Tải bản đầy đủ (.doc) (1 trang)

DE VAO 10

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (78.01 KB, 1 trang )

đại học quốc gia hà nội
đề thi tuyển sinh lớp 10
Trờng đại học khoa học tự nhiên
Hệ thpt chuyên năm 2005
Môn : vật lý
Thi gian l m b i: 150 phút (Không kể thời gian phát đề )
Câu I
Trong một bình bằng đồng có đựng một lợng nớc đá có nhiệt độ ban đầu là t
1
= 5
o
C. Hệ đ-
ợc cung cấp nhiệt lợng bằng một bếp điện. Xem rằng nhiệt lợng mà bình chứa và lợng chất trong
bình nhận đợc tỷ lệ với thời gian đốt nóng (hệ số tỷ lệ không đổi). Ngời ta thấy rằng trong 60 s đầu
tiên nhiệt độ của hệ tăng từ t
1
= 5
o
C đến t
2
= 0
o
C, sau đó nhiệt độ không đổi trong 1280 s tiếp
theo, cuối cùng nhiệt độ tăng từ t
2
= 0
o
C đến t
3
= 10
o


C trong 200 s. Biết nhiệt dung riêng của nớc
đá là c
1
= 2100 J/(kg.độ), của nớc là c
2
= 4200 J/(kg.độ). Tìm nhiệt nóng chảy của nớc đá.
Câu II
Một chiếc ống bằng gỗ có dạng hình trụ rỗng chiều cao h = 10 cm, bán kính trong
R
1
= 8 cm, bán kính ngoài R
2
= 10 cm. Khối lợng riêng của gỗ làm ống là D
1
= 800 kg/m
3
. ống
không thấm nớc và xăng.
1) Ban đầu ngời ta dán kín một đầu bằng nilon mỏng (đầu này đợc gọi là đáy). đổ đầy xăng
vào ống rồi nhẹ nhàng thả ống xuống nớc theo phơng thẳng đứng sao cho xăng không tràn ra
ngoài. Tìm chiều cao phần nổi của ống. Biết khối lợng riêng của xăng là D
2
= 750 kg/m
3
, của
nớc là D
0
= 1000 kg/m
3
.

2) Đổ hết xăng ra khỏi ống, bóc đáy nilon đi và đặt ống trở lại trong nớc theo phơng thẳng
đứng, sau đó từ từ đổ xăng vào ống. Tìm khối lợng xăng tối đa có thể đổ vào trong ống.
Câu III
Trình bày phơng án thực nghiệm xác định giá trị của hai điện trở R
1
và R
2
với các dụng cụ
sau đây:
1 nguồn điện có hiệu điện thế cha biết,
1 điện trở có giá trị R
0
đã biết,
1 ampe kế có điện trở cha biết,
2 điện trở cần đo: R
1
và R
2
,
Một số dây dẫn có điện trở không đáng kể.
Chú ý: Để không làm hỏng dụng cụ đo, không đợc
mắc ampe kế song song với bất cứ điện trở nào.
Câu IV
Để ngồi dới hầm có thể quan sát đợc các vật
trên mặt đất ngời ta dùng một kính tiềm vọng gồm hai gơng phẳng G
1
và G
2
song song với nhau và
nghiêng 45

o
so với phơng nằm ngang nh trên hình 1. Khoảng cách theo phơng thẳng đứng IJ = 2 m.
Một vật AB đặt thẳng đứng cách gơng G
1
một khoảng BI = 5 m.
1) Một ngời đặt mắt tại điểm M cách J một khoảng 20 cm trên phơng nằm ngang nhìn vào g-
ơng G
2
. Xác định phơng, chiều ảnh của vật AB mà ngời này nhìn thấy và khoảng cách từ ảnh
đó đến M.
2) Trình bày cách vẽ và vẽ đờng đi của một tia sáng từ điểm A của vật, phản xạ trên hai gơng
rồi đi đến mắt ngời quan sát.
Câu V
Cho mạch điện nh trên hình 2. Hiệu điện thế giữa hai đầu M
và N có giá trị không đổi là 5 V. Đèn dây tóc Đ trên đó có ghi
3V1,5 W. Biến trở con chạy AB có điện trở toàn phần là 3 .
1) Xác định vị trí của con chạy C để đèn sáng bình thờng.
2) Thay đèn bằng một vôn kế có điện trở R
V
. Hỏi khi dịch
chuyển con chạy C từ A đến B thì số chỉ vôn kế tăng hay
giảm? Giải thích tại sao.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Đ
M

C
_
+
A


B N

Hình 2
I
A
B
G
1
G
2
45
0
J
M
Hình 1

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×