Tải bản đầy đủ (.ppt) (18 trang)

Grammar 12

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (200.11 KB, 18 trang )


PASSIVE VOICE
Theå Thuï Ñoäng

* Thể chủ động (active voice) là cách
đặt câu mà chủ từ đóng vai trò chủ
động.
-Mr. Brown wrote the report yesterday.
(ng Brown đã viết bản báo cáo
ngày hôm qua.)
-He has finished his homework.
(Nó đã làm xong bài tập .)

* Thể thụ động (passive voice) là cách
đặt câu mà chủ từ đóng vai trò bò động.

-That house was built 100 years ago.
(Căn nhà đó đã được xây cách đây 100
năm.)

-Those windows are painted blue.
(Các cánh cửa sổ đó được sơn màu xanh.)

Passive sentence:
That house was built 100 years ago.
Subject + Be
Past Participle

Active

Passive :


Tom broke the chair yesterday.
S V O
The chair
was broken
by Tom
yesterday.

Ghi nhớ: Cách đổi một câu từ
active sang passive :

* Lấy túc từ trong câu chủ động xuống làm
chủ từ trong câu thụ động.

* Nhận xét xem động từ chia trong câu chủ
động ở thì nào, ta chia TO BE ở thì đó rồi
viết động từ chính ở dạng quá khứ phân từ .

* Lấy chủ từ trong câu chủ động xuống làm
túc từ trong câu thụ động, nhớ viết BY ngay
đằng trước.

* Trạng từ giữ nguyên không đổi và thường
đặt cuối câu (nếu là trạng từ chỉ thời gian).

(a) simple present :

Mr. Green teaches history.
 History is taught by Mr. Green.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×