Tải bản đầy đủ (.doc) (95 trang)

Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Thụy Hương, Huyện Chương Mỹ, Thành Phố Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (8.8 MB, 95 trang )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG
------------------------&---------------------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TIÊU CHÍ 17
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI XÃ THỤY HƯƠNG, HUYỆN CHƯƠNG MỸ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Người thực hiện

: NGUYỄN HUY NGHĨA

Lớp

: MTB

Khóa

: K57

Ngành

: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Giáo viên hướng dẫn

: TS. PHAN TRUNG QUÝ



Hà Nội – 2016


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG
------------------------&---------------------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TIÊU CHÍ 17
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI XÃ THỤY HƯƠNG, HUYỆN CHƯƠNG MỸ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Người thực hiện

: NGUYỄN HUY NGHĨA

Lớp

: MTB

Khóa

: K57

Chuyên ngành

: MÔI TRƯỜNG


Giáo viên hướng dẫn : TS. PHAN TRUNG QUÝ
Địa điểm thực tập

: XÃ THỤY HƯƠNG, HUYỆN CHƯƠNG MỸ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Hà Nội – 2016


LỜI CÁM ƠN
Đầu tiên em xin cảm ơn các thầy cô giáo tại khoa Môi trường, Học viện
Nông nghiệp Việt Nam. Những người đã truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm
cho chúng em trong hơn 4 năm vừa qua.
Em xin cảm ơn thầy giáo TS. Phan Trung Quý đã hướng dẫn chỉ bảo
tận tình để khóa luận này được hoàn chỉnh.
Cảm ơn lãnh đạo xã Thụy Hương, huyện Chương Mỹ và phòng Tài
nguyên Môi Trường huyện Chương Mỹ đã tạo điều kiện giúp đỡ em về tư
liệu, kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực.
Cảm ơn người thân trong gia đình và bạn bè đã ủng hộ, khuyến khích
cả về vật chất và tinh thần trong quá trình học tập và làm khóa luận này.
Hà Nội , tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Huy Nghĩa

i


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG........................................................................................vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, KÝ TỰ VIẾT TẮT......................................viii
PHẦN 2.............................................................................................................3
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...................................................3
2.1. Nông thôn Việt Nam..................................................................................3
2.1.1. Các khái niệm cơ bản..............................................................................3
2.1.2 Hiện trạng nông thôn Việt Nam...............................................................3
2.2. Giới thiệu chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới.......................6
2.2.1. Khái niệm nông thôn mới......................................................................................6

2.2.1.1. Khái niệm nông thôn mới.....................................................................6
2.2.1.2. Xây dựng nông thôn mới......................................................................7
2.1.2.3. Đơn vị nông thôn mới..........................................................................7
2.1.2.4. Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM..............................................................8
2.2.2. Đặc trưng của nông thôn mới................................................................................9
2.2.3. Mục tiêu và nhiệm vụ của chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới.................................................................................................................................. 9

2.2.3.1. Mục tiêu................................................................................................9
2.2.4. Thời gian, phạm vi ảnh hưởng............................................................................10
2.2.5. Nội dung và nguyên tắc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới..........11

2.2.5.1. Nội dung thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới..............11
2.2.5.2. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới.................................................12
2.2.6. Nguồn lực xây dựng nông thôn mới....................................................................13

2.2.6.1. Nguồn vốn xây dựng nông thôn mới..................................................13
2.2.6.2. Nội lực của cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới......................13
2.2.6.3. Vai trò chủ thể của nông dân trong xây dựng nông thôn mới............14
2.2.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn
mới................................................................................................................................ 14


2.2.7.1. Chủ trương, chính sách của nhà nước về xây dựng nông thôn mới...14

ii


2.2.7.2. Năng lực tổ chức triển khai xây dựng NTM của đội ngũ cán bộ cơ sở
.........................................................................................................................15
2.2.7.3. Nhận thức của người dân và cộng đồng dân cư.................................15
2.2.7.4. Khả năng huy động và quản lý nguồn vốn thực hiện chương trình. . .15
2.2.7.5. Cơ chế giải ngân vốn nhà nước hỗ trợ cho các dự án do nhóm thợ và
cộng đồng dân cư tự thực hiện........................................................................16
2.2.8. Tiêu chí môi trường và mục tiêu thực hiện tiêu chí môi trường...........................16

2.2.8.1. Giới thiệu về tiêu chí môi trường.......................................................16
2.3.1. Kinh nghiệm từ một số nước trên thế giới...........................................................20

2.3.1.1. Kinh nghiệm của Hàn Quốc với “Phong trào làng mới”....................20
2.3.1.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc............................................................22
2.3.2. Công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ở nước ta................23

2.3.2.1. Tình hình xây dưng NTM ở Việt Nam trong thời gian qua...............23
2.3.3. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện chương trình.................29

3.2. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................32
3.4. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................32
3.4.1. Phương pháp lựa chọn điểm nghiên cứu...............................................32
3.4.2. phương pháp thu thập số liệu sơ cấp.....................................................33
3.4.2.1.Phương pháp điều tra thông qua bảng hỏi...........................................33
3.4.2.2. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia...................................................33

3.4.2.3.Phương pháp khảo sát thực địa............................................................33
3.4.3. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp...................................................33
3.4.4. Phương pháp so sánh với các tiêu chuẩn...............................................34
3.4.5. Phương pháp xử lý số liệu.....................................................................34
4.1.1. Điều kiện tự nhiên...............................................................................................35

4.1.1.1. Vị trí địa lí, địa hình...........................................................................35
4.1.1.2. Đặc điểm về khí hậu, thủy văn...........................................................35
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.....................................................................................37

4.1.2.2. Dân số - lao động................................................................................40

iii


Trường.......................................................................................................................... 42

4.1.2.4. Tình hình phát triển kinh tế của xã qua 3 năm (2013– 2015)............42
Bảng 4.3: Tình hình phát triển kinh tế của xã qua 3 năm (2013 – 2015)........45
4.2. Hiện trạng môi trường trên địa bàn xã...................................................................46

Bảng 4.5: Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất...................................48
Hình 4.3: Bản đồ quy hoạch xây dựng NTM xã Thụy Hương........................49
4.3.1. Nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy chuẩn quốc gia.................................49

Bảng 4.6: Số liệu sử dụng nước HVS hộ gia đình năm 2015..........................51
4.3.2. Các cơ sở sản xuất kinh doanh...........................................................................52
4.3.3. Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ..........................................................52

Hình 4.4 : Rác thải bừa bãi lề đường và bờ ao xã Thụy Hương......................53

Hình 4.5 : Hồ sinh thái xã................................................................................54
4.3.4. Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý........................................................55

Hình 4.6 : Kênh mương được kè kiên cố........................................................56
Hình 4.7 : Cống rãnh ứ đọng nước, chưa có tấm đan......................................57
Hình 4.9: Điểm tập kết rác xã Hình 4.10: Điểm sạt lở thôn...........................59
4.3.5. Nghĩa trang nhân dân có quy hoạch và quản lý..................................................59

Hình 4.11 : Nghĩa trang cải táng của xã..........................................................61
4.4.1. Những thuận lợi, khó khăn trong việc thực hiện tiêu chí môi trường trên địa bàn
xã.................................................................................................................................. 61
Những thuận lợi............................................................................................................ 61
4.4.2. Đề xuất các giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trên địa bàn xã...................64

Điện.................................................................................................................74
Trường học......................................................................................................74
Cơ sở vật chất văn hoá....................................................................................74
Chợ NT............................................................................................................74
Bưu điện..........................................................................................................74
Hộ nghèo.........................................................................................................75
Giáo dục..........................................................................................................76
Môi trường.......................................................................................................76

iv


v


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Khoảng cách ly vệ sinh của nghĩa trang đến các công trình khác
.....................................................Error: Reference source not found
Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã năm 2015Error: Reference source
not found
Bảng 4.2: Tình hình cơ sở vật chất hạ tầng của xã Thụy Hương 2015....Error:
Reference source not found
Bảng 4.3: Tình hình phát triển kinh tế của xã qua 3 năm (2013 – 2015). Error:
Reference source not found
Bảng 4.4: Kết quả phân tích chất lượng nước thải Error: Reference source not
found
Bảng 4.5: Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất...........Error: Reference
source not found
Bảng 4.6: Số liệu sử dụng nước HVS hộ gia đình năm 2015..Error: Reference
source not found

vi


DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Cơ cấu đất đai xã Thụy Hương qua 6 năm 2009 - 2015.........Error:
Reference source not found
Hình 4.2: Tổng giá trị sản xuất của xã Thụy Hương giai đoạn 2013 - 2015
....................................................Error: Reference source not found
Hình 4.3: Bản đồ quy hoạch xây dựng NTM xã Thụy Hương...............Error:
Reference source not found
Hình 4.4 : Rác thải bừa bãi lề đường và bờ ao xã Thụy Hương..............Error:
Reference source not found
Hình 4.5 : Hồ sinh thái xã.............................Error: Reference source not found
Hình 4.6 : Kênh mương được kè kiên cố....Error: Reference source not found
Hình 4.7 : Cống rãnh ứ đọng nước, chưa có tấm đan..Error: Reference source

not found
Hình 4.8: Xe thu gom rác thô sơ................Error: Reference source not found
Hình 4.9: Điểm tập kết rác xã ....................................................63
Hình 4.10: Điểm sạt lở thôn Phúc Cầu........Error: Reference source not found
Hình 4.11: Nghĩa trang cải táng của xã........Error: Reference source not found

vii


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, KÝ TỰ VIẾT TẮT
BTBDHMT :

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

CN

:

Công Nghiệp

CSHT

:

Cơ sở hạ tầng

CNH-HĐH :

Công nghiệp hóa- hiện đại hóa


DV

:

Dịch vụ

ĐBSCL

:

Đồng bằng sông Cửu Long

ĐBSH

:

Đồng bằng sông Hồng

ĐNB

:

Đông Nam Bộ

HTX

:

Hợp tác xã


KT-XH

:

Kinh tế -Xã hội

LLLĐ

:

Lực lượng lao động

NLTS

:

Nông, lâm, thủy sản

NN

:

Nông nghiệp

NT

:

Nông thôn


NTM

:

Nông thôn mới

PTNT

:

Phát triển nông thôn

SXKD

:

Sản xuất kinh doanh

TDMNPB :

Trung du miền núi phía Bắc

TĐT

:

Tổng điều tra

TN


:

Tây Nguyên

TM

:

Thương mại

TTCN

:

Tiểu thủ công nghiệp

VSMT

:

Vệ sinh môi trường

XD

:

Xây dựng

XH


:

Xã hội

viii


PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Theo thống kê năm 2014 sản xuất nông nghiệp nước ta chỉ chiếm 18%
GDP (2014), trong khi dân số sống tại khu vực nông thôn hiện chiếm gần
66,9% (Tổng cục thống kê, 2014), nhưng nông nghiệp-nông thôn vẫn đóng
vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội, đảm bảo an ninh lương thực,
giữ vững an ninh quốc phòng và ổn định chính trị đất nước. Hiện nay, đất
nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa, điều đó đem lại
những thành tựu kinh tế- xã hội to lớn, góp phần quan trọng trong phát triển
lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động xã hội, nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần của nhân dân. Bên cạnh đó, quá trình công nghiệp hóa hiện đại
hóa cũng có những tác động tiêu cực như diện tích đất nông nghiệp bị thu
hẹp, phân hóa giàu nghèo trong xã hội ngày càng sâu sắc, tình hình ô nhiễm
môi trường ngày càng nghiêm trọng.... Chính vì vậy, để phát triển một cách
bền vững thì chúng ta cần phải có những chính sách và hành động thực tế trên
mọi lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Xây dựng
nông thôn là mối quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước, tại Nghị quyết
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng về vấn đề xây dựng nông thôn
mới, Đảng ta đã xác định:“Xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu đẹp, dân
chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù
hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại”.Đây là kế
hoạch và hành động làm thay đổi bộ mặt nông thôn Việt Nam, bước đầu tạo

nên những nhân tố có tính chất định hình cho xã hội phát triển lâu dài và tạo
điều kiện cho nước ta nâng cao vị thế trên trường quốc tế. Để thực hiện nghị
quyết trên của Trung Ương, ngày 04 tháng 06 năm 2010 Thủ tướng chính phủ
ra quyết định số 800/ QĐ-TTg quyết định phê duyệt chương trình quốc gia về
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020.

1


Chương Mỹ là một huyện ngoại thành nằm ở phía tây nam Hà Nội,
cách trung tâm thủ đô 20 km. Để hưởng ứng chương trình mục tiêu quốc gia
về xây dựng nông thôn mới, huyện Chương Mỹ đã tiến hành phát động và
triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới ở 21 xã trên 32 xã, thị trấn
thuộc điạ bàn huyện. Qua 5 năm thực hiện chương trình,nền kinh tế của
huyện đang từng bước khởi sắc, toàn huyện có 11/ 21 xã đạt tiêu chí xây dựng
nông thôn mới trong năm 2015 ( UBND huyện Chương Mỹ). Trong đó Thụy
Hương được coi là lá cờ đầu của huyện trong việc xây dựng nông thôn mới,
tuy nhiên xã vẫn chưa hoàn thành đủ 19/19 tiêu chí của của chương trình xây
dựng nông thôn mới. Bên cạnh các mục tiêu về giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng…
tiêu chí môi trường là một tiêu chí quan trọng trong bộ tiêu chí của chương
trình mà xã chưa đạt được. Tiêu chí này không chỉ phản ánh được môi trường
khái quát của một địa phương mà qua đó còn đánh giá được hiện trạng phát
triển kinh tế, xã hội của địa phương đó. Xuất phát từ thực tế, nhằm đánh giá
tình hình mức độ hoàn thành tiêu chí môi trường của xã Thụy Hương so với
quy định của bộ tiêu chí về nông thôn mới, từ đó nghiên cứu đề xuất các giải
pháp góp phần hoàn thiện quá trình thực hiện tiêu chí 17 trong nông thôn mới
tại xã Thụy Hương, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình
thực hiện tiêu chí 17 trong xây dựng nông thôn mới tại xã Thụy Hương,
huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Tìm hiểu tình hình thực hiện tiêu chí 17 trong quá trình xây dựng
nông thôn mới tại xã Thụy Hương.
- Xác định những tồn tại/ khó khăn trong quá trình thực hiện tiêu chí 17
trong xây dựng nông thôn mới.
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện quá trình thực
hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Thụy Hương.

2


PHẦN 2
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Nông thôn Việt Nam
2.1.1. Các khái niệm cơ bản
Nông nghiệp là quá trình sản xuất ra lương thực, thực phẩm cung cấp
cho con người và tạo ra của cải cho xã hội.
Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản
xuất NN, sống chủ yếu bằng ruộng vườn sau đó đến ngành nghề khác và tư
liệu chính là đất đai (Benedict J.tria kerrkvliet, Jamesscott Nguyễn Ngọc và
Đỗ Đức Định, 2000).
Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành
phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã
(Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn).
Phát triển nông thôn là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống về
kinh tế- xã hội của một nhóm người cụ thể (người nghèo ở vùng nông thôn), nó giúp
những người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn được
hưởng lợi từ sự phát triển (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005).
2.1.2 Hiện trạng nông thôn Việt Nam
- Đặc điểm chung của nông thôn:

+ Thứ nhất, ở vùng nông thôn, các cư dân chủ yếu là nông dân và làm
nghề nông, đây là địa bàn hoạt động chủ yếu của các ngành sản xuất vật chất
nông, lâm, ngư nghiệp và các ngành nghề kinh doanh, dịch vụ phi nông
nghiệp.
+ Thứ hai, nông thôn thể hiện tính chất đa dạng về điều kiện tự nhiên,
môi trường sinh thái.

3


+ Thứ ba, cư dân nông thôn có mối quan hệ họ tộc và gia đình khá chặt
chẽ với những quy định cụ thể của từng họ tộc và gia đình.
+ Thứ tư, nông dân lưu giữ và bảo tồn nhiều di sản văn hoá của quốc
gia như các phong tục tập quán cổ truyền về đời sống, lễ hội, sản xuất nông
nghiệp và ngành nghề truyền thống, các di tích lịch sử, các danh lam thắng
cảnh... (Nguyễn Thị Phương Hoa, 2012).
- Theo báo cáo đánh giá tổng quan về thực trạng nông thôn, nông
nghiệp từ kết quả tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2011,
tính đến 01/7/2011, cả nước có 9.071 xã, có 80.904 thôn, ấp, bản, tăng 0.35%
so với số 80.620 thôn của năm 2006. Nông thôn nước ta có 15,3 triệu hộ với
xấp xỉ 32 triệu người trong độ tuổi lao động, tăng 11,4% về số hộ và 4,5% về
lao động so với kỳ tổng điều tra năm 2006.
- Việt Nam là nước có nền kinh tế đang chuyển đổi từ nông nghiệp
sang công nghiệp hóa, nông dân là lực lượng lao động xã hội chính chiếm hơn
70% dân số và trên 50% lực lượng lao động xã hội. Do đó nông nghiệp được
coi là yếu tố quan trọng trong việc xóa đói nghèo, tăng thu nhập cho nông dân
và mở đường cho các chính sách đổi mới phát triển nông nghiệp nông thôn.
Thực hiện công cuộc đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, bằng tinh thần lao
động cần cù, sáng tạo, giai cấp nông dân cùng với nhân dân cả nước tạo nên
những thành tựu khá toàn diện và to lớn trên mặt trận sản xuất nông nghiệp và

xây dựng nông thôn mới, góp phần quan trọng vào công cuộc phát triển kinh
tế - xã hội, xoá đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống của nhân dân, làm thay
đổi bộ mặt của nông thôn ngày nay được thể hiện ở những mặt sau:
+ Kết cấu hạ tầng nông thôn tiếp tục được xây dựng mới và nâng cấp cả
về chiều rộng và chiều sâu, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển; bộ mặt nông
thôn có nhiều đổi mới.

4


+ Cơ cấu ngành nghề của hộ nông thôn đã có sự chuyển dịch theo hướng
tích cực, song vẫn chưa khắc phục được sự chênh lệch lớn giữa các vùng kinh
tế- xã hội thể hiện ở các điểm sau :
- Tuy nhiên, trong quá trình phát triển nông thôn hiện nay còn một số tồn
tại khi một số chính sách về nông nghiệp, nông dân, nông thôn chưa thực sự
có hiệu quả và chưa mang lại lợi ích cho nông dân như mong muốn. Đó là
vấn đề khoảng cách giàu - nghèo và bất bình đẳng xã hội; tình trạng thiếu việc
làm, di dân tự phát; xung đột xã hội gia tăng; dân trí và quan trí thấp; dịch vụ
y tế, chăm sóc sức khỏe yếu kém; đời sống văn hóa có nhiều biểu hiện tiêu
cực, xuống cấp; năng lực quản lý xã hội, kết cấu hạ tầng thấp kém; môi
trường bị ô nhiễm và suy thoái ở mức báo động.
+ Sản xuất nông nghiệp vẫn nhỏ lẻ, manh mún. Quy hoạch sản xuất nông
nghiệp chưa phù hợp, sản xuất vẫn mang nặng tính tự phát và tự sản, tự tiêu;
chưa gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản hàng hoá quy mô lớn, có tới 36%
số hộ có dưới 0,2 ha đất canh tác. Phần lớn nông dân chưa có tư duy hợp tác
sản xuất gắn với xây dựng thương hiệu sản phẩm, do vậy chất lượng nông sản
hàng hoá không cao, tính cạnh tranh thấp, dễ bị ép giá. Thu nhập bình quân
cư dân nông thôn chỉ bằng 76,6% bình quân chung cả nước. Hầu hết số hộ
nghèo và cận nghèo là nông dân.
+ Nông dân còn thiếu thông tin và thiếu định hướng sản xuất, chưa nắm

vững vấn đề vệ sinh an toàn lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm, dẫn đến sử
dụng hoá chất nông nghiệp không đúng quy trình, làm ô nhiễm nguồn nước, làm
suy thoái đất, ảnh hưởng đến chất lượng nông sản và sức khoẻ của chính mình.
+ Trong nông dân còn có bức xúc trước tình trạng thiếu đất sản xuất,
nhưng việc một số địa phương cho các tổ chức nước ngoài thuê đất, thuê
rừng, hoặc tập trung trong một số nông, lâm trường, khiến nông dân phải đi
thuê lại đất với giá cao và sự yếu kém trong quản lý của cơ quan chức năng
khiến tình trạng phân bón, thức ăn gia súc, thuốc bảo vệ thực vật giả, kém
chất lượng tràn lan trên thị trường, gây thiệt hại cho nông dân.

5


+ Về thực hiện dân chủ, phát huy quyền làm chủ của nông dân ở nhiều
nơi còn bị vi phạm, có nơi khá nghiêm trọng, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo
của nông dân chưa tốt; vẫn còn tình trạng khiếu kiện đông người, vượt cấp.
Con em nông dân chịu nhiều thiệt thòi, khó có điều kiện học lên cao. Ở nông
thôn nhiều hủ tục gây lãng phí, tốn kém có chiều hướng phục hồi chưa được
chấn chỉnh (Nghị quyết số 26-NQ/TW của Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp
hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn).
2.2. Giới thiệu chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới
2.2.1. Khái niệm nông thôn mới
2.2.1.1. Khái niệm nông thôn mới
Trước hết chúng ta cần hiểu nông thôn mới không phải là thị trấn, thị tứ
cũng không phải là nông thôn truyền thống. Nghĩa là nông thôn mới mang
đặc trưng của mỗi vùng nông thôn khác nhau được xây dựng ở cấp xã nhằm
phát triển toàn diện nông thôn theo hướng CNH- HĐH, dân chủ, văn minh
đồng thời giữ vững những bản sắc văn hóa và các giá trị truyền thống riêng
của nông thôn Việt Nam.
Nông thôn mới là nông thôn mà trong đó đời sống vật chất, văn hóa, tinh

thần của nhân dân không ngừng được nâng cao, qua đó thu hẹp sự cách biệt giữa
nông thôn và thành thị. Người dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên
tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới.
Nông thôn mới có kết cấu hạ tầng KT - XH hiện đại; kinh tế phát triển
toàn diện bền vững, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý,
gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị; cơ sở hạ
tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch. Xã hội nông
thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ.
Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh
chính trị và trật tự xã hội.

6


2.2.1.2. Xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là một chính sách về mô hình phát triển cả về
nông nghiệp và nông dân, trong đó nông dân là chủ thể của quá trình, xây
dựng nông thôn là căn bản, phát triển nông nghiệp là then chốt, là sự nghiệp
cách mạng của cả hệ thống chính trị, toàn Đảng, toàn Dân, và toàn Xã hội.
Nông thôn mới không chỉ là vấn đề KT - XH, mà là vấn đề kinh tế - chính trị
tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể.
Xây dựng nông thôn mới là quá trình lâu dài, liên tục theo định hướng
của Đảng, Nhà nước. Được thực hiện trên cơ sở các quy hoạch, kế hoạch, quy
chuẩn để đảm bảo phát triển lâu dài và bền vững. Kế thừa những thành tựu,
truyền thống và bản sắc văn hóa của nông thôn; đồng thời tiếp thu, hình thành
và phát triển những giá trị mới của nhân loại theo hướng văn minh, hiện đại.
Như vậy, có thể hiểu: Xây dựng nông thôn mới là cuộc vận động xã hội
sâu sắc và toàn diện, được thực hiện theo phương châm: “dân biết, dân bàn,
dân làm, dân kiểm tra và dân hưởng thụ”, “lấy sức dân để lo cho dân”. Phát
huy vai trò chủ động của cư dân ở nông thôn xây dựng thôn, xã, gia đình của

mình khang trang, sạch đẹp; có nếp sống văn minh; môi trường và an ninh
nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân
được nâng cao; xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh.
2.1.2.3. Đơn vị nông thôn mới
Căn cứ vào khoản 3 điều 23 thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày
21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực
hiện Bộ tiêu chí về Quốc gia về NTM quy định thì đơn vị NTM có 3 cấp:
- Xã NTM: là xã đã đạt 19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí Quốc gia về xây
dựng NTM;
- Huyện NTM: Có 75% số xã trong huyện đạt NTM;
- Tỉnh NTM: Có 75% số huyện trong tỉnh đạt NTM.

7


2.1.2.4. Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM
Bộ tiêu chí về NTM hình thành trên cơ sở Quyết định số 491/QĐ-TTg
ngày 16/9/2009 của thủ tướng chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia
chương trình nông thôn mớivà Quyết định 342/QĐ-TTg ngày 20/2/2013 của
Thủ tướng Chính phủ đã ban hành sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí
quốc gia về nông thôn mới ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg.
 Ý nghĩa bộ tiêu chí
- Cụ thể hóa (lượng hóa) các đặc tính Nông thôn thời kỳ đẩy mạnh CNH
– HĐH.
- Bộ tiêu chí là cơ sở để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu quốc
gia về xây dựng NTM, là cơ sở để các xã đánh giá thực trạng và lập kế hoạch
phấn đấu đạt 19 tiêu chí nông thôn mới.
- Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM của
các địa phương trong từng thời kỳ; đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt
nông thôn mới; là cơ sở đánh giá thi đua hàng năm của các cấp ủy Đảng,

chính quyền, đồng thời đánh giá trách nhiệm của Lãnh đạo các cấp trong thực
hiện nhiệm vụ xây dựng Nông thôn mới.
 Nội dung bộ tiêu chí
Nội dung của bộ tiêu chí bao gồm 5 nhóm lớn, trong đó với mỗi nhóm có
các tiêu chí và các chỉ tiêu đánh giá từng tiêu chí cụ thể. Tuy nhiên do điều
kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ở các khu vực là khác nhau nên cách đánh giá
tiêu chí của mỗi khu vực cũng sẽ khác nhau, cụ thể đó là :
- Nhóm một: Quy hoạch & Phát triển

1 tiêu chí;

- Nhóm hai: Hạ tầng kinh tế - Xã hội

8 tiêu chí;

- Nhóm ba: Kinh tế và tổ chức sản xuất

4 tiêu chí;

- Nhóm bốn: Văn hóa - Xã hội – Môi trường

4 tiêu chí;

- Nhóm năm: Hệ thống chính trị

2 tiêu chí.

8



2.2.2. Đặc trưng của nông thôn mới
Đặc trưng của Nông thôn mới thời kỳ CNH –HĐH, giai đoạn 20102020 bao gồm:
- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông
thôn được nâng cao;
- Phát triển nông thôn theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội
hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Trình độ dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và
phát triển;
- An ninh đảm bảo, quản lý dân chủ, văn minh;
- Chất lương hệ thống chính trị được nâng cao,...
2.2.3. Mục tiêu và nhiệm vụ của chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới
2.2.3.1. Mục tiêu
 Mục tiêu chung:
Mục tiêu của chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
nhằm: xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng KT – XH từng bước hiện đại; cơ
cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển
nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã
hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái
được bảo vệ.; An ninh trật tự được giữ vững, đời sống vật chất và tinh thần của
người dân ngày càng được nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa (Quyết định
số 800/QĐ- TTg ngày 04 tháng 06 năm 2010 quyết định phê duyệt chương trình
mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020).
 Mục tiêu cụ thể:
Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 06 năm 2010 quyết định phê
duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 20102020 đã đề ra mục tiêu hoàn thành của chương trình. Vào năm 2015 số xã đạt
chuẩn nông thôn mới là 20%, đến năm 2020 là 50% .

9



Mục tiêu xây dựng nông thôn mới Thủ đô Hà Nội là kinh tế phát triển
toàn diện, bền vững; xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại; nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần của nhân dân; bảo đảm an ninh chính trị và trật tự
an toàn xã hội góp phần xây dựng Thủ đô văn minh, hiện đại. Thành phố phấn
đấu đến năm 2015 có từ 40- 45% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; đến năm
2020 có thêm từ 40- 45% số xã đạt chuẩn nông thôn mới và định hướng đến
năm 2030, Hà Nội hoàn thành xây dựng nông thôn mới ở tất cả 401 xã thuộc
địa bàn.
2.2.3.2. Nhiệm vụ của chương trình xây dựng nông thôn mới
Xây dựng, tổ chức cuộc sống của dân cư nông thôn theo hướng văn
minh, hiện đại, giữ gìn bản sắc văn hoá và môi trường sinh thái.
Phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn phù hợp
với quy hoạch không gian xây dựng làng (ấp, thôn, bản), xã và quy hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương; kết hợp giữa hỗ trợ của Nhà
nước với phát huy nội lực của cộng đồng dân cư nông thôn. Nâng cao dân trí,
đào tạo nguồn nhân lực và tổ chức tốt đời sống văn hoá cơ sở.
Xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với yêu cầu của nền
nông nghiệp hiện đại, sản xuất hàng hoá gồm cả nông nghiệp và phi nông
nghiệp, thực hiện "mỗi làng một nghề" (Quyết định số 800/QĐ- TTg ngày 04
tháng 06 năm 2010 quyết định phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây
dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020).
2.2.4. Thời gian, phạm vi ảnh hưởng
- Thời gian thực hiện: từ năm 2009 đến năm 2020.
- Phạm vi: thực hiện trên địa bàn nông thôn của toàn quốc.

10


2.2.5. Nội dung và nguyên tắc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới

2.2.5.1. Nội dung thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới
 Các bước xây dựng nông thôn mới
Quá trình xây dựng nông thôn mới được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Thành lập ban quản lý và thực hiện ở các cấp.
Bước 2: Tổ chức thông tin, tuyên truyền về thực hiện Chương trình xây
dựng xây dựng NTM (nội dung này được thực hiện trong quá trình triển khai
thực hiện).
Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của
Bộ tiêu chí quốc gia về NTM.
Bước 4: Lập đề án xây dựng NTM (gồm kế hoạch tổng thể đến năm
2020 và kế hoạch cụ thể cho từng năm và từng giai đoạn) của xã.
Bước 5: Xây dựng báo cáo thuyết minh quy hoạch chung xây dựng
nông thôn mới của xã.
Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án.
Bước 7: Giám sát, đánh giá, thẩm định và báo cáo định kỳ về tình hình
thực hiện đề án.
 Nội dung chương trình xây dựng nông thôn mới
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
- Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
- Giảm nghèo và an sinh xã hội
- Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở
nông thôn
- Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn
- Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn
- Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn
- Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

11



- Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị xã hội trên địa bàn
- Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn
2.2.5.2. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
Nội dung xây dựng nông thôn mới hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí
Quốc gia được qui định tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ
tướng Chính phủ.
Xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của
cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng,
ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, xã đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và
hướng dẫn. Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã
bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện.
Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình mục
tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác
đang triển khai ở nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần
thiết; có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần
kinh tế; huy động đóng góp của các tầng lớp dân cư.
Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); có
quy hoạch và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở các
tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật do các Bộ chuyên ngành ban hành).
Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ Đảng, chính
quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ
chức thực hiện; Hình thành cuộc vận động “toàn dân xây dựng nông thôn mới"
do Mặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận động mọi tầng
lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng nông thôn mới.

12



2.2.6. Nguồn lực xây dựng nông thôn mới
2.2.6.1. Nguồn vốn xây dựng nông thôn mới
Nguồn vốn đầu tư cho xây dựng NTM vẫn chủ yếu từ ngân sách nhà nước.
Có 5 nguồn chính:
+ Đóng góp của cộng đồng (bao gồm cả công sức, tiền của đóng góp và
tài trợ của các tổ chức, cá nhân): khoảng 10%;
+ Vốn đầu tư của các doanh nghiệp: khoảng 20%;
+ Vốn tín dụng (bao gồm cả đầu tư phát triển và thương mại): khoảng 30%;
+ Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: khoảng 17%;
+ Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án hỗ
trợ có mục tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp
theo trên địa bàn: khoảng 23%.
Thực hiện xây dựng nông thôn mới là quá trình lâu dài, liên tục trên cơ
sở chỉnh trang, nâng cấp là chính. Do đó, cần khuyến khích, thu hút đầu tư
của các thành phần kinh tế và lồng ghép các chương trình, dự án đang và sẽ
triển khai trên địa bàn để giảm thiểu nguồn lực trong điều kiện kinh tế còn
khó khăn.
2.2.6.2. Nội lực của cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới
Đầu tư xây dựng, chỉnh trang nơi ở của gia đình mình như: xây mới,
nâng cấp nhà ở, nhà bếp; xây dựng các công trình vệ sinh; cải tạo, bố trí lại
các công trình phục vụ khu chăn nuôi hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn nông thôn
mới; cải tạo lại vườn ao để tăng thu nhập và cảnh quan sạch đẹp; sửa sang
cổng ngõ, tường rào đẹp đẽ, khang trang,…
Đầu tư cho sản xuất kinh tế như: mua sắm máy móc, thiết bị sử dụng
ngoài đồng ruộng, soi bãi, trên đất rừng hoặc cơ sở sản xuất tiểu thủ công
nghiệp, dịch vụ để có thu nhập cao.

13



Tham gia đóng góp tiền của và công sức để xây dựng các công trình
công cộng của làng xã như: đường giao thông, kiên cố hóa kênh mương, vệ
sinh công cộng,…
Người dân tự nguyện hiến đất để xây dựng các công trình hạ tầng kinh
tế -xã hội theo quy hoạch của xã.
2.2.6.3. Vai trò chủ thể của nông dân trong xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng diễn ra ở nông thôn và
người dân chính là người hưởng thành quả mà nó mang lại. Do vậy trước hết
đó là nhiệm vụ của người dân nông thôn, người dân chính là chủ thể trong
công cuộc XDNTM, vai trò chủ thể được thể hiện ở một số hoạt động như:
- Tham gia đóng góp ý kiến nhằm xây dựng đề án xây dựng nông thôn
mới và đồ án quy hoạch nông thôn mới cấp xã.
- Tham gia lập kế hoạch thực hiện Chương trình (thôn, xã). Lựa chọn,
sắp xếp công việc sao thật thiết thực với yêu cầu của người dân trong xã và
phù hợp với khả năng, điều kiện của địa phương.
- Quyết định mức độ đóng góp của người dân trong xây dựng các công
trình công cộng của thôn, xã.
- Trực tiếp tổ chức thi công hoặc tham gia thi công xây dựng các công
trình hạ tầng kinh tế - xã hội của xã, thôn theo kế hoạch hàng năm.
- Thành lập ban đại diện (Ban giám sát) để tham gia quản lý và giám sát
các công trình xây dựng của xã, thôn.
- Tổ chức quản lý, vận hành và bảo dưỡng các công trình sau khi
hoàn thành.
2.2.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức thực hiện Chương trình xây dựng nông
thôn mới
2.2.7.1. Chủ trương, chính sách của nhà nước về xây dựng nông thôn mới
Là một trong số những yếu tố quan trọng tác động đến việc tổ chức
thực hiện chương trình xây dựng NTM. Chính sách về NTM trong đề tài này

14



được hiểu là: một hệ thống các chủ chương và hành động cụ thể thực hiện nhằm
tạo ra hành lang pháp lý để tổ chức thực hiện chương trình. Các chủ chương và
hành động được thể hiện bằng hệ thống các chính sách, cơ chế cụ thể nhằm
hướng tới việc hoàn thành mục tiêu đề ra của chương trình.Vì vậy, việc nghiên
cứu hoạch định và ban hành chủ chương chính sách cần phải xuất phát từ thực
tiễn cuộc sống, chính sách phải đồng bộ, cụ thể, chặt chẽ để các cấp các nghành
và các địa phương thuận lợi trong chỉ đạo, điều hành và thực hiện.
2.2.7.2. Năng lực tổ chức triển khai xây dựng NTM của đội ngũ cán bộ cơ sở
Đây là khâu quan trọng, quyết định hiệu quả quá trình xây dựng NTM. Từ
công tác lập đề án quy hoạch, phê duyệt, giải ngân, giám sát và thẩm định các
hoạt động triển khai, công tác tuyên truyền, vận động và quản lý nguồn lực...
Với vai trò quan trọng đó đòi hỏi người cán bộ cơ sở phải có kiến thức tổng
hợp nhất định. Vì vậy, cần thường xuyên đào tạo, nâng cao năng lực trình độ
cho đội ngũ cán bộ các cấp làm công tác xây dựng NTM.
2.2.7.3. Nhận thức của người dân và cộng đồng dân cư
Người dân đóng vai trò chủ thể trong xây dựng NTM. Do đó, nếu nhận
thức của người dân và cộng đồng dân cư được nâng cao, họ hiểu được tầm
quan trọng, mục đích, ý nghĩa của chương trình thì họ sẽ tham gia và ủng hộ
chương trình. Chính vì vậy, cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động
xây dựng NTM đồng thời chính quyền các cấp cần tạo điều kiện thuận lợi để
người dân và cộng đồng dân cư phát huy được vai trò làm chủ của họ.
2.2.7.4. Khả năng huy động và quản lý nguồn vốn thực hiện chương trình
Xây dựng NTM là một quá trình chứ không đơn thuần là một chương
trình, dự án đầu tư đơn lẻ và để thành công cần rất nhiều kinh phí trong khi đó
điều kiện kinh tế nước ta còn khó khăn. Vì vậy, cần huy động, tổng hợp được
nhiều nguồn lực tham gia xây dựng NTM. Khả năng huy động vốn ở mỗi địa
phương là rất khác nhau ngoài nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà
nước cho chương trình cần tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ từ các chương trình, dự


15


×