Tải bản đầy đủ (.doc) (19 trang)

Biện pháp thi công đường giao thông và các hạng mục phụ tạm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (212.57 KB, 19 trang )

Thi công đờng giao thông
I/ Vật liệu và máy móc thực hiện thi công

a, Vật liệu sử dụng :
- Cát đen sông Hồng đợc Nhà thầu mua tại cảng.
- Cấp phối đất đồi đợc mua tại mỏ Ba Phủ ( Lại Xuân- Thuỷ Nguyên HP)
- Cấp phối đá dăm loại 1 và loại 2 đợc mua tại Mua tại mỏ Minh Đức (Thuỷ nguyên-HP) đợc
vận chuyển về công trình bằng ôtô.
- Cát vàng Vĩnh Phú đợc mua tại cảng.
- Đá dăm đổ bê tông Kinh Môn Hải Dơng đợc mua tại cảng.
Tất cả các vật t, vật liệu trên trớc khi đa vào công trờng đều đợc kiểm tra chất lợng và định
kỳ lấy mẫu vật liệu gửi đến phòng thí nghiệm Las09 - Bạch Đằng giám định chất lợng.
b, Máy móc thiết bị tham gia thi công :
- Máy đào PC200 : 01
- Máy ủi tự hành : 01
- Máy san tự hành : 01
- Máy rải : 01
- Ôtô vận chuyển 5-10 tấn : 05
- Lu bánh thép 6-8 tấn : 01
- Lu bánh thép 8-10 tấn : 01
- Lu rung 14-25 tấn : 01
- Lu rung 20-44 tấn : 01
- Lu bánh lốp 25 tấn : 01
- Xe téc phun nớc, bơm có vòi tới bằng tay, bình tới thủ công...
II/ Thi công san nền bằng cát đen

a, Biện pháp thi công.
- Quá trình lấp cát đen nền đờng trong phạm vi hố đào cống hộp đợc tiến hành song song với
quá trình thi công công hộp, khi thi công xong từng phân đoạn, cát đen đợc lấp trả hố móng
và đợc đầm chặt từng lớp 30 cm một bằng lu loại nhỏ (1,5 tấn) kết hợp với đầm cóc. Quá
trình thí nghiệm lấy độ chặt đợc lấy cho từng lớp cho từng phân đoạn.


- Ngoài phạm vi hố móng (phần vỉa hè), sẽ dùng máy xúc vét hết lớp rác thải xây dựng và
hết lớp bùn nh bản vẽ khảo sát tháng 5/2007 lên xe chở đến bãi đổ theo quy định, cát đen
cũng đợc lu lèn, đầm chặt tong lớp 30 cm một.
- Tại những vị trí gần công trình nhà dân, biện pháp đào vét đợc hết sức chú ý và gia cố bằng
hệ cọc U180 và ván tôn để tránh làm ảnh hởng đến công trình của họ. Cũng tại những vị trí
này khi lu đầm Nhà thầu cũng sẽ dùng loại lu nhỏ kết hợp với đầm cóc.
- Quá trình thi công nền đờng đợc thi công song song với hệ thống thoát nớc dọc D500, Nhà
thầu cùng Ban quản lý sẽ phối hợp với chính quyền địa phơng và nhân dân để đấu nối hệ
thống thoát nớc của dân vào các hố ga D1000 trên hệ thống cống này. Mặt khác nền đờng lại
Page 1


đợc thi công vào mùa khô, do đó lợng nớc mặt là không nhiều, Nhà thầu sẽ tạo một rãnh dọc
(ngoài phạm vi nền đờng và vỉa hè) để làm rãnh thoát nớc tự thấm để tránh nớc chảy trực
tiếp vào làm ảnh hởng đến kết cấu nền.
b, Kiểm tra và nghiệm thu
Sau khi đầm chặt từng lớp 30 cm, cát nền sẽ đợc kiểm tra cao độ, chiều rộng, độ dốc và độ
đầm chặt theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4447-1987.
Công tác thí nghiệm về độ chặt do phòng thí nghiệm Las 09 Bạch Đằng thực hiện.
III/ Thi công lớp đất đồi dày 30cm

a, Biện pháp thi công.
Công tác chuẩn bị chung:

- Công tác này sẽ thi công vào những ngày khô ráo, nhiệt độ không khí cao hơn 15 oC.
- Lên ga, cắm cọc định dạng nền.
- Bố trí máy móc, thiết bị, nhân lực cần thiết.
Chuẩn bị vật liệu:
- Sau khi các chỉ tiêu cơ lý của đất mỏ đã đợc Kỹ s t vấn chấp thuận, Nhà thầu tiến hành gia
công sơ bộ bằng máy ủi để điều chỉnh thành phần hạt. Máy ủi san gạt và rải đều vật liệu

thành lớp dày khoảng 30cm sau đó lại gom lại thành đống.
- Máy xúc sẽ xúc cấp phối đất đồi đã qua gia công sơ bộ đổ lên ô tô và vận chuyển đến vị
trí thi công. Ô tô tự đổ vận chuyển cấp phối sẽ chạy với tốc độ không quá 30km/h để đảm
bảo cho cấp phối không bị phân tầng.
- Các chỉ tiêu cơ lý cấp phối đất đồi tự nhiên chọn lọc sẽ đợc Nhà thầu tuân thủ chặt chẽ
theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn hiện hành.
Bố trí máy thi công:

- ở đây chúng tôi sử dụng kết hợp 2 loại lu bánh thép và lu rung bánh lốp trọng lợng 20-44
tấn, đặc điểm của lu rung bánh lốp là chiều sâu tác dụng lớn, lu bánh thép có chiều sâu tác
dụng nhỏ (20 - 25 cm ) nhng có khả năng tạo mặt và căn phẳng cốt, trình tự lu lèn nh sau:
+ Máy ủi và máy san, san đất thành từng lớp 30cm.
+ Dùng lu 8-10 tấn lu sơ bộ 2 - 4 lợt / điểm.
+ Dùng lu rung 20-44 tấn đầm lèn đến độ chặt K 0,98 (4-6 lợt/điểm).
+ Hoàn thiện bề mặt bằng lu bánh lốp 2-4 lợt/điểm
Trình tự thi công:
- Dùng máy san tự hành san cấp phối đồi thành từng lớp dày ~30 cm theo chiều dài 100m
dọc theo tim tuyến đuờng rồi tiến hành san phẳng. Trong quá trình đắp, độ ẩm sẽ đợc kiểm
tra tại hiện trờng liên tục để phù hợp với độ chặt, độ ổn định và độ đồng đều của nền đắp.
Khi san đất luôn đảm bảo bề mặt bằng phẳng, tạo độ dốc thoát nớc tốt chống lại các h hỏng
do phơng tiện thi công gây ra.
- Dùng lu bánh thép 8-10T, sau đó dùng lu rung 20-44T. Sau cùng dùng bánh lốp hoàn
thiện.
- Tới nớc thờng xuyên trong quá trình lu lèn, đảm bảo độ ẩm thích hợp cho cấp phối đất
đồi.
- Dùng máy san tự hành san đất thành lớp dày ~30cm với chiều dài thi công từ 100m dọc
theo tim đờng. Sau khi đất đợc san phẳng tiến hành đầm sơ bộ 4-5 lần / điểm đồng đều trên
suốt bề rộng nền đờng. Khi đầm vệt sau phải phủ lên vệt trớc ít nhất 20 cm.
b, Kiểm tra và nghiệm thu
Page 2



- Sau khi đầm chặt lớp đất đồi sẽ đợc kiểm tra cao độ, chiều rộng, độ rỗng và độ chặt theo
TCVN 4447-1987.
- Cứ 200 m3 vật liệu, Nhà thâu sẽ tiến hành lấy 03 mẫu thử nghiệm về đầm chặt và thử
nghiệm này phải đợc tiến hành đến đủ độ sâu của lớp đất đó. ở tại các khu vực lấp đất, cát
xung quanh các kết cấu hoặc trong các hào cống, ít nhất phải tiến hành một thử nghiệm cho
mỗi lớp đất đã hoàn thành. Thí nghiệm kiểm tra độ chặt đất tại hiện trờng kết hợp 2 phơng
pháp: dao vòng và phơng pháp phễu cát, tuỳ thuộc vào loại đất để ứng dụng từng phơng pháp
nào cho phù hợp. Lấy mẫu thí nghiệm trong phòng để kiểm chứng điều chỉnh kết quả hiện
trờng.
IV/ Thi công lớp cấp phối đá dăm:

- Lớp mặt đờng đá dăm của KC1 đợc thi công thành 2 lớp, lớp mặt dới (loại 2) dày 24 cm,
lớp mặt trên (loại 1) dày 15 cm.
- Theo tiêu chuẩn 22 TCN 334-06 (Điều 3.2.3) Chiều dày sau khi lu lèn không nên lớn hơn
18 cm đối với lớp mặt dới. Do vậy chia lớp mặt dới loại 2 thành thành 2 lớp có độ dày lần lợt
là 14cm và 10 cm.
a, Biện pháp thi công.
Chuẩn bị lòng đờng
- Sau khi thi công và nghiệm thu xong lớp cấp phối đất đồi sẽ tiến hành thi công ngay lớp
cấp phối đá dăm ngay.
Rải đá dăm:
- Dùng ôtô vận chuyển cấp phối đá dăm đến và cho máy san san tạo phẳng với hệ số lu lèn
lấy là 1,3.
Lu lèn lớp cấp phối:
- Trớc khi lu lèn, nếu thấy cấp phối đá dăm cha đặt độ ẩm Wtn thì tới thêm nớc. Trong qúa
trình lu có thể vẫn tiến hành tới ẩm để bù lại lợng nớc bốc hơi.
- Đầu tiên lu sơ bộ bằng lu bánh sắt 6-8 tấn với 3-4 lần/điểm
- Dùng lu rung 14 tấn lu từ 8-10 lần/điểm

- Lu bánh lốp với tải trọng bánh từ 2,5-4 tấn, lu 20-25 lần/điểm
- Dùng lu bánh sắt 8-10 tấn để tạo phẳng
b, Kiểm tra và nghiệm thu
Quá trình thi công và nghiệm thu đợc tuân theo tiêu chuẩn 22 TCN 334-06
- Cứ 1000m3 vật liệu lấy một mẫu kiểm tra cho mỗi nguồn cung cấp hoặc khi có sự bất thờng về chất lợng vật liệu.
- Cứ 200 m3 hoặc 1 ca thi công công phải lấy một mẫu thí nghiệm thành phần hạt và độ ẩm.
- Cứ 800m2 tiến hành lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra độ chặt lu lèn tại vị trí ngẫu nhiên.
V/ một số vấn đề cần chú ý khi thi công đờng giao thông.

- Công tác đào đất khuôn đờng đợc tuân thủ Tiêu chí chung cho Công tác xây dựng. Luôn
bảo đảm thoát nớc bề mặt là tốt nhất trong mọi đièu kiện thời tiết.
- Đất đắp phải có độ ẩm thích hợp, nền đất khô phải dùng nớc tới dới dạng sơng mù, ớt thì
phải phơi thêm.
- Do điều kiện mặt bằng thi công đờng giao thông quá gần các công trình nhà dân (chủ yếu
là nhà cấp 4, nhà tạm), khoảng cách từ mép vỉa hè đến nhà dân khoảng 2,5m nên khi sử
dụng lu rung để đầm cát cũng nh các lớp áo đờng cần đặc biệt chú ý giảm lực rung và tăng

Page 3


thời gian lu khi lu ở phía mép ngoài vỉa hè. Nếu quá gần có thể sẽ phải dùng đầm cóc để
đầm thay thế.
- Trong quá trình thi công, Nhà thầu luôn chú ý đến đến cao độ, độ bằng phẳng của lớp
móng để bù phụ đá cho kịp thời, đặc biệt chú ý đoạn siêu cao trên đờng cong và đờng dốc,
lớp móng thi công đúng kích thớc hình học sẽ quyết định kích thớc chính xác của lớp mặt.

thi công vỉa hè, bê tông lót bó vỉa và lắp đặt bó vỉa
I/ Công tác thi công bê tông lót bó vỉa:

- Công tác thi công đổ bê tông lót bó vỉa khi đã thi công xong lớp kết cấu đá dăm.

- Bê tông lót bó vỉa là bê tông mác 100 theo kích thớc thiết kế (xem bản vẽ thi công).
- Do khối đổ có khối lợng nhỏ và không tập trung vì vậy chúng tôi chỉ sử dụng máy trộn có
dung tích 350 l để dễ cơ động trên mặt bằng công trờng.
- Bê tông đợc trộn bằng máy trộn đảm bảo mác vữa theo thiết kế, độ dẻo, độ sụt và các tiêu
chuẩn của bê tông.
- Vận chuyển bê tông bằng xe đẩy tay 1 bánh chuyên dụng cho đổ bê tông.
- Bê tông đổ phải nhất thiết kẹp cốp pha 1 bên phía vỉa hè, không xếp gạch đá thay cốp pha.
- Bề mặt bê tông phải căn phẳng mặt và đủ cốt để thuận tiện khi lắp đặt tấm vỉa bê tông.
II/ Công tác thi công lắp đặt bó vỉa không đan rãnh:

- Bó vỉa bê tông đợc chúng tôi gia công tại xởng bằng khuôn thép và đầm bằng thiễt bị rung
vì vậy đảm bảo đợc chất lợng, kỹ mỹ thuật, độ nhẵn bề mặt. Các đờng cua đợc gia công bó
vỉa riêng để đạm bảo đờng lợn và tính mỹ quan của công trình.
- Bật mực toàn tuyến trớc khi lắp đặt bó vỉa .
- Lót vữa đến đâu lắp đặt bó vỉa đến đó, vữa phải đủ độ dẻo.
- Khi lắp đặt xong chèn vữa mặt ngoài phía vỉa hè để giữ chân.
- Do cha lát vỉa hè vì vậy sau khi lắp đặt bó vỉa xong phải chèn đất phía ngoài quá 1/2 chiều
cao viên bó vỉa để giữ bó vỉa.
II/ Thi công vỉa hè

- Công tác thi công vỉa hè đợc tiến hành sau khi thi công xong bó vỉa. Vỉa hè đợc lát bằng
gạch có kích thớc 30x30x5cm sử dụng bê tông xi măng mác 200, đợc nhà thầu đúc tại bãi
trên công trờng.

Page 4


- Khi thi công xong bó vỉa, tiến hành đầm lớp cát trong phần vỉa hè đến hết cao độ lớp cát
đạt K95, sau đó thi công lớp đất đồi dày 30cm K95.
- Rải 1 lớp cát đen và đầm chặt dày 5cm.

- Trộn vữa M100 bằng thủ công hoặc máy trộn 250l và rải 1 lớp dày 2cm rồi tiến hành lát
gạch vỉa hè.
- Công tác hoàn thiện sẽ đợc tiến hành sau khi thi công xong hệ thống điện chiếu sáng và hệ
thống cây xanh.

Thi công mạng điện, cột đèn chiếu sáng và cây xanh
i/ Thi công hào cáp điện.

- Dây chuyền thi công cáp điện chiếu sáng đợc tiến hành liền sau khi lắp làm đờng giao
thông, vỉa hè.
- Tất cả các thiết bị trớc khi đa vào lắp đặt và vận hành đều phải đợc kiểm tra, hiệu chỉnh
đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
a. Công tác đào hào đặt cáp
- Khi đào hào không đợc đào đứng thành mà đào vát góc khoảng 300 , nếu gặp đất dễ sụt lở
thì dùng ván, hoặc tôn mỏng và đóng cọc để đỡ.
- Khi đào hào phát hiện hoặc nghi ngờ có đờng dây cáp nằm ở dới, đào đến 0,4 m không
dùng cuốc mà dùng xẻng để tiếp tục đào. Gặp đờng cáp cũ hoặc cáp thông tin phải thận
trọng không làm xây xớc và dùng đòn gỗ, tre và thừng để treo cáp.
- Đất đá đào lên đợc đổ xa miệng hào 0,3 m tránh đất đá rơi xuống ngời.
b. Công tác rải cáp ngầm:
- Trớc khi rải cáp phải kê mễ để đặt cuộn cáp cao hơn mặt đất, nền đất phải phẳng, nếu đặt
ở chỗ đất lún thì kê ván vào chân mễ đề phòng trờng hợp đang quay cuộn cáp bị lật ngang
hoặc đổ mễ.
- Khi vận chuyển và ra cáp theo phơng thẳng đứng. Khi ra cáp phải quay từ từ, vừa quay
vừa chú ý có hiện tợng gì trở ngại không, thấy vớng phải dừng lại kiểm tra ngay.
- Chỉ huy công trờng rải cáp phổ biến tín hiệu bằng còi cho tất cả các công nhân tham gia
rải cáp.
- Rải và kéo cáp:
+ Lô cáp đợc đặt trên thiết bị ra cáp chuyên dùng.
+ Bố trí đủ ngời và con lăn để kéo cáp.

+ Cáp luôn đợc đặt trên con lăn trớc khi kéo.
+ Cáp không đợc tiếp xúc với đất trớc và trong khi kéo để không làm xớc cáp.

- Tránh không cho cáp bị các lực cơ học lớn tác dụng lên trong quá trình rải và lắp đặt cáp.
- Cáp đợc rải có độ chùng 3% và ở mỗi hộp nối có dự phòng hai phía: 2 x 1,5m=3m
- Bán kính uốn cáp >= 1,4 m
- Các đoạn tuyến đi men theo đờng hoặc theo vỉa hè:

Page 5


+ Cáp đợc luồn vào ống nhựa và đợc chôn xuống đất ở độ sâu 0,8 m, phía dới ống cáp rải 1

lớp cát đen dày 0,1 m, phía trên rải tiếp 1 lớp cát đen 0,2 m, tiếp theo là một lớp gạch chỉ
bảo vệ chống va đập cơ học, mật độ 9 viên cho 1 m dài. Phía trên rải một lớp đất mịn 0,3 m
rồi đặt 1 lớp băng cảnh báo cáp, trên cùng là lấp đất bình thờng và làm lại vỉa hè đạt yêu cầu
về hình thức, chất lợng và đợc cơ quan quản lý chuyên ngành chấp thuận.
+ ở chỗ hố ga thoát nớc, tuỳ theo điều kiện cho phép có thể đặt cáp dới hố ga, đặt cáp

ngang hố ga (trong ống nhựa chịu lực 150 mm) hoặc rẽ ra mép trong hố ga nếu vỉa hè còn
rộng. Khi rẽ cáp phải rẽ từ xa hơn 3 m để đảm bảo bán kính cong cho phép.
- Các đoạn tuyến cắt ngang đờng ô tô, xe lửa:
Luồn trong ống thép mạ kẽm 150 x 5,5mm , độ sâu 1m. ống luồn cáp đợc đặt sâu trong
vỉa hè mỗi bên 2m, riêng đoạn chui đờng 5 mới đang xây dựng sẽ liên hệ với Ban quản lý đờng 5 để đặt ống thép xuyên qua đờng trớc khi lắp đặt cáp.
- Trên tuyến cáp đều có mốc báo hiệu tuyến cáp, hớng cáp, hộp nối cáp bằng gạch bê tông
trên mặt đất giúp việc quản lý vận hành đợc dễ dàng.
- Việc lắp đặt các hộp nối cáp, phễu cáp đơn vị thi công tuân thủ chặt chẽ hớng dẫn lắp đặt
trong bản vẽ thi công và hớng dẫn lắp đặt của nhà chế tạo.
- Sau khi luồn cáp, đầu ống thép, ống nhựa xoắn đợc bịt bằng bitum và sợi đay để tránh trờng hợp đất chui vào trong ống.
- Thi công các tủ điện, cột thép đợc nối với hệ thống tiếp địa an toàn 1 cọc L63x63x5

2,5m với Rat 10. Hệ thống tiếp địa này đợc nối với trung tính của nguồn điện tại bảng
điện bằng dây đồng mềm M16. Điện trở tiếp đất của hệ thống điện cực tiếp đất phải nh quy
định trong các tiêu chuẩn Việt Nam liên quan.
- Toàn bộ công tác lấp cát hào cáp điện phải có sự giám sát của đơn vị T vấn giám sát đồng ý
cho lấp chúng tôi mới cho lấp hào cáp.
- Khi lấp hào tuyệt đối không để các vật cứng, nhọn và sắc vào trong hào nh kim loại, đinh,
gạch vỡ..... và các dụng cụ khác nh chất hoá học sẽ làm h hại đến lớp bảo vệ của cáp. Tiến
hành lấp hào theo đúng thiết kế.
II/ Thi công lắp đặt cột điện:

- Đào hố móng cột:
+ Trớc khi tiến hành đào móng, phải dùng máy trắc đạc kiểm tra xác minh chính xác các cọc
tim, mốc của vị trí định đào. Mỗi vị trí có một cọc tim, hai cọc phân giác, hai cọc bảo vệ hớng trớc sau. Căn cứ vào tim mốc, giác móng theo quy phạm.
+ Khi đào nếu gặp đá sẽ dùng máy nén khí phá đá. Nếu gặp các công trình ngầm phải dừng
lại xin ý kiến giám sát, thiết kế , khi có ý kiến thay đổi mới tiếp tục thi công.
+ Đào theo thủ công đúng kích thớc, dài, rộng sâu theo bản vẽ thiết kế và đất đào lên phải
hắt ra miệng hố 0,5m để khi đổ bê tông đất trên bờ không rơi xuống bê tông. Nếu gặp nớc
ngầm phải xử lý hố móng có rãnh thoát nớc xung quanh và hố ga thu nớc. Phải bơm nớc thờng xuyên trong quá trình đổ bê tông móng cho đến khi đông kết bê tông.
+ San mặt bằng để tập kết vật t, vật liệu đổ bê tông móng.
+ Khi trộn dùng máy trộn. Yêu cầu với vật liệu bê tông, các yêu cầu khác về kỹ thuật thi
công bê tông, cốp pha nh đã nêu trên phần xây lắp. Khi đổ xong toàn tuyến, phải kiểm tra
hoàn công bằng máy kinh vĩ, thớc mét sơn đỏ đánh dấu tuyến vào hai bên mép mốc cột. Căn
cứ vào đó để hoàn công móng và làm tim tuyến khi dựng cột.
- Trớc khi lắp dựng cột, các móng phải lấp đợc đất đến phần cổ móng chắc chắn.
- Bệ móng cột đèn đợc thi công đổ bê tông tại chỗ. Các vị trí bulông sẽ đợc thi công chính
xác so với chân đế cột .
Page 6


- Dây điện trong cột đèn sẽ đợc luồn trớc khi thi công trớc khi làm đờng giao thông.

- Cột đèn đợc cẩu lắp bằng cần cẩu : Dùng cẩu tự hành chở cột tới các vị trí lắp cột đã định
sẵn thì tiến hành cẩu lắp, lần lợt cho đến hết. Khi hạ đảm bảo cột phải thẳng đứng, ngắm
bằng máy, quả rọi theo hai phơng và đợc bắt bu lông chắc chắn đối với loại cột đèn bằng
thép.
- Các thiết bị điện nh cột, dây điện, đèn, ống cáp Sẽ đợc Nhà thầu đệ trình nhà cung cấp,
chất lợng sản phẩm trớc khi tiến hành thi công
iii/ Thi công hệ thống cây xanh.

- Trên đoạn này hệ thống cây xanh tạo bóng mát là cây: Keo tai tợng.
- Hai bên hè có chiều rộng là 3m, xây bó vỉa hố trồng cây bằng gạch đặc xây nghiêng bằng
vữa Xi măng 100#, rộng 1x1m (Chi tiết xem bản vẽ thi công).
- Trớc khi tiến hành công tác trồng cây nhà thầu sẽ hợp đồng với công ty Công viên cây
xanh thành phố cung cấp giống cây và cả đội ngũ trồng cây.
- Đất bồi cho các hố trồng cây là đất mầu sạch.
- Cây sau khi trồng sẽ đợc chăm sóc bằng cách rào bảo vệ và tới nớc bảo dỡng sao cho rễ
cây phát triển đợc nhanh hơn.

Phần 4 : Hệ thống quản lý chất lợng công trình
Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng công trình:
Yếu tố chủ quan: vật t, vật liệu; nhân lực (năng lực, trình độ thiết kế,tổ chức thi công, làm thí
nghiệm); máy thi công, máy kiểm định; vốn...
Yếu tố khách quan: thời tiết, khí hậu, địa chất, thị trờng giá cả...
Các yếu tố này gây ảnh hởng đến chất lợng công trình từ lúc lập dự án, thiết kế cho đến khi
thi công xong và cả trong quá trình sử dụng. Do vậy hệ thống quản lý đảm bảo chất lợng
công trình là rất quan trọng.
I/quản lý chất lợng trong giai đoạn chuẩn bị:
Page 7


I.1. Cán bộ, công nhân viên thi công

- Lựa chọn chỉ huy, cán bộ có trình độ, có năng lực thực tế, kinh nghiệm thi công lâu năm.
Chọn nhân viên, công nhân thi công là những ngời mạnh khoẻ, nhanh nhẹn, kinh nghiệm, có
chuyên môn vững vàng, có ý thức lao động.
- Bồi dỡng kiến thức nghiệp vụ chuyên môn phù hợp với khoa học hiện đại.

I.2.

Kiểm tra, hiệu chỉnh hồ sơ thiết kế
Mục đích
Các cán bộ kĩ thuật của chúng tôi sẽ nghiên cứu kĩ toàn bộ hồ sơ thiết kế, kiểm tra các số
liệu thống kê các dữ liệu cần thiết:
- Phục vụ quá trình quản lí, triển khai thi công
- Đề xuất, phản ánh các vấn đề bất hợp lí ( nếu có) đề ra phơng án giải quyết (trong giới
hạn cho phép). Phối hợp với Chủ đầu t, T vấn giám sát có phơng án xử lý để đảm bảo không
ảnh hởng tới trình tự thi công.
- Chủ động trong điều tiết nhân lực, triển khai thi công.
- Chủ động trong các công tác thanh quyết toán hàng tháng.
- Chủ động trong công tác tổ chức nghiệm thu, bàn giao cũng nh các kiểm định cần thiết
trong quá trình thi công.
I.2.2. Quy trình kiểm tra nh sau:
- Kiểm tra, khảo sát địa chất công trình, địa hình.
- Kiểm tra hồ sơ bản vẽ thi công, khối lợng trúng thầu so với thực tế sau khi khảo sát chuẩn
bị thi công.

Page 8


- Tổng hợp các số liệu chúng tôi lập báo cáo gửi T vấn giám sát và Chủ đầu t để phối hợp
cùng xử lý.
I.3. Quản lý chất lợng bản vẽ bản thi công

- Lập bản vẽ thi công đầy đủ, phù hợp với mặt bằng, địa chất hiện trạng thi công, phù hợp về
tổ chức thi công, phù hợp với tổng tiến độ thi công.
- Bản vẽ phải thể hiện đủ các quy trình ép cọc, sơ đồ di chuyển máy, sơ đồ qui trình gia tải
và dỡ tải, thao tác chuẩn tắc đảm bảo an toàn cho ngời và máy móc thiết bị thi công.
- Bản vẽ thi công phải có thuyết minh đầy đủ kèm theo.
I.4. Quản lý chất lợng xe máy, thiết bị thi công
- Xe máy phải phù hợp công trình, kỹ thuật tiên tiến, tính năng tin cậy, sử dụng an toàn, thao
tác thuận lợi, bảo dỡng dễ dàng.
- Tính năng phải đáp ứng yêu cầu công việc, đảm bảo tiến độ thi công đã đề ra.
- Hợp lý sử dụng máy, thao tác chính xác, định trách nhiệm vị trí công tác.
I.5. Quản lý chất lợng phóng tuyến trắc đạc:
- Lập lại lới khống chế trắc đạc thi công: Toạ độ điểm đầu của lới khống chế thi công, mạng
lới thuỷ chuẩn khống chế cao độ, vị trí chôn cọc mốc chuẩn...
I.6. Quản lý chất lợng vật liệu, cấu kiện:
Quy trình theo dõi, kiểm soát nguyên vật t:
Đơn vị thi công sẽ lập quy trình chi tiết để tìm hiểu để lựa chọn, mua sắm, quản lí chất l ợng
và quản lí nhà cung cấp các vật t, vật liệu cho công trình. Nội dung nh sau:
Chuẩn bị kế hoạch mua sắm:
- Căn cứ vào các tiêu chuẩn thiết kế, hoạch định chất lợng cho các vật t, vật liệu chính, phụ
cho toàn công trình.
- Chuẩn bị đầy đủ hoặc có kế hoạch chi tiết về việc tìm các đối tác đủ tiêu chuẩn để phối
hợp kiểm soát, kiểm tra các vật t, nguyên vật liệu đa vào thi công.
- Đảm bảo sự tơng thích giữa quy trình sản xuất, lắp đặt, kiểm tra thử nghiệm và hệ thống
các văn bản áp dụng đối với công trình.
Tìm hiểu, đánh giá thị trờng
Căn cứ vào các dữ liệu nguyên vật liệu bao gồm:
- Chủng loại
- Cấp, kiểu
- Dấu hiệu chính xác theo yêu cầu của thiết kế
Bộ phận quản lí và cung ứng vật t của công trình sẽ tìm hiểu các nguồn cung ứng tại địa phơng, và tỉnh thành lân cận để có thể đa ra một danh sách nguồn cung ứng sơ bộ nhằm rút ra

danh sách rút gọn các nhà cung ứng.
Nhận biết, xác định nguồn gốc, kiểm soát sản phẩm, kiểm soát quá trình
Việc xác định nguồn gốc của sản phẩm là yêu cầu rất cần thiết nhằm đảm bảo tính đồng
nhất và phù hợp của nguyên vật liệu do vậy chúng tôi sẽ cùng các nhà cung cấp lập và duy
trì các thủ tục dạng văn bản để nhận biết thống nhất các nguyên vật liệu đơn chiếc hoặc lô
sản phẩm.
Quy trình theo dõi và kiểm soát nguyên vật liệu đợc thực hiện theo nguyên tắc toàn bộ
nguyên vật liệu chính phải đợc kiểm tra chất lợng, chủng loại (trình T vấn các hồ sơ và mẫu)
và đợc sự đồng ý của T vấn trớc khi đa vào sử dụng.

Page 9


- Đơn vị thi công sẽ lập và duy trì các thủ tục dạng văn bản để kiểm soát việc kiểm tra xác
nhận, bảo quản và bảo dỡng sản phẩm do khách hàng cung cấp để dễ dàng quản lí quy trình
cung ứng cũng nh chất lợng vật liệu.
- Nhà cung ứng cần đảm bảo rằng các vật t, vật liệu phải đợc phép sử dụng và lu hành. Để
xác định tính đúng đắn của các nhà cung cấp, cán bộ kĩ thuật của Nhà thầu thi công phải
kiểm tra tận nơi sản phẩm, cung ứng của Nhà cung cấp và xem xét các tài liệu xác nhận
chất lợng của nhà cung ứng.

- Trong hoặc sau khi cung ứng, khi có yêu cầu của Chủ đầu t hoặc cơ quan chức năng, nhà
cung ứng phải trình các văn bản cần thiết hoặc thực hiện các thí nghiệm xác định sự đúng
đắn của vật t, vật liệu đã đa vào công trình.
Bảo đảm chất lợng vật t:
Để đảm bảo chất lợng vật t đa vào công trình đơn vị thi công sẽ có những biện pháp cụ thể
bao gồm tất cả các khâu từ khảo sát, mua, lu kho và đa vào sử dụng.
Quy trình kiểm tra chất lợng vật t:

Khảo sát hồ

sơ, lấy mẫu

Mua, vận
chuyển

bảo quản,
Lu kho

Sử dụng, lắp
đặt vào ct

vấn
gs,đề
Chủ
T vấn gs, Kỹ thuật thi công
I.7. Quản lý Tcác
vấn
khác:
đầu t duyệt
kiểm tra xác nhận
- Lập kế hoạch thi công, phơng án, biện pháp thi công cụ thể cho hạng mục, công việc.
Chúng tôi sẽ họp định kỳ hàng tuần để đúc rút kinh nghiệm, cải tiến và đề ra các ph ơng
án thi công tốt hơn hiệu quả hơn.
- Quản lý tiền vốn đảm bảo vật t, nhân lực, máy thi công huy động kịp thời đảm bảo tiến
độ thi công theo hợp đồng.
- Các văn bản, hồ sơ xin cấp phép thi công của hạng mục, công việc... đ ợc hoàn thành
nộp trớc cho cơ quan có thẩm quyền để đợc cấp phép trớc ngày thi công hạng mục, công
việc đó theo tiến độ đã đề ra.
II/ quản lý chất lợng công trình trong quá trình thi công.
Cơ sở quản lý chất lợng:


- Hồ sơ thiết kế, hệ thống tiêu chuẩn áp dụng cho thi công công trình.
- Các văn bản pháp luật quy định về quy trình, quy phạm và quản lý chất lợng xây dựng cơ
bản.
- Năng lực con ngời, năng lực thiết bị, năng lực tài chính của đơn vị thi công.
Quy trình quản lý chất lợng của chúng tôi đợc thực hiện nh sau:
II.1. Lập kế hoạch quản lý, kiểm soát chất lợng:
II.2. Phân cấp quản lý chất lợng
II.3. Công tác giám sát chất lợng nội bộ của đơn vị thi công:
Yêu cầu:
- Công tác giám sát đợc chúng tôi thực hiện thờng xuyên, khoa học tại hiện trờng để đảm
bảo ngăn ngừa những sai phạm kĩ thuật, bảo đảm việc nghiệm thu khối lợng và chất lợng các
công tác xây lắp đợc thực hiện theo đúng thiết kế đợc phê duyệt, theo đúng quy chuẩn, tiêu
chuẩn kĩ thuật và các quy định về an toàn.

Page 10


- Cán bộ chuyên trách đúng năng lực, chuyên môn đối với công việc đợc giao.
Nội dung:
- Kiểm tra danh mục, quy cách, chủng loại và tính năng của vật liệu, cấu kiện.
- Kiểm tra điều kiện, biện pháp đảm bảo an toàn thi công cho công trình, an toàn cho các
công trình lân cận.
- Giám sát thờng xuyên công tác thi công xây dựng lắp đặt thiết bị theo chức năng và phân
cấp đã thống nhất.
- Kiểm tra hệ thống đảm bảo chất lợng, kế hoạch chất lợng, quy trình và phơng án tự kiểm
tra chất lợng của các bộ phận, các đội, các tổ nhóm thi công.
- Kiểm tra tiến độ, biện pháp thi công cho từng hạng mục.
- Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng tại hiện trờng so sánh với các vật liệu, cấu
kiện, vật t, thiết bị đã trình T vấn giám sát trớc khi thi công nhằm đảm bảo sự đồng nhất, phù

hợp. Theo yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu của T vấn, Chủ đầu t chúng tôi sẽ lấy mẫu, kiểm định
các vật t, thiết bị này nhằm đẳm bảo tính chính xác trong thi công.
- Kiểm tra, xác nhận khối lợng, chất lợng các công việc trớc khi báo cáo Chủ đầu t. Lập các
báo cáo liên quan để phục vụ giao ban công trờng cũng nh báo cáo lên Chủ đầu t.
Kiểm tra chất lợng tại hiện trờng và thử nghiệm:
Phòng thí nghiệm hiện trờng đợc chúng tôi bố trí hoặc do chỉ định của kỹ s t vấn để thuận
tiện cho việc tác nghiệp. Phòng thí nghiệm này đợc trang bị đầy đủ thiết bị thí nghiệm cần
thiết. Những ngời làm việc tại phòng thí nghiệm là những ngời có đầy đủ kinh nghiệm và
thông thạo công việc thí nghiệm các vật liệu đợc yêu cầu và phải có sự chấp thuận trớc của
kỹ s t vấn. Các thí nghiệm trong phòng bao gồm:
- Thí nghiệm đầm chặt tiêu chuẩn, xác định thành phần và kích cỡ hạt của đất.
- Xác định giới hạn chảy, giới hạn dẻo và chỉ số dẻo của đất.
- Thí nghiệm đầm chặt tiêu chuẩn và xác định thành phần hạt của lớp cấp phối đá dăm
bằng phơng pháp rót cát
- Kiểm tra chất lợng bitum Thí nghiệm độ chặt tại chỗ.
- Kiểm tra tuyến, cao độ các lớp kết cấu bằng máy toàn đạc, máy thủy bình.
- Kiểm tra kích thớc hình học công trình bằng thớc thép.
- Kiểm tra độ bằng phẳng các lớp kết cấu bằng thớc 3m.
- Kiểm tra chiều dày các lớp kết cấu bằng phơng pháp khoan.
Trong quá trình thi công, tất cả các loại vật liệu đều phải đợc thí nghiệm, sau đó gửi kết qủa
và mẫu cho kỹ s. Công tác nghiệm thu ẩn dấu phải thực hiện theo đúng quy trình, quy phạm
của Bộ GTVT hiện hành và chỉ dẫn của kỹ s t vấn và chỉ đợc phép chuyển bớc thi công khi
kỹ s t vấn cho phép.
II.4. Đánh giá hiệu quả:
Hiệu quả của quy trình quản lý chất lợng đợc đánh giá sau từng công việc hoàn thành.
Chúng tôi sẽ tổ chức rút kinh nghiệm một cách nghiêm túc nhằm đánh giá chính xác hiệu
quả của quy trình đối với từng công việc từ đó có cách thức điều chỉnh cho phù hợp. Các
khía cạnh xem xét đến trong việc đánh giá hiệu quả gồm:
- Độ chính xác trong kế hoạch đợc lập
- Mức độ phù hợp trong tổ chức, phân cấp thực hiện

Page 11


- Những vấn đề đã đạt đợc và còn tồn tại trong việc triển khai thực hiện và kiểm soát quy
trình
- Điều chỉnh đối với những công việc hoặc hạng mục tiếp theo
Trong quy trình quản lý chất lợng, việc lập hệ thống văn bản, biên bản và các ghi chép trong
quá trình thi công bao gồm: các biên bản nghiệm thu công việc, thành phần công việc và các
hạng mục công trình, các phát sinh, các xử lý kĩ thuật. Nội dung phải đề cập đầy đủ các
thông tin cần thiết theo quy định của kĩ thuật thi công. Đây sẽ là cơ sở để xác định chất lợng
từng thành phần cũng nh toàn bộ công trình sau này đồng thời cũng là cơ sở để lập hò sơ
hoàn công, cơ sở thanh quyết toán.
III/ quy trình kiểm tra nghiệm thu:
Quy trình này luôn tuân theo NĐ209/CP. Trớc khi yêu cầu nghiệm thu Nhà thẫu sẽ tổ chức
nghiệm thu nội bộ và trình biên bản nghiệm thu này làm công tác nghiệm thu chính thức.
Bản vẽ hoàn công và tính toán khối lợng sẽ đợc đính kèm ngay trong giai đoạn nghiệm thu
các công việc xây dựng, hạng mục công trình và công trình xây dựng.
Quy trình kiểm tra và nghiệm thu thi công từng phần và toàn bộ công trình đợc tiến hành nh
sau:
III.1. Nguyên tắc:
- Toàn bộ các công việc, các hạng mục công trình sau khi thi công xong đều đợc nghiệm
thu trớc khi tiến hành các công việc tiếp theo.
- Chỉ nghiệm thu những công việc xây lắp, bộ phận kết cấu, thiết bị, hạng mục công trình
khi đã hoàn toàn phù hợp với thiết kế đợc duyệt, tuân theo những yêu cầu tiêu chuẩn kỹ
thuật đảm bảo chất lợng theo thiết kế quy định.
III.2. Cơ sở nghiệm thu:
Cơ sở để căn cứ cho công tác nghiệm thu bao gồm:
- Hồ sơ thiết kế thi công, toàn bộ các bản vẽ thi công, tài liệu hớng dẫn, tài liệu địa chất,
các công văn, văn bản thay đổi (nếu có) của chủ đầu t và đơn vị thiết kế trong quá trình thi
công

- Các tiêu chuẩn đợc chỉ định áp dụng
- Các thông t, văn bản hớng dẫn của chính phủ, của Bộ xây dựng và các ngành
III.3. Nghiệm thu từng phần, nghiệm thu tổng thể:
Việc nghiệm thu từng phần, nghiệm thu tổng thể các hạng mục đợc thực hiện theo kế hoạch
sau bởi Ban nghiệm thu cơ sở do chủ đầu t chủ trì thành phần ban nghiệm thu cơ sở bao
gồm:
- Đại diện chủ đầu t làm trởng ban
- Cán bộ kĩ thuật giám sát thi công của chủ đầu t
- Ban điều hành dự án (đại diện cho liên danh dự thầu)
- Tổ chức thiết kế nếu có.
III.4. Trách nhiệm của ban nghiệm thu cơ sở:
Tiến hành nghiệm thu một cách thờng xuyên:
- Công việc xây lắp hoàn thành
- Những bộ phận công trình sẽ bị lấp kín: ép cọc, đóng cọc tre, cống hộp, cống tròn, ống
cấp nớc, móng nhà...
- Những kết cấu chịu lực quan trọng
Page 12


- Những giai đoạn chuyển bớc thi công
Đối với nghiệm thu công trình để đa vào sử dụng phải kiểm tra:
- Biên bản nghiệm thu các bộ phận công trình ẩn dấu
- Biên bản nghiệm thu các bộ phận công trình quan trọng
- Biên bản nghiệm thu các giai đoạn chuyển bớc thi công
- Nhật ký công trình
- Kiểm tra tại chỗ các phần việc đã hoàn thành
- Kiểm tra sơ đồ hoàn công của phần việc hoàn thành
- Kiểm tra các tài liệu thí nghiệm, đo đạc, các văn bản khác đã lập trong quy trình thi công.
IV/ Công tác hoàn công theo nghị định 209 của chính phủ:
Một trong những công tác quan trọng nhằm đánh giá chất lợng, hiệu quả của quy trình thi

công đồng thời giúp đỡ Đơn vị thi công, Chủ đầu t cũng nh đơn vị Thiết kế, T vấn giám sát,
quản lí công trình trong và sau khi xây dựng đó là công tác hoàn công. Công tác hoàn công
bao gồm:
- Các bản vẽ hoàn công: toàn bộ các công tác đã thi công đều đợc thể hiện trên các bản vẽ
hoàn công.
- Hồ sơ hoàn công: bao gồm các bản thuyết minh kĩ thuật, chứng chỉ thí nghiệm, hồ sơ vật
liệu, hồ sơ các văn bản pháp lí, văn bản kiểm định khác.
IV.1. Yêu cầu của bản vẽ và hồ sơ hoàn công:
- Đảm bảo đầy đủ
- Đảm bảo chính xác theo các hiện trạng đã thi công tại công trờng
- Đảm bảo kịp thời và đáp ứng đợc các yêu cầu của chủ đầu t
IV.2. Trình tự thực hiện các công tác hoàn công nh sau:
- Trong quy trình thi công chúng tôi sẽ lu giữ toàn bộ các văn bản liên quan nh biên bản
phát sinh, công văn, giấy tờ yêu cầu của Chủ đầu t, T vấn.
- Sau khi thi công xong một hạng mục hoặc một công việc, kĩ thuật thi công là ng ời có
trách nhiệm hoàn thành bản vẽ hoàn công của hạng mục hoặc công việc đó. Việc thực hiện
công tác hoàn công đợc thực hiện liên tục, xuyên suốt trong quá trình thi công.
- Sau khi hoàn thành toàn bộ công trình Ban điều hành, các phòng ban chức năng của Đơn
bị thi công tập hợp toàn bộ hồ sơ, bổ sung (nếu có) để nộp cho Chủ đầu t, T vấn cùng với hồ
sơ thanh quyết toán công trình.

Page 13


Phần 5 : biện pháp an toàn lao động và vệ sinh môI trờng
I/. biện pháp an toàn lao động
Trớc và trong khi thi công thờng xuyên tổ chức cho cán bộ và công nhân học tập về quy
trình quy phạm an toàn lao động. Và các quy trình, quy phạm an toàn cho từng loại công
việc cụ thể.
Công nhân trực tiếp thi công và công nhân phục vụ đợc trang bị đầy đủ các dụng cụ bảo hộ

lao động: Khẩu trang, găng tay, ủng, kính bảo hộ, mũ.. . và có chế độ bồi dỡng độc hại tơng
ứng.
Đảm bảo tuyệt đối an toàn tại vị trí khai thác đất, phải bố trí ngời hớng dẫn giao thông tại vị
trí xe ra vào mỏ đất và tại vị trí lấy đất.
II/. Phòng cháy, chữa cháy
Mọi ngời trên công trờng đợc huấn luyện thực hành đề phòng hoả hoạn, đồng thời nắm vững
những thao tác cần thiết khi đám cháy phát sinh (Biết cách báo động cắt ngay cầu dao điện,
biết nơi để trang thiết bị chữa cháy, biết cách sử dụng trang thiết bị chữa cháy, biết cách
chọn đúng loại bình cứu hoả cho từng kiểu đám cháy...).
Không đợc hút thuốc, đốt lửa hay hàn gần khu vực cấm lửa, khu vực có xăng dầu, thiết bị,
máy móc, xởng gia công cốp pha...
Phải chuẩn bị các dụng cụ, phơng tiện chống cháy nh bể cát, bể nớc, bơm nớc, vòi bơm nớc,
bình khí CO2... để kịp thời chữa cháy khi có hoả hoạn xảy ra .
Phải thiết kế thiết bị tự động ngắt điện ở cầu dao tổng lới điện nhằm ngắt điện kịp thời khi
có sự cố.
Biện pháp hạn chế đám cháy lan rộng: Trớc khi tiến hành xây dựng công trình liên lạc và đặt
quan hệ ngay với trạm PCCC gần nhất.
Khi có đám cháy cần hạn chế không cho lan rộng, tổ chức chữa cháy kịp thời.
Trên công trờng bố trí các hệ thống cứu hoả tạm thời nh bình bọt hoá học, bình bọt hoà
không khí, bình chữa cháy bằng khí CO2
Có bảng quy định về phòng và chữa cháy tại công trình.
Các thiết bị phòng cháy chữa cháy (bình bọt, thang, bể nớc) thờng xuyên đợc kiểm tra.
Lực lợng phòng cháy chữa cháy đợc thành lập và đảm bảo khắc phục kịp thời khi sự cố xảy
ra
III/. Biện pháp thi công trong ma bão:
Vấn đề quan trọng là đảm bảo tiến độ thi công và an toàn lao động trong quá trình tổ chức
thi công. Chúng tôi đa ra các giải pháp sau:
Tăng cờng dự trữ và bảo quản vật t, chống ma dột, ẩm ớt dẫn đến giảm chất lợng vật liệu để
tại các kho bãi. Có biện pháp cung ứng và dự trữ thích hợp cho từng địa điểm thi công.
Trong giai đoạn thi công móng, chúng tôi dự phòng một máy bơm công suất lớn 15(m 3/h)

đảm bảo hố móng luôn khô ráo trong mùa ma bão.
Khi tiến hành đào móng, bố trí hệ thống kênh dẫn nớc với độ dốc và bề rộng hợp lý đẻ đảm
bảo nớc luôn tập trung về hố thu nớc.
Để chống trơn, trợt mặt đờng phải làm tốt biện pháp thoát nớc, chống ngập úng trên công trờng, làm cho hệ thống thoát nớc luôn luôn thông thoát và để các phơng tiện vận tải di
chuyển dễ dàng.
Hệ thống dây dẫn điện phục vụ sản xuất đợc bọc trong vỏ bọc cách điện, các điểm nối đợc
cách điện tốt, dây không đặt trong nớc, đợc đặt trên cao nếu có thể và có biển báo an toàn.
Iv/.an toàn trong công tác đất:
- Các hố đào sâu phải có hàng rào, biển báo và ban đêm phải có đèn báo hiệu.
Page 14


- Đất đợc tận dụng lại để lấp hố móng không đợc đổ ngay trên miệng hố đào, phải để cách
xa mép hố ít nhất là 0,5m. Đống đất đổ lên bờ phải có độ dốc không quá 45 độ so với phơng
nằm ngang. Không lu giữ hay vận chuyển vật liệu và thiết bị trên miệng hố đào.
- Khi mọi ngời làm việc dới hố phải sắp xếp bố trí ngời và công việc hợp lý tránh việc ngời
này làm ảnh hởng đến ngới khác gây mất an toàn.
- Công nhân không đợc ngồi nghỉ dới hố đào để tránh hiện tợng sụt lở bất ngờ.
- Phải làm đờng lên xuống bằng thang chắc chắn.
- Máy đào đang mang tải hay gầu đầy không đợc di chuyển.
- Tuyệt đối không đứng trong phạm vi tầm quay của tay cần máy đào.
- Không đợc nhẩy khi xuống, không đợc đu ngời lên vách hố.
- Để đi lại qua hố phải bắc cầu đi lại có lan can an toàn bảo vệ.
- Không đợc cắm và để lại các vật nhọn, cứng dới hố đào nh xà beng, que sắt...
- Khi đào đất phải có 1 ngời chỉ dẫn máy đào.
V/. an toàn trong công tác xây, trát
- Phải sử dụng thùng chứa có mặt kín vách kín để vận chuyển gạch lên cao để không gây ra
rơi, vỡ ...
- Công nhân không đợc phép ngồi dới tờng đang xây .
- Không đi lại trên mặt tờng, dựa thang vào tờng mới xây để lên xuống.

- Không đợc đặt dụng cụ xây hay các thứ thừa khác lên tờng đang xây .
- Khi trời ma tờng đang xây cần phải che đậy không cho vữa bị trôi gây đổ tờng.
- Khi làm việc trên cao công nhân bắt buộc phải đeo dây an toàn và đợc mắc vào vị trí chắc
chắn.
- Khi xây nếu có ma to, giông hoặc gió cấp 6 trở lên phải che đậy, chống đỡ khối xây cẩn
thận không bị xói lở hoặc sụp đổ.
VI/. An toàn trong công tác thi công lắp dựng và tháo dỡ ván
khuôn:
- Khi ca xẻ gỗ bằng máy ca cần phải tuân thủ theo đúng nội quy sử dụng máy.
- Liên kết các tấm ván khuôn phải chắc chắn. Đặc biệt công nhân phải đeo dây an toàn khi
làm việc trên cao.
- Các loại dàn giáo và cây chống phải vững vàng, neo giằng chắc chắn, không xiêu vẹo.
Không đợc sử dụng giáo đã hoen gỉ, cây chống, xà gồ mục nát.
- Tại chân của giáo hay cây chống nếu ở dới đất đợc đầm chặt và lót các bản rộng. Không
dùng các vật liệu dễ vỡ nh gạch hoặc đá vụn để đỡ chân dàn giáo.
- Chỉ đợc tháo dỡ côp pha khi bê tông của kết cấu đã đạt cờng độ cho phép và đợc phép của
cán bộ phụ trách. Khi tháo dỡ sẽ thực hiện theo trình tự từ trên xuống, tháo dần từng bộ
phận.
- Khi dỡ giàn giáo phải dỡ theo trình tự không kéo cho đổ, sập từng mảng lớn.
Vii/. An toàn lao động trong công tác cốt thép:
- Khi nắn thẳng thép bằng dụng cụ thủ công, để đề phòng vảy gỉ sắt bắn vào mắt và làm xây
xớc tay, khi làm việc công nhân phải đeo kính, găng tay bảo hộ lao động.
- Công nhân không đợc đứng gần thép đang kéo
- Cấm dùng máy truyền động để cắt các đoạn thép ngắn hơn 80cm nếu không có thiết bị
đảm bảo an toàn.
- Chỉ đợc dịch chuyển vị trí cốt thép uốn trên bàn máy khi đĩa quay ngừng hoạt động.

Page 15



- Khi cắt thép bằng máy thì chỉ ngời có chuyên môn mới đợc sử dụng máy và phải tuân theo
nội quy sử dụng máy.
- Cốt thép đã gia công xong đợc xếp gọn gàng vào nơi quy định, không để lên máy, lối đi lại.
- Khi vận chuyển thép lên cao phải buộc bó thép chắc chắn tránh rơi rớt.
- Không chất cốt thép lên sàn công tác hay côp pha quá tải trọng cho phép.
- Khi hàn cốt thép phải kiểm tra kỹ đờng dây dẫn điện, đồng thời máy phát hàn đợc che đậy
đảm bảo an toàn và có biển báo nguy hiểm.
Viii/. An toàn lao động trong công tác đầm và đổ bê tông:
- Chỉ cho phép công nhân đã đợc qua đào tạo về chuyên môn mới đợc phép vận hành và sử
dụng máy trộn.
- Trớc khi tiến hành đổ bê tông phải kiểm tra kỹ lỡng hệ thống ván khuôn, đà giáo, cốt thép,
sàn công tác, ...
- Khi đổ bê tông nếu di chuyển đầm tới vị trí khác cần ngắt điện xong mới đợc di chuyển.khi
đổ bê tông trên cao bắt buộc phải đeo dây an toàn.
-Phải kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho công nhân, cán bộ đặc biệt là những ngời làm việc trên
cao để kịp thời loại những ngời không đủ sức khoẻ không cho tiếp tục làm việc nữa.
- Công nhân làm việc trên cao phải đeo dây an toàn và không đợc uống rợu bia trong giờ làm
việc.
- Phải làm hàng rào ngăn cách khu vực đang thi công. Có biển báo để báo hiệu, không cho
mọi ngời đi lại, đứng dới khu vực đang thi công.
- Dùng đầm rung để đầm vữa phải nối đất vỏ đầm rung, dùng dây bọc cách điện nối từ bảng
phân phối điện đến động cơ điện của đầm, làm sạch đầm rung, lau khô và cuốn dây dẫn khi
ngừng việc, công nhân vận hành máy phải đợc trang bị ủng cao su cách điện.
Ix/. Biện pháp an toàn khi hàn điện, hàn cắt hơi:
- Bình khí ôxy, acetylen đợc để thẳng đứng trong khi làm việc, cũng nh khi vận chuyển,
không để gần những vật liệu dễ cháy.
- Các máy hàn có đầu nối dây và phải đợc che bọc cẩn thận. Khi hàn phải có biển hiệu và đợc che chắn.
- Thợ hàn đợc trang bị thiết bị an toàn : nh mặt nạ, găng tay...
- Chỉ đợc hàn trên cao khi có biện pháp chống cháy và biện pháp an toàn cho ngời đi lại phía
dới..

X/. biện pháp an toàn điện:
- Công nhân điện cũng nh công nhân vận hành các thiết bị điện phải đợc học tập, kiểm tra và
cấp giấy chứng nhận đạt yêu cầu về kỹ thuật an toàn điện.
- Công nhân điện làm việc ở khu vực nào trên công trờng, phải nắm vững sơ đồ cung cấp
điện ở khu vực đó.
- Sử dụng điện trên công trờng có sơ đồ mạng điện, có cầu dao chung và các cầu dao phân
đoạn để có thể cắt điện toàn bộ hay từng khu vực công trình khi cần thiết.
- Điện động lực và điện chiếu sáng phải làm hai hệ thống riêng. Lắp đặt hệ thống cầu dao
chống giật.
- Các đầu dây dẫn, cáp hở phải đợc cách điện, bọc kín, hoặc treo cao. Các dây dẫn phục vụ
thi công ở từng khu vực công trình có dây bọc cách điện. Các dây đó phải mắc trên cột hoặc
giá đỡ chắc chắn và ở độ cao ít nhất là 2,5m đối với mặt bằng thi công và 5,0m đối với nơi
có xe cộ qua lại. Các dây dẫn điện có độ cao dới 2,5m kể từ mặt nền hoặc mặt sàn thao tác
phải dùng dây cáp bọc cao su cách điện.
- Các cầu dao cấp điện cho từng thiết bị hoặc từng nhóm thiết bị có khoá chắc chắn.

Page 16


- Các thiết bị đóng cắt điện, cầu dao .. phải đợc đặt trong hộp kín, đặt nơi khô ráo, an toàn và
thuận tiện cho thao tác và xử lý sự cố. Trờng hợp mất điện phải ngắt cầu dao đề phòng nguy
hiểm khi có điện trở lại.
XI/. An toàn trong sử dụng xe máy:
- Tất cả các xe máy đều phải đợc đăng kiểm, có hồ sơ đầy đủ
- Xe đợc kiểm tra bảo dỡng, sửa chữa định kỳ
- Trớc khi đa xe ra công trờng thi công phải đợc kiểm tra
- Công trờng phải có nội quy an toàn xe
- Công nhân thông thờng không đợc sử dụng xe, chỉ có thợ lái đủ điều kiện mới đợc phép
điều khiển xe.
- Cuối ngày thợ lái đa xe vào lán tại điểm tập kết xe của công trờng.

XII/. An toàn trong lắp ráp thiết bị công nghệ và đờng ống:
- Có trang thiết bị baỏ hộ đầy đủ
- Không cẩu thiết bị, đờng ống qua đầu công nhân
- Mọi cống lắp đều có dây dẫn hớng
- Cáp treo buộc, mối nối phải đợc kỹ s giám sát thi công kiểm tra thì mới đợc cẩu lắp.
- Khi cẩu lắp phải đa tay cẩu từ từ không đợc gia tăng tốc độ đột ngột.
XIII/. Công tác vệ sinh môi trờng:
- Công ty bố trí các thiết bị hiện đại, gọn nhẹ để thi công nhằm hạn chế tới đa việc ô nhiễm
môi trờng.
- Khi thi công các công tác gây nhiều bụi (thi công nền, đá dăm...) công ty bố trí bơm phun
nớc chống bụi tại khu vực thi công.
- Ôtô vận chuyển vật liệu phải đợc phủ kín bạt để hạn chế tối đa vật liệu và phế thải rơi vãi
ra đờng.
- Các thiết bị thi công sau khi làm việc xong phải vệ sinh, tập kết đúng vị trí quy định.
- Tất cả các vật liệu thừa phải đợc đổ đúng nơi quy định trong hồ sơ thiết kế và kỹ s t vấn chỉ
định.
- Tại khu vực thi công có bố trí đầy đủ các bộ rào chắn cho thi công nền có sơn trắng đỏ. Kết
hợp với biển báo hiệu, biển giảm tốc độ, đèn hiệu, cờ, còi và rào chắn cho hai đầu các
đoạn thi công cống.
- Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phơng để trong suốt quá trình thi công đảm bảo mặt
đờng, lề đờng ở trạng thái lu thông, thông suốt của giao thông,
- Trên mỗi đoạn công trờng, nơi đờng hiện tại sẽ thi công, nhà thầu sẽ chuẩn bị một chơng
trình quản lý giao thông có dự kiến phơng pháp liên lạc trên hiện trờng, để đảm bảo thông
tin thờng xuyên giữa công trờng với các mỏ vật liệu cũng nh cơ quan địa phơng trên tuyến.
Vấn đề vệ sinh môi trờng của công trờng:
Công tác Vệ sinh
+ Nhà thầu sẽ bảo đảm hiện trờng và các khu vực thi công trong điều kiện đủ vệ sinh. Tất cả
các vấn đề về sức khoẻ và vệ sinh sẽ tơng ứng với các quy định của Bộ y tế, cơ quan y tế địa
phơng và các cơ quan hữu quan khác.
Xử lý nớc thải và chất thải ô nhiễm môi trờng:

+ Nhà thầu sẽ đề ra các quy định cho công trờng về phơng án xử lý nớc thải từ các lều trại,
văn phòng và hiện trờng thi công về tất cả các loại nớc thải, cũng nh tất cả các loại chất lỏng,
chất thải rắn sinh ra.
+ Nhà thầu sẽ thực hiện các biện pháp hợp lý để giảm thiểu về các chất bẩn, ô nhiễm nguồn
nớc và không thích hợp hoặc có ảnh hởng xấu đến cộng đồng khi thực hiện các công việc
Page 17


+ Nhà thầu sắp xếp và đảm bảo cung cấp đủ xăng, dầu diezen, dầu động cơ, các loại bôi

trơn và các sản phẩm xăng dầu khác vào bất kỳ lúc nào nhằm đáp ứng các yêu cầu của mình
đối với mục đích hoặc liên quan đến hợp đồng
XIV. công tác đảm bảo giao thông:
Đơn vị thi công sẽ sử dụng các thiết bị hiện đại, gọn nhẹ thi công dứt điểm từng đoạn để hạn
chế tối đa việc ách tắc giao thông.
Bố trí rào chắn di động, biển hạn chế tốc độ có sơn phản quang. Ngời đeo băng mặc áo bảo
hộ phản quang cầm cờ, còi hiệu 2 đầu đờng để điều tiết xe cộ và ngời qua lại, ban đêm có
đèn hiệu.
Phối hợp với lực lợng thanh tra giao thông, công an giao thông và chính quyền địa phơng để
làm tốt việc đảm bảo giao thông, trật tự công cộng và vệ sinh môi trờng.
XV/. An toàn lao động khi ép cọc BTCT
Khi thi công cọc phải thực hiện mọi quy định về an toàn lao động và đảm bảo vệ sinh môi trờng theo đúng các quy định hiện hành.
XVI/. An toàn lao động trong công tác cẩu lắp các cấu kiện đúc
sẵn:
Bãi bốc xếp các cấu kiện đúc sẵn cần làm bằng phẳng và có quy định tuyến đờng cho ngời
và phơng tiện bốc xếp đi lại thuận tiện bảo đảm an toàn.
Phải có hệ thống thoát nớc tốt.
Khi bốc xếp các cấu kiện đúc sẵn, công nhân điều khiển không đợc đứng phía dới mà phải
đứng sang hai bên.
Trớc khi cẩu các cấu kiện đúc sẵn, lái xe và công nhân điều khiển phải tiến hành kiểm tra

dây cáp, móc cẩu có đảm bảo an toàn mới tiến hành công việc.
Công nhân điều khiển tuyệt đối không đợc đứng trong tầm với của cần trục.
Trong phạm vi công trờng xe chạy với tốc độ không lớn hơn 10 km/h và qua các quãng ngặt
hoặc vòng tốc độ không lớn hơn 5 km/h.
XVII/. Biện pháp an toàn y tế:
- Công nhân làm việc phải đợc định kỳ kiểm tra sức khoẻ hàng tháng. Ai đủ sức khoẻ mới đợc tham gia vào thi công.
- Các tổ công tác luôn có các dụng cụ sơ cứu mang theo bao gồm: băng ca, gạc, bông
băng ... và một số thứ thiết yếu để sơ cứu ban đầu.
- Bố trí 24h/24h một bộ phận bao gồm: xe, điện thoại di động, y tá, bác sỹ trực thuộc Ban
điều hành công trờng. Số điện thoại này đợc phổ biến đến từng tổ đội sản xuất để duy trì cấp
cứu bất kỳ có thể xảy ra.
- Công nhân làm việc ở khu vực nớc thải (khí mêtal nhiều) sẽ đợc trang bị các dụng cụ bảo
hộ cần thiết nh: găng cao su, ủng, mặt nạ phòng độc ... và đợc sát trùng sạch sẽ sau mỗi ca
làm việc.
Kiến nghị và Kết luận
Trên đây là đề xuất nhà thầu về biện pháp thi công và một số đề xuất kiến nghị đối với đoạn
C-D thuộc dự án Nâng cấp cơ sở hạ tầng cấp 1, 2 Tiểu dự án thành phố Hải Phòng (xây
dựng đờng giao thông, hệ thống điện chiếu sáng, thoát nớc, cấp nớc, trạm thu gom rác thải,
trạm bơm, cầu Trại Lẻ, bãi đỗ xe ô tô).
Trong quá trình thi công, căn cứ tình hình cụ thể và yêu cầu thực tế, chúng tôi sẽ có bổ sung,
chỉnh lý phù hợp hơn nhằm đảm bảo công trình đạt yêu cầu kỹ thuật thi công tốt, chất lợng
cao, đúng tiêu chuẩn Nhà nớc và pháp luật hiện hành, an toàn trong thi công. Kính đề nghị
Chủ đầu t, T vấn giám sát quan tâm xem xét và có ý kiến chỉ đạo cho nhà thầu thi công.
Page 18


Xin ch©n thµnh c¶m ¬n!

Page 19




×