Tải bản đầy đủ (.doc) (2 trang)

Bài viết số 2 ban KHTN HK I

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (27.25 KB, 2 trang )

BÀI VIẾT SỐ 2
MÔN VĂN – LỚP 11
THỜI GIAN 45 PHÚT
Đề:
1. Câu 1 ( 3 điểm ) :
Trình bày ngắn gọn về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của nhà văn Nguyễn Tuân.
2. Câu 2 ( 7 điểm ) :
Phân tích nhân vật Huấn Cao trong tác phẩm “Chữ người tử tù” để làm rõ quan niệm về cái đẹp
của Nguyễn Tuân.
HƯỚNG DẪN CHẤM
BÀI VIẾT SỐ 2 MÔN VĂN – LỚP 11
1. Câu 1 ( 3 điểm)
Nguyễn Tuân ( 1910 – 1987 ) quê Hà Nội, sống nhiều ở miền Trung, học ở Nam Đònh sau về Hà
Nội viết văn, làm báo, phục vụ hai cuộc kháng chiến của dân tộc.
Có vò trí quan trọng và đóng góp không nhỏ đối với văn học Việt Nam hiện đại: thúc đẩy quá thể
loại tuỳ bút đạt tới trình độ nghệ thuật cao; làm phong phú thêm cho ngôn ngữ văn học dân tộc; đem
đến cho nền văn xuôi hiện đại một phong cách tài hoa và độc đáo.
Tác phẩm chính :
Vang bóng một thời ( 1940 ), Chiếc lư đồng mắt cua ( 1941 ), Đường vui ( 1949 )…
2. Câu 2 ( 7 điểm )
1/ Về kó năng:
Biết cách làm bài văn nghò luận văn học, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả,
từ, ngữ pháp.
2/ Về kiến thức:
Trên cơ sở cảm thụ tác phẩm, HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần phân
tích làm nổi bật các ý sau:
Nội dung:
• Huấn Cao : tượng trưng cho cái đẹp.
_ Về tài năng
_ Về khí phách
_ Về nhân cách


• Quan điểm của Nguyễn Tuân về cái đẹp :
_ Cái đẹp có thể sinh ra từ đất chết, nơi tội ác ngự trò nhưng không thể sống chung với tội
ác.
_ Con người chỉ có thể xứng đáng thưởng thức cái đẹp khi giữ được thiên lương.
Tóm lại:
Nguyễn Tuân luôn trân trọng cái đẹp mọi lúc, mọi nơi.
Nghệ thuật:
Vừa cổ kính vừa hiện đại, đối lập…
Tiêu chuẩn cho điểm
• Điểm 6 – 7 :
Ý tưởng đầy đủ, phong phú, sâu. Bố cục chặt chẽ. Không mắc lỗi diễn đạt. Văn viết giàu cảm xúc. Biết
bám sát tác phẩm để làm bật trọng tâm. Dẫn chứng đầy đủ, tiêu biểu, chính xác.
• Điểm 4 – 5 :
Ý tưởng tương đối đầy đủ, có thể thiếu vài ý nhỏ, hay ý khái quát. Bố cục tương đối rõ ràng. Diễn đạt
trôi chảy, đôi chỗ còn lúng túng. Có mắc vài lỗi trong diễn đạt. Dẫn chứng chưa thật đầy đủ.
• Điểm 2 – 3 :
Ý chung chung, hời hợt, nông cạn, nghèo nàn. Bố cục lộn xộn. Diễn đạt lủng củng. Mắc nhiều lỗi diễn
đạt. Nắm nội dung tác phẩm hời hợt. Thiếu dẫn chứng.
• Điểm 1 :
Không nắm tác phẩm, xa đề, lạc đề.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×