Tải bản đầy đủ (.pdf) (37 trang)

Sưu tập hiện vật đồng sơ kỳ đồ sắt ở khu mỏ đồng vàng sepon huyện vilabouly tỉnh sanvannakhet nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào (Tóm tắt trích đoạn)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.07 MB, 37 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

SOULIYA BOUNXAYTHIP

SƢU TẬP HIỆN VẬT ĐỒNG SƠ KỲ ĐỒ SẮT
Ở KHU MỎ ĐỒNG - VÀNG SEPON
HUYỆN VILABOULY TỈ NH SANVANNAKHET
NƢỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀ O

LUẬN VĂN THẠC SĨ LICH
̣ SƢ̉

Hà Nội - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

SOULIYA BOUNXAYTHIP

SƢU TẬP HIỆN VẬT ĐỒNG SƠ KỲ ĐỒ SẮT
Ở KHU MỎ ĐỒNG - VÀNG SEPON
HUYỆN VILABOULY TỈ NH SANVANNAKHET
NƢỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀ O

Chuyên ngành : Khảo cổ học
Mã số : 60220317

LUẬN VĂN THẠC SĨ LICH
̣ SƢ̉



NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. Lâm Thi My
̣ ̃ Dung

Hà Nội - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn "Sƣu tâ ̣p hiê ̣n vâ ̣t đồ ng sơ kỳ đồ sắ t ở
khu Mỏ Đồ ng - Vàng Sepon huyện Vilabouly tỉnh Savannakhet nƣớc C ộng
hòa Dân chủ Nhân dân Lào" là công trình nghiên cƣ́u của chính tác giả.
Các tài liệu, các nguồn sử liệu, phụ lục minh họa đƣợc sử dụng trong
bản luận văn này đƣợc tác giả trực tiếp thu thập và mọi sự giúp đỡ trong việc
thƣ̣c hiê ̣n luâ ̣n văn này đề u đƣơ ̣c ghi rõ nguồ n gố c và đầy đủ.
Tôi xin chịu trách nhiệm về những điều nói trên.
Hà Nội, ngày 03/10/2016
Tác giả

Souliya BOUNXAYTHIP


LỜI CẢM ƠN
Trƣớc hế t , tôi xin bày tỏ lòng biế t ơn sâu sắ c đế n PGS.TS. Lâm Thi My
̣ ̃
Dung đã quan tâm giúp đỡ, hƣớng dẫn tôi thƣ̣c hiê ̣n nghiên cƣ́u của mình.
Xin bày tỏ biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo

Khoa Lịch sử, Bảo


tàng Nhân học, cùng nhƣ bạn bè và anh chi ̣em ngƣời Viê ̣t Nam đã nhiệt tình
truyền thụ cho tôi. Đặc biệt tác giả xin cảm ơn TS. Bùi Hữu Tiến là ngƣời đã
đem la ̣i cho tôi nhƣ̃ng kiế n thƣ́c bổ trơ ̣ , vô cùng có ić h trong quá trình thực
hiện, hoàn thành luận văn này.
Cùng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiê ̣u, Phòng Đào tạo
sau Đại ho ̣c Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, đã ta ̣o điề u kiê ̣n
cho tôi trong quá trình ho ̣c tâ ̣p và làm việc. Tôi xin chân thành cảm ơn Trung
tâm Nghiên cƣ́u Khảo cổ ho ̣c , nƣớc Cô ̣ng hòa Dân chủ Nhân

dân Lào v à

Công ty mỏ Đồng - Vàng Sepon, huyê ̣n Vilabouly tỉnh Savannakhet đã ta ̣o
điề u kiê ̣n thuâ ̣n lơ ̣i nhấ t cho tôi trong suố t thời gian thu t hập tài liệu , nghiên
cứu thực hiện luận văn.
Cuố i cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn tới gia đình và các bạn bè
đã luôn bên tôi, đô ̣ng viên và khuyên khích tôi trong cuộc sống và trong quá
trình học tập.
Hà Nội, ngày 03/10/2016

Souliya BOUNXAYTHIP


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CHDCND Lào

: Cô ̣ng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

C14

: Các bon phóng xạ


GPDA

: Greater Project Develoment Area

LXML

: Lan Xang Minerals Limited

MEPA

: Mineral Exploration and Production Agreement

MMG

: Metals and Minerals Group

Nxb

: Nhà xuất bản

PEG

: Polyethylene Glycol

TCN

: Trƣớc Công Nguyên

TNK


: Thiên niên kỷ


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1. Thố ng kê đồ đồ ng mô ̣t số di tić h khu vƣ̣c mỏ đồ ng

- vàng Sepon

(trong các hố khai quâ ̣t).
Bảng 2. Thố ng kê đồ đồ ng mô ̣t số di tích khu vƣ̣c mỏ đồ ng

- vàng Sepon

(phát hiện ngẫu nhiên).
Bảng 3. Tổng thố ng kê hiê ̣n vâ ̣t đồ ng ở di tić h khu vƣ̣c mỏ đồ ng - vàng Sepon

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1. Sơ đồ huyện Vilabouly
Sơ đồ 2. Hố khai quâ ̣t năm 2008 trong di tić h Pơn Baolò
Sơ đồ 3. Nhƣ̃ng hiê ̣n vâ ̣t phát hiê ̣n ngẫu nhiên


DANH MỤC MINH HOA ̣ - BẢN ẢNH, BẢN VẼ, BẢN DẬP
Bản ảnh 1, h.1. Di tić h Thông Ngƣơ ̣c
Bản ảnh 1, h.2-3. Di tić h núi Kha ̣ Nông
Bản ảnh 2, h.1. Bản mô tả giếng khai quă ̣ng cổ hiǹ h sao
Bản ảnh 2, h.2. Bản mô tả giếng khai quă ̣ng cổ hình vuông
Bản ảnh 3, h.1. Hố khai quâ ̣t Ô C8 - 10 tại di tích Pơn Baolò

Bản ảnh 3, h.2. Hố khai quâ ̣t Ô C15 tại di tích Pơn Baolò
Bản ảnh 4, h.1-3. Rìu hình chữ nhật, h.4. Rìu xòe cân
Bản ảnh 5, h.1. Rìu xòe cân, h.2-5. Rìu lƣỡi lê ̣ch
Bản ảnh 6, h.1,4. Búa, h.2. Thuổng, h.3. Nhíp
Bản ảnh 7, h.1-4. Giáo
Bản ảnh 8, h.1. Giáo, h.2. Lao
Bản ảnh 9, h.1-4. Qua
Bảnh ảnh 10, h.1. Bát, h.2. Điã , h.3. Bao tay, h.4. Lục lạc
Bản ảnh 11. Trố ng đồ ng H-I phát hiện ở trại Năm Ko ̣c
Bản ảnh 12, h.1. Mă ̣t trố ng đồ ng H-I, h.2. Thân trố ng đồ ng H-I phát hiện ở trại
Năm Ko ̣c
Bản ảnh 13. Trố ng đồ ng H-I phát hiện trong Bản Phá Phi Lang
Bản ảnh 14. Nồ i nấ u
Bản ảnh 15. Khuôn mô ̣t mang và khuôn hai mang


Bản ảnh 16, h.1. Thỏi đồng hình tròn, h.2. Thỏi đồng hình chữ nhật (hình gối
quạ)
Bản ảnh 17. Bản ảnh so sánh hiê ̣n vâ ̣t đồ ng ở Sepon với văn hoá Đông Sơn
Bản ảnh 18. Bản ảnh so sánh hiê ̣n vâ ̣t đồ ng ở Sepon với văn hoá Đông Sơn
Bản ảnh 19. Bản ảnh so sánh hiê ̣n vâ ̣t đồ ng ở Sepon với văn hoá Sa Huỳnh
Bản ảnh 20. Bản ảnh so sánh hiê ̣n vâ ̣t đồ ng ở Sepon với đông bắ c Thái Lan
Bản vẽ 1, h.1-2. Rìu chữ nhật kiểu 1, h.3-4. Rìu chữ nhật kiểu 2
Bản vẽ 2, h.1. Rìu chữ nhâ ̣t kiể u 3, h.2-4. Rìu xòe cân kiểu 1, h.5-6. Rìu xòe
cân kiể u 2
Bản vẽ 3, h.1,3. Rìu lƣỡi lệch kiể u 2, h.2,4. Rìu lƣỡi lệch kiể u 1
Bản vẽ 4, h.1,3. Rìu lƣỡi lệch kiể u 5, h.2,4. Rìu lƣỡi lệch kiể u 4, h.5. Rìu lƣỡi
lệch kiể u 3
Bản vẽ 5. Búa, thuổ ng, nhíp
Bản vẽ 6. Giáo

Bản vẽ 7. Giáo, lao
Bản vẽ 8. Qua, bát, điã , bao tay
Bản vẽ 9. Khuôn đúc 1 mang, khuôn 2 mang
Bản vẽ 10. Thỏi đồng hình tròn, thỏi đồng hình chữ nhật/hình gối quạ
Bản dập 1. Mă ̣t trố ng đồ ng H-I phát hiện ở trại Năm Kọc
Bản dập 2. h.1. Mă ̣t trố ng đồ ng H-I, h.2. Thân trố ng đồ ng H-I phát hiện ở trại
Năm Ko ̣c
Bản dập 2. Mă ̣t rố ng đồ ng H-I phát hiện trong Bản Phá Phi Lang


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC MINH HỌA - BẢN ẢN, BẢN VẼ, BẢN DẬP
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
4. Phƣơng pháp nghiên cƣ́u............................................................................... 3
5. Đóng góp của luâ ̣n văn. ................................................................................. 3
CHƢƠNG 1: ĐIỀU KIỆN SINH THÁI, NHÂN VĂN VÀ LỊCH SỬ
NGHIÊN CỨU ................................................................................................. 4
1.1. Điề u kiê ̣n tƣ̣ nhiên, sinh thái của tỉnh Savannakhet ................................... 4
1.2. Tự nhiên, lịch sử và con ngƣời huyện Vilabouly....................................... 8
1.3. Lịch sử nghiên cứu ................................................................................... 14
CHƢƠNG 2: HIỆN VẬT ĐỒNG GIAI ĐOẠN SƠ KỲ THỜI ĐẠI ĐỒ
SẮT PHÁT HIỆN TẠI KHU MỎ SEPON ................................................. 24

2.1. Loại hình đồ đồng .................................................................................... 24
2.1.1. Công cu ̣ sản xuấ t ................................................................................... 24
2.1.2. Vũ khí .................................................................................................... 31
2.1.3. Đồ sinh hoạt .......................................................................................... 34
2.1.4. Đồ trang sức .......................................................................................... 35
2.1.5. Nhạc cụ .................................................................................................. 36


2.1.6. Hiê ̣n vâ ̣t khác......................................................................................... 39
2.2. Nguyên liệu .............................................................................................. 41
2.3. Kỹ thuật .................................................................................................... 42
CHƢƠNG 3: ĐỒ ĐỒNG KHU MỎ ĐỒNG - VÀNG SEPON TRONG
BỐI CẢNH SƠ KỲ SẮT Ở ĐÔNG NAM Á LỤC ĐỊA ............................. 52
3.1. Mố i quan hê ̣ giƣ̃a sƣu t ập hiện vật đồng giai đoạn sơ kỳ đồ sắt ở khu mỏ
đồ ng - vàng Sepon với Việt Nam..................................................................... 52
3.1.1. Mối quan hệ giữa khu mỏ đồng - vàng Sepon và văn hóa Đông
Sơn................................................................................................................... 52
3.1.2. Mối quan hệ giữa khu mỏ đồng – vàng Sepon với văn hóa Sa Huỳnh 64
3.2. Mối quan hệ giữa khu mỏ đồng

- vàng Sepon với vùng đông bắc Thái

Lan ................................................................................................................... 69
KẾT LUẬN .................................................................................................... 77
CHÚ THÍCH CÁC TÀI LIỆU TRÍCH DẪN ............................................. 81
PHỤ LỤC MINH HỌA


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

Cũng nhƣ các cƣ dân tiề n sƣ̉ trên bán đảo Đông Dƣơng , sau thời đa ̣i đồ
đá, cƣ dân sinh sống trên đấ t nƣớc Lào bƣớc vào thời đa ̣i kim khí với phƣ́c
hơ ̣p công cu ̣ bằ ng đồ ng mang đă ̣c trƣng của nề n văn hóa riêng củ a ho ̣. Cƣ dân
tiề n sƣ̉ Lào đã dầ n dầ n chiế m liñ h các cao nguyên và đồ ng bằ ng ven sông Mê
Kông và các chi lƣu của nó tƣ̀ Bắ c đế n Nam Lào . Các công cu ̣ sản xuấ t nói
chung, hiện vật bằng đồng nói riêng đƣơ ̣c phát hiện trên hầ u khắ p lañ h thổ .
Nhƣ̃ng dấ u tích về khảo cổ ho ̣c tiề n sƣ̉ và sơ sƣ̉ đƣơ ̣c biế t đầ u tiên trên
đấ t nƣớc Lào gắ n liề n với quá triǹ h thăm dò điạ chấ t của ngƣời Pháp ở Đông
Dƣơng ngay tƣ̀ cuố i thế kỷ XIX và đầ u thế kỷ XX của Massie trong phái đoàn
Pavie và H.Mansuy thuô ̣c Trƣờng Viễn Đông B ác cổ . Theo công bố của phái
đoàn Pavie và Trƣờng Viễn Đông B ác cổ đã sƣu tập và phát hiện những hiện
vâ ̣t đồ ng thau đã cho ta đoán đinh
̣ vùng quanh cố đô Luổ ng Pha ̣ba ng là mô ̣t
trung tâm kim khí quan tro ̣ng của Lào . Trung tâm kim khí này có
rô ̣ng raĩ với các di tić h kim khí trong khu vƣ̣c

quan hê ̣

. Sau Luổ ng Pha ̣bang , vùng

Khăm Muô ̣n (miề n Trung Lào ) cũng là nơi quần cƣ sớm của cƣ dân thời tiền
sử và sơ sử Lào . Ở vùng này, còn có dấu tích của cƣ dân văn hóa Hòa Bình ,
cƣ dân hâ ̣u kỳ đá mới và cƣ dân thời đa ̣i kim khí.
Cho đế n nay viê ̣c nghiên cƣ́u khảo cổ ho ̣c tiề n sƣ̉ và sơ sƣ̉ Lào còn
chƣa đƣơc̣ quan tâm nhƣ các quố c gia khác trong khu vực. Nhƣng nhƣ̃ng năm
gầ n đây, đặc biệt là từ năm 2006, các nhà khảo cổ học đã phát hiê ̣n nhƣ̃ng dấ u
vế t của viê ̣c khai thác mỏ ở

huyêṇ Vilabouly, tỉnh Savannakhet (miền


Trung Lào ). Hiê ̣n ta ̣i, những địa điểm khảo cổ này nằm trong khu vực khai
thác mỏ của công ty cổ phẩn khai thác mỏ đồng

- vàng Sepon của công ty

MMG (Metals and Minerals Group tiế ng Viê ̣t là Nhóm Khai thác Khoáng
sản). Tƣ̀ năm 2008 đến nay (năm 2014), các nhà khảo cổ học của Là o thuô ̣c
Cục Di sản Văn hóa cùng với nhà khảo cổ ho ̣c tƣ̀ Úc đã hơ ̣p tác để nghiên cƣ́u
các di tích khảo cổ học mỏ đồng cổ này.
1


Năm 2008 - 2010, tác giả luận văn đã có cơ may tham gia khai quật di
tích khảo cổ học mỏ đồng cổ ở huyện Vilabouly, tỉnh Savannakhet, Lào và
trƣ̣c tiế p chin
̉ h lý sƣu tâ ̣p đồ đá, đồ gố m, đồ đồ ng v.v...đă ̣t biê ̣t là sưu tâp̣ hiê ̣n
vâṭ bằ ng đồ ng.
Nhƣ̃ng kế t quả nghiên cƣ́u trong thời gian qua thâ ̣t sƣ̣ đã góp phầ n tim
̀
hiể u bƣ́c tranh toàn cảnh về quá khƣ́, có thể phần nào giúp chúng ta hiǹ h dung
đƣơ ̣c hê ̣ thố ng kỹ thuâ ̣t và trí óc sáng ta ̣o của ngƣời cổ xƣa . Trên đây là lý do
tác giả chọn đề tài “Sưu tập hiê ̣n vật đồ ng sơ kỳ đồ sắt ở khu mỏ đồn g - vàng
Sepon huyê ̣n Vilabouly tỉnh Savannakhet nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân
Lào” làm đề tài luâ ̣n văn tha ̣c si ̃ chuyên ngành Khảo cổ ho ̣c.
2. Mục đích nghiên cứu
Tâ ̣p hơ ̣p, hê ̣ thố ng hoá tƣ liệu về các di tích , di vật liên quan đến đề tài
nghiên cƣ́u. Trên cơ sở đó , luâ ̣n văn sẽ tiế n hành phân tić h làm rõ các nét đặc
trƣng về loa ̣i hin
̀ h , kỹ thuật , hoa văn , nguồ n gố c của sƣu tâ ̣p hiê ̣n vâ ̣t đồ ng
giai đoa ̣n sơ kỳ đồ sắ t ở khu mỏ đồng - vàng Sepon huyện Vilabouly.

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu chính của luận văn là

nhóm hiê ̣n vâ ̣t đồ ng có

niên đại sơ kỳ đồ sắ t phát hiện qua khai quật và ngẫu nhiên ở khu mỏ đồng vàng Sepon huyện Vilabouly tỉnh Savannakhet nƣớc Cộng hòa Dân chủ Nhân
dân Lào.
Nguồ n tƣ liê ̣u sƣ̉ du ̣ng trong luâ ̣n văn gồ m các báo cáo điề u tra

, khai

quâ ̣t khảo cổ ho ̣c, các công trình nghiên cứu đã đƣợc công bố trên các bài báo
cáo của cuộc khảo sát và cuộc khai quật của Cục Di sản Lào và một số tạp chí
chuyên ngành về khảo cổ ho ̣c và mô ̣t số chuyển khảo liên quan khác.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Tâ ̣p trung chin
́ h vào viê ̣c triǹ h bày về hiê ̣n vâ ̣t bằ ng đồ ng giai đoa ̣n thời
kỳ sắt ở huyện Vilabouly, đă ̣t biê ̣t là khu vƣ̣c mỏ đồ ng - vàng Sepon. Ngoài
khu vƣ̣c mỏ , còn có các hiện vật đƣợc phát hiện cùng với khảo sát về môi
2


trƣờng xung quanh đó để tìm hiể u và diễn giải về đời số ng , xã hội và sự phát
triể n kinh tế của cƣ dân thời tiền sơ - sƣ̉.
4. Phƣơng pháp nghiên cƣ́u
Luâ ̣n văn sƣ̉ du ̣ng các phƣơng pháp khảo cổ ho ̣c truyề n thố ng nhƣ: loại
hình học , mô tả , vẽ, chụp ảnh , phân tić h so sánh . Sƣ̉ du ̣ng phƣơng pháp
nghiên cƣ́u đa ngành , liên ngàn h nhƣ: điạ lý học, điạ chấ t học, cổ nhân học,
niên đa ̣i C


14

v.v….Ngoài ra , luâ ̣n văn cũng sƣ̉ du ̣ng phƣơng pháp so sánh

đồ ng đa ̣i và lich
̣ đa ̣i để thấ y đƣơ ̣c

vai trò, vị trí của huyện Vilabouly, tỉnh

Savannakhet, nƣớc Cô ṇ g hòa Dân chủ Nhân dân Lào trong bố i cảnh khu vƣ̣c
Đông Nam Á.
5. Đóng góp của luâ ̣n văn.
Đóng góp trƣớc hế t của luâ ̣n văn là tâ ̣p hơ ̣p, hê ̣ thố ng hóa các tƣ liê ̣u về
hiê ̣n vâ ̣t đồ ng. Phân tić h, so sánh và xƣ̉ lý tƣ liê ̣u , luâ ̣n văn nêu rõ những nét
đă ̣c trƣng cơ bản về loa ̣i hin
̀ h , kỹ thuật chế tác của hiện vật đồ ng tại khu mỏ
đồng – vàng Sepon ở huyê ̣n Vilabouly, tỉnh Sạvannakhệt.
Trên cơ sở nghiên cƣ́u so sánh , phác dựng các mối quan hệ của những
hiện vật bằng đồng ở L ào với các nƣớc trong khu vực Đông Nam Á , mà chủ
yế u là với văn hóa Đông Sơn, văn hóa Sa Huỳnh Viê ̣t Nam để từ đó xác định
vị trí và vai trò của Seƿon trong thời đại kim khí khu vực.
6. Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần dẫn luận và kết luận, nội dung đề tài nghiên cứu gồm ba
chƣơng:
Chƣơng 1: Điều kiện sinh thái, nhân văn và lịch sử nghiên cứu.
Chƣơng 2: Hiện vật đồng giai đoạn sơ kỳ thời đại đồ sắt phát hiện tại
khu mỏ Sepon.
Chƣơng 3: Đồ đồng khu mỏ đồng- vàng Sepon trong bối cảnh sơ kỳ sắt
ở Đông Nam Á lục địa.


3


CHƢƠNG 1:
ĐIỀU KIỆN SINH THÁI, NHÂN VĂN
VÀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
1.1. Điều kiêṇ tƣ̣ nhiên, sinh thái của tỉnh Savannakhet
- Vị trí địa lý, cảnh quan, môi trường
Savannakhet là một tỉnh ở miền Trung Nam nƣớc Cô ̣ng hòa Dân ch ủ
Nhân dân Lào (CHDCND Lào), có diện tích 21.774km2 và dân số 940.653
ngƣời (2012) với mật độ dân số 43 ngƣời/km2, tỉnh có chung biên giới với hai
nƣớc có nền kinh tế phát triển hơn, đƣờng biên giới phía Đông dài 122km
giáp với tỉnh Quảng Trị - Việt Nam và về phía Tây sông Mekong dài 152km
là biên giới giữa Savannakhet với tỉnh Mục Đa Hản - Thái Lan. Tỉnh này giáp
với tỉnh Khăm Muộn (có chiều dài 314km) về phía Bắc và giáp với tỉnh Sa Ra
Văn (có chiều dài 259km) về phía Nam.
Về địa hình, đồng bằng chiếm 59%, núi và cao nguyên chiếm 41% diện
tích tự nhiên, trải dài ở phía Tây và phía Bắc của tỉnh. Vùng đồng bằng
Savannakhet chỉ tập trung ở phía Tây, dọc theo sông Mêkông, chiếm 2/3 lãnh
thổ, nhƣng tập trung tới 3/4 dân số toàn tỉnh. Việc trao đổi, buôn bán với
nƣớc ngoài phải thông qua các cảng của hai nƣớc láng giềng là Việt Nam
và Thái Lan.
Savannakhet có phần phía Đông thuộc dãy Trƣờng Sơn có những dãy
núi với độ dốc thấp hơn, đặc điểm khí hậu ấm áp quanh năm. Đây là vùng tập
trung nhiều rừng rậm, rừng nguyên thuỷ với nhiều loại gỗ quý và thú rừng,
đất đai khí hậu thích hợp cho sản xuất lƣơng thực. Các vùng thung lũng và
cao nguyên có thể quy hoạch trồng các loại cây công nghiệp có giá trị nhƣ cà
phê, chè, sa nhân, canh ki na và nhiều loại cây ăn quả khác. Do có vị trí nhƣ
đã nói ở trên, tỉnh Savannakhet có nhiều đặc tính của vùng nhiệt đới, môi

trƣờng thuận lợi cho sự sinh trƣởng của nhiều loại sinh vật nhiệt đới. Tỉnh
Savannakhet với núi rừng trùng điệp chiếm 59,65% diện tích, phần lớn nằm ở
4


phía Đông. Hiện nay, diện tích rừng còn khoảng 1.298.800ha, rừng có thể
khai thác 436.000ha chiếm 20,03%, rừng tự nhiên 30.400 ha chiếm 1,40%,
đất nông nghiệp 264.200ha chiếm 12,13%, diện tích tự nhiên 147.900ha
chiếm 6,79%. Tài nguyên rừng, đất đai rất phong phú và thuận lợi cho việc
thúc đẩy phát triển kinh tế nói chung và phát triển thƣơng mại nói riêng.
Savannakhet có nhiều danh lam thắng cảnh tự nhiên rất đẹp, có nhiều di
tích lịch sử lâu đời nổi tiếng và nền văn hoá cổ kính, phong phú nhƣ tháp Ing
Hăng, tháp Phồn, nhà đá và đặc biệt đã phát hiện xƣơng khủng long hơn 100
triệu năm. Đây là những yếu tố quan trọng để phát triển ngành công nghiệp du
lịch trên quy mô lớn thu về lƣợng ngoại tệ đáng kể trong tƣơng lai.
- Đất đai, khí hậu
Savannakhet nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nắng nhiều và
lƣợng mƣa tƣơng đối lớn, khí hậu ẩm gần nhƣ quanh năm. Nói chung, khí
hậu của Savannakhet gồm hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mƣa. Mùa mƣa
từ giữa tháng 4 đến tháng 10, tƣơng ứng với gió mùa Tây Nam. Về mùa
mƣa, mƣa lớn, nặng hạt, tuy nhiên ít có bão, nhiệt độ trung bình 25- 300C.
Mùa khô từ giữa tháng 10 đến tháng 4 năm sau, tƣơng ứng với gió mùa đông
bắc, nhiệt độ trung bình từ 20-250C. Lƣợng mƣa tƣơng đối dồi dào và đều
khắp, không có vùng nào lƣợng mƣa dƣới 1.000mm. Trên các cao nguyên,
mƣa nhiều hơn, tuy nhiên lƣợng mƣa phân bố khá thất thƣờng từ năm này
qua năm khác: có năm mƣa rất nhiều, tiếp theo đó là một năm mƣa rất ít.
Lƣợng mƣa còn phân bố không đồng đều trong năm: 80% trong mùa mƣa,
20% vào mùa khô vừa gây lũ lụt, vừa gây ra hạn hán, đặc biệt gay gắt ở
những vùng cao, khó khăn và thiệt hại cho giao thông vận tải đƣờng bộ.
Vùng đồng bằng phía Tây ven bờ sông Mêkông có địa hình tƣơng đối

bằng phẳng, đất đai phần lớn là đất phù sa nhƣng thƣờng bị xói mòn, nhiều
vùng đã trở thành chua phèn hoặc bạc mầu. Thời tiết nóng gần nhƣ quanh
năm. Đây là vùng tập trung các huyện lớn, đông dân cƣ, giao thông vận tải
thuận lợi. Trình độ sản xuất hàng hoá ở vùng này cao hơn các vùng khác. Đây
5


cũng là nơi tập trung các loại cây công nghiệp, đặc biệt cây công nghiệp ngắn
ngày tập trung ở vùng đồng bằng. Trên cơ sở một nền sản xuất nông nghiệp,
đã hình thành mạng lƣới khá phát triển các nhà máy, xí nghiệp nhỏ và vừa với
nhiều trình độ công nghệ khác nhau, trong đó có cả công nghệ cao.
- Sông ngòi
Savannakhet có nguồn tài nguyên nƣớc khá lớn, có nhiều nhánh sông từ
dãy Trƣờng Sơn với nhiều thác ghềnh đổ xuống dòng sông Mêkông. Theo
điều tra khảo sát của tổ chức hợp tác tiểu vùng sông Mêkông thì Savannakhet
có trữ lƣợng nƣớc vào loại lớn nhất, có thể xây dựng nhà máy thuỷ điện ở Xê
Băng Hiếng 76 MW, Xê La Nong với công suất 50-100 MW và ghềnh thác
Sa Len với công suất lên tới 3,2 MW. Ngoài ra, còn có khả năng cung cấp
nƣớc tƣới cho 21.000ha trong mùa khô và 25.000 - 45.000 ha trong mùa mƣa.
Ngoài ra, Savannakhet còn có một số tài nguyên khoáng sản có trữ lƣợng
khá lớn và chất lƣợng tƣơng đối tốt, có khả năng cung cấp và đáp ứng nhu cầu
về nhiên liệu, nguyên vật liệu cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Một số
khoáng sản đang đƣợc khai thác là vàng, đồng, thạch cao, muối... còn những
loại khoáng sản đang đƣợc thăm dò nhƣ chì, sắt, đá mài (màu đen)... Tuy
nhiên, việc khai thác tài nguyên đang diễn ra một cách tự phát. Hiện tƣợng
đốt rừng làm rẫy ở một số địa phƣơng cao nguyên còn phổ biến. Các doanh
nghiệp (cả nhà nƣớc và tƣ nhân) ở một số vùng, địa phƣơng khai thác gỗ quý
lâm sản, khoáng sản, săn bắn thú rừng quý hiếm bừa bãi, đe doạ nghiêm trọng
môi trƣờng sinh thái.
Tài nguyên thiên nhiên phong phú của Savannakhet vẫn là một tiềm

năng lớn, có thể khai thác, chế biến hàng xuất khẩu, tăng nguồn tích luỹ trong
tỉnh, thúc đẩy sự phát triển hàng hoá và là nguồn lực cơ bản để phát triển nền
kinh tế, thƣơng mại và dịch vụ của tỉnh Savannakhet.
- Đặc điểm văn hoá - xã hội
Từ năm 1893 đến đầu năm 1945, thực dân Pháp cai trị nƣớc Lào, coi Lào
là một phần của xứ Đông Dƣơng thuộc Pháp. Thực dân Pháp đàn áp nhân dân
6


Lào cũng nhƣ nhân dân tỉnh Savannakhet rất dã man, gây ra bao khổ đau cho
nhân dân ở Lào. Đời sống nhân dân rơi vào cảnh lầm than cơ cực. Từ năm
1930, dƣới ánh sáng con đƣờng cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh và
Đảng Cộng sản Đông Dƣơng, con đƣờng cách mạng của Lào mới đƣợc mở ra,
dần dần giành lại độc lập và từ năm 1975 bắt đầu xây dựng xã hội mới cho
đến bây giờ.
Về văn hoá - xã hội: tỉnh Savannakhet đã phát huy, bảo tồn các di sản
văn hoá truyền thống của nhân dân các bộ tộc, nhƣ tổ chức các hoạt động văn
hoá nghệ thuật trong những ngày lễ lớn; những nét đặc sắc văn hoá truyền
thống của địa phƣơng đã đƣợc phát huy ngày càng tiến bộ hơn nhƣ: Lăm
Khon Xa Văn, Lăm Phu Thay, Lăm Bạn Xọc và Lăm Tăng Vái. Tỉnh
Savannakhet là một trong những địa phƣơng có truyền thống yêu nƣớc và
truyền thống cách mạng. Đây còn là nơi cƣ trú của cƣ dân nông nghiệp với
nghề lúa nƣớc. Đồng thời nơi đây là quê hƣơng của các nhà lãnh tụ, cách
mạng nhƣ: Chủ tịch Cay Xỏn Phôm Vi Hản, Nu Hắc Phum Xa Văn, Phun Sy
Pa Xợt, Sỷ Sa Na Sỷ Sản cũng nhƣ các lãnh tụ khác.
Về mặt tâm lý và tín ngưỡng: Qua khảo sát thực tế cƣ dân của tỉnh
Savannakhet, có thể chia quần thể dân cƣ làm hai bộ phận: cƣ dân tại chỗ và
cƣ dân nhập cƣ (mới đến).
Cƣ dân tại chỗ bao gồm các bộ tộc Lào, phần nhiều là các dân tộc ít
ngƣời cƣ trú ở vùng sơn nguyên này đã hàng nghìn năm, thuộc 11 thành phần

bộ tộc với hàng chục nhóm địa phƣơng. Đặc điểm cơ bản của nhóm dân cƣ
này là sinh sống dựa trên nền tảng của công xã nông thôn mang nhiều tính
chất lạc hậu cổ truyền, sản xuất tự cung tự cấp, công cụ thô sơ, kỹ thuật lạc
hậu. Phân công lao động đối với cƣ dân tại chỗ chƣa phát triển, nếu có thì
mang tính tự nhiên, tự túc, tự cấp, sản xuất hàng hoá chƣa phát triển.
Cƣ dân mới đến bao gồm cƣ dân từ các thành thị di dân đến làm ăn sinh
sống sau ngày giải phóng và cán bộ Đảng và Nhà nƣớc đƣợc điều động về với
mong muốn trở thành một trong những lực lƣợng trụ cột để xây dựng và phát
7


triển vùng Trung Lào. Trong hơn 20 năm qua, sự đóng góp của nhóm cƣ dân
này vào thành tựu về kinh tế, chính trị, an ninh - quốc phòng, văn hoá, xã hội
là đáng kể và không thể phủ nhận đƣợc. Tuy nhiên, một bộ phận dân cƣ này
chƣa thật sự an tâm với điều kiện địa phƣơng, chƣa quen với ngành nghề mới,
với quê hƣơng mới.
Nhƣ vậy, cƣ dân của tỉnh Savannakhet Lào có kết cấu khá phức tạp, có
một quá trình lịch sử hình thành đặc thù; lại rất đa dạng về ngôn ngữ, tâm lý
xã hội, có phong tục tập quán, tôn giáo tín ngƣỡng, văn hoá, nghệ thuật
1.2. Tự nhiên, lịch sử và con ngƣời huyện Vilabouly
Huyê ̣n Vilabouly nằ m cách tỉnh Savannakhet về phía Đông bắ c khoảng
245km, có diện tích 1.765 km2. Đây là một huyện miền núi có nguồn tài
nguyên khoáng sản phong phú nhƣ quă ̣ng

vàng, bạc, đồ ng, chì và những

quă ̣ng khác . Diện tích rừng rậm lớn. Huyện có diệ n tić h nông nghiê ̣p lớn ,
nhiề u sông ngòi hơ ̣p với viê ̣c trồ ng tro ̣t và chăn nuôi của ngƣời dân quanh
năm. Huyê ̣n có khu vƣ̣c bảo tồ n quố c gia là núi Phu Xa ̣ng hè . Trong cuô ̣c
kháng chiến chống Mỹ cứu nƣớc, huyê ̣n Vilabouly là một khu vực quan trọng

của huyện Sepon và khu vục này có đƣờng Hồ Chí Minh đi qua . Do đó khu
vƣ̣c này đã trở thành mô ̣t trong nhƣ̃ ng khu vƣ̣c nguy hiể m về ô nhiễm bom
mìn nằm sâu trong lòng đất , gây nguy hiể m cho ngƣời dân . Theo thống kê đã
có hàng trăm ngƣời đã chế t vì bom miǹ còn sót lại trong thời gian qua. Khu
vƣ̣c này tách ra tƣ̀ huyê ̣n Sepon và đƣơ ̣c thàn h lâ ̣p vào năm 1992 theo quyết
định của Nhà nƣớc số 164/ຌງ. Hiê ̣n nay huyện có 72 làng với 3 khu vƣ̣c đă ̣c
biê ̣t, có 6.146 hộ gia đin
̀ h, dân số 34.954 ngƣời, trong đó dân số nƣ̃ là 17.362
ngƣời, tỷ lệ 19 ngƣời/km2 (2012) và có 4 dân tô ̣c nhƣ s au: dân tô ̣c Phu Thay
(ຏູ້ແ຋), Lào(ລາວ), Tri (ຉຣີ) và Mạ Kong (ມະກຬຄ). Phầ n lớn là dân tô ̣c Phu
Thay và dân tô ̣c Lào Lùm (nói chung là dân tô ̣c Lào -Thay), có 70% theo Phâ ̣t
giáo và tập trung sinh sống ở khu vực đồng bằng phía Tây của

huyê ̣n. Nghề

nghiê ̣p làm nông và chăn nuôi là chính . Còn lại là dân tộc Tri và Mạ Kong
(nói chung là dân tô ̣c Lào Thâng ) sƣ̉ du ̣ng ngôn ngƣ̃ Môn Khơme , chiế m 30
8


% tin vào thầ n linh. Nghề nghiê ̣p chính của họ là làm rẫy . Hai dân tô ̣ c có
phong tu ̣c tâ ̣p quán gầ n nhƣ dân tô ̣c Brou, nhấ t là lễ La Pƣ́p đƣơ ̣c coi là lễ lớn
và quan t rọng. Nế u không nghiên cƣ́u sâu về dân tô ̣c ho ̣c thì ngƣời ta hay
nhầ m lẫn giƣ̃a hai nhóm dân tô ̣c này.
Về mặt văn hoá - xã hội: Ngƣời dân trong huyê ̣n Vilabouliy có mô ̣t văn
hoá đặc sắc với các nghi lễ của từ ng Phầ u (hay các tô ̣c ngƣời). Đáng chú ý và
thầ n bí nhấ t là văn hoá truyề n thố ng và cách thể hiện về văn hoá truyền thống.
Ngƣời dân hiề n lành, mến khách, số ng kế t và gắ n bó chặt chẽ với nhau . Họ là
những cƣ dân nông nghiê ̣p , số ng trong mô ̣t nề n kinh tế tƣ̣ nhiên , tƣ̣ cung tƣ̣
cấ p ở trin

̀ h đô ̣ thấ p , khép kín đến tận từng gia đình , số ng rải rác khắ p nơi núi
rƣ̀ng, nhịp điệu của cuô ̣c số ng hế t sƣ́c châ ̣m raĩ theo chu kỳ điề u đă ̣n hầ u nhƣ
không biế n đổ i (hoặc nếu biến đổi thì khá ít và chậm chạp), thời gian nông
nhàn khá nhiều, cuô ̣c số ng còn đâ ̣m màu sắ c tâm linh, vv.... Vì vậy, con ngƣời
ở đây thích những giá trị giải trí tinh thầ n , mỗi khi nhƣ vâ ̣y ho ̣ la ̣i át xua đi
nhƣ̃ng nỗi lo lắ ng sơ ̣ haĩ , bất lực trƣớc thiên nhiên hiể m trở với nhƣ̃ng thế lƣ̣c
mà họ không chống lại đƣợc (ngƣời Lào thƣờng nói: Khôn Lào Mă ̣c Muồ n có
nghĩa là ngƣời Lào thić h vui ). Chính vì vậy, ngƣời Lào nói chung và cƣ dân
trong huyê ̣n Vilabouly nói riêng hay tổ chức lễ hội . Lễ hô ̣i đề u có mô ̣t cấ u
trúc chung gồm hai phần: Lễ và Hô ̣i. Phầ n lễ là nhƣ̃ng nghi thƣ́c biể u hiê ̣n các
ý nhiê ̣m về tin ngƣỡng hay tôn giáo , phầ n hô ̣i là nhƣ̃ng hình thƣ́c vui chơi giải
trí bao gồm mọi loại hình diễn xƣớng nhƣ múa

, hát, hoá trang ,... Các hình

thƣ́c vui chơi nhƣ các trò vui , các cuộc thi , và cuối cùng là việc ăn uố ng cỗ
bàn [Viê ̣n Nghiên cƣ́u Đông Nam Á . Tìm hiểu Lịch sử -Văn hoá Lào tâ ̣p III ,
tr. 150-169]. Các cƣ dân Lào - Thay go ̣i lễ hô ̣i là “Bun” . “Bun” có nghiã là
phúc. Đó là điể m trùng hơ ̣p giƣ̃a quan niê ̣m của đa ̣o Phâ ̣t (làm phúc để đƣơ ̣c
phúc). Hàng năm có các nghi lễ giống nhau và khác nhau giữa Lào Thâng và
ngƣời Phu Thay nhƣ : dân tô ̣c Lào Thâng làm lễ ăn cơm mới , lễ La Peub , ăn
cƣới, đám tàng vv ..., còn những ngƣời Lào -Thay làm lễ cho nhƣ̃ng ho ̣ hàng
thì đã chế t vì tuổ i già , lễ sinh đẻ , đám tang, Bun Koong Khao (lễ hô ̣i mùa, lễ
9


hội thu hoạch lúa ), Bun Khai Pha ̣ Tủ La ̣o (lễ hô ̣i về mở kho lúa ), Bun Khao
Chì (lễ hô ̣i về xôi nƣớng ), Bun Khao Xà La ̣c (hiế n tiề n ba ̣c , đồ vâ ̣t cho nhà
chùa để cầ u phúc nhƣng dƣới hiǹ h thƣ́c nhƣ chuyể n cho tổ tiên


), Bun Khao

Phăn Xá và Ọc Phăn Xá (tuầ n chay kéo dài ba tháng dành cho công viê ̣c ăn
chay niê ̣m Phâ ̣t của các nhà sƣ , tĩnh tâm, tự xét lại chính mình...). Ví dụ: Lễ
La Pƣ́p củ a ngƣời Lào Thâng nhƣ lễ hiế n tế ma quý mà ho ̣ tổ chƣ́c vào tháng
hai âm lich
̣ thì sẽ có thầ y (thƣờng là ngƣời đàn ông) để giao tiếp với linh hồn.
Ở đây trong phần lễ: đàn ông đóng khố quàng khăn, có hóa trang nhƣ cài lông
chim, lông gà lên đầ u, dùng các nhạc cụ nhƣ cồng, chiêng, trố ng... và múa các
múa tập thể rất mạnh mẽ và sôi động . Tiế p đó là viê ̣c vui chơi , ăn uố ng linh
điǹ h (thịt trâu, rƣơ ̣u cầ n ) kèm theo với những cuộc vui hát múa dân gi an là
mô ̣t đă ̣c trƣng nổ i bâ ̣t trong lễ hô ̣i . Hàng năm trong ngày xƣ a, có khi ngƣời ta
giế t đến ba mƣơi, bố n mƣơi con trâu trong lễ La Pƣ́p , giờ đây ho ̣ vẫn giƣ̃
đƣơ ̣c nhƣ̃ng phong tu ̣c truyề n thố ng này nhƣng đang dầ n thay đổ i . Cách hiến
tế vẫn giƣ̃ đƣơ ̣c nhƣng nhƣ̃ng đô ̣ng vâ ̣t để hiế n tế thì đã dần thay đổi vì so với
kinh tế của tƣ̀ng gia đin
̀ h thì nhƣ̃ng con vâ ̣t này tƣơng đối đắ t. Chính vì vậy,
hiê ̣n nay ho ̣ hiế n tế ma quý bằ ng con trâu hay con lơ ̣n trong năm đầ u tiên, rồ i
hai năm tiế p theo ho ̣ hiế n tế ma quỷ bằ ng gia cầ m nhƣ gà thay các gia súc đã
nói trên và năm thứ tƣ họ vòng lại hiến tế ma quỷ bằng trâ u hay nhỏ nhấ t là
con lơ ̣n tùy thuộc vào kinh tế của ho ̣ còn ít hay nhiề u nhƣng năm thƣ́ tƣ phải
là gia súc . Hàng năm họ hiến tế cho ma quỷ để ma quỷ co i tro ̣ng và giúp đỡ
khi ho ̣ đang gă ̣p nhiề u khó khăn trong cuô ̣c số ng, khi đau, khi ố m, đã làm mấ t
đồ đa ̣c, mấ t nhƣ̃ng đô ̣ng vâ ̣t, đến chuyện chăn nuôi trồng trọt không tốt,... Còn
nhƣ̃ng ngày Bun của ngƣời Lào - Thay nhƣ Bun Khun Khao gắ n liề n với sản
xuấ t, đó là ngày mùa . Ngƣời ta thƣờng gă ̣t lúa , đâ ̣p lúa ngoài đồ ng , vƣ̀a vui
chơi ăn uố ng, hát hò. Nhƣ̃ng nhà giàu nhiề u ruô ̣ng phải mổ lơ ̣n thiế t đ ãi. Tố i
đến những trai gái tƣ̣ do tâm tình túp lề u bằ ng ra ̣ giƣ̃a cánh đồ ng thoáng mát
thơm phƣ́c mùi rơm mới dƣới ánh tră ng ngày mùa. Chẳ ng ha ̣n nhƣ Bun Khao
Khằ m của ngƣời Phu Thay . Đàn ông đàn bà tụ tâ ̣p nhau ném còn , hát giao

10


duyên thổ i khèn bè . Cũng nhƣ Bun Pra Nha Nạc
đƣơ ̣c tổ chƣ́c cúng tế bên sông

(Thờ thầ n thuồ ng luồ ng )

. Mô ̣t ngƣời đàn ông hóa trang thành con

thuồ ng luồ ng và tha hồ trêu ghe ̣o gái.
Trong ngày Bun , thƣờng có nhƣ̃ ng hiǹ h thƣ́c văn nghê ̣ nhƣ nhảy múa
theo tiế ng khèn , tiế ng trố ng , tiế ng thanh la và cái không thể thiế u đƣơ ̣c là
nhảy Lăm Vông tập thể . Riêng với dân tô ̣c Phu Thay, trong lễ hô ̣i này thì họ
hay hát hò , vui vẻ với bài hát dân gi an (trong tiế ng Lào là Khă ̣p Phu Thay )
của họ; bài hát này luôn đi theo các nghi lễ của họ . Khă ̣p Phu Thay là bài hát
truyề n thố ng của ngƣời Phu Thay và giờ đây , bài hát của họ nổi tiếng khắp
nơi, tƣ̀ cu ̣ già đế n trẻ em đề u biế t đế n bài hát của ngƣời Phu Thay.
Nế u nói tới nơi sinh số ng thì phải nói đế n nhà cƣ̉a ; nhà truyền thống của
ngƣời dân tô ̣c Tri và Ma ̣ Kong có đă ̣c điể m là nhà sàn , bao bo ̣c quanh bởi cây
tre hay cỏ hay lá cây , nề n nhà bằng gỗ, còn mái đƣợc lót bằng cỏ dại và có
cầ u thang lên ở hai bên . Còn nhà truyền thống của ngƣời Phu Thay cũng là
loại nhà sàn , mái đƣợc làm bằng gỗ, nhà cũng đƣợc bọc bằ ng gỗ . Có nhiều
nhà từ hai mái đến bố n mái nhà liền nhau. Ở đây, tôi xin nói ví du ̣ về nhƣ̃ng
điề u cấ m ky ̣ về nhà của ngƣời Phu Thay.
1. Cấ m con rể trong nhà thay hoă ̣c dịch chuyể n cầ u thang trƣớc khi xin
phép chủ nhà (bố , mẹ của vơ ̣).
2. Cấ m cho đem rắ n , khỉ, chó lên ăn trong/trên nhà , nế u cho ăn chỉ đƣơ ̣c
cho phép ăn trong nhà bế p hoă ̣c ở dƣới nhà.
3. Nế u gia đình có ngƣời chết trong nhà của ngƣời khác thì gia điǹ h có

ngƣời thiệt mạng phải nô ̣p mô ̣t khoản tiề n và một con trâu cho chủ nhà để làm
phí làm lễ tẩy rƣ̉a nhà.
Về tôn giáo và tín ngƣỡng của cƣ dân ở đây có thể nhâ ̣n ra hai lớp
nề n là tín ngƣỡng dân gian của cƣ dân nông nghiê ̣p

: lớp

, sau đó đa ̣o Bàlamôn

(trƣớc đây) và đa ̣o Phâ ̣t (sau này) phủ lên và đạo Phật đã chiếm địa vị chủ đa ̣o
trong đời số ng tinh thầ n và văn hoá truyề

n thố ng của các Phầ u ở Là

o

[Viê ̣n Nghiên cƣ́u Đông Nam Á . Tìm hiểu Lịch sử -Văn hoá Lào tâ ̣p III , tr.
11


150-169]. Ở những Phầu đi theo đạo Phật là phần đông thuộc nhóm ngô n ngƣ̃
Lào-Thay; nhƣ̃ng tí n ngƣỡng dân gian đƣơ ̣c hoà lẫn vào trong nghi lễ Phâ ̣t
giáo khó mà tách bóc ra đƣợc và khá đậm nét trong phong tục tập quán của
họ. Ngƣơ ̣c la ̣i, nhƣ̃ng Phầ u không theo Phâ ̣t mà phầ n lớn là ho ̣ giƣ̃ giǹ nhiề u
tín ngƣỡng dân gian nhƣ thờ cúng tổ tiên

, thờ đa thầ n , thờ mă ̣t trời vv ...,

nhƣ̃ng tín ngƣỡng này đƣơ ̣c biể u hiê ̣n tùy theo tƣ̀ng Phầ u trƣớc hế t trong các
nghi lễ, kiêng ky ̣ và gắ n li ền với cuộc đời của họ từ khi ở trong b ụng mẹ đế n

khi cấ t tiế ng khóc chào đời , rồi lấ y vơ ̣ lấ y chồ ng , khi đau, khi ốm và cho đến
ngày từ trần để đi vào thế giới thầ n linh. Theo cách chia của ngƣời Lào có hai
tên go ̣i là “Thƣ́ Phút” (theo Phâ ̣t) và “Thứ Phí” (theo ma); có khi những ngƣời
theo Phâ ̣t vẫn còn thờ ma và ngƣời theo ma cũng có chiụ ảnh hƣởng mô ̣t
chƣ̀ng mƣ̣c nhấ t đinh
̣ của Phâ ̣t giáo.
Nhƣng nhƣ trên đã nói , mă ̣c dù theo phâ ̣t ngƣời Lào - Thay vẫn theo ma.
Trƣớc hế t đó là các “Phí” theo tu ̣c thờ cúng tổ tiên, nhƣ̃ng ngƣời sinh ra mình
(huyế t thố ng) và nhƣ̃ng ngƣời đầ u tiên mở bả n, lâ ̣p mƣờng. Tuy nhiên, cũng
có ngƣời mà không T hƣ́ Phút và T hƣ́ Phí thì ho ̣ số ng với nhƣ̃ng nghi lễ nông
nghiê ̣p. Các lễ hội đƣợ c tổ chƣ́c ở trung tâm bản , trên rẫy . Có nơi họ tổ chức
vui chơi trong ngày cúng Phi Thẻn , Phi Pha, trong đám cƣới, đám ma. Mô ̣t số
Bun của đa ̣o Phâ ̣t cũng đã thâm nhâ ̣p vào đời số ng của ho ̣ nhƣ Bun Hò Khao
kin Than,...
Tƣ̀ năm 2000, thị trấn của huyện Vilabouly có sự phát triển mạ nh mẽ
hơn nhiề u, hê ̣ thố ng cơ sở ha ̣ tầ ng khá tố t , có nhiều sự thuận lợi nhƣ hệ thống
điê ̣n, trƣờng ho ̣c, trạm y tế, ngân hàng, phƣơng tiê ̣n giao thông công cô ̣ng , hê ̣
thố ng viễ n thông, nhà nghỉ, nhà hàng... Tấ t cả đã ta ̣o ra nhƣ̃ng điê ̣u kiê ̣n tố t
cho ngƣời dân trong huyê ̣n có viê ̣c làm và ho ̣ cũng coi tro ̣ng về viê ̣c giáo du ̣c
nhiề u hơn mấ y chu ̣c năm trƣớc . Còn lại là các cƣ dân sống ở nô ng thôn thì có
cuô ̣c số ng tƣ̣ nhiên nhiề u hơn . Cuô ̣c khảo sát của năm 2006 - 2007 về huyê ̣n
Vilabouly cho biế t rằ ng , thức ăn kiế m đƣơ ̣c tƣ̀ tƣ̣ nhiên có tỷ lê ̣ trung biǹ h
75,5%, còn những thứ khác (tƣ̣ trồ ng , chăn nuôi , mua và trao đổ i ) chỉ có
12


24,5%; các loại cá có 90% tƣ̀ tƣ̣ nhiên và 10% tƣ̀ nguồ n khác và các loa ̣i thiṭ
kiế m đƣơ ̣c tƣ̀ tự nhiên có tỷ lê ̣ trung bình 76% và từ nguồn khác có 24%.
Huyê ̣n Vilabouly là một huyện có lịch sử lâu đời , có những nơi di tích
lịch sử nhƣ Phu Xa ̣ng H è, Thạt Nang Lào , Thạt Ông S én, Thạt Khoai Tu ,

Tham Binh, Phá Vắt; có hai l àng truyền thống là làng (Bản) Bùng Kham và
Bản Thạt Luố ng và nhƣ̃ng khu vƣ̣c di tić h khảo cổ ho ̣c nằm ở trong khu vƣ̣c
khai thác mỏ đồ ng-vàng Sepon hiện đang hoa ̣t đô ̣ng.
Khu vƣ̣c khai thác mỏ đồ ng - vàng Sepon thuộc ba phần của ba huyện
của hai tỉnh nhƣ 71 làng của huyện Vilabouly, 11 làng của huyện Sepon (tỉnh
Savannakhet) và 16 làng của huyện Boualapha (tỉnh Khammuo n). Khu vƣ̣c
mỏ nằm ở tọa độ

16039’14” đế n 17006’05” vi ̃ đô ̣ và

105040’24” đến

106036’20” kinh đô ̣. Phía Bắc của khu vực khai thác mỏ là gắn liền với huyện
Xaybouathong và huyê ̣n Boualapha , tỉnh Khammoun ; phía Nam và phía
Đông cách với huyê ̣n Phin và huyê ̣n Sepon , còn phía Tây là huyện Phalanxay
và huyện Atsaphangthong (Sơ đồ 1).
Công ty khai thác mỏ đồ ng -vàng Sepon có tên gọi bằng tiếng Anh trƣớc
đây là Lan Xang Minerals Limited (LXML) là công ty cổ phần giữa hai nƣớc
Úc và Lào . Hiê ̣n nay đã thay tên mới là Metals and Minerals Group (MMG)
vì đã chuyển sang chủ đầu tƣ mới là ngƣời Trung Quốc . Khu vƣ̣c mỏ có diê ̣n
tích đánh giá ban đầu là 5000 km2 nằ m ở khu vƣ̣c cao nguyên và phầ n lớn có
núi bao xung quanh. Công ty đã xây tra ̣i để phu ̣c vu ̣ cho viê ̣c khai thác mỏ của
họ cách với thị trấn 5km. Dự án của công ty bắt đầu khảo sát khoáng sản ở
lòng đất của nƣớc Công hòa Dân chủ Nhân dân Lào từ đầu năm 1990 để đánh
giá mức độ và chất lƣợng khoáng sản ở khu vực này

. Đế n giƣ̃a năm 1993,

Nhà nƣớc đã quyết định và ký hợp đồng với công ty để k hảo sát khoáng sản
lầ n thứ hai, có tên gọi tắt bằng tiếng Anh là MEPA (Mineral Exploration and

Production Agreement). Lầ n này, họ đã quyết định khu vực đấu thầu của công

13


ty mỏ chỉ còn 1250 km2 và năm 1994 dƣ̣ án của MEPA đã khảo sát chi tiế t và
làm bản đồ địa chất của khu vực này.
Khoáng sản đƣợc phát hiện nhiều nhấ t nằ m trong khu vƣ̣c sông suố i
xung quanh Pha Dang và núi Thenkham . Khu vƣ̣c đó đã trở thành khu vƣ̣c
quan tro ̣ng cho viê ̣c khảo sát quă ̣ng đồ ng và quă ̣ng vàng. Trong đó ho ̣ đã thăm
dò khoan khoáng sản trong lòng đất và phát hiện nă

m điể m quă ̣ng vàng và

mô ̣t điể m quă ̣ng đồ ng trong tổng số tất cả 35 điể m và ho ̣ có kế hoạch thăm dò
khoan thêm 09 điể m để xác đinh
̣ khoáng sản trong khu vƣ̣c này.
Đế n năm 2000 công ty Oxiana của Ú c tiế p tu ̣c khoan thăm dò v à việc
xây dƣ̣ng các nhà máy bắ t đầ u vào giƣ̃a năm 2002, viê ̣c khai thác mỏ đã bắ t
đầ u ta ̣i thời điể m đó . Mỏ đầu tiên đƣợc đƣa vào khai thác là mỏ vàng DSW
bắ t đầ u v ào ngày 28 tháng 12 năm 2002, tiế p đó là các mỏ

vàng NLU và

DSM. Nhà máy sản xuấ t đồ ng bắ t đầ u xây dựng vào cuố i năm 2002 và hoàn
thành vào cuố i năm 2004. Viê ̣c khai thác quă ̣n g đồ ng bắ t đầ u trong đầ u năm
2005. Trong thời gian đó , viê ̣c khảo sát , khai thác và sản xuấ t sản phẩ m đồ ng ,
vàng của công t y Oxiana có thành công lớn và dự án của công ty khai thác
khoáng sản Oxiana đã trở thành mô ̣t dƣ̣ án lớn nhấ t trong nƣớc về viê ̣c khai
thác khoáng sản tại nƣớc Công hòa Dân chủ Nhân dân Lào và cũng là một

công ty lớn nhấ t tro ng bán đảo Đông Dƣơng thì đã đƣơ ̣c khai quâ ̣t với các kỹ
thuâ ̣t hiê ̣n đa ̣i và tiêu chuẩ n quố c tế để thực hiện những dự án khai quật.
1.3. Lịch sử nghiên cứu
- Các di tích khảo cổ được phát hiện ở khu vực mỏ Sepon
 Thông Na Ngược (Dragon field)
Di tić h nằ m do ̣c bên kênh ở mô ̣t khu vƣ̣c bằ ng phẳ ng. Ngày xƣa có hồ và
đầm. Thời gian đã trôi qua , nƣớc ngày càng cạn khô, giờ thành hồ ca ̣n . Bên
hồ phía đông bắ c có những tảng đá nằ m liề n nhau thành hình vuông , chƣa rõ
diện tić h vì nhƣ̃ng daỹ tảng đá còn tiế p tu ̣c nằm phía trong rƣ̀ng râ ̣m ở phiá
bắ c ( khu vƣ̣c này cầ n phải khảo sát thêm ) (Bản ảnh 1, h.1). Di tić h Thông Na
Ngƣơ ̣c này là địa điểm linh thiêng của cƣ dân làng Bùng và ở đây có truyề n
14


thuyế t nổ i tiếng của cƣ dân trong khu vực kể

về thuồ ng luồ ng [1]. Trong đơ ̣t

khảo sát lần thứ hai năm 2006 của các nhà nghiên cứu khảo cổ của dự án có
tên go ̣i “Dự án Lớn Phát triể n Khu vƣ̣c”

, tiế ng Anh là “Greater Project

Development Area (GPDA)” đã phát hiê ̣n mảnh gố m , đă ̣t biê ̣t là ha ̣t chuỗi
thủy tinh màu xanh nƣớc biể n, hạt chuỗi này có thể đƣợc sử dụng trong thời
kỳ đồ sắt sớm của Đông Nam Á

[Thongsa Sayavongkhamdy& Viengkeo

Souksavatdy, tr 40-43].

 Núi Khạ Nông
Núi Khạ Nông nằm bên cạnh ở phía Tây Nam của Thông Na Ngƣợc . So
với núi Thêng Khăm thì nhỏ hơn và trông giố ng nhƣ mô ̣t núi chính tâm của
công ty khoan thăm dò khoáng sản ở lòng đấ t , nhấ t là quă ̣ng đồ ng . Tƣ̀ ngày
bắ t đầ u đế n hiê ̣n nay vẫn còn hoa ̣t đô ̣ng khai thác khoáng sản . Tƣ̀ năm 2004,
công ty LXML đã bắ t đầ u khai thác quă ̣ng đồ ng ta ̣i núi Kha ̣ Nông này và
ngày càng mở rộng thêm . Đế n ngày mùng 9 tháng 4 năm 2009, họ phát hiện
nhiề u cấ u trú c bằ ng gỗ ở dƣới đấ t và công ty LXML đã bá o cáo ch o Cục Di
sản của Lào để kiể m tra. Tiế n si ̃ Thongsa Sayavongkhamdy , Cục Trƣởng và
nhóm của Cụ c Di sản của Lào cùng với tiế n si ̃ Nigle Chang của Đa ̣i ho ̣c
James Cook của Ú c đã đế n khảo sát và thu t hập thêm tƣ liệu . Trong đơ ̣i khảo
[1]

Trong tiế ng Lào tƣ̀ Ngƣơ ̣c (ຽຄືຬກ) dịch sang tiếng Việt là con thuồng luồng . Ngày xƣa , khu vƣ̣c này rấ t
màu mỡ và giàu có , tƣ̀ng có ngƣời đế n sinh số ng , làm ăn và có cuộc sống rất yên bình và hạnh phúc . Thời
gian trôi qua sƣ̣ màu mỡ đã dầ n dầ n hế t đi vì có hai con thuồ ng luồ ng tƣ̀ suố i Se Bai đế n Suố i Kok , rồ i tiế p
tục đến kênh Kạ Nông . Hai con thuồ ng luồ ng biế n khu vƣ̣c chân núi gầ n nơi sinh số ng của ngƣời dân để làm
sào huyệt của mình . Thay vì ta ̣o nên sƣ̣ hƣng thinh
̣ cho ngƣời dân thì ngƣơ ̣c la ̣i cuô ̣c số ng của ngƣời dân bi ̣
hủy hoại và gặp nhiều tai ƣơng .
Để có mô ̣t cuô ̣c số ng an biǹ h , ngƣời ta đã hiế n tế trinh nƣ̃ cho con thuồ ng luồ ng mõi năm mô ̣t
ngƣời. Họ liên tu ̣c làm lễ hiế n tế trong nhiề u năm , đến năm thứ năm không chịu đƣợc nƣ̃a nên ho ̣ trố n cha ̣y
sang ở nơi khác . Trƣớc khi hai con thuồ ng luồ ng này đế n đây thì chúng đã bị các thầy tu truy đuổ i tƣ̀ sông Ka
Đinh đế n đây. Cuố i cùng, sau khi ngƣời dân di dân sang chỗ khác thì các thầ y tu đã bắ t đƣơ ̣c chúng . Lễ xƣ̉ tử
hai con thuồ ng luồ ng đƣơ ̣c tổ chƣ́c ta ̣i nơi tƣ̀ng diễn ra lễ hiế n tế trinh nƣ̃ . Mũi của cả hai con thuồng luồng bị
buô ̣c vào cây co ̣ (Taraw palm ) và bị đâm . Trƣớc khi chúng tắ t thở , chúng đã giẫy giua ̣ ma ̣nh đế n nỗi , chui
xuố ng đấ t và làm cây co ̣ ve ̣o xuố ng gầ n đổ sập . Còn con đực giẫy giuạ hết sức và bị đứt mũi rồi trốn thoát
đƣơ ̣c. Trong khi cha ỵ , con đƣ̣c vẫn bi ̣các thầy tu truy bắt và cuối cùng nó bị cắt đuôi và vẫn trốn chạy vòng
quanh núi ; máu của nó v ung vaĩ khắ p nơi nên ngƣời ta đă ̣t tên núi là Phu Thêng Khăm
(núi có đất màu

vàng/màu đỏ ). Còn những tảng đá nằm liền nhau đƣợ c coi là nơi làm lễ hiế n tế trinh nƣ̃ và cũng là nơi xƣ̉
chế t lũ thuồ ng luồ ng.

15


×