Tải bản đầy đủ (.doc) (24 trang)

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TOÁN HỌC THPT CỦA BỘ ( MỚI )

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (426.21 KB, 24 trang )

Bộ

giáo

dục



đào

tạo
Tài

liệu
Phân

phối

ch

ơng

trình

THPT
môn

toán
(Dùng

cho



các



qu
an

qu
ản



giáo

dụ
c



g
i
áo

viên
,
áp

dụng


từ

năm

học

2008-2009
)
2
A.

HƯỚNG

DẪN

SỬ

DỤNG

KHUNG

PHÂN

PHỐI
CHƯƠNG

TRÌNH

THPT
I.


NHỮNG

VẤN

ĐỀ

CHUNG
Khung Phân phối chương trình (KPPCT) này áp dụng cho các lớp cấp THPT từ năm học
2008-2009, gồm 2 phần: (A) Hướng dẫn sử dụng KPPCT; (B) Khung PPCT.
1.

Về

khung

Phân

phối

chương

trình
KPPCT quy định thời lượng dạy học cho từng phần của chương trình (chương, phần, bài
học, môđun, chủ đề,...), trong đó có thời lượng dành cho luyện tập, bài tập, ôn tập, thí nghiệm,
thực hành và thời lượng tiến hành kiểm tra định kì tương ứng với các phần đó.
Thời lượng nói trên quy định tại KPPCT áp dụng trong trường hợp học 1 buổi/ngày (thời
lượng dành cho kiểm tra là không thay đổi, thời lượng dành cho các hoạt động khác là quy
định tối thiểu). Tiến độ thực hiện chương trình khi kết thúc học kì I và kết thúc năm học được
quy định thống nhất cho tất cả các trường THPT trong cả nước. Căn cứ KPPCT, các Sở GDĐT

cụ thể hoá thành PPCT chi tiết cho từng bài của môn học và hoạt động giáo dục, bao gồm cả
chủ đề tự chọn nâng cao (nếu có) cho phù hợp với địa phương, áp dụng chung cho các trường
THPT thuộc quyền quản lí. Các trường THPT có điều kiện bố trí giáo viên và kinh phí chi trả
giờ dạy vượt định mức (trong đó có các trường học nhiều hơn 6 buổi/tuần), có thể đề nghị để
Sở GDĐT phê chuẩn điều chỉnh PPCT tăng thời lượng dạy học cho phù hợp (lãnh đạo
Sở
GDĐT phê duyệt, kí tên, đóng dấu).
2.

Về

Phân

phối

chương

trình

dạy

học

tự

chọn
a) Môn học tự chọn nâng cao (NC) của ban Cơ bản có thể thực hiện bằng 1 trong 2 cách:
Sử dụng SGK nâng cao hoặc sử dụng SGK biên soạn theo chương trình chuẩn kết hợp với chủ
đề tự chọn nâng cao (CĐNC) của môn học đó. CĐNC của 8 môn phân hóa chỉ dùng cho ban
Cơ bản. Thời lượng dạy học CĐNC của môn học là khoảng chênh lệch giữa thời lượng dành

cho chương trình chuẩn và chương trình nâng cao môn học đó trong Kế hoạch giáo dục THPT.
Các Sở GDĐT quy định cụ thể PPCT dạy học các CĐNC cho phù hợp với mạch kiến thức của
SGK biên soạn theo CT chuẩn môn học đó. Tài liệu CĐNC sử dụng cho giáo viên và học sinh.
b) Dạy học chủ đề tự chọn bám sát (CĐBS) là để ôn tập, hệ thống hóa, khắc sâu kiến
thức, kĩ năng, không bổ sung kiến thức nâng cao mới. Hiệu trưởng các trường THPT lập Kế
hoạch dạy học CĐBS (chọn môn học, ấn định số tiết/tuần cho từng môn, tên bài dạy) cho từng
lớp, ổn định trong từng học kì trên cơ sở đề nghị của các tổ trưởng chuyên môn và giáo viên
chủ nhiệm lớp.
Bộ GDĐT ban hành tài liệu CĐBS lớp 10, dùng cho giáo viên để tham khảo, không ban
hành tài liệu CĐBS lớp 11, 12. Giáo viên chuẩn bị kế hoạch bài giảng CĐBS với sự hỗ trợ của
tổ chuyên môn.
c) Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập CĐNC, CĐBS các môn học thực hiện theo
quy định tại Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh Trung học cơ sở và học sinh Trung học phổ
thông của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
Lưu ý: Các bài dạy CĐNC, CĐBS bố trí trong các chương như các bài khác, có thể có
điểm kiểm tra dưới 1 tiết riêng nhưng không có điểm kiểm tra 1 tiết riêng, điểm CĐNC, CĐBS
môn học nào tính cho môn học đó.
3. Thực hiện các hoạt động giáo dục
a) Phân công giáo viên thực hiện các Hoạt động giáo dục:
Trong KHGD quy định tại CTGDPT do Bộ GDĐT ban hành, các hoạt động giáo dục đã
được quy định thời lượng với số tiết học cụ thể như các môn học. Đối với giáo viên được phân
công thực hiện Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL) và Hoạt động giáo dục

3
hướng nghiệp (HĐGDHN) được tính giờ dạy học như các môn học; việc tham gia điều hành

4
HĐGD tập thể (chào cờ đầu tuần và sinh hoạt lớp cuối tuần) là thuộc nhiệm vụ quản lý của
Ban Giám hiệu và giáo viên chủ nhiệm lớp, không tính là giờ dạy học.
b) Thực hiện tích hợp giữa HĐGDNGLL, HĐGDHN, môn Công nghệ:

- HĐGDNGLL: Thực hiện đủ các chủ đề quy định cho mỗi tháng, với thời lượng 2
tiết/tháng và tích hợp nội dung HĐGDNGLL sang môn GDCD như sau:
+ Lớp 10, ở chủ đề về đạo đức;
+ Lớp 11, các chủ đề về kinh tế và chính trị - xã hội;
+ Lớp 12, ở các chủ đề về pháp luật.
Đưa nội dung giáo dục về Công ước Quyền trẻ em của Liên Hợp quốc vào HĐGDNGLL
ở lớp 10 và tổ chức các hoạt động hưởng ứng phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học
sinh tích cực” do Bộ GDĐT phát động.
- HĐGDHN:
Các lớp 10, 11, 12: Điều chỉnh thời lượng HĐGDHN thành 9 tiết/năm học sau khi tích
hợp đưa sang giảng dạy ở môn Công nghệ (phần “Tạo lập doanh nghiệp” lớp 10) và tích hợp
đưa sang HĐGDNGLL (do giáo viên môn Công nghệ, giáo viên HĐGDNGLL thực hiện) ở 3
chủ đề sau đây:
+ “Thanh niên với vấn đề lập nghiệp”, chủ đề tháng 3;
+ "Thanh niên với học tập, rèn luyện vì sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước", chủ đề tháng 9;
+ "Thanh niên với xây dựng và bảo vệ Tổ quốc", chủ đề tháng 12.
Nội dung tích hợp do Sở GDĐT hướng dẫn hoặc uỷ quyền cho các trường THPT hướng
dẫn GV thực hiện cho sát thực tiễn địa phương. Cần hướng dẫn học sinh lựa chọn con đường
học lên sau THPT (ĐH, CĐ, TCCN, học nghề) hoặc đi vào cuộc sống lao động. Về phương
pháp tổ chức thực hiện HĐGDHN, có thể riêng theo lớp hoặc theo khối lớp; có thể giao cho
giáo viên hoặc mời các chuyên gia, nhà quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp giảng dạy.
c) HĐGD nghề phổ thông:
Nơi có đủ giáo viên đào tạo đúng chuyên môn, đủ CSVC phải thực hiện HĐGDNPT ở
lớp 11, tổ chức thi và cấp chứng chỉ GDNPT sau khi hoàn thành chương trình 105 tiết đạt yêu
cầu trở lên; nơi chưa đủ giáo viên đào tạo đúng chuyên môn, chưa đủ CSVC có thể chưa thực
hiện chương trình HĐGDNPT nhưng phải khẩn trương khắc phục, không để kéo dài. Các vấn
đề cụ thể về HĐGDNPT, thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 8608/BGDĐT-GDTrH ngày
16/8/2007 của Bộ GDĐT.
4. Đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra, đánh giá

a) Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học (PPDH):
- Những yêu cầu quan trọng trong đổi mới PPDH là:
+ Phát huy tính tích cực, hứng thú học tập của học sinh và vai trò chủ đạo của giáo viên;
+ Thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động của giáo viên và học sinh, thiết
kế hệ thống câu hỏi hợp lý, tập trung vào trọng tâm, tránh nặng nề quá tải (nhất là đối với bài
dài, bài khó, nhiều kiến thức mới); bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo
kiến thức đã học, tránh thiên về ghi nhớ máy móc không nắm vững bản chất;
+ Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, khuyến khích sử dụng hợp lý
công nghệ thông tin, sử dụng các phương tiện nghe nhìn, thực hiện đầy đủ thí nghiệm, thực
hành, liên hệ thực tế trong giảng dạy phù hợp với nội dung từng bài học;
+ Giáo viên sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng, sinh động, dễ hiểu, tác phong thân
thiện, khuyến khích, động viên học sinh học tập, tổ chức hợp lý cho học sinh làm việc cá nhân
và theo nhóm;
+ Dạy học sát đối tượng, coi trọng bồi dưỡng học sinh khá giỏi và giúp đỡ học sinh học lực
yếu kém.

5
- i vi cỏc mụn hc ũi hi nng khiu nh: M thut, m nhc (THCS), Th
dc (THCS, THPT) cn coi trng truyn th kin thc, hỡnh thnh k nng, bi dng hng
thỳ hc tp, khụng quỏ thiờn v ỏnh giỏ thnh tớch theo yờu cu o to chuyờn ngnh ho
s, nhc s, vn ng viờn.
- Tng cng ch o i mi PPDH thụng qua cụng tỏc bi dng giỏo viờn v d gi
thm lp ca giỏo viờn, t chc rỳt kinh nghim ging dy cỏc t chuyờn mụn, hi tho cp
trng, cm trng, a phng, hi thi giỏo viờn gii cỏc cp.
b) i mi kim tra, ỏnh giỏ (KTG):
- Nhng yờu cu quan trng trong i mi KTG l:
+ Giỏo viờn ỏnh giỏ sỏt ỳng trỡnh hc sinh vi thỏi khỏch quan, cụng minh v
hng dn hc sinh bit t ỏnh giỏ nng lc ca mỡnh;
+ Trong quỏ trỡnh dy hc, cn kt hp mt cỏch hp lý hỡnh thc t lun vi hỡnh thc
trc nghim khỏch quan trong KTG kt qu hc tp ca hc sinh, chun b tt cho vic i

mi cỏc k thi theo ch trng ca B GDT.
+ Thc hin ỳng quy nh ca Quy ch ỏnh giỏ, xp loi hc sinh THCS, hc sinh
THPT do B GDT ban hnh, tin hnh s ln kim tra thng xuyờn, kim tra nh k,
kim tra hc k c lý thuyt v thc hnh.
- i mi ỏnh giỏ cỏc mụn M thut, m nhc (THCS), Th dc (THCS, THPT): ỏnh
giỏ bng im hoc bng nhn xột kt qu hc tp theo quy nh ti Quy ch ỏnh giỏ, xp loi
hc sinh THCS, hc sinh THPT sa i.
c) i vi mt s mụn khoa hc xó hi v nhõn vn nh: Ng vn, Lch s, a lớ, Giỏo
dc cụng dõn, cn coi trng i mi PPDH, i mi KTG theo hng hn ch ch ghi nh
mỏy múc, khụng nm vng kin thc, k nng mụn hc. Trong quỏ trỡnh dy hc, cn tng
bc i mi KTG bng cỏch nờu vn m, ũi hi hc sinh phi vn dng tng hp kin
thc, k nng v biu t chớnh kin ca bn thõn.
d) T nm hc 2008-2009, tp trung ch o ỏnh giỏ sõu hiu qu dy hc ca mụn
Giỏo dc cụng dõn tip tc i mi PPDH, KTG nhm nõng cao cht lng mụn hc ny
(cú hng dn riờng).
5. Thc hin cỏc ni dung giỏo dc a phng (hng dn ti cụng vn s 5977/BGDT-
GDTrH ngy 07/7/2008)
II.

NHNG

VN



C

TH

CA


MễN

TON
Giáo

viên
cần
bám

sát

chuẩn

kiến
thức,


năng,

yêu
cầu
về

thái

độ

đối


với
học
sinh
của
ch

ơng

trình

môn

Toán
ban
hành

theo

quyết

định
16/2006/QĐ-BGDĐT

ngày
05/5/2006,
Khung

phân

phối

ch

ơng

trình

(KPPCT)
của

Bộ

GD
ĐT



PPCT

của

Sở

GDĐT.
Trong

dạy,

học




kiểm

tr
a,

đánh

giá

phải

chú

trọng

Căn
cứ
theo

chuẩn

kiến
thức,


năng

của
ch


ơng

trình

môn

Toán

của

Bộ

GDĐT.

Những

kiến
thức,


năng



bản



ph


ơng

pháp
t

duy mang
tính

đặc

thù

của
toán

học

phù
hợp

với

định
h

ớng
của

cấp


học
trung
học

phổ

thông.

Tăng
c

ờng
tính
thực
tiễn



tính
s


phạm,

không

yêu
cầu
quá


cao

về



thuyết.

Giúp

học
sinh
nâng

cao

năng
lực t

duy trừu t

ợng


hình

thành

cảm


x
ú
c
thẩm
mĩ,

khả

năng
diễn

đạt
ý t

ởng qua
học

tập

môn

To
án.
Về

ph

ơng


pháp

dạy

học

Tích
cực
hoá

hoạt

động

học

tập

của

học
sinh,
rèn

luyện

khả

năng
tự

học,
phát

hiện



giải
quyết

vấn

đề

của

học
sinh
nhằm

hình

thành



phát

triển



6
häc
sinh t

duy
tÝch
cùc,
®éc

lËp


s¸ng

t¹o.

7

Chọn
lựa sử
dụng
những
ph

ơng

pháp

phát

huy
tính

tích
cực
chủ

động

của

học

sinh
trong

học
tập



phát
huy
khả

năng
tự
học.

Hoạt


động

hoá

việc

học

tập

của

học
sinh
bằng

những
dẫn
dắt
cho

học
sinh tự
thân

trải

nghiệm
ch

iếm

lĩnh
tri thức, c
hống

lối
học

thụ

động.

Tận

dụng


u
thế

của
từng
ph

ơng

pháp

dạy


học,

chú

trọng
sử
dụng

ph

ơng

pháp

dạy

học
phát

hiện



giải

quyết

v


n
đề.

Coi

trọng

cả
cung
cấp

kiến
thức,
rèn

luyện



năng

lẫn

vận

dụng

kiến
thức
vào

thực
tiễn.

Thiết

kế

bài

giảng,

đề

kiểm
tra
đánh

giá
cần
theo
khung
đã
h

ớng
dẫn
tr
ong
các


tài

liệu

bồi
d

ỡng thực
hiện
ch

ơng

trình




ch
giáo

khoa

của

Bộ

GD
ĐT
ban

hành,

trong

đó

đảm

bảo
quán

triệ
t
các

yêu
cầu
đổ
i mới
PPDH

là:
Về

soạn,

giảng

bài
+

Phát
huy
tính

tích
cực, hứng
thú

trong

học

tập

của

học
sinh


vai

trò

chủ

đạo
c

a

giáo

viên;
+
Thiết

kế

bài

giảng

khoa

học,

sắp

xếp

hợp

hoạt

động

của

giáo


viên



học
sinh,
thiết
kế

hệ

thống

câu

hỏi

hợp
lý,
tập
trung
vào

trọng

tâm,

tránh
nặng
nề


quá

tải

(nhất



đối
với

bài

dài,

bài

khó,

nhiều

kiến
thức mới);
bồi
d

ỡng
năng
lực

độc

lập
suy
nghĩ,

vận
dụng

sáng

tạo

kiến
thức
kiến
thức
đã

học
,
tránh

thiên

về
ghi nhớ
máy

móc


không
nắm
vững

bản

chất;
+
Tăng
c

ờng ứng
dụng

công

nghệ

thông
tin
tro
ng
dạy

học,

khuyến

khích


sử
dụng

hợp

giáo

án

điện
tử, sử
dụng

các

ph

ơng

tiện
nghe
nhìn




y
tính
cầm

tay; thực
hiện
đầy

đủ
nội dung thực
hành,

liên

hệ
thực
tế

trong

giảng

dạy

phù

hợp

với
nội
dung từng
bài

học;

+
Giáo

viên
sử
dụng

ngôn
ngữ
chuẩn

xác,
tr
ong

sáng,
sinh
động,
ngắn
gọn,

dễ

hiểu;

tác
phong

thân


thiện
gần
gũi,

coi

trọng

việc

khuyến

khích,

động

v
i
ên

học

sinh
học

tập,
tổ
chức
hợp


cho

học
sinh
học

tập



nhân



theo

nhóm;
+
Dạy

học
s
á
t
đối
t

ợng,
coi


trọng

bồi
d

ỡng
học
sinh
khá

giỏi



giúp

đỡ

học
sinh
học
lực
yếu

kém

trong
nội dung từng
bài


học.
Về

kiểm

tra,

đánh

giá:
+
Giáo

viên

đánh

giá

sát

đúng

trình

độ

học
sinh
với


thái

độ

khách
quan,
to
àn

diện,

công
minh

h

ớng
dẫn

học
sinh
biết
tự
đánh

giá

năng
lực

của

mình;
+
Kết

hợp
một
cách

hợp

hình
thức tự
luận

với

hình
thức trắc
nghiệm

khách
quan
trong

kiểm
tra
đánh


giá

kết

quả

học

tập

của

học
sinh;
+
Thực

hiện

đúng
qui
định

của
Quy
chế

Đánh

giá,


xếp

lo
ại

học
sinh
THCS,

học
sinh
THPT,

đủ

số
lần
kiểm
tra th

ờng
xuyên,

kiểm
tra
định
kỳ,
kiểm
tra

học
kỳ


cuối
năm;
thực
hiện

nghiêm

túc

tiết

trả

bài
kiểm
tra
cuối
kỳ,
tiết

trả

bài

cuối


năm.

Tăng
c

ờng
chỉ

đạo

đổi
mới
PPDH

thông
qua
công

tác

bồi
d

ỡng
giáo

viên




thông

qua
việc
dự giờ
thăm

lớp

của

giáo

viên,

tổ
chức rut kinh
nghiệm

giảng

dạy

các

tổ

chuyên

môn,

hội
thảo

cấp
tr

ờng,
cụm
tr

ờng,
địa

ph

ơng,
hội thi
giáo

viên

giỏi


8
c¸c

cÊp.



Thùc

hiÖn

chuÈn

kiÕn

thøc,


n¨ng:
Ngày 05/5/2006, Bộ GDĐT đã ban hành Chương trình GDPT trong đó có chuẩn kiến
thức, kĩ năng của từng chủ đề nội dung môn học. Trong phần “Những vấn đề chung”
của Chương trình GDPT đã xác định: “Chuẩn kiến thức, kĩ năng là các yêu cầu cơ bản, tối
thiểu
về kiến thức, kĩ năng của môn học, hoạt động giáo dục mà học sinh cần phải có và có thể đạt
được sau từng giai đoạn học tập”. Đây là cơ sở pháp lí thực hiện dạy học đảm bảo những yêu

9
cu c bn, ti thiu ca chng trỡnh, thc hin dy hc
kiểm
tra,
đánh

giá
phự hp vi cỏc
i tng hc sinh; trờn c s ú s ỏp ng nhu cu phỏt trin ca tng cỏ nhõn hc sinh,
giỳp giỏo viờn ch ng, linh hot, sỏng to trong ỏp dng chng trỡnh, tng bc em li
cho hc sinh cht lng giỏo dc thc s v s bỡnh ng trong phỏt trin nng lc cỏ nhõn;

gúp phn thc hin chun hoỏ v thc hin dy hc phõn húa.
B GDT ó hng dn, khuyn khớch giỏo viờn (GV) ỏp dng linh hot chng trỡnh
v SGK theo c im vựng, min v i tng hc sinh (HS), nhng khụng ớt GV vn lỳng
tỳng khi ỏp dng chng trỡnh, vn dng sỏch giỏo khoa trong dy hc cho cỏc i tng HS
khỏc nhau.
T chc dy hc
kiểm
tra,
đánh

giá
theo chun kin thc, k nng thc cht l quỏ trỡnh
t chc, hng dn HS hot ng hc tp tng i tng HS u t c chun ú v phỏt
trin c cỏc nng lc ca cỏ nhõn bng nhng gii phỏp phự hp. C th:
+ T khõu lp k hoch bi hc, t chc v hng dn cỏc hot ng hc tp ca HS n
kim tra, ỏnh giỏ kt qu hc tp ca HS nht thit phi cn c vo chun kin thc, k nng.
+ T cỏc iu kin, hon cnh c th ca lp hc la chn cỏc gii phỏp thớch hp nhm
giỳp tng i tng HS t c chun kin thc, k nng bng s c gng va sc vi tng
i tng HS ú.
+ T k hoch phỏt hin v bi dng nõng cao nng lc cho nhng HS ó t chun v cú nhu
cu phỏt trin nng lc cỏ nhõn trong mụn hc hoc lnh vc hc tp.
+ Thc hin y , ỳng mc nhng ni dung c bn nht, quan trng nht ca chng trỡnh mụn
hc. õy l mt trong nhng iu kin m bo mc cht lng c bn v thc hin
s bỡnh ng v c hi hc tp cú cht lng cho mi i tng HS.
+ Thc hin dy hc phự hp vi cỏc i tng HS, hn ch tin ti xoỏ b hin tng dy hc
vt quỏ s c gng ca HS, to ra s quỏ ti v cng thng khụng cn thit cho s ụng
HS hoc hin tng dy hc di tm nhn thc ca s ụng HS, lm cho HS mt hng thỳ
trong hc tp. Thc hin dy hc phự hp vi cỏc i tng HS s gi c n nh lõu di,
to cho HS s t tin v hng thỳ trong hc tp, gúp phn rt quan trng nõng cao dn cht
lng GDPT.

+ Hỡnh thnh hc vn ph thụng ton din, lm c s vng chc phỏt trin cỏc nng lc cỏ
nhõn theo nhu cu v th mnh ca tng i tng HS.
+ Thc hin nghiờm tỳc chng trỡnh GDPT nhng khụng cng nhc, ng lot, bỡnh
quõn m rt linh hot theo iu kin, hon cnh c th ca tng i tng HS, gúp phn to
th n nh nõng cao dn cht lng GDPT.
+ Dy hc theo chun kin thc, k nng thc cht l thc hin chun hoỏ trỡnh ca HS, ũi
hi HS ớt nht cng phi t c chun kin thc, k nng ca cỏc mụn hc bt buc trong
chng trỡnh GDPT. Vic chun hoỏ trỡnh hc tp ca HS li ũi hi phi chun hoỏ cỏc
iu kin m bo cht lng hc tp mc chun, trong ú cn phi cú nhng h tr c
bit cho b phn hc sinh cú hon cnh khú khn.
-
Ôn

tập

cuối

ch

ơng,

cuối

kỳ,

cuối

năm:
Các


vấn

đề



thuyết

của

toán,

cũng
nh


cách

giải

các

bài

toán

chúng
ta



thể

quên

đi
một
cách

đáng
kể

nếu
nh


không

đ
ợc
ôn

lại
Ôn
tập

nhằm

hệ

thống


ho
á

kiến
thức
đã

học,

hoàn

thiện



năng

giải

bài

tậ
p,
qua

×