luận văn):
* Nhóm I: Quy hoạch đồng thời cũng là tiêu chí số 1 là Quy hoạch và
thực hiện quy hoạch
* Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - xã hội gồm các tiêu chí từ số 2 đến số 9.
- Tiêu chí số 2 là giao thông
- Tiêu chí số 3 là thủy lợi
- Tiêu chí số 4 là điện
- Tiêu chí số 5 là trƣờng học
- Tiêu chí số 6 là cơ sở vật chất văn hóa
- Tiêu chí số 7 là chợ nông thôn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Footer Page 19 of 166.


/>

Header Page 20 of 166.

11

- Tiêu chí số 8 là bƣu điện
- Tiêu chí số 9 là nhà ở dân cƣ
* Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất gồm các tiêu chí từ số 10
đến số 13
- Tiêu chí số 10 là thu nhập
- Tiêu chí số 11 là hộ nghèo
- Tiêu chí số 12 là tỷ lệ lao động có việc làm thƣờng xuyên
- Tiêu chí số 13 là hình thức tổ chức sản xuất
* Nhóm IV: Văn hóa-xã hội-môi trƣờng gồm các tiêu chí từ số 14
đến số 17
- Tiêu chí số 14 là giáo dục
- Tiêu chí số 15 là y tế
- Tiêu chí số 16 là văn hóa
- Tiêu chí số 17 là môi trƣờng
* Nhóm V: Hệ thống chính trị gồm các tiêu chí từ số 18 đến số 19
- Tiêu chí số 18 là hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh
- Tiêu chí số 19 là an ninh, trật tự xã hội
1.1.2. Nội dung người dân xây dựng NTM
Xã NTM là xã đạt 19 tiêu chí trên 5 nhóm đƣợc quy định tại Quyết định
491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc ban hành Bộ
tiêu chí quốc gia về NTM; Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của
Thủ tƣớng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM.
Thôn NTM là thôn có tối thiểu 70% số hộ đạt tiêu chuẩn “Hộ NTM”.
Hộ NTM là hộ đạt các tiêu chuẩn sau:

- Một là, gƣơng mẫu chấp hành đƣờng lối, chủ trƣơng của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nƣớc và quy định của địa phƣơng; tích cực tham gia
các phong trào thi đua của địa phƣơng. Cụ thể nhƣ sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Footer Page 20 of 166.

/>

Header Page 21 of 166.

12

+ Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân; không vi phạm pháp luật
Nhà nƣớc (không di dịch cư trú tự do; không phá rừng làm nương;
không hủy hoại nguồn nước; không lấn chiếm, sử dụng đất đai trái
phép; không mua, bán, vận chuyển, tàng trữ lâm sản, khoáng sản
trái phép; không khiếu kiện đông người), quy định của địa phƣơng
và quy ƣớc, hƣơng ƣớc cộng đồng;
+ Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; vệ sinh môi trƣờng;
nếp sống văn hóa nơi công cộng; bảo vệ di tích lịch sử văn hóa,
cảnh quan của địa phƣơng; tích cực tham gia các hoạt động xây
dựng đời sống văn hóa ở khu dân cƣ;
+ Không vi phạm các quy định về thực hiện nếp sống văn minh trong
việc cƣới, việc tang và lễ hội; không sử dụng và lƣu hành văn hóa
phẩm độc hại; không mắc các tệ nạn xã hội; tham gia tích cực bài
trừ tệ nạn xã hội và phòng chống các loại tội phạm;
+ Tham gia thực hiện đầy đủ các phong trào thi đua; các sinh hoạt, hội
họp ở cộng đồng.
- Hai là, gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ, tƣơng trợ giúp đỡ mọi

ngƣời trong cộng đồng. Cụ thể:
+ Vợ chồng bình đẳng, thƣơng yêu giúp đỡ nhau tiến bộ. Không có bạo
lực gia đình dƣới mọi hình thức; thực hiện bình đẳng giới; sinh con
đúng quy định, cùng có trách nhiệm nuôi con khỏe, dạy con ngoan;
+ Gia đình nề nếp; ông, bà, cha mẹ gƣơng mẫu; con cháu thảo hiền;
giữ gìn các giá trị văn hóa gia đình truyền thống, đặc biệt là tiếng
nói, chữ viết, trang phục và phong tục tập quán tốt của dân tộc
mình, tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn hóa mới về gia đình;
+ Giữ gìn vệ sinh phòng bệnh; có trên 50% số ngƣời trong hộ có bảo
hiểm y tế;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Footer Page 21 of 166.

/>

Header Page 22 of 166.

13

+ Nhà ở ngăn nắp; khuôn viên xanh-sạch-đẹp; sử dụng nƣớc sạch; nhà
tắm, nhà vệ sinh và chuồng nuôi gia súc hợp vệ sinh, đƣợc chỉnh
trang xây dựng theo quy hoạch; các thành viên trong gia đình có
nếp sống lành mạnh, thƣờng xuyên luyện tập thể dục, thể thao;
+ Tích cực tham gia chƣơng trình xóa đói, giảm nghèo; đoàn kết
tƣơng trợ xóm giềng, giúp đỡ đồng bào hoạn nạn; hƣởng ứng phong
trào đền ơn đáp nghĩa, cuộc vận động “Ngày vì ngƣời nghèo” và
các hoạt động nhân đạo khác ở cộng đồng.
- Ba là, tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập đạt
năng suất, chất lƣợng, hiệu quả. Cụ thể:

+ Trẻ em trong độ tuổi đi học đều đƣợc đến trƣờng, chăm ngoan, hiếu
học; ngƣời lớn trong độ tuổi lao động có việc làm thƣờng xuyên,
thu nhập ổn định, hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao. Trên 50% lao
động trong hộ đƣợc đào tạo nghề;
+ Có kế hoạch phát triển kinh tế gia đình, chủ động “Xóa đói giảm
nghèo”, năng động làm giàu chính đáng;
+ Kinh tế gia đình ổn định, thực hành tiết kiệm; đời sống vật chất, văn
hóa tinh thần của các thành viên trong gia đình ngày càng nâng cao.
- Bốn là, sản xuất và xây dựng nơi ở phải theo quy hoạch.
1.1.3. Vai trò của người dân trong xây dựng NTM
Vai trò của ngƣời dân trong xây dựng NTM văn minh, hiện đại đƣợc thể
hiện ở chỗ ngƣời dân là “chủ thể” tích cực tham gia vào quá trình xây dựng
quy hoạch và thực hiện quy hoạch xây dựng NTM. Chủ động, sáng tạo trong
xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn. Trực tiếp trong phát
triển kinh tế và tổ chức sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ. Tích cực,
sáng tạo trong xây dựng và gìn giữ đời sống văn hóa – xã hội, môi trƣờng ở

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Footer Page 22 of 166.

/>

Header Page 23 of 166.

14

nông thôn. Là nhân tố góp phần quan trọng vào xây dựng hệ thống chính trị xã hội vững mạnh, bảo đảm an ninh trật tự ở cơ sở.
Nâng cao vai trò của ngƣời dân là nâng cao thể chế quản lý, tự quản của
cộng đồng ngƣời dân nhƣ xây dựng và thực hiện các hƣơng ƣớc, quy ƣớc, nội

quy,… Phát huy vai trò của ngƣời có uy tín tại địa phƣơng; thực hiện đoàn kết
trong toàn dân, xây dựng các mối quan hệ tình làng nghĩa xóm. Phát huy tinh
thần thƣơng yêu, đùm bọc, giúp đỡ nhau trong phát triển kinh tế, phòng chống
và đấu tranh với các tệ nạn xã hội.
Việc xây dựng NTM phải dựa vào nội lực, do ngƣời dân làm chủ với sự
tác động, hỗ trợ từ bên ngoài.
Xây dựng NTM phải phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cƣ địa
phƣơng là chính, Nhà nƣớc đóng vai trò định hƣớng, ban hành các tiêu chí,
quy chuẩn, đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hƣớng dẫn. Các hoạt động
cụ thể do chính cộng đồng ngƣời dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết
định và tổ chức thực hiện.
Xây dựng NTM hƣớng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia đƣợc quy định
tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ về
việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về NTM; Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày
20/02/2013 của Thủ tƣớng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí
quốc gia về NTM.
Nguồn lực để xây dựng NTM đƣợc thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng
ghép các chƣơng trình hỗ trợ có mục tiêu, các chƣơng trình, dự án khác đang
triển khai ở nông thôn; có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tƣ
của của các thành phần kinh tế.
Xây dựng NTM phải đƣợc thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh của mỗi địa phƣơng
(xã, huyện, tỉnh); có quy hoạch và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Footer Page 23 of 166.

/>

Header Page 24 of 166.


15

hoạch (trên cơ sở các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật do các Bộ chuyên ngành
ban hành).
Cấp ủy Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây
dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức thực hiện; hình thành cuộc vận động
“Toàn dân xây dựng NTM” do Mặt trận tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức
chính trị - xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể
trong việc xây dựng NTM.
Đằng sau mức độ tham gia của ngƣời dân chính là các yếu tố ảnh hƣởng đến
vai trò của ngƣời dân trong xây dựng NTM. Sự quyết định và tự thực hiện của
ngƣời dân thể hiện năng lực, quyền lực của ngƣời dân có tính bền vững bởi khi đó
ngƣời dân thực sự làm chủ và có trách nhiệm cao đối với chính mình.
1.1.4. Người dân tham gia vào các chương trình, dự án xây dựng NTM
thông qua một số hình thức
- Dân biết: Ngƣời dân đƣợc biết tƣờng tận, rõ ràng những vấn đề có liên
quan trực tiếp hay gián tiếp đến đời sống của họ;
- Dân bàn: Ngƣời dân tham dự các buổi họp, tự do phát biểu, trình bày ý
kiến, quan điểm và thảo luận các vấn đề của cộng đồng; Đƣợc tự lập kế hoạch
dự án, cùng quyết định, lựa chọn các giải pháp hay xác định các vấn đề ƣu
tiên thực hiện;
- Dân đóng góp: Ngƣời dân có trách nhiệm cùng mọi ngƣời đóng góp
công sức, tiền của để thực hiện các hoạt động mang tính lợi ích chung;
- Dân làm: Ngƣời dân tham gia lao động trực tiếp vào các hoạt động nhƣ:
Đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng, vay tín dụng và tổ chức sản xuất, kinh doanh.
- Dân kiểm tra: Ngƣời dân trực tiếp kiểm tra, giám sát, đánh giá các
chƣơng trình, dự án phát triển cộng đồng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


Footer Page 24 of 166.

/>

Header Page 25 of 166.

16

- Dân quản lý: Các công trình hạ tầng sau khi xây dựng xong đƣợc ngƣời
dân trực tiếp quản lý, trực tiếp duy tu, bảo dƣỡng công trình nhằm nâng cao
tuổi thọ và phát huy tối đa hiệu quả trong việc sử dụng công trình.
- Dân hưởng lợi: Ngƣời dân đƣợc hƣởng lợi trực tiếp hoặc gián tiếp từ
các chƣơng trình, dự án trong chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM.
1.1.5. Mức độ tham gia của người dân được thể hiện dưới nhiều cấp độ
- Không có sự tham gia: Mọi công việc đều do cán bộ làm hoặc thuê mƣớn
tổ chức hoặc ngƣời ở nơi khác tới làm, không có sự tham gia của ngƣời dân.
- Tham gia thụ động: Ngƣời dân làm theo ý cán bộ, không hiểu rõ việc
mình làm. Ngƣời dân đƣợc cán bộ gọi đến làm việc và tham gia các hoạt động
mà không đƣợc biết, đƣợc thảo luận hoặc nếu đƣợc cho phát biểu ý kiến cũng
chỉ là hình thức, còn cán bộ quyết định mọi việc.
- Tham gia thông qua việc cung cấp thông tin: Ngƣời dân tham gia thông
qua việc trả lời các câu hỏi điều tra của các nhà nghiên cứu, không tham gia
vào quá trình phân tích, sử dụng thông tin.
- Tham gia bởi nghĩa vụ hay bị bắt buộc: Thông qua việc đóng góp sức
lao động, tiền hay một số nguồn lực khác theo nghĩa vụ phải đóng góp. Các
hoạt động thƣờng do cán bộ khởi xƣớng, định hƣớng và hƣớng dẫn.
- Tham gia bởi định hướng từ bên ngoài: Ngƣời dân tự nguyện tham gia
vào các chƣơng trình, dự án do bên ngoài khởi xƣớng và hỗ trợ, ngƣời dân tự
chịu trách nhiệm trong việc ra quyết định.

- Tham gia tự nguyện: Ngƣời dân tự khởi xƣớng việc xác định, lập kế
hoạch, thực hiện và đánh giá các hoạt động phát triển không có sự định hƣớng
từ bên ngoài.
1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của người dân trong xây dựng NTM
1.1.6.1. Chính sách của Nhà nước

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Footer Page 25 of 166.

/>

×