Tải bản đầy đủ (.pdf) (36 trang)

Nghiên cứu giảm thiểu tính thời vụ của hoạt động du lịch tại sầm sơn (Tóm tắt, trích đoạn)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (522.14 KB, 36 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

TRỊNH THỊ THU THƢƠNG

NGHIÊN CỨU GIẢM THIỂU TÍNH THỜI VỤ CỦA
HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI SẦM SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

Hà Nội, 2016

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

TRỊNH THỊ THU THƢƠNG

NGHIÊN CỨU GIẢM THIỂU TÍNH THỜI VỤ CỦA
HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI SẦM SƠN

Chun ngành: Du lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ THỤC

Hà Nội, 2016


2


MỤC LỤC
MỤC LỤC ..................................................................................................................1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..........................................................................6
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................7
DANH MỤC HÌNH VẼ ............................................................................................8
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................9
1. Lí do chọn đề tài .................................................................................................... 9
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu .................................................................................. 10
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................... 13
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 14
5. Phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................................... 14
6. Bố cục của luận văn ............................................................................................ 15
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍNH THỜI VỤ DU LỊCH ......................... 16
1.1. Tính thời vụ du lịch .......................................................................................... 16
1.1.1. Khái niệm ....................................................................................................16
1.1.2. Bản chất ......................................................................................................17
1.1.3. Đặc điểm .....................................................................................................19
1.2. Các yếu tố cơ bản hình thành tính thời vụ du lịch ........................................ 22
1.2.1. Yếu tố mang tính tự nhiên ...........................................................................23
1.2.2. Yếu tố mang tính kinh tế - xã hội ................................................................24
1.2.3. Yếu tố mang tính tổ chức - kỹ thuật ............................................................27
1.2.4. Các yếu tố khác ...........................................................................................28
1.3. Tác động của tính thời vụ du lịch đến cung du lịch ......................................... 30
1.3.1. Tác động đến công tác tổ chức quản lý ......................................................30
1.3.2. Tác động đến hiệu quả kinh doanh .............................................................30
1.3.3. Tác động đến tài nguyên và môi trường du lịch .........................................32
1.3.4. Tác động đến chất lượng dịch vụ du lịch....................................................33

1.4. Một số phƣơng hƣớng và biện pháp giảm thiểu ảnh hƣởng bất lợi của tính
thời vụ lên hoạt động du lịch .................................................................................. 33
3


1.4.1. Khả năng kéo dài độ dài của thời vụ du lịch ..............................................33
1.4.2. Tạo điều kiện cho thời vụ thứ hai ...............................................................35
Tiểu kết chƣơng 1 ................................................................................................... 36
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG TÍNH THỜI VỤ CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH
TẠI SẦM SƠN ........................................................................................................ 37
2.1. Khái quát về du lịch Sầm Sơn ......................................................................... 37
2.1.1. Vị trí của Sầm Sơn trong chiến lược phát triển du lịch ..............................37
2.1.2. Tiềm năng du lịch Sầm Sơn ........................................................................38
2.1.3. Thực trạng phát triển du lịch ......................................................................55
2.2. Các yếu tố hình thành tính thời vụ du lịch tại Sầm Sơn ..............................73
2.2.1. Yếu tố tự nhiên ............................................................................................73
2.2.2. Yếu tố kinh tế xã hội ....................................................................................74
2.2.3. Yếu tố tổ chức, kỹ thuật................................................................................74
2.2.4. Các yếu tố khác ...........................................................................................75
2.3. Tác động của tính thời vụ đến cung du lịch tại Sầm Sơn............................... 76
2.3.1. Tác động đến công tác tổ chức quản lý ......................................................76
2.3.2. Tác động đến hiệu quả kinh doanh .............................................................78
2.3.3. Tác động đến tài nguyên và môi trường du lịch .........................................83
2.3.4. Tác động đến chất lượng dịch vụ du lịch....................................................84
2.4. Những giải pháp Sầm Sơn đã thực hiện để giảm thiểu tính thời vụ ........... 88
2.4.1. Giải pháp về quy hoạch, chính sách đầu tư phát triển du lịch ...................88
2.4.2. Giải pháp quản lý nhà nước về du lịch .......................................................88
2.4.3. Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch ............................................................90
2.5. Đánh giá chung ................................................................................................. 91
2.5.1. Những mặt đã đạt được ..............................................................................92

2.5.2. Những mặt tồn tại, hạn chế .........................................................................93
Tiểu kết chƣơng 2 ................................................................................................... 95
Chƣơng 3. GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA
TÍNH THỜI VỤ ĐẾN HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI SẦM SƠN ..................... 96
4


3.1. Định hƣớng và mục tiêu phát triển du lịch Sầm Sơn ................................... 96
3.1.1. Định hướng phát triển du lịch Sầm Sơn .....................................................96
3.1.2. Mục tiêu phát triển du lịch của Sầm Sơn ....................................................98
3.2. Các giải pháp hạn chế tính thời vụ của du lịch Sầm Sơn ............................. 99
3.2.1. Các giải pháp nhằm khắc phục bất lợi của tính thời vụ du lịch ........................99
3.2.2. Các giải pháp nhằm kéo dài mùa vụ du lịch ............................................110
3.3. Kiến nghị .........................................................................................................125
3.3.1. Đối với các cấp quản lý ............................................................................126
3.3.2. Đối với doanh nghiệp kinh doanh du lịch ................................................128
3.3.3. Đối với cộng đồng địa phương .................................................................129
Tiểu kết chƣơng 3 ................................................................................................. 130
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 131
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 133

5


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ANTT

An ninh trật tự

CNH-HĐH


Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

CSHT

Cơ sở hạ tầng

CSVCKT

Cơ sở vật chất kỹ thuật

GPMB

Giải phóng mặt bằng

GTVT

Giao thơng vận tải

Hubway

Cơng trình ki-ốt công cộng phục vụ bar, cà phê,
giải khát kết hợp nghỉ chân và ngắm biển

KHXH & NV

Khoa học xã hội và Nhân văn




Lao động

MICE

Meeting, Incentive, Conference, Event
Du lịch hội nghị, hội thảo

NK

Ngày khách

Nxb

Nhà xuất bản

UBND

Ủy ban nhân dân

VH-TT

Văn hóa thơng tin

VHTTDL

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

6



DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Một số hải sản có ý nghĩa kinh tế cao và phục vụ du lịch .......................43
Bảng 2.2: Nguồn vốn đầu tƣ giai đoạn 2014-2016 tại Sầm Sơn...............................54
Bảng 2.3: Tình hình hoạt động du lịch Sầm Sơn ......................................................56
Bảng 2.4: Hiện trạng cơ cấu khách du lịch Sầm Sơn giai đoạn 2010 - 2015............57
Bảng 2.5: Doanh thu từ du lịch ở Sầm Sơn giai đoạn 2010 - 2015 ..........................59
Bảng 2.6: Doanh thu du lịch Sầm Sơn theo cơ cấu, giai đoạn 2010 - 2015 .............60
Bảng 2.7: Tình hình phát triển cơ sở lƣu trú ở Sầm Sơn giai đoạn 2010-2015 ..............65
Bảng 2.8: Cơ cấu lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế Sầm Sơn (2010-2015).....70
Bảng 2.9: Chất lƣợng lao động dịch vụ du lịch Sầm Sơn 2010-2015 ......................71
Bảng 2.10: Mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố tác động đến thời vụ du lịch ............76
Bảng 2.11: Lƣợng khách đến Sầm Sơn qua các tháng giai đoạn 2010-2015 ...........78
Bảng 2.12: Doanh thu hàng tháng từ kinh doanh du lịch giai đoạn 2010 - 2015 ..............80
Bảng 2.13: Chỉ số ngày khách tính theo từng tháng năm 2013 ..............................81
Bảng 2.14: Đánh giá của doanh nghiệp về các yếu tố ảnh hƣởng đến tính thời vụ
trong hoạt động kinh doanh du lịch Sầm Sơn ...........................................................82
Bảng 2.15: Tổng hợp điểm đánh giá của cơ quan quản lý nhà nƣớc về du lịch .............90
Bảng 2.16: Đánh giá của doanh nghiệp về các giải pháp doanh nghiệp đã áp dụng để
giảm thiểu tác động tiêu cực của tính thời vụ đến du lịch Sầm Sơn. ..............................91

7


DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Các yếu tố tác động đến tính thời vụ du lịch ............................................23
Hình 2.2: Lƣợng khách đến Sầm Sơn giai đoạn 2011-2015 .....................................58
Hình 2.3: Cơ cấu doanh thu du lịch Sầm Sơn giai đoạn 2010-2015 .........................61
Hình 2.4: Tỉ lệ lao động dịch vụ du lịch theo trình độ giai đoạn 2011-2015 ............71

Hình 2.5. Biến động lƣợng khách đến Sầm Sơn qua các tháng giai đoạn 2013-2015 ..79
Hình 2.6: Chỉ số ngày khách tính theo từng tháng năm 2013 ...................................81
Hình 2.7: Đánh giá của du khách về mơi trƣờng Sầm Sơn .......................................83
Hình 2.8: Tỉ lệ cơ cấu lao động trong và ngoài mùa vụ tại Sầm Sơn .......................86
Hình 2.9: Đánh giá chung của du khách về Sầm Sơn ...............................................87
Hình 2.10: Đánh giá của du khách về dịch vụ du lịch Sầm Sơn ...............................87

8


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trƣớc thế kỷ XX, Sầm Sơn chƣa xuất hiện trên bản đồ địa lý Việt Nam,
vùng đất này thuộc về địa giới của huyện Quảng Xƣơng. Án ngữ ở phía Nam là một
dãy núi thấp, chạy dài ven biển, nhân dân địa phƣơng gọi là dãy núi Gầm. Sau này
quen gọi là Mũi Gầm, qua thời gian dần đổi thành núi Sầm (Sầm Sơn), địa danh này
cịn có tên gọi khác là núi Trƣờng Lệ. Năm 1907 ngƣời Pháp phát hiện Sầm Sơn là
một vùng có rất nhiều giá trị nên bắt đầu cho khai thác nhƣ một nơi nghỉ dƣỡng cho
binh lính, sỹ quan Pháp. Ngƣời Pháp đã từng nhận xét “Sầm Sơn là địa danh nghỉ
dƣỡng lý tƣởng nhất Đông Dƣơng”. Đây cũng chính là thời điểm đánh dấu sự ra đời
của ngành “cơng nghiệp khơng khói” tại Sầm Sơn.
Về địa giới hành chính, thị xã Sầm Sơn nằm ở phía Đơng tỉnh Thanh Hóa,
cách Thành phố Thanh Hóa 16km, cách thủ đơ Hà Nội gần 160km về phía Bắc, cách
Thành phố Hồ Chí Minh 1500km về phía Nam. Sầm Sơn hình thành sớm trong lịch
sử với đặc tính tồn tại tự nhiên của nhiều làng xóm cƣ dân vạn chài sống ven biển,
bám biển lâu đời đã làm cho Sầm Sơn trở thành một nơi nghỉ dƣỡng hơn là một khu
du lịch tổng hợp và hiện đại. Lối kiến trúc xƣa cũ, nhỏ lẻ, cơ sở hạ tầng kỹ thuật hạn
chế đang tồn tại, thể hiện sự quy hoạch chƣa đồng bộ, xứng tầm. Nhƣng bù lại, Sầm
Sơn đƣợc thiên nhiên ƣu ái cho một bãi biển kỳ thú, cảnh quan đặc sắc, hệ thống di
sản văn hóa đa dạng, điển hình đã góp phần làm nên một Sầm Sơn khó đâu có đƣợc.

Trong một cơng trình nghiên cứu về xây dựng sản phẩm du lịch ở Thanh Hóa do
Trƣờng Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa thực hiện năm 2010 đã đƣa
ra các chỉ số minh chứng, Sầm Sơn rất thuận lợi cho phát triển du lịch biển: Giao
động thủy triều (3,3-3,9m); độ dốc của bãi biển (độ dốc từ 2 - 5%); độ mặn nƣớc
biển (25-30‰); độ cao của sóng (vừa, từ 0,5-1,0m/làn); bãi cát mịn, vàng nhẹ;
khơng gian tự nhiên đẹp, cƣờng độ nóng trung bình 280C/năm. Trong 9 tiêu chí,
Sầm Sơn đáp ứng 8/9, điểm hạn chế lớn nhất ở Sầm Sơn chính là tính mùa vụ cao:
mùa hè nắng nóng, mùa đơng giá lạnh, mùa thu mƣa bão, mùa xuân mƣa nhỏ kéo
dài. Hoạt động du lịch tại Sầm Sơn chỉ diễn ra ồ ạt vào mùa hè (từ tháng 4 đến
9


tháng 8) đã gây ra những tác động bất lợi trong việc tổ chức hoạt động du lịch, phát
triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng, gây lãng phí về nguồn lực. Vấn đề này đang
đặt ra cho các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách và các doanh nghiệp kinh
doanh du lịch trên địa bàn Sầm Sơn cần phải có kế hoạch hành động cụ thể để giảm
thiểu tối đa tính thời vụ trong hoạt động kinh doanh du lịch ở đây.
Cho đến thời điểm hiện nay, có rất nhiều cơng trình nghiên cứu, nhiều bài
viết đăng trên các báo, tạp chí có uy tín trong nƣớc và ngoài nƣớc về hoạt động du
lịch Sầm Sơn, nhƣng chƣa có một nghiên cứu chuyên sâu nào đƣa ra các luận cứ
khoa học về nguồn gốc, bản chất, nhân tố tác động cũng nhƣ giải pháp để giảm
thiểu tác động bất lợi của tính thời vụ trong hoạt động kinh doanh du lịch tại Sầm
Sơn. Việc nghiên cứu tính thời vụ trong hoạt động kinh doanh du lịch vừa có ý
nghĩa khoa học vừa có ý nghĩa thực tiễn đối với sự phát triển du lịch bền vững tại
Sầm Sơn. Với lý do đó, việc lựa chọn đề tài “Nghiên cứu giảm thiểu tính thời vụ
của hoạt động du lịch tại Sầm Sơn” để nghiên cứu là cần thiết.
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
- Những năm cuối thập niên 60, trên thế giới đã xuất hiện một số nghiên cứu
về tính thời vụ trong du lịch, điển hình là các tác giả V.Hunziker, J.Planina,… Vấn đề
nghiên cứu chính đƣợc đề cập đó là nguồn gốc, bản chất, đặc điểm của tính thời vụ

cũng nhƣ các yếu tố quyết định độ dài của thời vụ du lịch. Trong thời kỳ này, các nhà
quản lý hoạt động du lịch bƣớc đầu đặt ra nhiệm vụ hạn chế những tác động bất lợi
của một vài yếu tố nhằm giảm thiểu sự dao động của tính thời vụ du lịch tại các
Trung tâm Du lịch điển hình nhƣ Hiệp hội Khách sạn quốc tế (IHA) đã thành lập Ủy
ban chuyên trách về tính thời vụ trong hoạt động kinh doanh khách sạn.
- Ở Việt Nam trong những năm trở lại đây xu hƣớng quan tâm nghiên cứu tính
thời vụ trong du lịch ngày càng nhiều, một số cơng trình đã đƣợc công bố rộng rãi.
Các đề tài nghiên cứu cũng đƣợc nhiều nhà khoa học quan tâm. Trong các cơng trình
nghiên cứu ngoài việc đánh giá các nhân tố tác động bất lợi đến phát triển du lịch,
nguyên nhân tạo ra tính thời vụ, cũng có nhiều giải pháp đƣợc đƣa ra để nhằm hạn
chế tính thời vụ trong du lịch. Những cơng trình tiêu biểu phải kể đến:
10


+ Năm 1998, tác giả Nguyễn Thăng Long đã thực hiện đề tài NCKH cấp Bộ
(VHTTDL): “Nghiên cứu ảnh hưởng của tính mùa vụ du lịch đến hoạt động du lịch ở
Việt Nam”. Kết quả nghiên cứu của đề tài đƣợc đánh giá cao, có ý nghĩa thiết thực cho
ngành du lịch Việt Nam. Trong đó, 3 vấn đề đƣợc xem là đánh giá nổi bật: đánh giá,
phân tích sâu những đặc điểm cơ bản của tính thời vụ trong du lịch; Khái quát nguyên
nhân gây nên tính thời vụ, và thực trạng tại một số khu du lịch ở Việt Nam bị ảnh
hƣởng do tính thời vụ mang lại; Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu tác động
của tính thời vụ đối với hoạt động du lịch ở Việt Nam. Đây là cơng trình giúp cho các
tác giả quan tâm nghiên cứu về du lịch nói chung và nghiên cứu về tính thời vụ trong
du lịch một cái nhìn tổng thể và có thể vận dụng vào từng đối tƣợng nghiên cứu cụ thể.
+ Một số đề tài luận văn Thạc sĩ đã lựa chọn hƣớng nghiên cứu về tính thời
vụ trong du lịch, nổi bật phải kể đến:
Đề tài “Các giải pháp hạn chế tình mùa vụ của hoạt động du lịch biển Cửa
Lò” của tác giả Phạm Thị Hƣờng, bảo vệ năm 2010 tại Trƣờng Đại học
KHXH&NV, Đại học Quốc gia Hà Nội. Đề tài đã đƣa ra những đánh giá khách
quan về tác động tiêu cực của tính mùa vụ đến hoạt động du lịch biển Cửa Lò, nhấn

mạnh các tác động tiêu cực của tính mùa vụ đến tài nguyên, kinh tế xã hội địa
phƣơng, hiệu quả kinh doanh, môi trƣờng và đến khách du lịch. Trên cơ sở đó, đề
xuất một số nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực
của tính mùa vụ đến hoạt động du lịch biển Cửa Lò.
Đề tài “Giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của tính thời vụ đến du lịch
Quảng Ninh” của tác giả Nguyễn Thị Kim Thanh bảo vệ năm 2012 tại Trƣờng Đại
học KHXH&NV, Đại học Quốc gia Hà Nội. Đề tài tập trung đánh giá tiềm năng
phát triển du lịch nghỉ biển tại Hạ Long, Quảng Ninh. Bằng cách luận giải chi tiết
với các số liệu thống kê, phân tích có độ tin cậy, tác giả đã chỉ ra những nhân tố
chính tạo ra tính thời vụ du lịch ở Hạ Long và chỉ ra tác động tiêu cực của tính thời
vụ đến nhiều loại hình kinh doanh. Vấn đề tổ chức quản lý và hiệu quả kinh doanh
du lịch, sự phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng do du lịch mang lại, vấn đề môi
trƣờng du lịch cũng đƣợc tác giả đề cập rõ ràng. Các cơ sở thực tiễn trên đã giúp tác
11


giả Luận văn đƣa ra đƣợc những giải pháp, kiến nghị nhằm giảm thiểu những tác
động tiêu cực của tính thời vụ đến hoạt động du lịch biển Hạ Long nói riêng và các
khu du lịch biển của Quảng Ninh nói chung.
Nhƣ vậy, cho đến thời điểm hiện nay, việc nghiên cứu về tính thời vụ du lịch
tại các khu du lịch ở Việt Nam đang nhận đƣợc sự quan tâm của các nhà nghiên cứu
với mục đích tìm ra giải pháp giảm thiểu tác động bất lợi của nó tới hoạt động du
lịch. Kết quả nghiên cứu về lý luận cũng nhƣ thực tiễn về tính thời vụ du lịch của
các tác giả trên thế giới và Việt Nam sẽ là nguồn tri thức giá trị cho tác giả vận dụng
vào nghiên cứu đề tài thạc sĩ của mình.
Riêng về Sầm Sơn và du lịch Sầm Sơn đã có rất nhiều bài viết, cơng trình
nghiên cứu, xuất bản sách tham khảo... đề cập dƣới nhiều khía cạnh khác nhau:
Nghiên cứu tổng thể về Sầm Sơn; Di sản văn hóa gắn với phát triển du lịch; Kinh
doanh du lịch.... nhƣng những bài viết, cơng trình nghiên cứu đề cập đến tính thời
vụ hoặc gần với nội dung nghiên cứu của Luận văn rất ít. Một số cơng trình nổi bật:

Năm 2008, tác giả Nguyễn Thị Thúy Vân đã bảo vệ thành công luận văn thạc
sĩ tại Trƣờng tại Trƣờng Đại học KHXH & NV, Đại học Quốc gia Hà Nội với đề
tài“Khai thác sản phẩm du lịch văn hóa vùng ven biển Thanh Hóa”. Đối tƣợng
nghiên cứu là các vùng biển ở Thanh Hóa, trong đó, vùng biển Sầm Sơn là đối
tƣợng nghiên cứu trọng tâm. Đề tài đã phân tích đặc điểm, thực trạng khai thác sản
phẩm du lịch văn hóa vùng biển Thanh Hóa, từ đó tác giả đƣa ra các giải pháp nâng
cao hiệu quả khai thác các sản phẩm du lịch văn hóa vùng ven biển ở Thanh Hóa.
+ Năm 2009, với đề tài“Sầm Sơn (Thanh Hóa): Tiềm năng, thực trạng và giải
pháp phát triển du lịch”, tác giả Lƣu Thị Ngọc Diệp đã bảo vệ luận văn thạc sĩ
chuyên ngành Việt Nam học tại Đại học KHXH & NV, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Nội dung luận văn tác giả tập trung đánh giá một cách toàn diện, sâu sắc các giá trị
tài nguyên du lịch nhân văn, tự nhiên ở Sầm Sơn là một lợi thế không nhỏ cho việc
phát triển du lịch. Dựa trên kết quả nghiên cứu thực địa, tác giả đã khẳng định hoạt
động du lịch ở Sầm Sơn phụ thuộc vào mùa vụ, du lịch Sầm Sơn thiếu tính chuyên
nghiệp, khó phát triển du lịch bền vững. Tác giả, đề xuất một số nhóm giải pháp
12


giúp cho du lịch Sầm Sơn phát triển trong tƣơng lai. Nhƣ vậy, trong nội dung
nghiên cứu, luận văn có đề cập đến tính mùa vụ nhƣng tác giả chỉ mới dừng lại ở
việc xem xét tính mùa vụ nhƣ một tác nhân cản trở hoạt động du lịch tại Sầm Sơn,
chƣa có những đánh giá cụ thể và đƣa ra các giải pháp để giảm thiểu tính thời vụ.
+ Năm 2013 với hƣớng nghiên cứu “Định hướng nâng cao chất lượng dịch
vụ du lịch tại Sầm Sơn - Thanh Hóa” tác giả Trần Quốc Hƣng đã bảo vệ luận văn
thạc sĩ tại Trƣờng Đại học KHXH&NV, Đại học Quốc gia Hà Nội. Khác với các đề
tài nghiên cứu đi trƣớc, tác giả đặt trọng tâm nghiên cứu đến chất lƣợng dịch vụ du
lịch tại Sầm Sơn, góp phần vào công tác quản lý, nâng cao chất lƣợng sản phẩm,
đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách du lịch. Luận văn là tài liệu tham khảo hữu ích
đối với chính quyền địa phƣơng cũng nhƣ các doanh nghiệp kinh doanh du lịch.
+ Năm 2015, tác giả Nguyễn Xuân Hải đã bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ

với đề tài “Phát triển du lịch biển Sầm Sơn ứng phó với biến đổi khí hậu” tại
Trƣờng Đại học KHXH&NV, Đại học Quốc gia Hà Nội. Bao quát toàn bộ nội dung
nghiên cứu của đề tài, chính là việc tác giả tập trung đề cập đến tiềm năng, thực
trạng hoạt động du lịch tại Sầm Sơn. Xác định các tác động tiêu cực và tích cực của
biến đổi khí hậu đến hoạt động du lịch. Bƣớc đầu đề xuất các giải pháp phù hợp
trong việc phát triển du lịch biển Sầm Sơn ứng phó với biến đổi khí hậu.
Nhƣ vậy, Sầm Sơn là một đề tài đƣợc nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu ở
các khía cạnh khác nhau. Trong số đó, có rất ít cơng trình đề cập đến sự ảnh hƣởng
của thời vụ đối với hoạt động du lịch ở Sầm Sơn. Cũng chƣa có đề tài nào đi sâu
nghiên cứu một cách tổng thể về nguồn gốc, bản chất, những ảnh hƣởng do tính thời
vụ mang lại và giải pháp giảm thiểu tính thời vụ của du lịch tại Sầm Sơn một cách
hệ thống nhƣ mục tiêu luận văn tác giả đặt ra.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
 Mục đích
Mục đích của đề tài nhằm làm rõ những ảnh hƣởng tiêu cực của tính thời vụ
du lịch đến hoạt động du lịch Sầm Sơn. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm giảm
thiểu tính thời vụ đến hoạt động kinh doanh du lịch Sầm Sơn.
13


 Nhiệm vụ
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tính thời vụ và các giải pháp
giảm thiểu tính thời vụ của hoạt động du lịch tại một điểm đến.
- Đánh giá thực trạng sự tác động tiêu cực của tính thời vụ trong hoạt động
kinh doanh du lịch tại Sầm Sơn.
- Đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu sự tác động tiêu cực của tính thời vụ du
lịch đến hoạt động kinh doanh du lịch tại Sầm Sơn.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng: Tính thời vụ du lịch và ảnh hƣởng tiêu cực của tính thời vụ du
lịch đến hoạt động kinh doanh du lịch tại Sầm Sơn.

 Phạm vi
- Phạm vi về nội dung: Tính thời vụ du lịch tác động đến hoạt động du lịch ở
cả cung và cầu du lịch. Trong phạm vi của một luận văn cao học, đề tài chỉ tập trung
nghiên cứu tính thời vụ du lịch tác động đến hoạt động kinh doanh du lịch (có nghĩa
chỉ nghiên cứu tác động đến cung du lịch, khơng đi sâu nghiên cứu đến khía cạnh
tính thời vụ du lịch tác động lên cầu du lịch).
- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu tác động của tính thời vụ du lịch đến
hoạt động kinh doanh du lịch trong phạm vi thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Phạm vi thời gian: Các số liệu, thơng tin phục vụ nghiên cứu đề tài đƣợc
giới hạn từ năm 2010 đến nay.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu, các phƣơng pháp nghiên cứu
đƣợc sử dụng:
 Phƣơng pháp thu thập số liệu:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiế p câ ̣n hê ̣ thớ ng lý thú t về tính
thời vụ trong du lịch, các thông tin liên quan đến đề tài đƣợc thu thập từ sách tham
khảo; kết quả nghiên cứu đề tài khoa học; bài viết đăng trên báo, tạp chí, giáo
trình... của các tác giả trong nƣớc và nƣớc ngồi. Những thơng tin thu nhận đƣợc từ

14


các cơ quan quản lý nhà nƣớc tại địa phƣơng, các doanh nghiệp kinh doanh du lịch
trên địa bàn phục vụ cho nội dung nghiên cứu của luận văn.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
+ Phƣơng pháp khảo sát thực địa: Đây là phƣơng pháp chủ đạo, từ việc
nghiên cứu, khảo sát thực địa sẽ giúp cho tác giả luận văn có đƣợc các số liệu chi
tiết, cụ thể, khoa học, tƣờng minh, là cơ sở cho việc phân tích, đánh giá, nhận định
các vấn đề khoa học trong luận văn. Thời gian đi thực tế sẽ đƣợc tác giả tiến hành
vào hai thời điểm: Mùa cao điểm (từ tháng 5 - 7) và mùa thấp điểm (tháng 11, 12).

+ Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi: Cách thức triển khai trong quá trình
đi nghiên cứu thực tế, tác giả sử dụng bảng hỏi kết hợp với phỏng vấn sâu đến các
đối tƣợng: Cán bộ quản lý nhà nƣớc về du lịch của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Thanh Hóa; Phịng Văn hóa-Thơng tin thị xã Sầm Sơn; các doanh nghiệp đóng trên
địa bàn; Ban Văn hóa các phƣờng, xã thuộc thị xã Sầm Sơn và khách du lịch tại
Sầm Sơn.
+ Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia: Phân tích, tổng hợp nhằm để luận giải
các vấn đề trong nghiên cứu một cách khoa học, logic, trong quá trình thực hiện
luận văn, tác giả sử dụng phƣơng pháp liên ngành trong nghiên cứu: Văn hóa học,
Du lịch học, Kinh tế học, Tâm lý học...
 Phƣơng pháp xử lý số liệu:
Tổng hợp, phân tích các thơng tin số liệu bằng phƣơng pháp thống kê, phần
mềm excel đƣợc sử dụng để cập nhật, tính tốn tỷ lệ % và điểm số… từ rút ra những
kết luận về nghiên cứu giảm thiểu tính thời vụ của hoạt động du lịch tại Sầm Sơn
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, phần nội dung
chính của luận văn bao gồm 3 chƣơng.
Chương 1. Cơ sở lý luận về tính thời vụ du lịch
Chương 2. Khảo sát tác động của tính thời vụ đến hoạt động du lịch tại Sầm Sơn
Chương 3. Một số giải pháp nhằm hạn chế tác động tiêu cực của tính thời vụ
đến hoạt động du lịch tại Sầm Sơn.
15


Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍNH THỜI VỤ DU LỊCH
1.1. Tính thời vụ du lịch
1.1.1. Khái niệm
Ngày nay, du lịch đã trở thành một hiện tƣợng kinh tế - xã hội phổ biến,
đƣợc xem là ngành kinh doanh dịch vụ tổng hợp, mang tính liên ngành, liên vùng
và xã hội hóa cao. Phát triển du lịch khơng chỉ thỏa mãn nhu cầu tham quan, nghỉ

dƣỡng, giải trí mà cịn góp phần phát triển kinh tế - xã hội, tạo công ăn việc làm, tôn
vinh, bảo tồn các di sản văn hóa dân tộc. Du lịch thƣờng bị tác động của nhiều nhân
tố khác nhau, trong đó có những nhân tố đã mang đến tính thời vụ gây nên những
ảnh hƣởng nhất định đến hoạt động kinh doanh du lịch. Nghiên cứu tính thời vụ của
hoạt động du lịch đang là vấn đề đƣợc các nhà kinh doanh thuộc lĩnh vực này quan
tâm. Từ thực tiễn có thể thấy, hoạt động du lịch mang tính nhịp điệu rõ nét, phụ
thuộc vào thời gian. Cụ thể có những thời điểm hầu nhƣ khơng có khách, ngƣợc lại
có những thời điểm dòng khách đổ về quá nhiều, vƣợt qua sức chứa của điểm đến.
Hiện tƣợng có hoạt động du lịch lặp lại đều đặn vào một số thời điểm trong năm
đƣợc gọi là thời vụ du lịch [32, tr.121].
Khái niệm thời vụ du lịch đã có rất nhiều tác giả đề cập:
Tính thời vụ du lịch là sự dao động, lặp đi, lặp lại đối với cung và cầu của
các dịch vụ hàng hóa du lịch xảy ra dƣới tác động của các nhân tố nhất định. Thời
vụ du lịch là khoảng thời gian của một chu kỳ kinh doanh, mà tại đó có sự tập trung
cao nhất của cung và cầu du lịch [8, tr.99].
Mặc dù nội dung, thuật ngữ sử dụng có điểm khác nhau, nhƣng có thể nhận
thấy điểm chung trong các khái niệm đó là:
- Tính thời vụ du lịch là sự dao động lặp đi, lặp lại đối với cung và cầu của
các dịch vụ và hàng hóa du lịch, xảy ra dƣới tác động của các nhân tố nhất định.
Thời vụ du lịch là khoảng thời gian của một chu kì kinh doanh, mà tại đó có sự tập
trung cao nhất của cung và cầu du lịch.

16


- Tính thời vụ du lịch của một trung tâm, một đất nƣớc là tập hợp và là sự tác
động tƣơng hỗ giữa các dao động theo mùa của “cung” và “cầu” của các loại hình
du lịch đƣợc kinh doanh tại đó.
- Tính thời vụ du lịch cịn đƣợc hiểu là sự mất cân đối về không gian trong
một khoảng thời gian nhất định trong năm, thể hiện trên một số phƣơng diện nhƣ:

số lƣợng khách, chi tiêu của du khách, các phƣơng tiện giao thông, nguồn nhân lực,
sức hấp dẫn.
1.1.2. Bản chất
- Trên thực tế tính thời vụ du lịch của mỗi trung tâm du lịch nhất định và ở
mỗi quốc gia là tập hợp các dao động theo mùa giữa cung và cầu trong quá trình tổ
chức các loại hình du lịch. Sự khác biệt của thời gian tác động và các chỉ số về sự
xuất hiện của mỗi loại là nguyên nhân dẫn đến sự dao động trong toàn bộ các hoạt
động du lịch.
- Bản chất của tính thời vụ du lịch, nhƣ tên của nó, liên quan đến biến đổi
thƣờng xuyên và định kỳ theo thời gian của các hiện tƣợng tự nhiên, đặc biệt là các
yếu tố thuộc về khí hậu và các mùa trong năm bao gồm: nhiệt độ khơng khí, nhiệt
độ nƣớc, ánh sáng mặt trời, lƣợng mƣa, thời tiết cực đoan, độ ẩm, gió và vị trí địa lý
(ven biển, trên núi cao, đô thị…) và các điều kiện kinh tế - xã hội (thói quen, thời
gian rỗi, phong tục tập quán, tín ngƣỡng, thu nhập...)
- Thời gian của mùa du lịch chính, khơng phải là đại lƣợng bất biến mà có sự
thay đổi. Nó phụ thuộc vào một số yếu tố sau:
+ Phụ thuộc vào tính chất và xu hƣớng phát triển của hoạt động du lịch. Ví
dụ, về tình hình phát triển của tính thời vụ du lịch tại châu Âu. Cuối thế kỉ XX, ở
châu Âu mùa đông kéo dài, nên giới quý tộc xem đây là mùa giải trí chính, mùa hè
ngắn hơn là mùa chữa bệnh. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt
động du lịch đã phát triển thêm loại hình du lịch nghỉ ngơi vào mùa hè ở vùng núi.
Sau năm 1910, khi khu nghỉ biển ở Địa Trung Hải hình thành thì việc đến đó nghỉ
biển mùa hè trở thành mốt thời thƣợng ở châu Âu lúc bấy giờ. Tiếp đến là sự phát

17


triển của các môn thể thao mùa đông, cùng với hoạt động du lịch mùa đông ra đời
nhƣng chủ yếu ở các khu vực núi.
Sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động du lịch sau đại chiến thế giới lần thứ 2,

đã làm tăng nhanh số lƣợng khách du lịch thuộc tầng lớp trung lƣu đã thúc đẩy sự ra
đời hàng loạt khu nghỉ biển ở Nam Âu. Ngoài các loại hình du lịch nhƣ: nghỉ dƣỡng
biển (mùa hè), nghỉ dƣỡng núi, du lịch chữa bệnh, thể thao (mùa đông), đã có các loại
hình du lịch mới đƣợc hình thành, nhƣ du lịch hội nghị, hội thảo, tham quan, khảo
sát.... Những loại hình du lịch này chủ yếu hoạt động vào mùa thu và mùa xuân.
+ Phụ thuộc vào sở thích đi du lịch của du khách (lựa chọn kì nghỉ để tắm
nắng, leo núi, hay trƣợt tuyết). Ví dụ, một khu nghỉ mát bãi biển đƣợc ƣa thích bởi
những du khách muốn tận hƣởng ánh nắng mặt trời và thể thao dƣới nƣớc. Trong khi
đó, một khu nghỉ mát trƣợt tuyết đƣợc ƣa chuộng bởi những ngƣời trƣợt tuyết hoặc
du khách đang mong muốn xem phong cảnh tuyết tuyệt đẹp. Các biến thể trong các
yếu tố tự nhiên có nghĩa là vùng có tiềm năng và nguồn lực du lịch theo mùa khác
nhau. Việc xác định thời vụ của từng loại hình du lịch đƣợc thực hiện dễ hơn, vì sự
dao động ở mỗi một loại hình du lịch thƣờng chỉ diễn ra một lần trong năm.
- Một điểm du lịch có thể có một hoặc nhiều thời vụ du lịch tùy thuộc vào
khả năng đa dạng hóa các loại hình du lịch ở đó. Các mùa vụ du lịch là do nhu cầu
du lịch không giống nhau giữa các tháng trong năm tạo ra các thời kỳ có lƣợng cầu
khác nhau, đó là các thời vụ (hay mùa trong du lịch):
+ Mùa du lịch chính là: khoảng thời gian có cƣờng độ tiếp nhận khách du
lịch lớn nhất.
+ Trƣớc mùa du lịch chính là: khoảng thời gian có cƣờng độ thấp hơn mùa
chính, xảy ra trƣớc mùa du lịch chính.
+ Sau mùa vụ du lịch là: khoảng thời gian có cƣờng độ thấp hơn mùa chính
xảy ra sau mùa du lịch chính.
+ Trái mùa du lịch (mùa chết) là: khoảng thời gian có cƣờng độ thu hút
khách du lịch thấp nhất.

18


Lƣợng du khách tăng dần ở thời kỳ đầu mùa, đạt đỉnh ở mùa chính, lƣợng

khách giảm dần ở thời kỳ cuối vụ. Thời gian còn lại trong năm đƣợc gọi là ngoài
mùa, ở một số nƣớc ngƣời ta gọi là mùa chết.
Mùa vụ du lịch của một điểm du lịch càng ngắn thì tính thời vụ của điểm du
lịch đó càng cao và ngƣợc lại. Ở các nƣớc du lịch phát triển, thời vụ du lịch thƣờng
kéo dài hơn. Cƣờng độ du lịch giữa mùa chính so với thời kỳ trƣớc và sau thể hiện
yếu hơn. Với các nƣớc hoặc vùng du lịch mới phát triển, mùa du lịch thƣờng ngắn
và cƣờng độ du lịch thể hiện rõ nét hơn.
1.1.3. Đặc điểm
Thời vụ trong du lịch là một hiện tƣợng phổ biến khách quan, nó tồn tại ở tất
cả các nƣớc, các vùng có hoạt động du lịch. Ở các nƣớc khác nhau, các vùng khác
nhau có thể có một hoặc nhiều thời vụ du lịch, tùy thuộc vào các loại hình du lịch
phát triển ở đó. Thời gian, cƣờng độ, độ dài của thời vụ du lịch không phải là bất
biến, chúng là đại lƣợng thay đổi dƣới sự tác động của nhiều yếu tố nhƣ đã nêu ở
phần bản chất của thời vụ (mục 1.1.2). Tính thời vụ du lịch có các đặc điểm sau:
- Tính thời vụ trong du lịch mang tính phổ biến ở tất cả các nước và các
vùng có hoạt động du lịch
Trên cơ sở lý luận căn bản, nếu một vùng du lịch kinh doanh nhiều thể loại
du lịch đảm bảo đƣợc cƣờng độ hoạt động đều đặn trong các tháng của năm (lƣợng
khách và doanh thu luôn giữ đƣợc mức ổn định), thì tại vùng đó khơng tồn tại tính
thời vụ. Tuy vậy, có nhiều yếu tố tác động lên hoạt động kinh doanh du lịch làm cho
hoạt động đó khó có thể đảm bảo đƣợc cƣờng độ hoạt động đều đặn trong năm dẫn
đến tồn tại tính thời vụ trong hoạt động du lịch.
- Một nước hoặc một vùng du lịch có thể có một hoặc nhiều thời vụ du lịch,
tùy thuộc vào các thể loại du lịch phát triển ở đó
Tùy vào tài nguyên du lịch tại một nƣớc hoặc một vùng du lịch mà có loại
hình du lịch nghỉ biển hay nghỉ núi thì ở đó chỉ có một mùa du lịch vào mùa hè
hoặc mùa đơng. Ví dụ, các vùng biển nhƣ Đồ Sơn, Sầm Sơn, Cửa Lò của Việt Nam
chỉ kinh doanh và phát triển loại hình du lịch nghỉ biển là chủ yếu thì mùa du lịch sẽ
19



là mùa hè. Tại một số khu nghỉ mát biển có nhiều nguồn nƣớc khống giá trị, phát
triển mạnh cả 2 loại hình du lịch: nghỉ biển vào mùa hè và du lịch nghỉ dƣỡng chữa
bệnh vào mùa đông, tạo thành 2 mùa vụ du lịch ở đó. Một số vùng núi ở châu Âu
nhƣ Áo, Pháp, đồng thời phát triển 2 mùa vụ du lịch chính, mùa hè leo núi nghỉ
dƣỡng chữa bệnh, mùa đông trƣợt tuyết.
- Độ dài của thời gian và cường độ của thời vụ du lịch không bằng nhau đối
với các thể loại du lịch khác nhau
Các loại hình du lịch đều phụ thuộc rất lớn vào yếu tố tự nhiên và việc tạo ra
tính thời vụ trong du lịch cũng bị ảnh hƣởng bởi các yếu tố tự nhiên này. Ví dụ nhƣ
du lịch nghỉ biển (mùa hè), du lịch trƣợt tuyết (mùa đông) bao giờ cũng có mùa vụ
ngắn hơn và cƣờng độ mạnh hơn so với du lịch chữa bệnh thƣờng có mùa dài hơn và
cƣờng độ mùa chính yếu hơn.
- Độ dài của thời gian và cường độ của thời vụ du lịch phụ thuộc vào mức độ
phát triển và kinh nghiệm kinh doanh du lịch của các quốc gia du lịch, điểm du lịch
và các nhà kinh doanh du lịch
Cùng kinh doanh một loại hình du lịch với các điều kiện về tài nguyên du
lịch tƣơng đối nhƣ nhau nhƣng tại các nƣớc, vùng, cơ sở kinh doanh du lịch, có
kinh nghiệm kinh doanh du lịch tốt hơn thì thời vụ du lịch thƣờng kéo dài hơn và
cƣờng độ của mùa du lịch yếu hơn, ngƣợc lại mùa du lịch ngắn hơn, cƣờng độ của
mùa du lịch chính thể hiện mạnh hơn tại các nƣớc, vùng, cơ sở du lịch mới phát triển,
chƣa có nhiều kinh nghiệm kinh doanh (chính sách tiếp thị, quảng cáo chƣa tốt).
Ở các nƣớc du lịch phát triển thông thƣờng mùa du lịch dài hơn và cƣờng độ
mùa du lịch chính yếu hơn, tại đó mùa du lịch ngắn hơn nhƣng diễn ra với cƣờng độ
mạnh hơn.
- Cường độ của thời vụ du lịch không bằng nhau theo thời gian của chu kì
kinh doanh
Thời vụ chính (mùa chính) là thời gian mà ở đó cƣờng độ lớn nhất, thời kì có
cƣờng độ nhỏ hơn, trƣớc mùa chính gọi là thời vụ trƣớc mùa, sau mùa chính là thời
vụ sau mùa. Thời gian cịn lại trong năm gọi là ngoài mùa. Tại một số quốc gia, vùng,

20


chỉ kinh doanh du lịch nghỉ biển là chủ yếu, thời gian ngồi mùa chính gọi là “mùa
chết”.Ví dụ, tại Sầm Sơn, thời gian tắm biển đẹp nhất và đón lƣợng khách du lịch
đông nhất trong năm vào tháng 6,7,8. Đây cũng là thời gian nóng nhất trong năm, là
thời điểm sinh viên, học sinh đƣợc nghỉ hè, nhu cầu đi du lịch biển tăng đột biến.
Nhƣ vậy đây là thời điểm Sầm Sơn có cƣờng độ thời vụ lớn nhất, là mùa du lịch
chính. Vào tháng 4, 5, 9, 10 nƣớc biển tƣơng đối ấm vẫn có thể tắm biển, nên vẫn
có du khách đến nghỉ dƣỡng vào trƣớc và sau mùa, các tháng còn lại trong năm từ
tháng 11 đến tháng 3 năm sau là những tháng ngoài mùa hay gọi là mùa chết, gần
nhƣ toàn bộ Sầm Sơn ngừng hoạt động, các doanh nghiệp, các hộ gia đình kinh
doanh du lịch tại Sầm Sơn dùng khoảng thời gian “mùa chết” để cải thiện hạ tầng,
cơ sở vật chất thiết bị, chuẩn bị tốt nhất các điều kiện phục vụ khách du lịch để chào
đón một mùa cao điểm tiếp theo.
- Cường độ và độ dài của thời vụ du lịch phụ thuộc vào:
+ Cơ cấu của khách đến vùng du lịch: Tại những trung tâm dành cho khách du
lịch là thanh, thiếu niên thƣờng có mùa ngắn hơn, sôi động với cƣờng độ mạnh hơn
so với những khu vực đón khách trung niên. Bởi đó là dịp đối tƣợng khách du lịch
này đƣợc nghỉ hè sau những tháng học tập vất vả, hoặc những dịp nghỉ lễ ngắn ngày,
học thƣờng đi theo đoàn hội, gây ra sự tăng đột biến về khách du lịch tại các điểm
đến. Sau khi kết thúc các kì nghỉ lƣợng khách tại các điểm đến giảm đi nhanh chóng.
+ Số lƣợng các cơ sở lƣu trú chính:
Ở những địa điểm có nhiều cơ sở lƣu trú chính nhƣ hotel, motel... thì mùa du
lịch kéo dài, cƣờng độ mùa chính yếu hơn so với những nơi có nhiều nhà trọ, camping.
Tại những nơi có cơ sở lƣu trú chính thì việc đầu tƣ và bảo dƣỡng tốn kém
hơn nên các nhà kinh doanh phải tìm ra các biện pháp kéo dài thời vụ hơn so với
những nơi có cơ sở lƣu trú là nhà trọ, camping linh hoạt, ít kinh phí.
- Một vài đặc điểm về tính thời vụ du lịch của Việt Nam: Việt Nam xác định
du lịch là một ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội. Rất

nhiều địa phƣơng lựa chọn du lịch để quy hoạch, đầu tƣ nhƣng phần lớn các địa

21


phƣơng khi quy hoạch, tổ chức các hoạt động du lịch phải đối mặt với thực tế về
tính thời vụ. Tính thời vụ du lịch Việt Nam có những đặc điểm:
- Việt Nam là một nƣớc có tài nguyên du lịch thích hợp cho việc phát triển
kinh doanh du lịch quanh năm. Trong giai đoạn hiện nay, động cơ và mục đích đi
du lịch tại Việt Nam của du khách là rất khác nhau.
+ Khách du lịch nội địa đi du lịch chủ yếu là mục đích nghỉ dƣỡng, nghỉ
biển, tham quan lễ hội, thời gian đi du lịch thƣờng là dịp đầu năm và các tháng hè.
+ Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam hiện nay chủ yếu với mục đích kết
hợp kinh doanh, tham quan, tìm hiểu, thời gian đi chủ yếu từ tháng 10 đến tháng 3
năm sau.
+ Luồng khách du lịch nội địa chiếm ƣu thế so với khách du lịch quốc tế.
+ Thời vụ du lịch, độ dài của thời vụ du lịch và cƣờng độ biểu hiện của thời
vụ du lịch ở các thành phố lớn, các tỉnh, các trung tâm du lịch biển là rất khác
nhau,bởi nó phụ thuộc vào sự phát triển các loại hình kinh doanh du lịch khác nhau;
cấu trúc, đặc điểm của các loại luồng khách.
+ Sức hấp dẫn của hệ thống di sản văn hóa, với những danh lam thắng cảnh
nổi tiếng đang trở thành sản phẩm du lịch hấp dẫn thu hút khách du lịch đến với
Việt Nam. Các dự án đầu tƣ, các hoạt động kinh doanh sản xuất, phục vụ khách du
lịch quốc tế tập trung chính vào tháng 10 đến tháng 3 năm sau, đây là thời điểm
diễn ra nhiều lễ hội, tết cổ truyền, đã đem đến sự tò mò, mong muốn đƣợc khám
phá, tìm hiểu tự nhiên, văn hóa, con ngƣời Việt Nam của phần đa khách quốc tế..
Các thƣơng gia nƣớc ngoài thƣờng dành thời gian hè để đi đu lịch nghỉ dƣỡng với
gia đình, ngƣời thân ở những nơi nổi tiếng. Họ chỉ đến Việt Nam sau thời điểm hè
đồng thời do thời tiết Việt Nam trong các tháng 7, 8, 9 thƣờng có bão, gió mùa.
1.2. Các yếu tố cơ bản hình thành tính thời vụ du lịch

Thời vụ du lịch hình thành do nhiều nguyên nhân đa dạng (về bản chất và
hƣớng ảnh hƣởng). Đó là các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, tổ chức, kỹ thuật,
tâm lý... Trong đó, một số yếu tố ảnh hƣởng chủ yếu đến cung du lịch, một số đến
cầu, một số khác tác động đến cả cung và cầu du lịch. Tính thời vụ trong du lịch đã
22


gây ra nhiều khó khăn do việc kinh doanh đạt hiệu quả của ngành du lịch. Để nâng
cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh du lịch cần phải có sự đầu tƣ nghiên cứu tỉ
mỉ những yếu tố quyết định tính thời vụ du lịch, từ đó chỉ ra những yếu tố quyết
định ảnh hƣởng tính thời vụ du lịch. Định ra hƣớng tác động của từng yếu tố lên
cung, cầu, cả cung và cầu trong du lịch. Xác định mức độ tác động của từng yếu tố
và ảnh hƣởng tổng hợp của từng yếu tố.
Hình 1.1: Các yếu tố tác động đến tính thời vụ du lịch
Các yếu tố quyết định đến tính thời vụ trong kinh doanh du lịch
Yếu tố tự nhiên

Yếu tố kinh tế xã hội

Yếu tố tổ chức

Các yếu tố khác

kỹ thuật

Cầu

Cung

du lịch


du lịch

Độ dài của thời
vụ du lịch
1.2.1. Yếu tố mang tính tự nhiên
Khí hậu là một trong những yếu tố thuộc về tự nhiên và là yếu tố chủ yếu quyết
định đến tính thời vụ trong kinh doanh du lịch. Thay đổi khí hậu theo mùa làm thay đổi
hoạt động du lịch trong năm. Thƣờng thì khí hậu tác động đến cả cung và cầu du lịch.
Mức độ tác động của khí hậu đến thời vụ du lịch ở từng vùng là khác nhau.
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nên yếu tố này chỉ tác động chủ yếu lên
cầu du lịch, ở vùng khí hậu hàn đới yếu tố này tác động lên cả cung và cầu du lịch.
Hƣớng và mức độ ảnh hƣởng của yếu tố khí hậu là khác nhau đối với các
loại hình kinh doanh. Các loại hình du lịch nghỉ biển, nghỉ núi, du lịch thể thao leo
núi thì khí hậu, tài ngun du lịch ảnh hƣởng chủ yếu đến cầu du lịch. Vùng biển
thƣờng thu hút khách du lịch vào mùa hè, vùng núi cao có điều kiện phát triển du
lịch vào mùa đơng. Đối với du lịch nghỉ biển, các thành phần của khí hậu nhƣ
23


cƣờng độ ánh nắng, độ ẩm, cƣờng độ và hƣớng gió, nhiệt độ và một số đặc điểm
khác nhƣ độ sâu bờ biển, kích thƣớc của bãi tắm... quyết định mức độ tiện nghi phù
hợp với việc tắm, phơi nắng của du khách từ đó dẫn đến việc xác định giới hạn của
thời vụ du lịch. Tuy nhiên, giới hạn đó ln có sự dao động do phụ thuộc vào đòi
hỏi của du khách và tiêu chuẩn của họ khi sử dụng tài nguyên du lịch.
Ví dụ đối với khách du lịch Bắc Âu, nhiệt độ nƣớc biển phù hợp để tắm là từ
15-16ºC nên mùa du lịch có thể kéo dài hơn. Với du khách ở vùng khác, nhiệt độ
thích hợp để tắm biển phải từ 20-25ºC, vì thế mùa du lịch cũng bị ngắn lại. Nhƣ
vậy, giới hạn của mùa du lịch đƣợc xác định bởi yếu tố khí hậu và phụ thuộc vào sở
thích, nhu cầu của du khách với những tiêu chuẩn, mục đích sử dụng tài nguyên du

lịch khác nhau.
Đối với các loại hình du lịch chữa bệnh, du lịch văn hóa, du lịch cơng vụ... ít
chịu ảnh hƣởng của khí hậu, có nghĩa khí hậu tác động rất ít hoặc khơng trực tiếp
đến tài nguyên du lịch, do vậy chất lƣợng tài nguyên du lịch nhân văn không thay
đổi qua thời gian nhƣ tƣợng, viện bảo tàng. Đối với các loại hình du lịch trên, khí
hậu ảnh hƣởng trực tiếp tới cầu du lịch nhƣng không khắt khe nhƣ với du lịch nghỉ
biển. Tuy nhiên, du khách vẫn thƣờng chọn thời điểm thời tiết thích hợp (mùa xuân,
mùa thu, mùa hè) để đi du lịch, dẫn đến cƣờng độ khách sẽ tập trung chủ yếu vào
một số thời gian trong năm.
Nhƣ vậy, yếu tố tự nhiên mà cụ thể là khí hậu có vai trị lớn đối với thời vụ
du lịch. Khí hậu quyết định điều kiện phù hợp cho một chuyến du lịch nghỉ núi,
nghỉ biển, cịn đối với các loại hình du lịch khác khí hậu đóng vai trị là tác nhân
điều chỉnh cuộc hành trình du lịch và việc sử dụng tài nguyên du lịch theo thời gian.
1.2.2. Yếu tố mang tính kinh tế - xã hội
1.2.2.1. Nhân tố về sự phân bổ quỹ thời gian nhàn rỗi của các nhóm dân cư
Quỹ thời gian nhàn rỗi của các nhóm dân cƣ phân bổ không đồng đều làm
ảnh hƣởng đến nhu cầu du lịch. Chỉ khi có thời gian rỗi, con ngƣời mới có thể đi du
lịch. Tác động của thời gian rỗi lên tính thời vụ trong kinh doanh du lịch thƣờng
đƣợc xét từ hai khía cạnh:
24


- Thứ nhất, thời gian nghỉ phép trong năm có thể tác động lên thời vụ du lịch
do độ dài của thời gian nghỉ phép và thời gian sử dụng phép trong năm. Nếu thời
gian nghỉ phép ngắn, du khách thƣờng đi du lịch một lần trong năm và thời gian
chính vụ là xu hƣớng đƣợc lựa chọn nhiều, cƣờng độ du lịch sẽ tăng cao vào mùa
chính. Ngƣợc lại, khi quỹ thời gian nghỉ phép dài ngày, du khách sẽ lựa chọn đi du
lịch nhiều lần trong một năm, tỉ trọng nhu cầu tập trung vào mùa chính sẽ giảm, góp
phần làm giảm cƣờng độ du lịch ở mùa chính, thu hút nhu cầu ngồi mùa. Sự gia
tăng thời gian nhàn rỗi là yếu tố góp phần làm giảm cƣờng độ tập trung nhu cầu vào

ngoài thời vụ du lịch truyền thống.
Việc phân bổ thời gian sử dụng phép trong năm của các công nhân viên chức
cũng ảnh hƣởng đến tính thời vụ du lịch. Tại một số quốc gia, quy định thời gian
nghỉ phép cho nhân viên ở những thời điểm nhất định trong năm, điều này góp phần
tạo nên sự tập trung nhu cầu vào một số thời điểm nhất định, gây nên tính thời vụ
trong nhu cầu du lịch, tuy nhiên trên thực tế thì điều này không tác động nhiều.
Một số đối tƣợng nhƣ cán bộ giáo viên trong trƣờng học nghỉ hè hoặc nghỉ
đông, nông dân thƣờng đi du lịch vào những tháng không bận cơng việc đồng áng...
điều này góp phần tạo nên sự tập trung lớn nhu cầu vào vụ chính.
- Thứ hai, thời gian nghỉ học của các trƣờng học tác động lên thời gian rỗi
của học sinh và phụ huynh, điều này có vai trị trong việc lựa chọn thời gian đi du
lịch của các bậc cha mẹ có con ở độ tuổi từ 6 - 15. Ví dụ, kì nghỉ phép của học sinh
ở Hà Lan là 75 ngày, Tây Ban Nha là 120 ngày, Italia là 152 ngày. Ở Việt Nam, kỳ
nghỉ hè của học sinh, sinh viên trùng với mùa du lịch biển nên đã làm tăng cƣờng
độ mùa du lịch chính. Ngƣợc lại, đối tƣợng hƣu trí số lƣợng này càng tăng do tuổi
thọ trung bình tăng, họ có thể đi du lịch bất kì thời gian nào trong năm nếu có điều
kiện kinh tế, vì thế đây là lực lƣợng làm giảm cƣờng độ mùa du lịch chính.
1.2.2.2. Phong tục tập quán
Dƣới tác động của các điều kiện kinh tế xã hội, phong tục tập quán đƣợc
hình thành qua thời gian, dần trở thành lâu đời và có giá trị trong đời sống cộng
đồng dân cƣ các vùng, miền với những mầu sắc khác nhau, mang tính độc đáo, hấp
25


×