Tải bản đầy đủ (.doc) (1 trang)

Tom tat HD danh gia XL HS(theo QD 40)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (46.45 KB, 1 trang )

PHÒNG GD KẾ SÁCH HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HỌC SINH THCS
Trường THCS Đại Hải 2 (Trích Quy chế đánh giá xếp loại học sinh Trung học kèm theo Quyết đònh số: 40/2006/QĐ-BGDĐT )
BÀI KIỂM TRA (KT)
Loại bài KT
Hệ
số
1- KT thường xuyên
(KTtx) gồm: KT miệng và
KT dưới 1 tiết.
2- KT đònh kỳ (KTđk) gồm:
Kt từ 1tiết trở lên; KT thực
hành từ 1 tiết trở lên.
3- KT học kỳ (KThk)
1
2
3
1. Đối với KTtx:
a- Môn học có từ 1 tiết trở
xuống/tuần: ít nhất 2 lần.
b- Môn học có từ trên 1 tiết
đến dưới 3 tiết/tuần: ít nhất 3
lần.
c- Môn học có từ 3 tiết trở
lên/tuần: ít nhất 4 lần.
2. Đối với KTđk:
Thực hiện theo PPCT.
* Lưu ý: - Điểm KTtx cho
điểm đến 0,5 .
- Điểm KTđk làm
tròn đến một chữ số thập
phân.


1-Điểm trung bình môn học:
a- Điểm trung bình học kỳ (ĐTBmhk) của mỗi môn:
ĐKTtx + 2 x ĐKTđk + 3 x ĐKThk
ĐTBmhk =
Tổng các hệ số
b- Điểm trung bình môn học cả năm (ĐTBmcn):
ĐTBmhk I + ĐTBmhk II x 2
ĐTBmcn =
3
2- Điểm trung bình các môn (ĐTBcm) học kỳ, cả năm:
Là điểm trung bình cộng của tất cả các môn sau khi nhân với hệ số, trong đó môn Văn và môn Toán đươc tính hệ số 2, các môn còn lại hệ số 1.
* Lưu ý: Điểm trung bình các môn học học kỳ hoặc cả năm là số nguyên hoặc số thập phân được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất.
Ví dụ: 6,35 6,4
6,34 6,3
TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI HỌC KỲ VÀ CẢ NĂM
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CUỐI NĂM HỌC
Xét lên lên lớp & thi đua Thi lại Ở lại lớp
1- Loại giỏi (viết tắt: G) nếu đủ các tiêu chuẩn dưới đây:
a- Điểm trung bình các môn (ĐTBcm) từ 8,0 trở lên, trong đó: có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 8,0 trở lên.
b- Không có môn học nào dưới 6,5.
2- Loại khá (viết tắt: K) nếu đủ các tiêu chuẩn dưới đây:
a- Điểm trung bình các môn (ĐTBcm) từ 6,5 trở lên, trong đó: có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 6,5 trở lên.
b- Không có môn học nào dưới 5,0.
3- Loại trung bình (viết tắt: Tb) nếu đủ các tiêu chuẩn dưới đây:
a- Điểm trung bình các môn (ĐTBcm) từ 5,0 trở lên, trong đó: có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 5,0 trở lên.
b- Không có môn học nào dưới 3,5.
4- Loại yếu (viết tắt: Y) nếu đủ các tiêu chuẩn dưới đây:
a- Điểm trung bình các môn (ĐTBcm) từ 3,5 trở lên, trong đó: có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 3,5 trở lên.
b- Không có môn học nào dưới 2,0.
5- Loại kémù (viết là: kém): Các trường hợp còn lại.


* Lưu ý :
Nếu ĐTBkh hoặc ĐTBcn đạt mức qui đònh cho từng loại nói trên, nhưng do ĐTB của 1 môn học thấp hơn mức quy đònh cho loại đó nên
học lực bò xếp thấp xuống thì được điều chỉnh như sau:
+ Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do ĐTB của 1 môn học phải xuống loại Tb thì được điều chỉnh xuống loại K.
+ Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do ĐTB của 1 môn học phải xuống loại Y hoặc kém thì được điều chỉnh xuống loại Tb.
+ Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do ĐTB của 1 môn học phải xuống loại Y thì được điều chỉnh xuống loại Tb.
+ Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do ĐTB của 1 môn học phải xuống loại kém thì được điều chỉnh xuống loại Y.
1- HS lên lớ phải có đủ các điều
kiện sau :
- Nghỉ học không quá 45 buổi học
trong năm.
- HL và HK cả năm từ trung bình
trở lên.
2- Danh hiệu thi đua:
a- Công nhận danh hiệu HS giỏi
HK hoặc CN, nếu đạt HK tốt và
HL giỏi.
b-Công nhận HS danh huiệu HS
tiên tiến HK hoặc CN, nếu KH từ
khá trở lên và HL từ loại khá trở
lên.
1- HS bò thi lại:
- Học lực cả năm xếp loại yếu.
2-Quy đònh thi lại các môn hoặc rèn
luyện trong hè:
a- Thi lại:
HS có HL yếu (nhưng HK phải từ
Tb trở lên) được lựa chọn một số trong
các môn học có điểm trung bình dưới

5,0 đểm kiểm tra lại. Điểm kiểm tra
lại được thayvcho điểm trung bình CN
của môn đó để tính lại điểm trung
bình các môn học CN học và xếp loại
lại về HL; nếu đạt loại Tb trở lên thì
được lên lớp.
b- Rèn luyện HK trong hè:
Đối với HS có HL cả năm từ Tb trở
lên nhưng HK cả năm xếp loại yếu thì
phải rèn luyện thêm HK trong kỳ nghỉ
hè (Nội dung rèn luyện do Hiệu
trưởng quy đònh).
HS thuộc 1 trong
các trường hợp
dưới đây:
- Nghỉ học quá 45
buổi học trong
năm.
- Học lực cả năm
loại kém hoặc học
lực và hạnh kiểm
cả năm loại yếu.
Đại Hải, ngày 15 tháng 11 năm 2007
Hiệu trưởng:
Nguyễn Văn Phương

×