Tải bản đầy đủ (.doc) (106 trang)

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam – chi nhánh châu đốc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.05 MB, 106 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH VAY TIÊU DÙNG CỦA
KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH CHÂU ĐỐC
(2013-2015)
Sinh viên thực hiện
TRẦN THỊ THẢO TRANG
MSSV: 12D340201070
LỚP: ĐH TCNH 7A

Cần Thơ, 2016

i


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG


PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH VAY TIÊU DÙNG CỦA
KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH CHÂU ĐỐC
(2013-2015)
Cán bộ hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

ThS. NGUYỄN TRÍ DŨNG

TRẦN THỊ THẢO TRANG
MSSV: 12D340201070
LỚP: ĐH TCNH 7A

Cần Thơ, 2016
ii


LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình học tập 4 năm tại Trường Đại học Tây Đô, được sự chỉ dạy tận tình
của quý Thầy cô em đã cố gắng tích lũy cho mình nhiều kiến thức đại cương, kiến thức
chuyên ngành và những kỹ năng làm việc giúp ích cho bản thân sau khi tốt nghiệp. Trong
thời gian ấy, Thầy, Cô luôn truyền thụ, hướng dẫn và quan tâm để cho em được tiếp cận
những kiến thức bổ ích, không những kiến thức ở trường lớp mà còn những kiến thức về
cuộc sống. Được sự giới thiệu của Khoa Kế toán - Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại
học Tây Đô và sự chấp nhận của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt
Nam – Chi nhánh Châu Đốc em có cơ hội hơn ba tháng thực tập tại Ngân hàng. Đề tài

được hoàn thành với sự giúp đỡ nhiệt tình của quý Ngân hàng và những ý kiến hướng
dẫn quý báu của Thầy Nguyễn Trí Dũng em đã hoàn thành được đề tài khóa luận tốt
nghiệp đại học của mình. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
-

Toàn thể quý Thầy, Cô giảng dạy tại Trường Đại học Tây Đô nói chung và khoa
Kế toán - Tài chính - Ngân hàng nói riêng đã tận tâm truyền thụ cho em những
kiến thức quý báo trong suốt thời gian học tập tại trường.

-

Và lời tri ân sâu sắc nhất đến Thầy Nguyễn Trí Dũng, Thầy đã tận tâm chỉ bảo cho
em những bước đi cơ bản nhất để từng bước hoàn thành đề tài, Thầy dành thời
gian quý báu của mình để sửa chữa đề tài và hướng dẫn cho em hoàn thiện khóa
luận tốt nghiệp đại học một cách tốt nhất.

-

Cuối cùng, em xin dành lời cảm ơn đặc biệt đến Ban lãnh đạo Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Châu Đốc, cùng toàn thể Anh,
Chị đang công tác tại đơn vị đã nhiệt tình giúp đỡ, chia sẻ cho em những kinh
nghiệm trong thực tế, tạo điều kiện cho chúng em thực tập, cung cấp số liệu cho
quá trình nghiên cứu, mà còn tạo điều kiện tốt nhất để em có thể tiếp cận công
việc thực tế để hiểu rõ hơn về công việc ngân hàng.

Một lần nữa, em kính chúc quý Thầy, Cô của Trường Đại học Tây Đô, Ban lãnh
đạo Ngân hàng, cùng các Anh, Chị đang làm việc tại các phòng, ban của Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Công Thương – Chi nhánh Châu Đốc được dồi dào sức khỏe và đạt
được nhiều thành công trong cuộc sống.
Ngày…tháng…năm…2016

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Thảo Trang

i


LỜI CAM ĐOAN


Tôi xin cam đoan khóa luận này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2016
Sinh viên thực hiện

Trần Thị Thảo Trang

ii


TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Hình thức cho vay tiêu dùng đã được các ngân hàng quan tâm phát triển mạnh trong
thời gian qua. Tiềm năng phát triển của thị trường cho vay tiêu dùng ở Việt Nam là rất
lớn, bởi với số dân trên 90 triệu người, đây là điều kiện vô cùng thuận lợi và là thị trường
“khổng lồ” cho lĩnh vực cho vay tiêu dùng phát triển. Tuy nhiên, nhiều người dân chưa
được tiếp cận và sử dụng các dịch vụ này. Trong khi đó, thực tế, có nhiều yếu tố để có
thể kỳ vọng vào phân khúc thị trường này.
Mục tiêu của đề tài là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch

vụ vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Châu Đốc
giai đoạn 2013-2015. Qua đó, đề xuất một số giải pháp để nâng cao hơn nữa chất lượng
hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng trong thời gian tới.
Đề tài được thực hiện dựa trên số liệu thứ cấp thu thập được sau thời gian thực tập
tại đơn vị và số liệu sơ cấp từ việc phỏng vấn trực tiếp 130 người sử dụng dịch vụ cho
vay tiêu dùng tại Ngân hàng thông qua bảng câu hỏi được đính kèm ở phân phụ lục. Mục
đích của việc khảo sát là là tìm hiểu đánh giá về mức độ tác động qua lại lẫn nhau của các
yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn vay tiêu dùng của khách hàng tại Ngân hàng.
Đề tài đã phân tích kết quả hoạt động kinh doanh cũng như khái quát được thực
trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng. Hơn thế nữa, đã đi sâu vào phân tích các nhân tố
ảnh hưởng đến quyết định vay tiêu dùng tại Ngân hàng. Từ đó, thấy được những những
mặt thuận lợi cũng như khó khắn trong hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng để đế
xuất những giải pháp dựa vào kết quả đã phân tích. Qua kết quả phân tích và tìm hiểu, đề
tài đưa ra một số giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu
dùng trong thời gian tới như:
- Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ.
- Tiếp tục đổi mới, nâng cấp cơ sở vật chất và kỹ thuật công nghệ cũng như tính
bảo mật thông tin.
- Đơn giản hóa quy trình, thủ tục vay vốn.
- Xây dựng chiến lược marketing Ngân hàng nhằm thu hút khách hàng.
- Nâng cao trình độ chuyên môn cũng như thái độ phục vụ của nhân viên NH.
- Mở rộng thành phần khách hàng.
Mong rằng những giải pháp này có thể giúp ích cho Ngân hàng trong thời gian tới.
Điểm nổi bật và mang ý nghĩa thực tiễn trong nghiên cứu của đề tài này là dựa vào mô
hình hồi quy đa biến tìm ra các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ
chao vay tiêu dùng tại Vietinbank, giúp Ngân hàng chú trọng và phát huy hơn nữa những
nhân tố có tác động tích cực và hạn chế tối đa những nhân tố tác động tiêu cực. Đồng thời
đề tài cũng có những kiến nghị thiết thực nhắm nâng cáo hơn nữa chất lượng cho vay tiêu
dùng của Ngân hàng.


iii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Châu Đốc, ngày ..... tháng ..... năm 2016
Lãnh đạo đơn vị
(ký tên và đóng dấu)

iv


NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
  

..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Ngày ..... tháng ..... năm 2016
Cán bộ hướng dẫn

MỤC LỤC
Trang

v

Nguyễn Trí Dũng



Tiềm năng và hạn chế trọng CVTD của NH ở địa bàn tỉnh An Giang.....................65
3.4.3 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay TD của khách hàng......66
CHƯƠNG 4: MỘT SÔ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO
VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI
NHÁNH CHÂU ĐỐC....................................................................................................74
4.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY TD TẠI NGÂN HÀNG
..................................................................................................................................... 74
4.1.1 Những kết quả đạt được....................................................................................74
4.1.2 Những tồn tại.....................................................................................................74
4.1.3 Nguyên nhân hạn chế........................................................................................75
4.1.4 Điểm mạnh của Ngân hàng...............................................................................76
4.1.5 Điểm yếu của Ngân hàng..................................................................................76
4.1.6 Kết quả phân tích hồi quy..................................................................................76
4.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU
DÙNG TẠI NGÂN HÀNG........................................................................................76
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................79
5.1 KẾT LUẬN...........................................................................................................79
5.2 KIẾN NGHỊ..........................................................................................................80
5.2.1 Đối với NHNN...................................................................................................80
5.2.2 Đối với NH TMCP Công Thương Việt Nam....................................................80
5.2.3 Đối với Chính quyền địa phương......................................................................80
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................82
PHỤ LỤC................................................................................................Trang phụ lục-1

vi


vii



DANH MỤC BẢNG

  
Bảng

Tên bảng

Trang

Bảng 2.1

Các biến độc lập và dấu kỳ vọng trong mô hình

30

Bảng 3.1

Kết quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP Công
Thương Việt Nam – Chi nhánh Châu Đốc

41

Bảng 3.2

Tình hình CVTD của Vietinbank Châu Đốc (2013-2015)

45

Bảng 3.3
Bảng 3.4

Bảng 3.5
Bảng 3.6

Doanh số CVTD theo thời hạn của Vietinbank Châu Đốc
(2013-2015)
Doanh số CVTD theo mục đích sử dụng vốn của
Vietinbank Châu Đốc (2013-2015)
Doanh số thu nợ TD theo thời hạn của Vietinbank Châu
Đốc (2013-2015)
Doanh sô thu nợ TD theo mục đích sử dụng vốn của
Vietinbank Châu Đốc (2013-2015)

46
50
52
54

Bảng 3.7

Dư nợ TD theo thời hạn của Vietinbank Châu Đốc (20132015)

56

Bảng 3.8

Dự nợ TD theo mục đích sử dụng vốn của Vietinbank
Châu Đốc (2013-2015)

59


Bảng 3.9

Cơ cấu mẫu theo giới tính

61

Bảng 3.10

Cơ cấu mẫu theo nghề nghiệp

61

Bảng 3.11

Cơ cấu mẫu theo trình độ học vấn

62

Bảng 3.12

Cơ cấu mẫu theo thu nhập

62

Bảng 3.13

Cơ cấu mẫu theo tuổi

63


Bảng 3.14

Cơ cấu mẫu theo nguồn thông tin vay vốn

64

Bảng 3.15

Cơ cấu mẫu theo mục đích vay vốn TD

64

Bảng 3.16

Kết quả phân tích tương quan

67

viii


Bảng 3.17

Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy

68

Bảng 3.18

Kiểm định sự phù hợp của mô hình


69

Bảng 3.19

Kiểm định các giả thuyết

69

Bảng 3.20

Kết quả phân tích hồi quy

70

Bảng 3.21

Kết quả kiểm định phương sai

72

Bảng 3.22

Kết quả phân tích ANOVA

73

ix



DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
  
Hình/biểu đồ

Tên hình

Trang

Hình 2.1

Quá trình ra quyết định mua hàng của người TD

21

Hình 2.2

Mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ (SCSI)

24

Hình 2.3

Mô hình SERVQUAL

26

Hình 2.4

Mô hình tiền đề và trung gian (Dabholkar, 2000)


26

Hình 2.5

Tiến trình thiết kế bảng câu hỏi

28

Hình 2.6

Quy trình nghiên cứu

32

Sơ đồ 3.1

Cơ cấu tổ chức NH TMCP Công Thương VN

37

Biểu đồ 3.1

Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Châu Đốc
(2013-2015)

40

Biểu đồ 3.2

Tình hình CVTD của Vietinbank Châu Đốc (2013-2015)


45

Biểu đồ 3.3

Doanh số CVTD theo thời hạn của Vietinbank Châu Đốc
(2013-2015)

46

Biểu đồ 3.4

Doanh số CVTD theo mục đích sử dụng vốn

49

Biểu đồ 3.5

DSTN tín dụng theo thời hạn của VietinBank Châu Đốc
(2013 – 2015)

52

Biểu đồ 3.6

Doanh số thu nợ tiêu dùng theo mục đích sử dụng của
VietinBank Châu Đốc (2013 – 2015)

55


Biểu đồ 3.7

Dư nợ tiêu dùng theo thời hạn

56

Biểu đồ 3.8

Dư nợ tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn

58

x


DANH MỤC PHỤ LỤC

  
Phụ lục

Tên phụ lục

Trang

Phụ lục 1

Bảng câu hỏi khảo sát định lượng

Trang phụ lục - 1


Phụ lục 2

Kết quả phân tích tương quan (Correlations)

Trang phụ lục - 4

Phụ lục 3
Phụ lục 4

Kết quả phân tích hồi quy (Model Summary,
ANOVAb, Coefficientsa)
Kết quả phân tích sự khác biệt - Nhóm nhân tố
tuổi ( Descriptives, Test of Homogeneity of
Variances, ANOVA)

xi

Trang phụ lục - 5
Trang phụ lục - 6


DANH MỤC VIẾT TẮT

  
Ký tự viết tắt

Từ viết đầy đủ

CP


Cổ phần

CVTD

Cho vay tiêu dùng

DN

Dư nợ

DSCV

Doanh số cho vay

DSTN

Doanh số thu nợ

NH

Ngân hàng

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHNN

Ngân hàng Nhà nước


NN

Nhà nước

TCTD

Tổ chức tín dụng

TD

Tiêu dùng

TMCP
Vietinbank Châu Đốc

Thương mại cổ phần
Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam
– Chi nhánh Châu Đốc

VN

Việt Nam

xii


Chương 1: Giới thiệu

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU

Chương 1 trình bày về lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp
nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài, bố cục của khóa luận.
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay, lĩnh vực Ngân hàng đóng vai
trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển chung của nền kinh tế, là huyết mạch
của toàn bộ nền kinh tế. Trong đó, hoạt động cho vay là một nghiệp vụ truyền
thống và quan trọng bậc nhất của các NHTM. Sở dĩ hoạt động tín dụng luôn nhận
được mối quan tâm hàng đầu của các chuyên gia cũng như các nhà quản trị
NHTM vì đó là nghiệp vụ mang lại nguồn lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng, bên
cạnh đó Ngân hàng luôn phải đối mặt với các vấn đề rủi ro tiềm ẩn khá lớn trong
hoạt động kinh doanh có thể xảy ra nếu như không được chú ý và quan tâm kịp
thời.
Cùng với việc phát triển về kinh tế - xã hội, thị trường tiêu dùng ngày càng
phong phú đa dạng do mức sống người dân được nâng cao nên có nhiều yêu cầu
cao hơn trong cuộc sống. Tuy nhiên, với mức thu nhập như hiện nay phần lớn
người tiêu dùng khó có thể chi trả cho tất cả các nhu cầu cùng lúc. Nắm bắt được
vấn đề đó, các Ngân hàng nói chung và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam nói riêng đã và đang phát triển nhiều gói sản phẩm cho vay tiêu dùng nhằm
tạo điều kiện cho khách hàng thỏa mãn các nhu cầu mua sắm trước khi có khả
năng thanh toán, đồng thời giúp đa dạng hóa sản phẩm cho vay cũng như mở ra
một thị trường đầy tiềm năng của các NHTM. Mặc dù các khoản vay tiêu dùng
thường nhỏ nhưng với số lượng lớn, có tiềm năng phát triển trong đại bộ phận
người dân nên tín dụng tiêu dùng đang là xu hướng được nhiều ngân hàng hướng
đến. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, để thu hút được nhiều
khách hàng, Ngân hàng cần có phương châm và hướng đi đúng đắn, giải pháp
phù hợp mới có thể hoàn thiện, phát triển và mở rộng dịch vụ cho vay tiêu dùng,
mở rộng các hoạt động là hướng đi cho các Ngân hàng tồn tại và phát triển.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, trên cơ sở những lý thuyết đã học và quá
trình tìm hiểu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Châu
Đốc nên em chọn đề tài ”Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay

tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Châu Đốc”
làm đề tài nghiên cứu cho mình. Qua tìm hiểu thực trạng về cho vay tiêu dùng,
những điểm đạt được, những vấn đề còn hạn chế trong hoạt động cho vay tiêu
dùng làm căn cứ để đề ra một số giải pháp nhằm hỗ trợ và tạo điều kiện đẩy
mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ vay tiêu
dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Châu Đốc giai
1


Chương 1: Giới thiệu

đoạn 2013-2015. Qua đó, đề xuất một số giải pháp để nâng cao hơn nữa chất
lượng hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công

Thương Việt Nam – Chi nhánh Châu Đốc giai đoạn 2013-2015.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ cho vay

tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh
Châu Đốc.
- Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những vấn đề còn tồn tại, đồng

thời nâng cao hơn nữa chất lượng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng
trong thời gian tới.
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

1.3.1.1 Đối với số liệu thứ cấp
- Số liệu thứ cấp được thu thập từ các bảng báo cáo tài chính của Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Châu Đốc (20132015).
- Các tin tức về hoạt động cho vay tiêu dùng qua các bài báo, tạp chí hay
website chính thức của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
1.3.1.2 Đối với số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp phục vụ cho phân tích của nghiên cứu thu được thông qua
bảng câu hỏi được thiết kế sẵn, phỏng vấn trực tiếp 130 mẫu khách hàng có sử
dụng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam –
Chi nhánh Châu Đốc.
1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Đối với mục tiêu 1: Đánh giá tổng quan về tình hình cho vay tiêu dùng tại
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh Châu Đốc thông qua
phương pháp so sánh:
• Phương pháp so sánh số tuyệt đối.
• Phương pháp so sánh số tương đối.
- Đối với mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử
dụng dịch vụ vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi
nhánh Châu Đốc, mô hình hồi quy tuyến tính đa biến được vận dụng trong phân
tích, với phương trình sau:
Y=β0 +β1X1+β2X2+...+ βkXk+ ε
Trong đó:
Β0: là hệ số chặn, Yi =β0 khi β1=β2=...=βi=0.

2


Chương 1: Giới thiệu

Β1, β2, β3,..., βi: là hệ số hồi quy từng phần (hay hệ số hồi quy riêng)

tác động đến Y.
Y: là biến phụ thuộc.
X1, X2, ..., Xk: là các biến độc lập.

ε: là sai số của phương trình hồi quy.
- Đối với mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp để phát triển hơn nữa về
dịch vụ cho vay tiêu dùng của Ngân hàng dựa trên kết quả phân tích cũng như sử
dụng phương pháp luận được rút ra từ mô hình hồi quy, tham khảo các định
hướng của địa phương và chính sách của Nhà nước.
Ngoài các phương pháp nêu trên, bài viết còn sử dụng phương pháp đồ thị,
phương pháp so sánh tỷ lệ, tỷ trọng, phương pháp phân tích tổng hợp,... để làm rõ
mục tiêu nghiên cứu. (Các phương pháp phân tích sẽ được giới thiệu chi tiết ở
chương 2, bắt đầu từ trang 26)
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
• Số liệu thứ cấp: được thu thập tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam – Chi nhánh Châu Đốc (số 10 Nguyễn Văn Thoại, P. Châu Phú A, TP.
Châu Đốc, tỉnh An Giang).
• Số liệu sơ cấp: được thu thập thông qua bảng câu hỏi được thiết kế sẵn,
bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp 130 mẫu khách hàng có sử dụng dịch vụ
cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh
Châu Đốc, tại địa bàn tỉnh An Giang.
1.4.2. Thời gian


Số liệu thứ cấp sử dụng cho bài viết được lấy từ năm 2013 đến năm 2015.

• Số liệu sơ cấp: cuộc khảo sát được tiến hành từ ngày 18/01/2016 đến ngày
30/01/2016.



Đề tài được thực hiện trong thời gian từ ngày 4/1/2016 đến ngày 9/4/2016.
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu phục vụ cho đề tài là những khách hàng đang vay
vốn tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Châu
Đốc.
1.5 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI
Đề tài phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay tiêu dùng tại
đơn vị, giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến quyết định vay tiêu dùng của
khách hàng tại NH TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Châu Đốc. Bên
cạnh đó hiểu sâu hơn về mối tương quan, mức độ tác động qua lại lẫn nhau của
các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay tiêu dùng. Mặt khác đề tài giúp nhận
thức được tầm quan trọng của hoạt động cho vay tiêu dùng, hoạt động này không
chỉ có ý nghĩa với từng cá nhân, mà còn mang lại những tác động tích cực cho
3


Chương 1: Giới thiệu

toàn xã hội. Đây là đề tài giúp người đọc nhận biết được các nhân tố ảnh hưởng
đến quyết định vay tiêu dùng, từ đó làm cơ sở để đề ra những giải pháp giúp
nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng, góp phần thúc đẩy sự phát phát triển lành
mạnh, bền vững của hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng và sự phát triển của
Ngân hàng nói chung.
1.6 BỐ CỤC KHÓA LUẬN
Nội dung của khóa luận
-

Chương 1: Giới thiệu.


-

Chương 2: Cơ sở lý luận.

- Chương 3: Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng và các nhân tố ảnh
hưởng đến quyết định vay của khách hàng.
- Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay tiêu
dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt nam – Chi nhánh Châu Đốc.
-

Chương 5: Kết luận và kiến nghị.
TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Qua chương 1 giúp cho người đọc có cái nhìn tổng quan về nhu cầu vay
TD của người dân trong đời sống hiện nay. Đề tài phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến quyết định vay tiêu dùng qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng CVTD, bài viết sử dụng phương pháp so sánh số tương đối, so
sánh số tuyệt đối và mô hình hồi quy để giải quyết các mục tiêu đề ra. Đề tài này
được thực hiện tại NH Vietinbank Châu Đốc, với đối tượng nghiên cứu là khách
hàng sử dụng dịch vụ vay TD tại Chi nhánh.

4


Chương 2: Cơ sở lý luận

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chương 2 giới thiệu về những vấn đề chung về tín dụng, về hoạt động

CVTD, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động CVTD, lý thuyết hành vi người tiêu
dùng, lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng, về chất lượng dịch vụ, phương
pháp phân tích, mô hình nghiên cứu và lược khảo tài liệu.
2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG
2.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu
sang cho người sử dụng trong một thời hạn nhất định với khoản chi phí nhất
định. Một quan hệ được xem là quan hệ tín dụng khi chứa đựng đầy đủ ba nội
dung sau:
- Thứ nhất có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang
cho người sử dụng.
- Thứ hai sự chuyển nhượng này có thời hạn.
- Thứ ba sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.
2.1.2 Chức năng và vai trò của tín dụng
2.1.2.1 Chức năng của tín dụng
Tín dụng có chức năng phân phối lại vốn và qua đó góp phần thúc đẩy sản
xuất kinh doanh phát triển.
Trong nền kinh tế thị trường, vấn đề hiệu quả tài chính được đặt lên hàng
đầu và việc tính toán sử dụng vốn bao giờ cũng gắn liền với chi phí, kể cả chi phí
cơ hội. Một khi vốn tạm thời nhàn rỗi chưa được sử dụng thì sẽ lãng phí và tốn
kém chi phí cơ hội do vốn chưa được sử dụng vào mục tiêu sinh lời. Khi ấy, vốn
được đem cho vay hay phân phối lại vốn từ nơi tạm thời nhàn rỗi sang nơi thiếu
hụt vốn.
Ngược lại, khi thiếu hụt vốn, cần có sự bổ sung kịp thời nhằm đảm bảo cho
hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục hoặc tăng trưởng như hoạch
định. Khi ấy, doanh nghiệp cần vay vốn hay điều hòa vốn nhằm đảm bảo vốn cho
nhu cầu sản xuất kinh doanh.
Nhờ có tín dụng, việc điều hòa hay phân phối lại nguồn vốn từ nơi thừa
sang nơi thiếu có thể thực hiện được một cách dễ dàng và nhanh chóng.
2.1.2.2 Vai trò của tín dụng

- Tín dụng góp phần thức đẩy quá trình tái sản xuất, giúp điều hòa vốn từ
nơi thừa sang nơi thiếu, là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư.
- Tín dụng là kênh truyền tải tác động của NN đến các mục tiêu vĩ mô.
- Tín dụng là công cụ thực hiện các chính sách xã hội của NN.
5


Chương 2: Cơ sở lý luận

- Tạo điều kiện để mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại.
2.1.3 Phân loại tín dụng Ngân hàng
2.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: là những khoản vay có thời hạn vay đến 12, thường
được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và
phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: là những khoản vay có thời hạn vay trên 12 tháng
đến 60 tháng, thường đươc sử dụng đề cho vay mua sắm tài sản cố định,
mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 60 tháng, cung
cấp vốn để xây dựng cơ bản, mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
2.1.3.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
- Cho vay sản xuất, kinh doanh: là loại tín dụng dành cho các doanh
nghiệp và các tổ chức kinh tế khác để tiến hành sản xuất kinh doanh.
- Cho vay tiêu dùng: là hình thức cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
của cá nhân và hộ gia đình.
- Cho vay đầu tư, kinh doanh chứng khoán: các khoản vay dành cho cá
nhân, tổ chức muốn tham gia đầu tư chứng khoán.
- Cho vay hoạt động xuất nhập khẩu: Ngân hàng cho vay hỗ trợ việc xuất
nhập khẩu hàng hóa của các tổ chức kinh tế như chi phí xuất nhập khẩu,
thuế,...

2.1.3.3 Căn cứ vào hình thức bảo đảm
- Cho vay có đảm bảo: các khoản vay vốn đều có hàng hóa, vật tư, tài sản
tương đương đảm bảo
- Cho vay không có đảm bảo: các khoản vay vốn không cần có hàng hóa,
vật tư, tài sản đảm bảo mà chỉ dựa vào uy tín, sự tín nhiệm đối với các tổ
chức, cá nhân để cấp vốn.
2.1.3.4 Căn cứ vào đối tượng trả nợ
- Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay cũng
là người trực tiếp trả nợ.
- Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà nười đi vay và người trả nợ
là 2 đối tượng khác nhau.
2.1.4 Một số quy định trong hoạt động cho vay
2.1.4.1 Khái niệm cho vay
Theo Khoản 16, Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng 2010, cho vay là hình
thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng
một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định
theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
6


Chương 2: Cơ sở lý luận

2.1.4.2 Nguyên tắc vay vốn
Theo Điều 5, Quy định ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐNHNN, nguyên tắc vay vốn gồm:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp
đồng tín dụng.
2.1.4.3 Điều kiện vay vốn
Theo Điều 7, Quy định ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐNHNN, Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ
các điều kiện sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật:
Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam:
• Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự;
• Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng
lực hành vi dân sự;
• Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi
dân sự;
• Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi
dân sự;
• Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và
năng lực hành vi dân sự.
Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng
lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước
mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước
ngoài đó được Bộ Luật Dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế
mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và
phù hợp với quy định của pháp luật.
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính
phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2.1.4.4 Thể loại cho vay
Theo Điều 8, Quy định ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐNHNN, Tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các thể
loại ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, đời sống và các dự án đầu tư phát triển:
- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng;

- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng
đến 60 tháng;
7


Chương 2: Cơ sở lý luận

- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng
trở lên.
2.1.4.5 Phương thức cho vay
Theo Điều 16, Quy định ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐNHNN, Tổ chức tín dụng thoả thuận với khách hàng vay việc áp dụng các
phương thức cho vay:
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực
hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác
định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời
gian nhất đình.
- Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để
thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các
dự án đầu tư phục vụ đời sống.
- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một
dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một
tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng
khác. Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy định của Quy chế này và
Quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước ban hành.
- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định
và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để
trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm

bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng
nhất định. Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực
của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự
phòng.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ
chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong
phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và
rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của
tổ chức tín dụng. Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức
tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng
thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có
trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của
Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán
qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
- Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với
quy định tại Quy chế này và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức
tín dụng và đặc điểm của khách hàng vay.
2.1.4.6 Thời hạn cho vay
8


Chương 2: Cơ sở lý luận

Theo Điều 10, Quy định ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐNHNN, Tổ chức tín dụng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất, kinh doanh,
thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn
vốn cho vay của tổ chức tín dụng để thoả thuận về thời hạn cho vay. Đối với các
pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt
động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam;

đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn được phép
sinh sống, hoạt động tại Việt Nam.
2.1.4.7 Lãi suất cho vay
Theo Điều 11, Quy định ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐNHNN, Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận phù
hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tín dụng ấn
định vầ thoả thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt
quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc
điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng.
2.1.4.8 Giới hạn cho vay
Theo Điều 18, Quy định ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐNHNN, Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15%
vốn tự có của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ
các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân. Trường hợp
nhu cầu vốn của một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có cuả tổ chức tín dụng
hoặc khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì các tổ chức tín
dụng cho vay hợp vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Trong trường hợp đặc biệt, tổ chức tín dụng chỉ được cho vay vượt quá mức
giới hạn cho vay quy định tại Khoản 1 điều này khi được Thủ tướng Chính phủ
cho phép đối với từng trường hợp cụ thể.
Việc xác định vốn tự có của các tổ chức tín dụng để làm căn cứ tính toán
giới hạn cho vay quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này thực hiện theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2.1.4.9 Những trường hợp không được cho vay
Theo Điều 19, Quy định ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐNHNN, Tổ chức tín dụng không được cho vay đối với khách hàng trong các
trường hợp sau đây:
Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc),
Phó tổng giám đốc (Phó giám đốc) của tổ chức tín dụng;
- Cán bộ, nhân viên của chính tổ chức tín dụng đó thực hiện nhiệm vụ
thẩm định, quyết định cho vay;
- Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát,

Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó tổng giám đốc (Phó giám đốc).
Các quy định tại Khoản 1 Điều này không áp dụng đối với các tổ chức tín
dụng hợp tác.
9


Chương 2: Cơ sở lý luận

Việc áp dụng quy định tại điểm c Khoản 1 Điều này đối với người vay là
bố, mẹ, vợ, chồng, con của Giám đốc, Phó Giám đốc chi nhánh của tổ chức tín
dụng do tổ chức tín dụng xem xét quyết định.
2.1.4.10 Hạn chế cho vay
Theo Điều 19, Quy định ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐNHNN, Tổ chức tín dụng không được cho vay không có bảo đảm, cho vay với
những điều kiện ưu đãi về lãi suất, về mức cho vay đối với những đôi tượng sau
đây:
- Tổ chức kiểm toán, Kiểm toán viên có trách nhiệm kiểm toán tại tổ chức
tín dụng cho vay; Thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại tổ chức
tín dụng cho vay; Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng cho vay;
- Các cổ đông lớn của tổ chức tín dụng;
- Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại khoản 1 Điểu
77 của Luật Các tổ chức tín dụng sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh
nghiệp đó.
2.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
2.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Trước hết, cho vay tiêu dùng được hiểu là hình thức tài trợ cho mục đích
chi tiêu của cá nhân, hộ gia đình. Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính
quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống
như nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch, y tế… trước
khi họ có đủ khả năng về tài chính để hưởng thụ. Do đó, cho vay tiêu dùng có
những đặc điểm riêng khác với tín dụng ngân hàng nói chung.

Như vậy, có thể thấy cho vay tiêu dùng là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả
gốc và lãi giữa NHTM và người tiêu dùng. Các khoản vay tiêu dùng sẽ kích thích
nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân và giúp người dân được hưởng một mức sống
cao hơn.
2.2.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
- Khách hàng vay là cá nhân và các hộ gia đình.
- Mục đích vay nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình
không phải xuất phát từ mục đích kinh doanh. Do đó phụ thuộc vào nhu
cầu, tính cách của từng đối tượng khách hàng và chu kỳ kinh tế của
người đi vay.
- Khách hàng vay tiêu dùng thường ít quan tâm đến lãi suất mà thường
quan tâm đến số tiền họ phải thanh toán.
- Về lãi suất, do quy mô các khoản vay thường nhỏ (trừ những khoản vay
để mua bất động sản), dẫn đến chi phí để cho vay cao, do vậy, lãi suất
cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất cho vay thương mại.
- Nguồn trả nợ của khách hàng được trích từ thu nhập, không nhất thiết
phải là từ kết quả của việc sử dụng những khoản vay đó.

10


Chương 2: Cơ sở lý luận

- Những khách hàng có việc làm, mức thu nhập ổn định và có trình độ học
vấn là những tiêu chí quan trọng để ngân hàng thương mại quyết định
cho vay.
- Lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng: Thường thì các khoản cho vay tiêu dùng
được định giá cao để bù đắp các rủi ro phát sinh. Mặt khác do số lượng
các khoản vay tiêu dùng thường khá lớn nên thu nhập từ haotj động cho
vay tiêu dùng mang lại lợi nhuận khá cao cho Ngân hàng.

- Quy mô hợp đồng vay nhỏ: Do mục đích vay là tiêu dùng nên số tiền sử
dụng không lớn. Bên cạnh đó, khoản vay này được sử dụng để mua sắm
nên không sinh lời. Vì vậy, Ngân hàng cho vay với số tiền nhỏ hơn so
với các khoản vay của doanh nghiệp để đảm bảo người vay có khả năng
hoàn trả được.
 Rủi ro cho vay tiêu dùng:
- Cho vay tiêu dùng là hình thức đem lại rủi ro cao nhất trong các loại hình
cho vay của Ngân hàng, là do nguồn thu nhập để trả nợ cho khoản vay
hoàn toàn độc lập với việc sử dụng vốn vay. Các khoản cho vay tiêu
dùng có mục đích là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân chứ
không dùng để sản xuất kinh doanh sinh lời.
- Hơn nữa việc thẩm định khả năng trả nợ của các cá nhân và hộ gia đình
cũng khó khăn hơn. Bởi đối với các doanh nghiệp, Ngân hàng có thể
thẩm định khả năng trả nợ thông qua các báo cáo tài chính đã được kiểm
toán độc lập, còn đối với người tiêu dùng Ngân hàng chỉ có thể dựa vào
tài sản cá nhân, lương và các khoản thu nhập khác. Để có được khoản
vay, khách hàng có thể giấu các thông tin bất lợi nên các Ngân hàng rất
khó xác định được rủi ro khi cho vay tiêu dùng.
2.2.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng
Dịch vụ cho vay tiêu dùng phát triển nhằm hướng tới đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng của các cá nhân, mang lại những tác động tích cực cho toàn xã hội, đóng
góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia. Cụ thể:
2.2.3.1 Đối với người đi vay
- Thứ nhất, nâng cao cơ hội tiếp cận tài chính cho người dân (đặc biệt là
những người có thu nhập thấp, không có lịch sử tín dụng – đây là nhóm
khách hàng dưới chuẩn, thường bị các ngân hàng thương mại truyền
thống từ chối cho vay, do không chứng minh được khả năng trả nợ và
không có tài sản thế chấp), và giúp cho các kế hoạch tiêu dùng diễn ra
suôn sẻ giữa các chu kỳ biến động của thu nhập. Qua đó, góp phần cải
thiện chất lượng cuộc sống và gia tăng công bằng trong xã hội.

- Thứ hai, góp phần gia tăng sự hiểu biết về tài chính cho các nhóm khách
hàng mới, tầng lớp dân cư ít tiếp cận các dịch vụ ngân hàng. Nghĩa là
dịch vụ này sẽ giúp họ quản lý tốt hơn các giao dịch tài chính cá nhân
cũng như tạo nền tảng để họ có thể sẵn sàng sử dụng các dịch vụ tài

11


×