Tải bản đầy đủ (.pdf) (26 trang)

Quản lý lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn huyện lương tài, tỉnh bắc ninh tt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (242.53 KB, 26 trang )

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HỒ THẾ VIỆT

QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP NGOÀI NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LƢƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số

: 60.34.04.10

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC

HÀ NỘI, 2017


Công trình được hoàn thành tại: Tỉnh Bắc Ninh

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Minh Tuấn

Phản biện 1: TS. Phí Vĩnh Tường

Phản biện 2: TS. Lê Minh Nghĩa

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại:
Học viện Khoa học Xã hội... giờ..….ngày 23 tháng 4 năm 2017


Có thể tìm hiểu luận văn tại: Thư viện Học viện Khoa học xã hội


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong mọi quốc gia, mọi hình thái kinh tế - xã hội, quản lý lao
động là nội dung quan trọng trong công tác quản trị của doanh nghiệp, là
một trong những nhân tố then chốt nhất quyết định số lượng, chất lượng
sản phẩm hàng hóa. Thực hiện tốt công tác quản lý lao động giúp hoạt
động của doanh nghiệp đi vào nề nếp, thúc đẩy người lao động hăng say
làm việc, chấp hành tốt kỷ luật lao động, tăng năng suất và hiệu quả
công việc. Do vậy việc quản lý tốt lao động - nhân tố quyết định sự
thành công của của một đất nước nói chung và sự thành bại của doanh
nghiệp nói riêng.
Trong xu thế phát triển chung, Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện
Lương Tài lần thứ XVIII, XIX và XX đã khẳng định và quyết tâm phấn đấu
xây dựng huyện Lương Tài trở thành huyện văn minh giàu đẹp, chú trọng
thu hút các nhà đầu tư, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng
nghề truyền thống. Tính đến hết năm 2015 số doanh nghiệp trên địa bàn
huyện Lương Tài là 560 doanh nghiệp với tổng số lao động là 7.283 lao
động, trong đó đa phần là lao động địa phương chưa qua đào tạo, chưa
có tác phong làm việc công nghiệp; việc quản lý lao động và việc thực
hiện các quy định của pháp luật về lao động còn chưa nghiêm.
Trước thực tế đó, tôi chọn chủ đề “Quản lý lao động trong các
doanh nghiệp ngoài nhà nƣớc trên địa bàn huyện Lƣơng Tài, tỉnh
Bắc Ninh” làm đề tài luận văn thạc sỹ nhằm phân tích đánh giá thực
trạng việc quản lý lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên
địa bàn huyện Lương Tài hiện nay, từ đó đề xuất giải pháp tăng cường
quản lý lao động giúp doanh nghiệp có thể duy trì sản xuất kinh doanh
và phát triển bền vững.


1


2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu quản lý lao động giúp ta hiểu rõ hơn về lao động, về
các mối quan hệ lao động trong doanh nghiệp, về vai trò và nội dung
quản lý lao động của nhà nước cũng như của doanh nghiệp. Ngoài ra,
nghiên cứu quản lý lao động còn giúp ta tìm hiểu những tác động tích
cực, tiêu cực của lao động đối với sự phát triển kinh tế xã hội và sự phát
triển của doanh nghiệp. Mặc dù đã có nhiều cuốn sách và các công trình
nghiên cứu liên quan đến vấn đề lao động, quản lý lao động nhưng riêng
về quản lý lao động trong các doanh nghiệp ở huyện Lương Tài cho đến
nay vẫn chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống.
Trong khuôn khổ của luận văn này, mục đích của tác giả là đi sâu tìm
hiểu về quản lý lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước để nắm
được tình hình công nhân lao động, hoạt động của các doanh nghiệp và
sự đóng góp của người lao động, của các doanh nghiệp vào sự phát triển
kinh tế xã hội của huyện.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng quản lý lao động trong các
doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc
Ninh, đề tài đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý lao động trong các
doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc
Ninh thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu tổng quan về huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh, trên
cơ sở đó tập trung nghiên cứu về đặc điểm lao động, doanh nghiệp trên
địa bàn huyện.

Nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý lao động trong các DN
ngoài nhà nước trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.
2


Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý lao động trong các
doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc
Ninh thời gian qua.
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện công tác quản lý
lao động tại các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn huyện Lương
Tài, tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các chính sách về quản lý lao
động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước và các chủ thể liên quan
đến vấn đề quản lý lao động trên địa bàn huyện Lương Tài.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Tập trung làm rõ cơ sở lý luận, nghiên cứu
thực trạng quản lý lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên
địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu quản lý lao động
trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên phạm vi huyện Lương Tài,
tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi thời gian: Các số liệu về lao động, doanh nghiệp và
quản lý lao động được quan sát, nghiên cứu từ giai đoạn 2011-2015 và
đề xuất giải pháp giai đoạn 2016-2020.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phƣơng pháp luận
Đề tài được triển khai nghiên cứu dựa trên phương pháp luận duy
vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, chủ

trương, quan điểm, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước.

3


5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác
nhau, trong đó chú trọng phương pháp phỏng vấn, khảo sát thực địa;
Phương pháp nghiên cứu tư liệu cũng được tác giả kế thừa từ những kết
quả nghiên cứu của các nhà khoa học, các học giả đi trước để phục vụ
cho việc hoàn thành luận văn; phương pháp xử lý tư liệu, phân tích,
thống kê, so sánh cũng được sử dụng khi thực hiện khóa luận này.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận, các chính sách về quản lý lao
động trong các doanh nghiệp, đồng thời làm rõ thực trạng về quản lý lao
động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn huyện Lương
Tài là cơ sở để các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp quản lý lao động
hiệu quả.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo mà tác
giả sử dụng trong quá trình hoàn thành luận văn và phần phụ lục, Luận
văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý lao động trong
các doanh nghiệp ngoài nhà nước.
Chương 2: Thực trạng quản lý lao động trong các doanh nghiệp
ngoài nhà nước trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2011-2015.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý lao động trong các doanh
nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh giai
đoạn 2016-2020


4


Chƣơng 1
Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quản lý lao động
trong các doanh nghiệp ngoài nhà nƣớc
1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về lao động và quản lý lao
động trong doanh nghiệp ngoài nhà nƣớc
1.1.1. Một số khái niệm
- Quản lý và hoạt động quản lý:
Quản lý là sản phẩm tất yếu của sự vận động và phát triển của xã
hội, được ra đời từ quá trình lao động sáng tạo của con người. Hoạt động
quản lý là sản phẩm tất yếu của xã hội loài người, hình thành và phát
triển từ khi chưa có Nhà nước.
- Lao động: là hoạt động quan trọng nhất của con người, thông
qua đó con người tác động vào giới tự nhiên, cải biến chúng thành
những vật có ích nhằm tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của
xã hội.
+ Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao
động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản
lý điều hành của người sử dụng lao động.
+ Người sử dụng lao động: là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp
tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp
đồng lao động.
- Doanh nghiệp: là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao
dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục
đích kinh doanh (Luật doanh nghiệp, 2014). Cũng theo Luật doanh
nghiệp năm 2014 thì có thể hiểu doanh nghiệp ngoài nhà nước là doanh
nghiệp không sở hữu 100% vốn của nhà nước.


5


- Quản lý lao động là hoạt động quản lý con người trong một tổ
chức nhất định trong đó chủ thể quản lý tác động lên khách thể bị quản
lý nhằm mục đích tạo ra lợi ích chung của tổ chức.
1.1.2. Chính sách và các chủ thể tham gia quản lý lao động
trong các doanh nghiệp ngoài nhà nƣớc
* Chính sách quản lý nhà nước về lao động
Nhà nước có nhiều chính sách quản lý lao động nhưng chủ yếu là
quản lý lao động ở ba nội dung cơ bản: Ban hành cơ chế, chính sách,
pháp luật về lao động; tổ chức thực hiện pháp luật lao động; theo dõi,
kiểm tra, giám sát người sử dụng lao động về việc tuân thủ pháp luật lao
động trong quá trình lao động, xử lý các hành vi, vi phạm pháp luật lao
động của các bên tham gia QHLĐ.
Người sử dụng lao động có các phương thức quản lý lao động của
mình thông qua các hoạt động cơ bản là tuyển chọn, sắp xếp, bố trí lao
động; ban hành nội quy, quy chế, mệnh lệnh, quyết định; tổ chức, điều
hành các hoạt động của người lao động; kiểm tra, giám sát việc thực
hiện các nhiệm vụ đã giao cho người lao động; xử lý vi phạm của người
lao động…
* Các chủ thể tham gia quản lý lao động:
Hiện nay, có ba chủ thể chính tham gia quản lý lao động
1. NLĐ và tổ chức đại diện của họ (Công đoàn, nghiệp đoàn).
2. NSDLĐ và tổ chức đại diện (Phòng Thương mại và Công
nghiệp Việt Nam (VCCI); Liên minh Hợp tác xã Việt Nam (VCA)).
3. Nhà nước.
Mối quan hệ giữa NLĐ và người sử dụng lao động là thương
lượng với nhau để đạt tới mục tiêu của mỗi bên, còn Nhà nước thiết lập

hệ thống luật pháp và áp dụng các biện pháp để hai chủ thể người lao
động và người sử dụng lao động phải tuân thủ và tôn trọng luật.
6


NLĐ và tổ chức đại diện cho quyền lợi của họ
NLĐ là những người tham gia vào một thỏa thuận mà theo đó họ
phải thực hiện một công việc nhất định, được cung cấp các phương tiện
cần thiết để làm việc và được nhận một số tiền nhất định.
Công đoàn (CĐ) là tổ chức đại diện cho người lao động. Công
đoàn thực hiện các chức năng và vai trò chủ yếu là đại diện bảo vệ quyền và
lợi ích hợp pháp chính đáng cho NLĐ
- NSDLĐ và đại diện cho quyền lợi của họ
Người sử dụng lao động là người sở hữu vốn, là người chủ hợp
đồng. Nhưng hiện nay có quan niệm rằng: không nhất thiết NSDLĐ phải
là chủ sở hữu DN, mà chỉ cần họ có quyền tuyển dụng, sa thải lao động
hay họ là những người làm cho người khác phải làm việc. Theo một
quan điểm khác, NSDLĐ không phải là những con người cụ thể theo
nghĩa đen mà lại đại diện cho đơn vị hay tổ chức tham gia vào các cuộc
thương lượng tập thể với công đoàn. Các hiệp hội giới chủ ra đời và đảm
nhận các vai trò: bảo vệ quyền lợi của hội viên; đào tạo cho NSDLĐ về
khía cạnh nghề nghiệp; đối thoại với Nhà nước; tạo đối trọng với công
đoàn.
- Nhà nước
Trong hệ thống quản lý lao động, Nhà nước là một chủ thể quan
trọng không thể thiếu. Nhà nước tham gia quản lý lao động nhằm điều
hòa mối quan hệ đối tác giữa NLĐ và NSDLĐ. Nhà nước có chức năng
chủ yếu là:
+ Đại diện cho lợi ích quốc gia và cộng đồng trong quản lý LĐ
+ Đảm bảo khuôn khổ pháp lý để quản lý lao động trong các

doanh nghiệp vận hành, thông qua các điều luật cụ thể về quyền và
nghĩa vụ của các bên liên quan, các quy định về thủ tục, trình tự giải
quyết các tranh chấp, xung đột;
7


+ Tham gia giải quyết các tranh chấp lao động dưới các hình thức
thanh tra, hòa giải và xét xử.
1.1.3. Nội dung và phƣơng thức quản lý lao động trong các
doanh nghiệp ngoài nhà nƣớc
* Nội dung quản lý lao động trong doanh nghiệp
Nội dung quản lý lao động trong doanh nghiệp thường gồm: tuyển dụng
lao động; phân công, sử dụng lao động; đánh giá khả năng thực hiện công việc
và trả công; đào tạo và bồi dưỡng lao động; giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp,
xung đột phát sinh trong quan hệ lao động.
+ Tuyển dụng lao động
Tuyển dụng lao động là khâu đầu tiên rất cơ bản của quá trình tổ
chức lao, đó là quá trình tìm kiếm, thu hút các ứng viên từ những nguồn
khác nhau đến tham dự tuyển vào các vị trí còn trống trong tổ chức và
lựa chọn trong số họ những người đáp ứng tốt yêu cầu công việc đặt ra.
Các yêu cầu đối với tuyển dụng lao động: Tuyển dụng lao động
phải gắn chặt với nhu cầu về nguồn nhân lực phù hợp với chiến lược sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp; tuyển dụng những người lao động
thực sự phù hợp với yêu cầu của công việc; tuyển được người lao động
có kỷ luật, trung thực gắn bó, tâm huyết với công việc của doanh
nghiệp.
+ Phân công và sử dụng lao động trong doanh nghiệp
Phân công lao động hợp lý và khoa học sẽ tạo nên sự phù hợp với
khả năng, trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động sau khi
họ được tuyển chọn vào doanh nghiệp.

Sử dụng lao động là sự phân công công việc thành những phần
việc khác nhau theo số lượng và tỷ lệ nhất định phù hợp với đặc điểm
kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp.
+ Đánh giá khả năng lao động và trả công
8


- Đánh giá khả năng lao động là một trong những khâu quan trọng
trong quản lý lao động giúp cho doanh nghiệp biết rõ năng lực làm việc
của người lao động từ đó bố trí công việc phù hợp, đồng thời còn làm
căn cứ để trả công cho người lao động.
- Trả công lao động: Có nhiều hình thức trả công cho người lao động
nhưng hình thức trả công phổ biến nhất là tiền lương.
Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người
lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận, đảm bảo cho người lao
động có thể tái sản xuất lao động để họ có thể tham gia vào quá trình tái
sản xuất tiếp theo.
+ Đào tạo, bồi dưỡng lao động
Đào tạo lao động trong doanh nghiệp được hiểu là các hoạt động để
nâng cao trình độ, kĩ năng của người lao động nhằm giúp người lao động
có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình, đồng
thời để duy trì và nâng cao chất lượng lao động của DN.
+ Giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp, xung đột phát sinh trong quan hệ
lao động
Để giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp, xung đột xảy ra trong
quan hệ lao động có các hình thức phổ biến như giải quyết bằng đối
thoại, thương lượng; giải quyết bằng hòa giải; giải quyết bằng trọng tài,
toà án.
* Phương thức quản lý lao động
+ Phương thức hành chính:

Phương thức hành chính trong quản lý là cách thức tác động trực
tiếp của chủ thể quản lý đến các tập thể và cá nhân dưới quyền bằng các
quyết định dứt khoát mang tính chất bắt buộc, đòi hỏi cấp dưới phải
chấp hành nghiêm chỉnh, nếu vi phạm sẽ bị xử lý.
+ Phương thức kinh tế:
9


Phương thức kinh tế là phương thức tác động vào đối tượng quản
lý thông qua các lợi ích kinh tế như tiền lương, tiền thưởng, tiền phạt…
để cho đối tượng quản lý tự lựa chọn phương án hoạt động có hiệu quả
nhất trong phạm vi hoạt động của họ.
1.1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng tới quản lý lao động trong doanh
nghiệp ngoài nhà nƣớc
* Các yếu tố bên trong doanh nghiệp gồm quy mô và lĩnh vực
hoạt động của doanh nghiệp cùng các đặc trưng khác như trình độ kỹ
thuật, công nghệ; cơ cấu lao động; trình độ, tác phong, ý thức kỷ luật của
người lao động; nhận thức về pháp luật lao động của người lao động và
người sử dụng lao động; vai trò của tổ chức công đoàn; các hình thức
khuyến khích, động viên người lao động...
* Các yếu tố bên ngoài DN bao gồm yếu tố môi trường xã hội,
môi trường kinh tế, môi trường chính trị, pháp lý, năng lực hoạt động
của các cơ quan, tổ chức liên quan đến quản lý lao động.
1.2. Kinh nghiệm quản lý lao động trong các doanh nghiệp
ngoài nhà nƣớc
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý LĐ ở một số nước trên thế giới
* Quản lý lao động của Nhật Bản
Một trong những yếu tố giúp các doanh nghiệp Nhật Bản phát triển
và đạt được những thành tựu trên thị trường kinh doanh, chính là nghệ thuật
quản lý lao động. Các công ty Nhật Bản thường quản lý lao động như: Công

việc làm trọn đời với khẩu hiệu nâng cao năng suất; nhân viên cũng được
đưa ra ý kiến; thành lập nhóm kiểm tra chất lượng; làm việc theo nhóm; đưa
công nghệ thông tin vào quản lý nhân sự.
* Quản lý lao động trong doanh nghiệp của àn Qu c
Các doanh nghiệp Hàn Quốc có cung cách quản trị hà khắc, thiên
về quyền lực, mệnh lệnh và những hình thức kỷ luật nghiêm ngặt, phù
10


hợp với một xã hội công nghiệp hiện đại. Vũ khí chủ yếu của quản lý lao
động trong các doanh nghiệp Hàn Quốc chính là quan niệm triết lý về
quản lý gói gọn dưới cái tên "nhân hòa", họ xem toàn thể nhân viên như
một đại gia đình và cứ mỗi tháng lại họp gia đình. Cách hai tuần lại có
một buổi họp về chất lượng sản phẩm.
* Quản lý lao động trong DN của một s nước Đông Nam Á
Ở một số nước Đông Nam Á có cơ sở pháp lý với nhiều đạo luật
về lao động rất cụ thể, rõ ràng. Cơ chế ba bên (với sự tham gia của đại
diện NLĐ, đại diện NSDLĐ và Nhà nước) được thiết lập và vận hành
hiệu quả.
1.2.2. Kinh nghiệm của một số đị phư ng trong nước
* Quản lý lao động ở khu kinh tế Vũng Áng
Các doanh nghiệp trong địa bàn KKT đã thực hiện các quy định
của pháp luật về lao động khá nghiêm túc. Nhiều doanh nghiệp đã thực
hiện việc ký kết Hợp đồng lao động, thành lập Công đoàn để đảm bảo
lợi ích hợp pháp cho công nhân; các chính sách liên quan đến người lao
động đã có nhiều cải thiện; việc đào tạo, nâng cao tay nghề cho người
lao động, tổ chức tuyển dụng, đào tạo được các doanh nghiệp thực hiện
tốt.
* Kinh nghiệm của Thành ph Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Làm tốt tuyên truyền, giáo dục pháp luật cho NLĐ và NSDLĐ;

công tác tuyển dụng, đào tạo cũng được các doanh nghiệp thực hiện tốt;
các chính sách ưu đãi của doanh nghiệp được phát huy hiệu quả.
1.2.3 Một số bài học kinh nghiệm cho huyện Lư ng Tài
Một là: Bất cứ một hệ thống quản lý lao động nào cũng phải dựa
trên một nền tảng pháp lý và những quy định hướng dẫn cụ thể. Sự phối
hợp chặt chẽ giữa Nhà nước, tổ chức đại diện cho NSDLĐ và tổ chức

11


đại diện cho NLĐ là điều kiện tối quan trọng để phát hiện và giải quyết
kịp thời các vấn đề nảy sinh trong quản lý lao động ở các doanh nghiệp.
Hai là: Các chủ thể quản lý lao động cần làm tốt công tác tuyên
truyền giúp cho người lao động có ý thức chấp hành tốt các chính sách
pháp luật, các quy định, nội quy của doanh nghiệp; tuyên truyền về tác
phong làm việc công nghiệp, ý thức kỷ luật và tính tự giác của người lao
động.
Ba là: Các DN cần có chính sách hợp lý nhằm thu hút, tuyển dụng
được những người lao động có tay nghề, có trình độ chuyên môn cao,
đồng thời làm tốt công tác huấn luyện, đào tạo tại chỗ.
B n là: Các doanh nghiệp cần có chính sách ưu đãi và trả lương
cho người lao động một cách thỏa đáng, phù hợp với trình độ, tay nghề
và với những đóng góp của người lao động
Chƣơng 2
Thực trạng quản lý lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà
nƣớc trên địa bàn huyện Lƣơng Tài, tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2011-2015
2.1. Tổng quan về huyện Lƣơng Tài
2.1.1. Vị trí đị lý
Lương Tài là huyện nằm ở phía Nam tỉnh Bắc Ninh trong vùng

đồng bằng châu thổ sông Hồng. Diện tích đất tự nhiên 10.566,57 ha, dân
số toàn huyện năm 2015 có 95.560 người.
- Phía Nam và phía Đông giáp với tỉnh Hải Dương
- Phía Bắc giáp huyện Gia Bình
- Phía Tây giáp với huyện Thuận Thành
2.1.2. Địa hình, thổ nhƣỡng
Lương Tài nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, có hướng dốc
12


chủ yếu từ Tây Bắc xuống Đông Nam, là một trong những huyện thấp
nhất tỉnh Bắc Ninh.
2.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện
* Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tình hình phát triển kinh tế của huyện thời gian qua liên tục được
duy trì ở tốc độ khá cao, tốc độ tăng trưởng bình quân trong 5 năm (2011
-2015) đạt 12,6%, bằng 98% so với chỉ tiêu đề ra. Thu nhập bình quân
đầu người năm 2015 đạt 28,3 triệu đồng.
* Tình hình nhân khẩu và lao động
- Dân số của huyện Lương Tài đến năm 2015 là 95.560 người,
trong đó nam 48.499 người (chiếm 49%) và nữ 50.111 người (chiếm
51%), mật độ dân số 908 người/km2.
- Lao động, việc làm năm 2015 có 54.208 người trong độ tuổi lao
động, chiếm 55% dân số.
* Cơ sở vật chất kỹ thuật
- Hệ thống đường giao thông của Lương Tài: 14/14 xã, thị trấn
đều đã có hệ thống mạng lưới giao thông liên thôn, xã với độ dài 345,7
km đường bê tông hoặc đường trải nhựa.
- Mạng lưới điện và Bưu điện: Hầu hết các xã đều có điểm bưu
điện văn hoá xã; 100% số hộ tại các xã, thị trấn đã có điện để dùng cho

sinh hoạt cũng như sản xuất.
- Về các công trình phúc lợi: Toàn huyện có 3 Trường trung học
phổ thông, mỗi xã, thị trấn đều có các trường Mầm non, trường Tiểu học
và Trung học cơ sở.
2.2. Khái quát thực trạng doanh nghiệp ngoài nhà nƣớc và
đặc điểm lao động trên địa bàn huyện Lƣơng Tài
2.2.1. Thực trạng DN ngoài nhà nước trên đị bàn huyện
Tính đến hết quý 4 năm 2015 số doanh nghiệp ngoài nhà nước
13


trên địa bàn huyện Lương Tài là 560 doanh nghiệp với tổng số lao động
đang làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn huyện là 7.283 lao động,
các doanh nghiệp phân bổ đều ở cả 14/14 xã, thị trấn.
Phân theo qu c gia và vùng lãnh thổ: Các doanh nghiệp trên địa
bàn huyện chủ yếu là các nhà đầu tư trong nước với 559 doanh nghiệp
chiếm 99,8%, có 01 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm
0,2%.
Phân theo ngành nghề sản xuất kinh doanh: Lĩnh vực công nghiệp,
may mặc, xây dựng và điện tử chiếm tỷ trọng lớn nhất với trên 90% tổng số
doanh nghiệp; số còn lại là lĩnh vực thực phẩm và dịch vụ chiếm tỷ lệ rất
nhỏ.
2.2.2. Đặc điểm lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà
nƣớc trên địa bàn huyện
Tính đến hết năm 2015 số lao động trong các doanh nghiệp ngoài
nhà nước trên địa bàn huyện là 7.283 người, chủ yếu là lao động địa
phương xuất thân từ nông thôn, chưa qua đào tạo.
* Phân theo giới tính và theo nguồn lao động
- Theo giới tính: trong số 7.283 lao động đang làm việc trong các
doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn huyện có 4.956 lao động nữ,

chiếm 67,7%, trong đó tập trung phần lớn là ở các doanh nghiệp may
mặc và gia công hàng điện tử.
- Theo nguồn lao động: Số lao động trong các doanh nghiệp ngoài
nhà nước trên địa bàn huyện phần lớn là lao động địa phương với 6.420
lao động chiếm 88%, số lao động đến từ các địa phương khác là 836 lao
động chiếm 12%.
* Phân theo trình độ chuyên môn: Nhóm lao động chưa qua
trường lớp đào tạo chuyên môn là 6.270 người chiếm 86%; nhóm có
trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp là 162
14


người chiếm 2,3%; nhóm có trình độ cao đẳng, đại học trở lên là 610
người chiếm 8,4% và nhóm có trình độ sơ cấp nghề, chứng chỉ nghề
ngắn hạn, sơ cấp nghề là 241 người chiếm 3,3%
* Phân theo vị trí việc làm: Lao động làm việc trực tiếp chiếm
khoảng 90% số công nhân lao động. Số lao động làm việc gián tiếp
chiếm tỷ lệ thấp chủ yếu là những lao động quản lý trong doanh nghiệp,
phân xưởng.
2.3. Thực trạng quản lý lao động trong các doanh nghiệp
ngoài nhà nƣớc trên địa bàn huyện Lƣơng Tài
2.3.1. Tuyển dụng l o động
Thực tế thời gian qua, việc tuyển chọn lao động trong các doanh
nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn huyện Lương Tài chủ yếu là tuyển
chọn lao động phổ thông, chỉ đòi hỏi những thao tác giản đơn, chỉ cần sự
chăm chỉ, chính xác. Các doanh nghiệp tự tuyển qua nhiều hình thức như
qua sàn giao dịch việc làm của Sở Lao động Thương binh và Xã hội
tỉnh; thông báo ở tại các doanh nghiệp; qua các mối quan hệ của người
lao động làm việc tại doanh nghiệp; thông qua bộ phận tuyển dụng thuộc
phòng nhân sự (phòng tổ chức-hành chính) của các doanh nghiệp; qua

các trang web của công ty... Số lao động tuyển mới năm 2011 là 25%
đến năm 2015 là 60%.
Theo kết quả điều tra đến quý 4 năm 2015, trong số 7.283 lao
động đang làm việc tại các doanh nghiệp ngoài nhà nước ở của huyện có
5.618 lao động đã được ký hợp đồng lao động cá nhân đạt 77%.
2.3.2. Đào tạo l o động trong do nh nghiệp
Công tác đào tạo người lao động trong các doanh nghiệp ngoài
nhà nước ở huyện Lương Tài chủ yếu là hình thức đào tạo tại doanh
nghiệp về nội quy, quy định và văn hóa của doanh nghiệp. Trong giai
đoạn 2011-2015 có 100% lao động mới tuyển dụng được bồi dưỡng đào
15


tạo tại doanh nghiệp, có trên 200 lao động được các doanh nghiệp cử đi
đào tạo bồi dưỡng trong đó chủ yếu là lao động quản lý và lao động kỹ
thuật. Người lao động được doanh nghiệp cử đi đào tạo phải thỏa thuận,
cam kết với doanh nghiệp khi hoàn thành khóa đào tạo phải trở lại doanh
nghiệp làm việc ít nhất từ 2-3 năm.
2.3.3. Sử dụng, đãi ngộ l o động trong các do nh nghiệp
* Sử dụng lao động: Tính đến hết năm 2015, các doanh nghiệp ở
huyện Lương Tài đã giải quyết việc làm cho 7.283 lao động, trong đó lao
động địa phương là 6.420 người (88%), lao động nữ là 4.956 người
(67,7%); lao động làm trong ngành may mặc là 2.918 người, gia công
điện hàng điện tử là 225 người, ngành xây dựng là 1.036 người, đúc
đồng nhôm là 1.180 người, vận tải thủy là 727 người, thức ăn chăn nuôi
là 569 người, dịch vụ thương mại là 628 người.
* Đãi ngộ lao động: Đa số các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên
địa bàn huyện Lương Tài đều thực hiện đúng về mức lương tối thiểu
vùng cho người lao động do Chính phủ quy định, có doanh nghiệp còn
trả cao hơn mức lương theo quy định. Ngoài lương cơ bản thì các khoản

phụ cấp khác thường chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng thu nhập của người
lao động, bình quân khoảng 20%. Phụ cấp bao gồm: chuyên cần, thâm
niên, xăng xe, hỗ trợ tiền ăn… đây là những khoản mà người lao động
được hưởng nhưng lại không được tính để đóng BHXH, một hình thức
mà các doanh nghiệp lách luật để trốn đóng BHXH theo quy định.
2.3.4. Giải quyết mâu thuẫn, tr nh chấp, xung đột phát sinh
trong qu n hệ l o động
Huyện Lương Tài, tính từ năm 2011 đến năm 2015 có 27 đơn thư
khiếu nại của tập thể và cá nhân người lao động gửi về Liên đoàn lao động
huyện, đồng thời xảy ra 01 cuộc ngừng việc tập thể.

16


Thực tế hiện nay ở huyện Lương Tài thường giải quyết các mâu
thuẫn, tranh chấp, xung đột giữa người lao động và người sử dụng lao
động thông qua hình thức đối thoại, thương lượng tập thể.
Bên cạnh đó để phòng ngừa các mâu thuẫn, tranh chấp, xung đột
có thể xảy ra, các doanh nghiệp thường định kỳ (3 tháng, 6 tháng, 1
năm) tổ chức đối thoại tại nơi làm việc và tổ chức Hội nghị người lao
động nhằm xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, góp phần phòng
ngừa và hạn chế tranh chấp lao động thực hiện dân chủ trong khuôn khổ
pháp luật, xây dựng doanh nghiệp phát triển bền vững.
2.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý lao động trong các
doanh nghiệp ngoài nhà nƣớc ở huyện Lƣơng Tài
2.4.1 Nh ng yếu tố bên trong do nh nghiệp
Những yếu tố bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến quản lý lao
động bao gồm yếu tố: Quy mô, cơ cấu lao động của doanh nghiệp; lĩnh
vực hoạt động của doanh nghiệp; trình độ, tác phong, ý thức của người
lao động; mức hiểu biết pháp luật lao động; ý thức tổ chức kỷ luật và tác

phong công nghiệp của người lao động; vai trò của tổ chức Công đoàn
cơ sở
2.4.2 Môi trường bên ngoài
Những yếu tố môi trường bên ngoài tác động đến quản lý lao
động trong doanh nghiệp gồm yếu tố: Môi trường pháp lý; Công tác
quản lý nhà nước về lao động
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý lao động trong các
doanh nghiệp ngoài nhà nƣớc trên địa bàn huyện Lƣơng Tài
Công tác quản lý lao động luôn là là hoạt động quan trọng góp
phần thúc đẩy doanh nghiệp phát triển. Hàng năm các cơ quan chức
năng và các doanh nghiệp của huyện đã thực hiện tốt công tác tuyên
truyền về pháp luật lao động cho người lao động; công tác thanh tra,
17


kiểm tra việc chấp hành các chính sách pháp luật về lao động được thực
hiện định kỳ hành năm; bên cạnh đó các doanh nghiệp đã thực hiện tốt
công tác quản lý lao động thông qua việc sử dụng lao động có kế hoạch,
phù hợp với năng lực của người lao động. Hàng năm các doanh nghiệp
thường xuyên tổ chức thương lượng, đối thoại với người lao động nhằm
giải đáp những thắc mắc khiếu lại của người lao động góp phần xây
dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong doanh nghiệp.
Chƣơng 3
Giải pháp hoàn thiện quản lý lao động trong các doanh nghiệp
ngoài nhà nƣớc trên địa bàn huyện Lƣơng Tài,
giai đoạn 2016-2020
3.1 Phƣơng hƣớng, mục tiêu quản lý lao động trong các doanh
nghiệp ngoài nhà nƣớc trên địa bàn huyện Lƣơng Tài giai đoạn
2016-2020
Đại hội Đảng bộ huyện Lương Tài lần thứ XXI đã đề mục tiêu

giai đoạn 2015-2020 là xây dựng huyện Lương Tài giàu mạnh, văn minh
và phát triển, trong đó chú trọng đẩy mạnh phát triển công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp với định hướng ưu tiên, chọn lọc thu hút các nhà đầu tư
phát triển các ngành công nghiệp sạch, tiếp tục kêu gọi thu hút các dự án
có vốn đầu tư nước ngoài và trong nước có nguồn vốn và quy mô đầu tư
lớn. Các cơ quan nhà nước cần tăng cường công tác thanh, kiểm tra việc
thực hiện pháp luật lao động, tuyên truyền giáo dục pháp luật lao động
cho người lao động và chủ doanh nghiệp. Tiếp tục phát triển tổ chức
Công đoàn ở các doanh nghiệp ngoài nhà nước phát huy tốt chức năng
đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng cho người lao động.
Các doanh nghiệp ngoài nhà nước cần tạo môi trường làm việc an toàn,

18


chăm lo đời sống cho người lao động và thực hiện đúng pháp luật lao
động
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý lao động trong các
doanh nghiệp ngoài nhà nƣớc trên địa bàn huyện Lƣơng Tài, tỉnh
Bắc Ninh
3.2.1. Đối với cơ quan quản lý nhà nƣớc
Một là, tiếp tục kêu gọi tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư
vào huyện; tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao ý thức
tự giác, tác phong làm việc chuyên nghiệp cho người lao động.
Hai là, thiết lập cơ chế pháp lý linh hoạt trong quản lý nhà nước
về lao động, phát huy tốt vai trò của bên thứ ba trong cơ chế ba bên
trong quản lý lao động để hướng tới mục tiêu căn bản là xây dựng mối
quan hệ lao động hài hòa, ổn định.
Ba là, thường xuyên tuyên truyền nâng cao ý thực thực hiện pháp
luật lao động cho người lao động và người sử dụng lao động.

B n là, công tác quản lý doanh nghiệp rất cần thiết, các cơ quan
quản lý nhà nước về lao động cần thường xuyên khảo sát nắm bắt số
lượng doanh nghiệp, tình hình hoạt động của doanh nghiệp để từ đó có
những định hướng, giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp phát triển.
Năm là, tăng cường công tác thanh, kiểm tra việc thực hiện pháp
luật lao động, các chế độ chính sách liên quan đến người lao động, xử lý
nghiêm minh những doanh nghiệp vi phạm pháp luật lao động.
Bên cạnh các giải pháp nêu trên cơ quan nhà nước cũng cần sửa
đổi hoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợp với điều kiện kinh tế thị
trường và hội nhập hiện nay; về giải quyết tranh chấp lao động và đình
công cần đơn giản hóa các trình tự giải quyết tranh chấp lao động và thủ tục
trình từ tổ chức đình công hợp pháp; cần kiện toàn và nâng cao nghiệp vụ
cho cán bộ quản lý nhà nước về lao động.
19


3.2.2. Đối với tổ chức Công đoàn
Một là, phải đặt trọng tâm nhiệm vụ đại diện bảo vệ lợi ích của
NLĐ lên hàng đầu trong các nhiệm vụ của công đoàn.
Hai là, phải xây dựng được cơ chế hữu hiệu để bảo vệ cán bộ
công đoàn cơ sở trước các hành vi phân biệt, đối xử của người sử dụng
lao động.
Ba là, phải chủ động tích cực tham gia vào các hoạt động trong cơ
chế ba bên, tăng cường đối thoại với đại diện NSDLĐ và Nhà nước
trong việc bảo vệ quyền và lợi ích của NLĐ và các chế độ chính sách
liên quan đến người lao động.
B n là, phải đổi mới nội dung, phương thức hoạt động Công đoà
nnhằm nâng cao vai trò, vị thế của tổ chức Công đoàn, thành lập tổ chức
Công đoàn trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước.
Năm là, phối hợp với cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra, giám

sát việc thực hiện pháp luật lao động, đề nghị cơ quan nhà nước hoàn
thiện các quy định pháp luật và xử lý nghiêm các doanh nghiệp vi phạm.
3.2.3. Đối với doanh nghiệp
* Một là, xây dựng môi trường làm việc an toàn và tuân thủ pháp
luật:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, ý thức,
tác phong làm việc cho người lao động như tổ chức các lớp tập huấn cho
NLĐ, phát tài liệu, tờ rơi; xây dựng các chuyên mục hỏi đáp ý kiến thức
pháp luật, xây dựng tủ sách pháp luật tại doanh nghiệp... Bên cạnh đó
các doanh nghiệp cũng phải thường xuyên tuyên truyền người lao động
giúp cho người lao động có ý thức tự giác trong công việc và có tác
phong làm việc chuyên nghiệp.
- Xây dựng và thực hiện tốt nội quy lao động và TƯLĐTT
Nội quy lao động và TƯLĐTT là hai định chế pháp luật lao động
20


quan trọng nhất trong doanh nghiệp. Xây dựng và thực hiện tốt hai định
chế nói trên sẽ giúp doanh nghiệp tạo được môi trường làm việc lành
mạnh, tuân theo pháp luật và việc quản lý lao động của doanh nghiệp
cũng dễ dàng hơn.
Thứ nhất, xây dựng và thực hiện nội quy lao động
Xây dựng nội quy lao động phải chi tiết, rõ ràng và đầy đủ các
nội dung; phải tham khảo ý kiến của người lao động trước khi ban hành;
phải được tuyên truyền, phổ biến rộng rãi cho người lao động sau khi
ban hành.
Phải nghiên cứu kỹ các quy định về pháp luật để xây dựng quy
định nội quy lao động cho phù hợp, tránh những trường hợp vi phạm
hoặc trái với những quy định của pháp luật.
Nội quy lao động của doanh nghiệp phải được đăng ký với cơ

quan chức năng để thẩm định trước khi ban hành.
Thứ hai, đối với công tác xây dựng và thực hiện TƯLĐTT
Xây dựng thật: Các doanh nghiệp phải thật tâm trong việc xây
dựng TƯLĐTT. Các nội dung phải thể hiện được những quyền lợi và
nghĩa vụ của các bên theo đặc thù của doanh nghiệp chứ không phải sao
chép các quy định của pháp luật.
Đ i tác thật: Các doanh nghiệp phải phối hợp chặt chẽ với tổ
chức Công đoàn cơ sở trong việc xây dựng TƯLĐTT.
Thương lượng thật: Dự thảo TƯLĐTT phải được phổ biến rộng
rãi đến NLĐ tham gia góp ý. Tổ chức CĐCS phải thảo luận với NLĐ,
ghi nhận những ý kiến của NLĐ để thương lượng/thỏa thuận với
NSDLĐ. Việc thảo luận phải được tiến hành công khai, dân chủ và phải
được trên 50% số lao động trong doanh nghiệp thông qua.
Thực hiện thật: Khi TƯLĐTT được thông qua và ban hành các
bên đều phải tôn trọng và thực hiện nghiêm túc những cam kết trong
21


thỏa ưước lao động tập thể.
* Hai là, thực hiện tốt chính sách động viên khuyến khích người
lao động để thu hút nguồn lao động. Các doanh nghiệp cần xem xét trả
lương cho NLĐ xứng đáng với sức lao động; việc ký hợp đồng lao động,
nên xem xét ký HĐLĐ dài hạn với NLĐ để họ yên tâm làm việc lâu dài
ở doanh nghiệp; cần phải cải thiện điều kiện làm việc, tạo môi trường
làm việc thoải mái, trong lành; cần chăm lo đến đời sống tinh thần cho
người lao động.
* Ba là, tăng cường đối thoại, trao đổi thông tin trong doanh
nghiệp giúp cho doanh nghiệp giải quyết những vấn đề phát sinh trong
quản lý lao động để điều chỉnh cho phù hợp, đồng thời NLĐ cũng dễ
dàng đề đạt những yêu cầu của mình đối với doanh nghiệp.

3.2.4. Đối với ngƣời lao động
Một là, không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ, nâng cao tay nghề, kỹ năng nghề nghiệp, nâng cao ý thức tự
giác và tác phong làm việc chuyên nghiệp.
Hai là, tích cực tham gia các phong trào thi đua, phát huy sáng
kiến, cải thiến kỹ thuật, không ngừng nâng cao năng suất lao động góp
phần hoàn thành tốt công việc được giao.
Ba là, chấp hành nghiêm kỷ luật lao động, nội quy, quy chế của
doanh nghiệp, phối hợp cùng với người sử dụng lao động để giải quyết,
tháo gỡ, chia sẻ những khó khăn trong quá trình sản xuất.
B n là, thẳng thắn trao đổi, đối thoại với chủ doanh nghiệp để giải
quyết những bức xúc, vướng mắc trong quan hệ lao động.
Năm là, tích cực tìm hiểu, nghiên cứu các quy định của pháp luật,
các chế độ chính sách liên quan đến người lao động để tránh được những
vi phạm lao động và tự bảo vệ được mình trong quan hệ lao động.

22


KẾT LUẬN
Quản lý lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước là một
hoạt động quan trọng, không thể thiếu trong việc xây dựng quan hệ lao
động hài hòa, ổn định, giúp các doanh nghiệp phát triển bền vững góp
phần phát triển nền kinh tế. Qua nghiên cứu thực trạng quản lý lao động
trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn huyện Lương Tài,
nhận thấy việc quản lý lao động đã được các doanh nghiệp coi trọng và
đạt được những thành công nhất định, tuy nhiên công tác quản lý lao
động vẫn còn bộc lộ một số hạn chế, yếu kém cần được khắc phục như
việc thực thi pháp luật của các doanh nghiệp, ý thức kỷ luật của người
lao động, việc giải quyết các mâu thuẫn phát sinh trong quan hệ lao

động…
Để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý lao động
trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước nói chung và trên địa bàn huyện
Lương Tài nói riêng trong giai đoạn hiện nay cần chú trọng thực hiện
đồng bộ những giải pháp đó là:
Đối với cơ quan nhà nước: Phải thường xuyên tuyên truyền nâng
cao ý thức thực hiện pháp luật lao động và các chính sách liên quan đến
người lao động cho người sử dụng lao động và người lao động; tăng
cường công tác thanh, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật của
doanh nghiệp, xử lý nghiêm các vi phạm; bên cạnh đó cần hoàn thiện hệ
thống pháp luật phù hợp với kinh tế thị trường và hội nhập hiện nay;
kiện toàn và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ cán bộ
nhà nước làm công tác quản lý lao động.
Đối với tổ chức Công đoàn: Phải đặt trọng tâm nhiệm vụ đại diện
bảo vệ lợi ích của NLĐ lên hàng đầu trong các nhiệm vụ của công đoàn;
phải xây dựng được cơ chế hữu hiệu để bảo vệ cán bộ công đoàn cơ sở;
phải chủ động tích cực tham gia vào các hoạt động trong cơ chế ba bên,
23


×