Tải bản đầy đủ (.pdf) (118 trang)

Tổ chức hoạt động văn hóa học đường ở trường trung học phổ thông huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.12 MB, 118 trang )

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––

ĐẶNG QUANG PHAN

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA HỌC ĐƯỜNG
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 20016


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––

ĐẶNG QUANG PHAN

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA HỌC ĐƯỜNG
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG


HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo du ̣c
Mã số : 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa ho ̣c: PGS.TS. Phạm Văn Sơn

THÁI NGUYÊN - 20016


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết
quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.

Tác giả luận văn

Đă ̣ng Quang Phan

i


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ này, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ
của tập thể, cá nhân.
Tôi xin gửi những lời biết ơn chân thành nhất tới các thầy giáo, cô giáo
khoa Quản lý giáo dục trường Đại học sư phạm – Đại học Thái Nguyên đã
quan tâm tạo điều kiện cho tôi theo học khóa học Thạc sĩ Quản lý giáo dục.
Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các nhà khoa học đã chỉ dạy, cung
cấp tài liệu, đóng góp ý kiến trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận
văn của mình.
Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Pha ̣m Văn Sơn,
người đã dành cho tôi sự chỉ dẫn tận tình và những gợi ý quí báu trong quá
trình thực hiện luận văn.
Xin trân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ,
công nhân viên các trường THPT huyện Tứ Kỳ đã hết lòng giúp đỡ tôi trong
thời gian tôi tham gia khoá học và nghiên cứu.
Xin gửi tới gia đình, các đồng nghiệp, bạn bè, những người luôn bên tôi,
giúp đỡ, khuyến khích, động viên tôi với tình cảm trân thành nhất.
Mặc dù có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Kính mong nhận được sự đóng góp, giúp đỡ của Hội đồng khoa học,
quý thầy, cô và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn./.
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 4 năm 2016
Tác giả luận văn

Đă ̣ng Quang Phan

ii


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




MỤC LỤC

Lời cam đoan ................................................................................................ i
Lời cảm ơn................................................................................................... ii
Mục lục ....................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt .......................................................................... iv
Danh mục các bảng ..................................................................................... v
Danh mục biểu đồ, sơ đồ ............................................................................ vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 3
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu...................................................................... 3
5. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Cấu trúc của luận văn ...................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VĂN HOÁ
HỌC ĐƯỜNG Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ............................. 5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấ n đề ....................................................................... 5
1.1.1. Ở nước ngoài ............................................................................................. 5
1.1.2. Ở trong nước .............................................................................................. 5
1.2. Mô ̣t số khái niệm cơ bản .............................................................................. 7
1.2.1. Khái niệm văn hóa ..................................................................................... 7
1.2.2. Khái niê ̣m văn hóa tổ chức ........................................................................ 8
1.2.3. Khái niê ̣m văn hóa Nhà trường ................................................................. 10
1.2.4. Khái niê ̣m văn hóa học đường ................................................................... 13

1.2.5. Đặc điểm và vai trò của văn hóa học đường ........................................... 16

iii


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



1.2.6. Ảnh hưởng của văn hóa học đường đế n sự phát triể n của nhà trường.... 18
1.3. Nội dung tổ chứ c hoa ̣t đô ̣ng văn hóa học đường ở trường trung học
phổ thông .......................................................................................................... 20
1.3.1. Bồi dưỡng ý thức trách nhiệm và nhận thức hiểu biết về tầm quan
trọng trong công tác tổ chức hoa ̣t đô ̣ng văn hóa ho ̣c đường ............................. 20
1.3.2. Lập kế hoạch tổ chức hoạt động văn hóa ho ̣c đường .............................. 20
1.3.3. Chỉ đạo tổ chức hoạt động văn hóa ho ̣c đường ....................................... 21
1.3.4. Tổ chức thực hiê ̣n các hoạt động văn hóa ho ̣c đường ............................. 21
1.3.5. Huy đô ̣ng cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho tổ chức hoa ̣t đô ̣ng văn
hóa học đường ................................................................................................... 22
1.3.6. Phối hợp với các lực lượng xã hội khác để tổ chức hoa ̣t đô ̣ng văn hóa
ho ̣c đường .......................................................................................................... 23
1.3.7. Kiểm tra, đánh giá các hoạt động văn hóa ho ̣c đường ............................ 23
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hoa ̣t đô ̣ng văn hóa học đường ở
trường THPT...................................................................................................... 23
1.4.1. Yếu tố chủ quan ....................................................................................... 23
1.4.2. Yếu tố khánh quan ................................................................................... 24
Kết luận chương 1.............................................................................................. 25
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA HỌC
ĐƯỜNG Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƯƠNG..... 27
2.1. Giới thiêụ về điạ bàn nghiên cứu................................................................ 27

2.2.Thực trạng giáo dục ở các trường THPT huyện Tứ Kỳ - tỉnh Hải Dương........ 28
2.2.1.Thực trạng về đội ngũ cán bộ quản lý ...................................................... 28
2.2.2.Thực trạng đội ngũ giáo viên .................................................................... 29
2.2.3. Về quy mô trường lớp, số học sinh, kết quả học tập của học sinh các
năm học 2012-2013, 2013-2014 và 2014-2015................................................. 30
2.3. Thực tra ̣ng về tổ chức hoa ̣t đô ̣ng văn hóa ho ̣c đường ta ̣i các trường
THPT huyê ̣n Tứ Kỳ ........................................................................................... 32

iv


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



2.3.1. Tổ chức điều tra khảo sát ......................................................................... 32
2.3.2. Kế t quả nghiên cứu thực tra ̣ng tổ chức hoạt động văn hóa ho ̣c đường ... 34
2.4. Đánh giá chung về thực tra ̣ng tổ chức hoa ̣t đô ̣ng văn hóa ho ̣c đường ta ̣i
các trường THPT huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.............................................. 43
2.4.1. Những thành công và ha ̣n chế ................................................................. 43
2.4.2. Nguyên nhân của ha ̣n chế và các yế u tố ảnh hưởng................................ 45
Kế t luâ ̣n chương 2.............................................................................................. 48
Chương 3: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA HỌC
ĐƯỜNG Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN TỨ KỲ,
TỈNH HẢI DƯƠNG ........................................................................................ 49
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ....................................................................... 49
3.1.1. Đảm bảo tính đồng bộ ............................................................................... 49
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn .............................................................................. 50
3.1.3. Đảm bảo tính khả thi ................................................................................. 50
3.1.4. Đảm bảo tính hiệu quả ............................................................................... 50

3.2. Các biện pháp tổ chức hoa ̣t đô ̣ng văn hóa học đường ở trường THPT
huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương ........................................................................... 51
3.2.1. Bồi dưỡng ý thức trách nhiệm và nhận thức về tầm quan trọng trong
công tác tổ chức hoa ̣t đô ̣ng văn hóa ho ̣c đường ............................................... 51
3.2.2. Kế hoạch hóa tổ chức hoa ̣t đô ̣ng văn hóa học đường.................................. 53
3.2.3. Tổ chức thực hiê ̣n các hoạt động văn hóa ho ̣c đường .............................. 55
3.2.4. Tăng cường chỉ đa ̣o công tác tổ chức hoạt động văn hóa học đường ..... 62
3.2.5. Đổ i mới quản lý kiểm tra, đánh giá các hoạt động văn hóa học đường ... 66
3.2.6. Phối hợp với các lực lượng xã hội trong việc tổ chức hoa ̣t đô ̣ng văn
hoá học đường ................................................................................................... 68
3.2.7. Bảo đảm các điều kiện cho tổ chức hoa ̣t đô ̣ng văn hóa ho ̣c đường............. 70
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 72
3.4. Khảo nghiệm tính cầ n thiế t và tiń h khả thi của các biêṇ pháp đề xuất .............. 74

v


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



3.4.1. Mục đích và nô ̣i dung khảo nghiệm ........................................................... 74
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm ............................................................................. 74
3.4.3. Phân tích kết quả khảo nghiệm .................................................................. 74
Kế t luâ ̣n chương 3.............................................................................................. 80
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 83
1. Kết luận .......................................................................................................... 83
2. Khuyến nghị................................................................................................... 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 90


vi


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viế t đầy đủ

Viế t tắ t
CNH – HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

ĐCSVN

Đảng Cộng sản Việt Nam

ĐH

Đại học

ĐHSP

Đại học sư phạm

GD

Giáo dục


GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GS

Giáo sư

HS

Học sinh

NCSP

Nghiên cứu sư phạm

PGS.TS

Phó giáo sư. Tiến sĩ

QĐND

Quân đội nhân dân

QLGD

Quản lý giáo dục

THCS


Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

THPT

Trung học phổ thông

TN

Thanh niên

VH

Văn hóa

VHHĐ

Văn hóa ho ̣c đường

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

iv



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.Thống kê đội ngũ CBQL năm học 2014-2015 .................................. 28
Bảng 2.2. Thống kê đội ngũ giáo viên năm học 2014-2015 ............................. 29
Bảng 2.3.Quy mô trường, lớp và số học sinh trong 3 năm gần đây .................. 30
Bảng 2.4. Thống kê kết quả xếp loại ha ̣nh kiể m-học lực của các trường
THPT trong huyện Tứ Kỳ ba năm học gần đây ................................ 31
Bảng 2.5. Tổng hợp các đối tượng khảo sát ...................................................... 32
Bảng 2.6. Tổng hợp mức độ biểu hiện các hành vi vi phạm của học sinh ........ 34
Bảng 2.7. Tổng hợp mức độ biểu hiện các hành vi vi phạm của CB, GV, NV .............. 36
Bảng 2.8. Đánh giá hoạt động của Hiêụ trưởng ................................................ 38
Bảng 2.9. Đánh giá hoạt động của giáo viên chủ nhiệm ................................... 41
Bảng 2.10. Hoạt động của Đoàn thanh niên trong năm học 2014-2015 ........... 42
Bảng 2.11. Hoạt động phối hợp với các tổ chức xã hội khác ............................ 43
Bảng 2.12. Nguyên nhân hạn chế của công tác tổ chức hoa ̣t đô ̣ng văn hóa
ho ̣c đường .......................................................................................... 46
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiê ̣m về sự cần thiết của các biện pháp ................. 75
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiê ̣m về tính khả thi của các biện pháp................... 78
Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả trưng cầ u ý kiế n về sự cần thiết và tính khả thi
của các biêṇ pháp .............................................................................. 79

v


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ , HÌNH
Biểu đồ 2.1: Mức biểu hiện các hành vi vi phạm của học sinh ......................... 35
Biểu đồ 2.2: Mức độ biểu hiện các hành vi vi phạm của CB, GV, NV ..................... 36
Biểu đồ 3.1: Sự tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp ........................................................................................... 79
Sơ đồ 1.1: Biểu hiện của văn hóa tổ chức ......................................................... 10
Sơ đồ 1.2: Cấ u trúc nô ̣i dung VHHĐ ................................................................ 16
Hình 1.1: Mô hình tảng băng của văn hóa nhà trường ...................................... 12

vi


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rô ̣ng, ngành
GD&ĐT nước ta đang đứng trước những cơ hội phát triển, đồng thời cũng phải
đương đầu với những thách thức mới trong việc giáo dục đức, trí, thể, mỹ cho
học sinh các cấp, đặc biệt là học sinh THPT. Nhận thức rõ vai trò của giáo dục
trong quá trình hội nhập quốc tế, Đảng và Nhà nước ta đã xác định giáo dục
đào tạo và khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu và có những chủ trương
đổi mới cơ bản và toàn diện nền giáo dục. Trong Báo cáo chính trị tại Đại hội
đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ XI đã nêu: “Thực hiện đồng bộ các giải
pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo…; nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lí tưởng, đạo đức, lối
sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức

trách nhiệm xã hội.”. [2, tr.62].
Chủ tịch Hồ Chí Minh, vị lãnh tụ vĩ đại, anh hùng giải phóng dân tộc,
danh nhân văn hóa thế giới đã để lại cho nhân loại nói chung, đội ngũ những
người làm công tác giáo dục nói riêng những kho tàng và định hướng giáo dục.
Trong tác phẩm “Đời sống mới” (viết năm 1947), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
đưa ra đặc trưng cơ bản của nhà trường Việt Nam là “Trong chương trình học,
phải trọng về môn tinh thần và đạo đức”.[2, tr.35]
Tại Hội thảo khoa học Triết lý giáo dục Việt Nam, tổ chức tại Hà Nội, tác giả
Phạm Minh Hạc cho rằng: “Giáo dục phải làm sao để các em tự hình thành giá trị của
bản thân” [7]. Nhưng thực tế hiện nay giáo dục của chúng ta còn thiên lệch, thiếu cân
đối giữa các mặt . Trên thực tế công tác giáo dục trong các nhà trường còn thiên về dạy
chữ ít chú ý đến dạy làm người, còn nặng về lý thuyết, ít quan tâm đánh giá bởi hành vi
biểu hiện trong đời sống. Đặc biệt, tại các vùng khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa,
nhiều em chưa biết ứng xử có văn hóa, chưa phân biệt được điều hay, lẽ phải. Đối với
học sinh ở nơi có điều kiện kinh tế phát triển hơn, dù nhận thức được nhưng do thiếu ý

1


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



chí và ý thức rèn luyện. Nên ở một số nơi, với một số người, kết quả giáo dục và ý thức
văn hoá dường như đã không còn gắn kết, phát triển theo tỷ lệ thuận với nhau (học vấn
càng cao, văn hoá càng đẹp) thậm chí còn ngược lại. Hiện tượng gian dối trong
thi cử, nói tục, chửi đệm, vô lễ với cha mẹ, thầy cô giáo và người trên, phá hoại
môi trường, bỏ học, chơi game, đánh nhau... diễn ra hàng ngày và ngày càng
phổ biến trong nhà trường.
Hiện nay văn hóa học đường và công tác tổ chức hoa ̣t đô ̣ng văn hóa học

đường vẫn chưa được quan tâm đúng mức, vì thế các yếu tố tiêu cực từ môi
trường văn hoá nhà trường tự phát đang tác động đến quá trình giáo dục - đào
tạo trong nhà trường, gây ra những thói hư tật xấu trong HS - thế hệ tương lai
của đất nước. Đây là vấn đề đang đặt ra đối với các nhà QLGD phải nhanh
chóng tìm phương án để phát triển một môi trường văn hóa học đường lành
mạnh, tích cực.
Ở các trường THPT thuộc tỉnh Hải Dương nói chung, ở các trường
THPT huyện Tứ Kỳ nói riêng văn hóa học đường là vấn đề cũng đang được các
cấp quản lý quan tâm. Nhiều năm qua các nhà trường luôn ý thức phấn đấu
không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, cả tri thức và phẩm chất
đạo đức, cho các thế hệ học sinh. Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường ngày
càng nhiều yếu tố cả tích cực và tiêu cực ảnh hưởng nên việc tổ chức văn hóa
học đường luôn gặp khó khăn. Nếu không tổ chức tốt hoạt động văn hóa học
đường thì khó phát triển được giáo dục toàn diện để đáp ứng yêu cầu đổi mới
GD trong bối cảnh hội nhập. Vì văn hóa học đường là một trong những nhiệm
vụ quan trọng để tạo thương hiệu chất lượng của nhà trường. Từ những lý do
trên, tôi chọn đề tài “Tổ chức hoa ̣t động văn hóa học đường ở trường THPT
huyện Tứ Kỳ ” để nghiên cứu hy vọng góp phần giáo dục văn hóa cho học sinh
các nhà trường trên địa bàn.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu, hệ thống hóa lý luận về tổ chức hoa ̣t đô ̣ng văn
hóa nhà trường và đánh giá thực trạng hoa ̣t đô ̣ng văn hóa nhà trường THPT

2


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




hiện nay, luận văn đề xuất các biện pháp tổ chức hoa ̣t đô ̣ng văn hóa học đường
ở các trường THPT huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương nhằm đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục phổ thông hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác tổ chức hoa ̣t đô ̣ng văn hóa học
đường ở các trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp tổ chức hoa ̣t đô ̣ng văn hóa học
đường ở các trường THPT huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
4.1. Giới ha ̣n về khách thể nghiên cứu: tiến hành khảo sát, điều tra: Cán bộ
quản lý 18 người (trong đó 02 Hiệu trưởng, 04 Phó Hiệu trưởng, 02 Bí thư
đoàn TN, 10 Tổ trưởng chuyên môn), 46 giáo viên chủ nhiệm; 94 Giáo viên, công
nhân viên; 270 học sinh (82 HS khối 10, 98 HS khối 11, 90 HS khối 12) của 3 trường
THPT: THPT Hưng Đa ̣o, THPT Tứ Kỳ, THPT Cầ u Xe.
4.2. Phạm vi thời gian: Tiến hành nghiên cứu hoạt động văn hóa học đường trong
3 năm học từ năm 2012-2013, 2013-2014, 2014-2015.
5. Giả thuyết khoa học
Văn hoá học đường ảnh hưởng rất lớn đến hình ảnh, thương hiệu, đến chất
lượng giáo dục và hiệu quả hoạt động giáo dục của nhà trường, là sức mạnh để
nhà trường phát triển ổn định và bền vững. Tuy nhiên, việc tổ chức hoa ̣t đô ̣ng
văn hóa học đường ở các trường THPT huyê ̣n Tứ Kỳ những năm trước đây
chưa được quan tâm đúng mức và chưa có những hình thức tổ chức phù hợp,
nên chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội. Nếu có những biện pháp tổ chức
văn hóa học đường phù hợp với bối cảnh kinh tế xã hội và tổ chức thực hiện tốt
thì văn hóa học đường ở các trường THPT huyê ̣n Tứ Kỳ sẽ tốt đẹp hơn, thúc
đẩy phát triển giáo dục đạo đức cho học sinh THPT trên địa bàn.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Hệ thống hóa và phát triển lý luận về tổ chức hoa ̣t đô ̣ng văn hóa học
đường ở trường THPT.
3



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



6.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng tổ chức hoa ̣t đô ̣ng văn hóa học đường ở
các trường THPT huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
6.3. Đề xuất các biện pháp tổ chức hoa ̣t đô ̣ng văn hóa học đường ở các
trường THPT huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
-Nghiên cứu, phân tích, hệ thống hóa các tài liệu liên quan đến vấn đề lý
thuyết về tổ chức hoa ̣t đô ̣ng văn hóa học đường.
- Phương pháp chuyên gia.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra viết.
Điều tra cán bộ quản lý; giáo viên, công nhân viên; học sinh.
7.2.2. Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động tập thể; Quan sát các
hành vi, thái độ của cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh các trường
THPT huyê ̣n Tứ Kỳ trong mối quan hệ.
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên, nhân
viên và học sinh về hoa ̣t đô ̣ng văn hóa học đường.
7.2.4. Phương pháp khảo nghiê ̣m
7.3. Phương pháp thống kê toán học: Sử du ̣ng mô ̣t số công thức thố ng kê
để xử lý số liệu trong quá trình nghiên cứu luâ ̣n văn.
8. Cấu trúc của luận văn
Luâ ̣n văn gồ m phần mở đầu, kết luận và khuyế n nghị, danh mục tài liệu
tham khảo và phu ̣ lu ̣c, nội dung luận văn được cấu trúc thành 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức hoa ̣t đô ̣ng văn hóa học đường ở

trường trung ho ̣c phổ thông.
Chương 2: Thực trạng về tổ chức hoa ̣t đô ̣ng văn hóa học đường ở các
trường trung học phổ thông huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.

4


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



Chương 3: Biện pháp tổ chức hoa ̣t đô ̣ng văn hóa học đường ở các trường
trung học phổ thông huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
VĂN HOÁ HỌC ĐƯỜNG Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấ n đề
1.1.1. Ở nước ngoài
Khái niệm “Văn hoá tổ chức” (organisational culture) xuất hiện lần đầu
tiên trên báo chí Mỹ vào khoảng thập niên 1960 và chính thức trở thành một
khái niệm trong Khoa học tổ chức-Quản lý, xuất hiện ở Âu Mỹ từ những năm
80 của thế kỉ XX, hiện nay là một khái niệm thịnh hành và được phổ biến rộng
rãi. Thuật ngữ tương đương “Văn hoá công ty” (corporate culture) xuất hiện
muộn hơn, khoảng thập niên 1970, và trở nên hết sức phổ biến sau khi tác
phẩm văn hóa công ty của Terrence Deal và Atlan Kennedy được xuất bản tại
Mỹ năm 1982.[23]
Thuật ngữ “Văn hóa học đường” là một khái niệm mới xuất hiện trong
hơn chục năm gần đây. Nội dung của “Văn hoá học đường” bao hàm nội dung
của “Trường học thân thiện” do Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) đề
xướng từ những thập kỷ cuối thế kỷ XX.[8]

1.1.2. Ở trong nước
Thuật ngữ “Văn hoá học đường” là một khái niệm mới xuất hiện trong
những năm gần đây và được đề cập ngày một nhiều trên các diễn đàn cũng như
các hội thảo. Nhưng thực ra bản chất và nội dung của văn hóa ho ̣c đường đã được
các nhà trường ở Việt Nam từ xa xưa xây dựng và trở thành các truyền thống quý
báu của dân tộc ta như: “Tôn sư trọng đạo”, “Kính thầy yêu bạn”, “Nhất tự vi sư,
bán tự vi sư”... Trong quá trình xây dựng và phát triển, văn hóa ho ̣c đường được
biểu hiện ngay trong mọi phương diện quản lý, trong các hoạt động dạy học cũng

5


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



như trong mọi hành vi ứng xử của các thành viên trong nhà trường tạo nên sự
khác biệt, các dấu ấn riêng của nhà trường.
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã rất quan tâm đến giáo dục "cái nền” đạo
đức cách mạng cho thế hệ trẻ để họ trở thành những người “vừa hồng vừa chuyên”
được thể hiện qua khẩu hiệu “Tiên học Lễ, hậu học Văn”, “Lễ” chính là văn hoá, là
đạo đức, một trong những nội dung cốt lõi của văn hoá ho ̣c đường.
Trong những năm gần đây, quan điểm về đổi mới, phát triển GD&ĐT đã
được Đảng ta đề ra từ Đại hội toàn quốc lần thứ VI và ngày càng cụ thể, hoàn
thiện để sát với thực tiễn và tiếp tục được khẳng định trong Báo cáo Chính trị tại
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (2011). Ngày 14/5/2011 Bộ Chính trị khoá XI
ban hành Chỉ thị số 03-CT/TW về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh. Một trong những nội dung chủ yếu của Chỉ thị đó là
"Coi trọng việc giáo dục đạo đức, lối sống cho thế hệ trẻ".[4, tr.2]
Đầu năm học 2008-2009 Bộ GD&ĐT đã ban hành Chỉ thị số 40/2008/CT–

BGDĐT, ngày 22/7/2008 phát động phong trào “Xây dựng trường học thân
thiện, học sinh tích cực” là một trong những bước đi đầu tiên tiếp cận hiện đại
trong giáo dục, đó là xây dựng văn hoá nhà trường.
Từ năm 2008 đến 2010 theo sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Học viện QLGD Việt
Nam đã hợp tác với Học viện Giáo dục Singapore tổ chức chương trình bồi dưỡng
Hiệu trưởng trường phổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam-Singapore giai đoạn
2008-2010. Nội dung chương trình có 7 chuyên đề, trong đó có chuyên đề 3 đề cập
đến “Văn hóa ho ̣c đường” được rất nhiều nhà Lãnh đạo đánh giá cao về tầm quan
trọng của văn hóa và được coi là một trong những yếu tố hàng đầu làm nên sự thành
công trong việc nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.[5]
Tuy nhiên, nội dung tổ chức hoa ̣t đô ̣ng văn hóa ho ̣c đường ở bậc phổ thông
mới được đề cập đến trong mấy năm gần đây nên còn nhiều hạn chế, chưa được
các cấp Lãnh đạo quan tâm, chú ý. “Nói chung, phạm trù Văn hoá học đường
chưa được đưa vào phạm vi quản lý nhà trường chúng ta, chưa có tiêu chí, chưa

6


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



ai khảo sát, đánh giá” [8]. Đúng vậy, cho đến nay vấn đề xây dựng văn hóa ho ̣c
đường lại có rất ít tác giả quan tâm đi sâu nghiên cứu về lý luận một cách có hệ
thống và chưa đi vào thực tế. Một số sách, bài viết gần đây chủ yếu là những sáng
kiến kinh nghiệm, báo cáo tham luận, hội thảo khoa học…
Nhất là trong bối cảnh hiện nay, cuộc sống hiện đại đã kéo theo nhiều vấn
đề tác động đến đạo đức, lối sống, tư tưởng chính trị của phần đông thanh thiếu
niên học sinh. Vì vậy, luận văn “Tổ chức hoa ̣t đô ̣ng văn hóa học đường ở
trường THPT huyện Tứ Kỳ” có sự kế thừa và phát triển những kết quả nghiên

cứu trước đó với hy vọng làm sáng tỏ việc tổ chức hoạt đô ̣ng văn hóa ho ̣c đường
góp phần xây dựng một môi trường tích cực cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và
học sinh nhà trường trong giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội hiện nay.
1.2. Mô ̣t số khái niệm cơ bản
1.2.1. Văn hóa
Trong thư ngỏ gửi những người yêu thích văn hóa trên trang web
vanhoahoc.net, tác giả Trần Hoàng Phong đã viết: “Con người tồ n tại trong môi
trường văn hoá.... Cuộc số ng trong ta và quanh ta thấ m đẫm chấ t men của không
gian văn hoá. Cha ông ta, bản thân ta, rồ i con cháu ta, sinh ra trong văn hoá,
số ng trong văn hoá và chế t đi trong thời gian văn hoá” [16, tr. 1].
Vậy văn hóa là gì? Qua thời gian, không gian và trong mỗi lĩnh vực
nghiên cứu khác nhau các nhà nghiên cứu đã đưa ra những định nghĩa về văn
hóa khác nhau. Cho đến nay, nhà nghiên cứu Phan Ngọc cho biết số lượng định
nghĩa đã lên tới gần 400 định nghĩa. Đúng như một học giả người Ba Lan đã
nhận xét: khó mà hình dung được một khái niệm nào nhiều nghĩa hơn và rộng
hơn là khái niệm văn hoá [dẫn theo 18].
Theo quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh thì: "Vì lẽ sinh tồn cũng như
mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo.…Toàn bộ những sáng tạo và
phát minh, đó là văn hóa. Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh

7


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng
những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn".[14, tr. 431]
Qua một số tiếp cận trên về khái niệm văn hoá, có thể thấy điểm chung

cốt lõi và phổ biến nhất đó là sự nhấn mạnh về yếu tố con người, gắn với con
người, thuộc con người và tất cả những gì là sản phẩm của con người [11].
Nhìn một cách xuyên suốt, quan điểm của C.Mác-Ph.Ăng ghen và sau này
thêm V.I.Lênin đều có sự thống nhất rằng: Văn hoá với đúng nghĩa của nó bao
giờ cũng giữ vai trò động lực đối với tiến bộ và phát triển của xã hội. Tại Hội
nghị Đại biểu những người tích cực trong phong trào văn hoá quần chúng ngày
11/02/1960 Hồ Chí Minh đã phát biểu “Văn hoá phải thật sự phục vụ nhân
dân, góp phần vào việc nâng cao đời sống vui tươi, lành mạnh của quần chúng.
Vì vậy nội dung văn hoá phải có ý nghĩa giáo dục”. [15, tr.59]
Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đã mở ra một nền văn hoá mới cho dân tộc
Việt Nam, đó là nền văn hoá trên nền tảng độc lập dân tộc, tự do, ấm no, hạnh
phúc cho mọi người. Tại diễn văn khai mạc Hội nghị Văn hoá toàn quốc, ngày
24/11/1946 Bác Hồ đã dạy: “Phải làm thế nào cho văn hoá vào sâu trong tâm
lý của quốc dân, nghĩa là văn hoá phải sửa đổi được tham nhũng, lười biếng,
phù hoa, xa xỉ... Văn hoá phải làm thế nào cho ai cũng có lý tưởng tự chủ, độc
lập, tự do. Đồng thời văn hoá phải làm thế nào cho quốc dân có tinh thần vì
nước quên mình, vì lợi ích chung mà quên lợi ích mình” [1, tr.3].
Nhận thức sâu sắc giá trị của văn hoá trong quá trình phát triển, Đảng
ta xác định: “Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc
dân tộc”, là một định hướng quan trọng để đất nước phát triển nhanh, hiệu
quả và bền vững.
1.2.2. Văn hóa tổ chức
Tùy theo đối tượng tiếp cận, văn hoá tổ chức được gọi bằng một số tên
khác nhau như văn hoá công ty, văn hoá doanh nghiệp, văn hoá công sở.
Trong đó thuật ngữ văn hoá tổ chức được sử dụng một cách phổ biến.

8


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




Văn hoá tổ chức đó là một tập hợp các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin
và hành vi ứng xử của một tổ chức tạo nên sự khác biệt của các thành viên
của tổ chức này với các thành viên của tổ chức khác
Văn hóa tổ chức liên quan đến toàn bộ đời sống vật chất, tinh thần của một
tổ chức. Nó biểu hiện trước hết trong tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu, triết lý, các
giá trị, phong cách lãnh đạo, quản lý …, bầu không khí tâm lý. Thể hiện thành
một hệ thống các chuẩn mực, giá trị, niềm tin, quy tắc ứng xử được xem là tốt
đẹp và được mọi người trong tổ chức chấp nhận.
Văn hóa tổ chức của một nhà trường là hệ thống niềm tin, giá trị, chuẩn
mực, thói quen và truyền thống hình thành trong quá trình phát triển của nhà
trường, được các thành viên trong nhà trường thừa nhận, làm theo và được thể
hiện trong các hình thái vật chất và tinh thần, từ đó tạo nên bản sắc riêng cho
mỗi tổ chức sư phạm.
Đối với từng tổ chức thì các thức hoạt động riêng sẽ quy định quy mô
riêng của từng tổ chức và các ứng xử của các thành viên trong tổ chức. Một
hành vi được gọi là có văn hóa sẽ tạo thành một không gian với không khí thoải
mái, tình cảm thân thiện, ấm áp.
Theo tác giả Trần Kiểm, thì có thể coi văn hóa tổ chức là môi trường trong
đó diễn ra hoạt động của mọi thành viên, trong đó có hoạt động của chủ thể
quản lý. Sự khác nhau về quản lý thể hiện trong các nền văn hóa tổ chức khác
nhau. Nhưng dù thế nào đi nữa thì văn hóa tổ chức đòi hỏi mọi thành viên,
trước hết là người lãnh đạo tổ chức phải hành động bắt nguồn từ con người, vì
con người, vì lợi ích của tổ chức và của xã hội. Nghĩa là tổ chức và những
thành viên của nó phải giải đáp các câu hỏi sau đây:
- Trách nhiệm đối với sự phát triển xã hội, phát triển môi trường và phát
triển cá nhân?
- Sự đối xử với đối tượng phục vụ?

- Sự đối xử giữa các thành viên trong tổ chức?

9


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



- Sự đối xử giữa các liên đới?
- Quan niệm về chất lượng sản phẩm của tổ chức?
- Quan niệm về hợp tác và cạnh tranh? [13]
Qua những định nghĩa trên, chúng ta thấy rằng dù phát biểu theo những
cách khác nhau về văn hoá tổ chức nhưng nói chung các tác giả đều nhấn mạnh
những chuẩn mực và giá trị chung được biểu hiện thành những nguyên tắc
sống, những nguyên tắc ứng xử có tác dụng chỉ dẫn hành vi của cá nhân trong
tổ chức. Sự biểu hiện cụ thể về văn hoá của các thành viên trong tổ chức được
thể hiện qua nhận thức, thái độ, hành vi.
Nhận
thức

Văn hoá tổ
chức
Hành vi

Thái độ

Sơ đồ 1.1: Biểu hiện của văn hóa tổ chức
1.2.3. Văn hóa Nhà trường
- Văn hóa nhà trường là một tập hợp các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin

và hành vi ứng xử … đặc trưng của một trường học, tạo nên sự khác biệt với
các tổ chức khác. Văn hóa nhà trường liên quan đến toàn bộ đời sống vật chất,
tinh thần của một nhà trường. Nó biểu hiện trước hết trong tầm nhìn, sứ mạng,
mục tiêu, triết lý, các giá trị, phong cách lãnh đạo, quản lý … bầu không khí
tâm lý. Thể hiện thành hệ thống các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin, quy tắc
ứng xử … được xem là tốt đẹp và được mỗi người trong nhà trường chấp nhận.
Có nhiều cách tiếp cận nội hàm văn hóa nhà trường nên cũng xuất hiện
nhiều khái niệm khác nhau, tùy theo mỗi người nhấn mạnh khía cạnh khác

10


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



nhau. Tuy nhiên, tư tưởng xuyên suốt trong mọi định nghĩa là văn hóa ho ̣c
đường chính là văn hóa một tổ chức.
Môi trường học tập có văn hóa, có nhiều tình cảm ấm áp sẽ giúp cho mọi
thành viên trong nhà trường cảm thấy hạnh phúc và yên tâm học tập, rèn luyện
từ đó có nhiều kết quả.
Các dấu hiệu đặc trưng của văn hóa ho ̣c đường lành mạnh được thể hiện
như sau: [12]. Tám giá trị có hạng cao nhất trong giá trị văn hóa ho ̣c đường.
- Sự đổi mới.
- Chấp nhận rủi ro.
- Trao quyền lực.
- Sự tham gia của mọi người.
- Tập trung vào kết quả.
- Tập trung vào con người.
- Làm việc nhóm.

- Sự ổn định.
Cụ thể:
- Giáo viên được khuyến khích tham gia đóng góp ý kiến trong mọi hoạt
động của nhà trường.
- Nhà trường có những chuẩn mực để luôn luôn cải tiến, vươn tới.
- Mỗi người biết rõ việc mình phải làm, cầm làm và luôn có ý thức chia sẻ
trách nhiệm đối với việc học tập của học sinh.
- Tập trung ưu tiên phát triển chuyên môn và chia sẻ kinh nghiệm.
- Bầu không khí cởi mở, hợp tác tin cậy và tôn trong lẫn nhau.
- Nhà trường thể hiện sự quan tâm, quan hệ hợp tác chặt chẽ lôi kéo cộng
đồng cùng tham gia giải quyết những vấn đề của giáo dục.

11


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



Theo tài liệu bồi dưỡng Hiệu trưởng trường THPT theo hình thức liên kết
Việt Nam-Singapore thì: Văn hoá nhà trường là một tập hợp các chuẩn mực,
các giá trị, niềm tin và hành vi ứng xử …đặc trưng của một trường học, tạo nên
sự khác biệt với các tổ chức khác. Văn hoá nhà trường giống như tảng băng có
phần nổi, phần chìm. [10, tr.4]
- Tầm nhìn, chính sách, mục đích, mục tiêu
Phần nổi

- Khung cảnh, cách bài trí lớp học
- Logo, khẩu hiệu, bảng hiệu, biểu tượng
- Đồng phục, các nghi thức, nghi lễ

- Các hoạt động văn hoá, học tập của trường,…
-…

Phần chìm



- Nhu cầu, cảm xúc, mong muốn cá nhân
- Quyền lực và cách thức ảnh hưởng
- Thương hiệu
 Các giá trị, các giả định ngầm,...

Hin
̀ h 1.1: Mô hình tảng băng của văn hóa nhà trường
Các cấp độ của văn hóa nhà trường được thể hiện ở hai dạng là: vô hình và
hữu hình. Các thành tố chủ yếu thường ở dạng tiềm ẩn trong nhận thức và tình cảm
của con người (thầy, trò, cha mẹ học sinh, nhân dân …) chúng hình thành nên cấp
độ vô hình của văn hóa ho ̣c đường, khó nhận ra ngay. Chính những hành động của
con người (chủ yếu là của thầy và trò) trong hoạt động thực tiễn dạy và học đã biến
thành các thành tố vô hình nói trên thành các biểu tượng và tạo nên cấp độ hữu hình
của văn hóa ho ̣c đường. Nhìn từ phía khách quan, người ta dễ nhận râ cấp độ hữu
hình của văn hóa ho ̣c đường, nhưng đó chưa phải là toàn bộ văn hóa ho ̣c đường
mà đó chỉ là biểu hiện bên ngoài của văn hóa nhà trường.

12


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




Chẳng hạn, biểu hiện về các chuẩn mực trong văn hóa nhà trường mà
chúng ta thường thấy khi đến thăm một nhà trường nào đó như: cảnh quan sư
phạm, trang phục của thầy và trò, quan hệ giao tiếp trong trường và giao tiếp
với khách … đây chính là cấp độ hữu hình của văn hóa ho ̣c đường.
1.2.4. Văn hóa học đường
Thuật ngữ này xuất hiện trong những năm 1990 trong một số nước nói
tiếng Anh như Anh, Mỹ, Úc…và dần dần trở nên phổ biến trên thế giới với ý
nghĩa tổng quát: Văn hóa học đường là những giá trị, những kinh nghiệm lịch
sử của xã hội loài người đã tích lũy trong quá trình xây dựng hệ thống giáo dục
và quá trình hình thành nhân cách. Theo tác giả Phạm Minh Hạc thì: “Văn hóa
học đường là hệ các chuẩn mực, giá trị giúp cán bộ quản lý nhà trường, thầy
cô giáo, các vị phụ huynh và các em học sinh, sinh viên có các cách thức suy
nghĩ, tình cảm, hành động tốt đẹp” [8, tr.21].
- Mục tiêu chung nhất của văn hóa học đường là xây dựng trường học
lành mạnh, các mối quan hệ thân thiện và chất lượng giáo dục thật.Trên cơ sở
mục tiêu chung của ngành giáo dục, mỗi trường học có mục tiêu, nội dung văn
hóa học đường của trường mình. Để làm được điều đó, mỗi nhà trường phải
xem xét cụ thể hoàn cảnh, điều kiện của trường mình mà xây dựng một hệ
chuẩn mực, giá trị phù hợp được các thành viên trong nhà trường cùng tham gia
xây dựng với những biện pháp tổ chức thực hiện. Hệ chuẩn mực, giá trị đó phải
tương hợp với một mức độ nhất định với các giá trị truyền thống, phong tục
của địa phương, cộng đồng. Văn hóa học đường ở mỗi nhà trường tạo niềm tin
cho xã hội trong việc thực hiện chức năng giáo dục và sứ mệnh nâng cao dân
trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài góp phần đào tạo, cung ứng cho xã hội
những người công dân tốt, một nguồn nhân lực có phẩm chất, năng lực, đáp
ứng yêu cầu của xã hội. Từ đó mỗi nhà trường sẽ là tấm gương cho các tổ chức,
cá nhân trong xã hội, cộng đồng noi theo.

13



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



- Về bản chất, văn hóa học đường là môi trường. Môi trường văn hoá
học đường là nơi mà mỗi cá nhân hoạt động trong đó có đủ điều kiện thể hiện
mình một cách toàn vẹn nhất vì mục tiêu chung của cộng đồng. Môi trường văn
hóa học đường phải bao gồm cả môi trường địa lý tự nhiên, môi trường vật lý,
môi trường tâm lý, ứng xử, giao tiếp… mà mỗi thành viên trong đó đều có
nhiều hoạt động thể hiện mình. Môi trường đó cũng là nơi chốn (thời gian,
không gian) với các đối tượng mà mọi người trong xã hội khách quan đều nhìn
thấy, đánh giá và cảm nhận được.
- Từ bản chất của vấn đề như trên, nội dung văn hóa học đường có thể
được nhìn nhận dưới ba góc độ sau đây:
* Văn hóa học đường là văn hóa môi trường.
Học đường là nơi để tiến hành dạy và học với sự tham gia của cơ sở vật
chất trường học, cán bộ quản lý giáo dục, thầy, trò, chương trình, nội dung giáo
dục… để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục đào tạo của từng trường học.
Do vậy, nói đến văn hóa học đường trước hết phải nói đến môi trường, cảnh
quang sư phạm, cây xanh, hoa kiểng, nơi chỗ vui chơi, giải trí, sinh hoạt, hội
họp, học tập, thực hành thí nghiệm, vệ sinh an toàn…như thế nào. Tổng quan
toàn cảnh nhà trường từ cổng, hàng rào, bảng tên trường, bàn ghế học sinh, nhà
làm việc, nhà vệ sinh… đều toát lên nét văn hóa của trường học. Nhưng điều đó
không hẳn là cổng trường to hay nhỏ, hoa kiểng đẹp hay xấu, cây xanh nhiều
hay ít…mà quan trọng là cách sắp xếp, bố cục các vật thể ấy trong nhà trường
như thế nào? nói lên điều gì? Văn hóa học đường tuy không phải là vật thể
nhưng văn hóa học đường thể hiện qua các vật thể ấy. Dĩ nhiên trong tình hình
hiện nay nhiều trường học còn khó khăn về cơ sở vật chất cũng là những cản

ngại cho xây dựng văn hóa học đường, nhưng tục ngữ Việt Nam có câu “Nghèo

14


×