Tải bản đầy đủ (.docx) (55 trang)

ĐA KTNVNT_N13_Nhóm 11_Xuất khẩu hoa quả sang Úc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (821.21 KB, 55 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

KHOA KINH TẾ
BỘ MÔN KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG

ĐỒ ÁN
ĐỀ TÀI: LẬP PHƯƠNG ÁN XUẤT KHẨU XOÀI
SANG THỊ TRƯỜNG ÚC

TÊN HỌC PHẦN:

KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG

NHÓM:

13

GIÁO VIÊN:

PHẠM THỊ PHƯƠNG MAI

THÀNH VIÊN:

PHAN QUỲNH NGA – KTN55ĐH2 – 58040
NGUYỄN NHÃ PHƯƠNG – KTN55ĐH1 – 57968
PHẠM THỊ NGỌC LINH – KTN55ĐH2 – 58027
MAI THỊ KIM THOA – KTN55ĐH2 – 58056
NGUYỄN THỊ LỆ – KTN55ĐH2 - 58026

HẢI PHÒNG – 2017


1


LỜI MỞ ĐẦU
Chúng ta đang sống trong thế kỷ XXI, thế kỷ của sự phát triển vượt bậc của khoa
học công nghệ mới, của quá trình hội nhập kinh tế thế giới, là một nền kinh tế đang biến
động từng ngày. Điều đó làm cho nền kinh tế thế giới trở thành một chỉnh thể thống nhất,
trong đó mỗi quốc gia là một bộ phận có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau. Xu hướng
quốc tế hóa đã đặt ra một vấn đề tất yếu khách quan đó là: Mỗi quốc gia phải mở cửa ra
thị trường thế giới và chủ động tham gia và phân công lao động quốc tế và khu vực nhằm
phát triển nền kinh tế của mình, tránh bị tụt hậu so với các nước khác.Hòa mình vào quá
trình hội nhập đó, Việt Nam đã và đang không ngừng tạo cho mình những thế mạnh mới,
những bạn hàng mới và ngày càng khẳng định được vị thế của mình trên thương trường
quốc tế.
Hoạt động ngoại thương hay kinh doanh xuất nhập khẩu có vai trò quan trọng
trong mọi lĩnh vực của cuộc sống xã hội. Đặc biệt là xuất khẩu đóng một vai trò vô cùng
quan trọng: giúp các quốc gia hội nhập, học hỏi lẫn nhau, giúp đỡ nhau phát triền về mọi
mặt của đời sống văn hóa – chính trị - xã hội, tạo được vị thế trên trường quốc tế, tăng
nguồn thu ngoại tệ,... Việc trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO là
cơ hội tạo điều kiện thuận lợi để chúng ta phát triển đất nước nói chung và nền kinh tế
nói riêng, thúc đẩy ngoại thương phát triển. Tuy nhiên bên cạnh những cơ hôi mới, kinh
doanh xuất nhập khẩu sẽ phải đối mặt với không ít những khó khăn, thách thức và rủi ro.
Các mặt hành như: nông sản, thủy sản, hải sản,... trong những năm gần đây là những mặt
hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta. Trong đó ngành nông sản là một trong những ngành
mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn, chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng kim ngạch xuất
khẩu của cả nước. Nông sản là ngành ngày càng phát triển với tốc độ cao, sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực sẵn có mà trước hết là nguồn lực nhàn rỗi, tạo công ăn việc làm
cho người lào động, góp phần nâng cao chất lượng đời sống người dân và ổn định xã hội,
góp phần không nhỏ vào ngân sách Nhà nước.
Hòa chung nỗ lực phấn đấu của cả nước, Công ty Rau Quả Tiền Giang cũng cố

gắng có những hoạt động thương mại quốc tế để từng bước mở rộng thị trường xuất
khẩu, tăng hiệu quả trong sản xuất kinh doanh và dần xây dựng uy tín thương hiệu công
ty nói riêng và thương hiệu các sản phẩm hoa quả của Việt Nam nói chung trên thị trường
2


thế giới. Trong những năm gần đây, thị trường Úc cũng là một trong những thị trường
xuất khẩu tiềm năng mà công ty đang hướng tới. Vì những lí do trên cùng với sự hướng
dẫn của cô giáo Phạm Thị Phương Mai, em đã chọn đề tài: “Lập phương án xuất khẩu
xoài sang thị trường Úc”. Đồ án của chúng em gồm các nội dung chính sau:
Chương 1: Giới thiệu chung về công ty
Chương 2: Cơ sở để lập phương án xuất khẩu
Chương 3: Tổ chức thực hiện phương án xuất khẩu
Trong quá trình thực hiện đồ án môn học này, mặc dù đã nhận được sự giúp đỡ
nhiệt tình từ cô và có sự nỗ lực cố gắng của cả nhóm, song do trình độ, thời gian và kinh
nghiệm vẫn còn hạn chế, nguồn tài liệu còn hạn hẹp nên đề tài không tránh khỏi những
sai sót. Vì vậy, chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của cô để bài làm
được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!

3


4


CHƯƠNG 1
1.1.

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY


Lịch sử hình thành và phát triển cuả công ty

1.1.1 Lịch sử hình thành:
Công ty Rau Quả Tiền Giang được hình thành sau Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng
bộ lần thứ III. Theo quyết định số 7878/QĐTL ngày 13/12/1986 của UBND tỉnh Tiền
Giang, trên cơ sở nhập hai đơn vị lại là Xí nghiệp rau quả Long Định và nông trường
quốc doanh Tân Lập mang tên Xí nghiệp liên hợp xuất khẩu rau quả nhằm tạo thế mạnh
cho sản xuất công nghiệp và mở rộng vùng Đồng Tháp Mười, tạo công ăn việc làm cho
người lao động không có đất sản xuất. Đến tháng 10/1990 công ty lại mở rộng thêm diện
tích đất nông nghiệp bằng cách nhập thêm hai nông trường của huyện Châu Thành và
huyện Gò Công Tây.
Công ty Rau Quả Tiền Giang được xây dựng năm 1976 trực thuộc Tổng công ty
Rau Quả Việt Nam. Đến năm 1988 công ty tách khỏi Tổng công ty và trở thành doanh
nghiệp nhà nước trực thuộc UBND tỉnh Tiền Giang.
1.1.2 Quá trình phát triển:
Sau gần 28 năm hoạt động công ty trở thành một trong những doanh nghiệp
chuyên sản xuất và chế biến rau quả hàng đầu tại Việt Nam. Công ty hiện sở hữu một
nguồn lực tiềm năng dồi dào: có đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, nhiệt tình, trình độ và
đoàn kết; với máy móc thiết bị: Công ty có dây chuyền nước quả cô đặc của CHLB Đức,
nhà máy đông lạnh IQF của Anh và các máy móc thiết bị tự động và bán tự động phục vụ
tại nhà máy đồ hộp và toàn công ty. Đặc biệt hơn nữa là công ty có vùng nguyên liệu
rộng lớn trên 3.000 hecta chuyên canh về cây xoài do công ty tự đầu tư và thu hoạch. Vị
thế và sản phẩm của công ty ngày càng được biết đến qua chất lượng và sự đa dạng về
chủng loại.
1.1.3 Thông tin chính về công ty
-

Tên công ty: Công ty Rau Quả Tiền Giang
Tên giao dịch bằng tiếng anh: Tien Giang Vegetables and Fruit Company

Trụ sở chính: km1997 quốc lộ 1, Long Định, Châu Thành, Tiền Giang.
Điện thoại: (84.073) 834677
Fax: (84.073) 834497
Email:
Website:www.vegetigi.com
5


-

Văn phòng đại diện: 29 Dương Văn Dương, phường Tân Quý, quận Tân Phú,
thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (848) 8471653

1.2.

Email:

Các lĩnh vực kinh doanh của công ty
Về hình thức sở hữu là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc UBND tỉnh Tiền Giang
Về lĩnh vực kinh doanh là trồng trọt, thu mua và chế biến rau quả xuất khẩu. Công

ty chuyên chế biến và cung cấp trái cây đóng hộp, trái cây đông lạnh, nước trái cây
nguyên chất đóng hộp, trái cây tươi, nước quả cô đặc và puree, nước uống tinh khiết.
Công ty có Ba nhà máy:
‒ Đông lạnh rau quả: công suất 2.000 tấn/năm, thiết bị đông lạnh IQF của Anh
‒ Đồ hộp trấi cây: công suất 8.000 tấn/năm
‒ Chế biến đa dạng nước quả cô đặc và puree: công suất 5000 tấn/năm, thiết bị của CHLB
Đức
Nông trường Tân Lập, diện tích 3500 hecta, chuyên canh cây xoài, sản lượng hàng

năm 50.000-60.000 tấn, ngoài ra chuyên canh cây xoài, mãng cầu, lô hội, lạc tiên cung
cấp nguyên liệu chế biến cho nhà máy trong công ty.
Công ty Rau Quả Tiền Giang là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc UBND
tỉnh Tiền Giang, có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập.
Các mặt hàng kinh doanh của công ty mang thương hiệu Tigi:
Sau gần 30 năm hoạt động công ty không ngừng mở rộng hoạt động và nghiên cứu
đưa ra những sản phẩm mới, chất lượng cao, tính đến nay sản phẩm của công ty bao gồm
những mặt hàng sau:
1.





2.


Đồ hộp trái cây:
Dứa khoanh mini, khoanh thường, miếng nhỏ, rẻ quạt, khúc, nghiền
Chôm chôm nhân dứa, chôm chôm nước đường
Nấm rơm, bắp non, ngó sen, lô hội, thạch dừa.
Xoài miếng, đủ đủ miếng, chuối cao, trái cây hổn hợp.
Măng đóng hộp.
Nước giải khát:
Nước ép trái cây nguyên chất: nước xoài, dứa, ổi, mãng cầu, bưởi, nước quả hổn

hợp, nước lô hội, lạc tiên, trà bí đao hộp 350ml, 320ml.
‒ Nước tăng lực, nước uống tinh khiết.
3. Nước quả cô đặc: nước dứa, chuối, ổi, xoài, mãng cầu cô đặc 100 % không
thêm phụ gia, đóng gói vô trùng.

6


4. Nước quả puree: dứa, chuối, ổi, xoài, mãng cầu, sơ ri, chôm chôm, dưa hấu lô hội,
tắc…puree 100% không thêm phụ gia và đóng gói vô trùng.
5. Trái cây đông lạnh: dứa, xoài, đu đủ, chôm chôm, măng, lô hội, bắp non … đông
lạnh IQF
6. Trái cây tươi: dứa, chuối, xoài, bưởi…
1.3.

Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
Công ty Rau Quả Tiền Giang có chức năng trồng trọt, thu mua và chế biến các loại

mặt hàng rau quả xuất khẩu, chủ yếu là xoài các loại, thông qua hoạt động sản xuất kinh
doanh xuất khẩu trực tiếp đáp ứng ngày càng cao, càng nhiều hơn về chủng loại, số
lượng, chất lượng hàng hoá phù hợp với thị trường quốc tế góp phần vào việc phát triển
kinh tế nước nhà.
Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Giám đốc

Phó giám đốc 1

Phó giám đốc 2

Phó giám đốc 3

Phòng kế toán tài vụ

Phòng kế hoạch sản xuất


Phòng kĩ thuật

Phòng tổ chức hành
chính

Phòng marketing - bán
hàng

Nhà máy chế biến

Sơ đồ : Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
1.3.1 Chức năng các phòng ban
1.3.1.1.

Giám đốc công ty:

Phụ trách chung, định hướng chiến lược toàn công ty, đề ra chủ trương kế hoạch
sản xuất kinh doanh, định giá thu mua nguyên liệu, các loại vật tư lớn, định giá bán sản

7


phẩm, phụ trách chung về kỹ thuật, qui định quy chế trả lương nội bộ, ký duyệt các
khoản chi hàng tháng.
1.3.1.2.

Phó giám đốc 1:

Phụ trách xí nghiệp liên doanh (chiến lược kinh doanh, tiếp thị, quảng cáo, hợp
đồng mua bán vật tư sản phẩm), cân đối điều hòa vốn cho sản xuất có hiệu quả, theo dõi

công nợ, ký séc, ủy nhiệm chi, ký duyệt các chứng từ chi phí sứa chữa thường xuyên
ngoài lĩnh vực của giám đốc, điều hành hệ thống chất lượng toàn công ty, giải quyết vấn
đề khi giám đốc đi vắng.
1.3.1.3.

Phó giám đốc 2:

Phụ trách việc sản xuất, cân đối nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, đặt kế hoạch
sản xuất cho nông trường, lên kế hoạch phát triển vùng nguyên liệu, phụ trách khuyến
nông, phụ trách công tác phòng chống lụt bão, thiên tai tại nông trường.
1.3.1.4.

Phó giám đốc 3:

Phụ trách các công việc diễn ra tại nông trường Tân Lập
1.3.1.5.

Phòng marketing- bán hàng:

Là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ tham mưu cho Ban giam đốc trong lĩnh vực
kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, quản lý hệ
thống đại lý, phát triển thị trường ngoài nước, lập kế hoạch kinh doanh, lập và theo dõi
các hợp đồng kinh tế, tổ chức thực hiện và làm thủ tục thanh lý. Báo cáo định kỳ diễn
biến hoạt động của phòng marketing-bán hàng.
1.3.1.6.

Phòng kế toán tài vụ:

Tổ chức nghiệp vụ quản lý tài chính và hạch toán kế toán toàn công ty, đảm bảo
nhiệm vụ tham mưu cho Ban giám đốc trong việc ký kết hợp đồng mua bán, cân đối bảo

đảm nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh. Báo cáo kịp thời các số liệu, chỉ tiêu có liên
quan khi Ban giám đốc có nhu cầu. Tổ chức phân bổ hướng dẫn áp dụng kịp thời các chế
độ tài chính kế toán, thuế do nhà nước mới ban hành cho kế toán công ty và kế toán nông
trường.

8


1.3.1.7.

Phòng kế hoạch sản xuất:

Phụ trách việc kiểm soát, quản lý hệ thống chất lượng, lập kế hoạch sản xuất, hàng
tháng, hàng quí, hàng năm, kiểm soát hoạt động mua hàng, cung ứng vật tư, bao bì,
nguyên liệu sản xuất. Cùng phòng kế toán tài vụ tính toán giá thành sản phẩm theo từng
loại, từng thời điểm, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tổng thể, tổ chức và triển khai việc
thực hiện công tác ISO được phân công của Ban giám đốc. Theo dõi, tổ chức thu hồi
công nợ, đầu tư nguyên liệu tại nông trường Tân Lập. Tổ chức triển khai thu mua nguyên
liệu trong và ngoài tỉnh phục vụ cho yêu cầu sản xuất hàng ngày.
1.3.1.8.

Nhà máy chế biến

Tổ chức quản lý phân công lao động, điều hành sản xuất, quả lý phân xưởng đồ
hộp, phân xưởng đông lạnh, phân xưởng cô đặc, phân xưởng cơ điện, kho nguyên liệu,
kho thành phẩm, bộ phận xe nâng nhằm hoàn thành các kế hoạch được ban giám đốc
công ty giao đúng kế hoạch, đúng số lượng, chất lượng. trực tiếp khai thác năng lực máy
móc thiết bị, thực hiện hệ thống quản lý chất lựong ISO 9001- 2000. Tham gia kèm cặp
đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân nhằm không ngừng nâng cao tay nghề cho công
nhân để đáp ứng những yêu cầu mới về công nghệ, khoa học kỹ thuật của ngành chế biến

rau quả.
1.3.1.9.

Phòng tổ chức hành chính

Nghiên cứu hoạt động của Công ty để đề xuất, làm tham mưu hình thành bộ máy
quản lý, đẩm bảo yêu cầu sản xuất có hiệu quả, tinh gọn biên chế hoạt động ăn khớp
đồng bộ để phát huy được năng lực lao động tính sáng tạo của cán bộ công nhân viên,
quản trị nhân sự, chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về quản lý con dấu. Xây dựng kế
hoạch, chương trình đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ thi tay nghề cho công nhân viên, bảo
hộ lao động. Đề xuất huy hoạch đề bạt cán bộ, và nâng lương cho công nhân viên.
1.3.1.10.

Phòng kỹ thuật

Quản lý mảng kỹ thuật thiết bị trong công ty. Giúp giám đốc chất lượng theo
dõi đánh giá chất lượng nội bộ, chịu trách nhiệm về kỹ thuật chất lượng sản phẩm, xây
dựng yêu cầu kỹ thuật sản phẩm quy trình sản xuất, thiết kế phát triển sản phẩm, kiểm tra
và xác nhận nguyên vật liệu thành phẩm theo địhn kỳ, tham gia các công việc ISO được

9


phân công của giám đốc chất lượng. Lập trình duyệt thẩm định và triển khai dự án theo
quy định của nhà nước. Trưng dụng cán bộ kỹ thuật theo yêu cầu của Công ty.
1.3.1.11.

Tình hình nhân sự

Tổng số lao động của Công ty hiện nay là 1.104 người. Trong đó, cán bộ công nhân

viên chính thức của Công ty là 100 người bao gồm:
Phân loại lao động
Trình độ đại học và trên đại học
Trình độ cao đẳng và trung cấp
Công nhân kỹ thuật
Lao động hợp đồng và thời vụ

Số công nhân
36 người
54 người
10 người
1.004 người

Bảng : Bảng phân loại lao động của công ty

Với đội ngũ lao động trên đã đưa công ty đi lên, tồn tại và phát triển bền vững. Họ
chính là nhân tố giúp xí nghiệp kinh doanh ngày càng hiệu quả. Mức lương bình quân
của một người trong một tháng là 1 triệu đồng. Tốc độ tăng lương hàng năm là 6% – 8%.
Công ty đảm bảo nguyên tắc trả lương cao hơn mức lương tối thiểu của nhà nước quy
định. Đồng thời, mức tiền lương trả cho công nhân viên còn phụ thuộc vào hiệu quả kinh
doanh của công ty.
Kinh doanh kém hiệu quả vẫn có thể xảy ra Ban lãnh đạo công ty vẫn tìm hướng
giải quyết nhằm đảm bảo mức lương hợp lý cho công nhân viên, tạo sự ổn định trong thu
nhập của họ
Công ty mở các lớp tập huấn về chương trình quan lý chất lượng cho nhân viên kỹ
thuật hoặc KCS, các lớp chuyên môn nâng cao tay nghề công nhân, các khoá học an toàn
lao động.
Công ty thực hiện tốt pháp lệnh an toàn lao động trong doanh nghiệp trang bị bảo hộ
lao động đúng theo đơn vị vừa đảm bảo vệ sinh vừa an toàn trong lao động.
Chi bồi dưỡng độc hại, bồi dưỡng làm đêm, thực hiện đầy đủ công tác bảo hiểm y

tế, bảo hiểm xã hội. Trợ cấp động viên thăm hỏi các trường hợp ốm đau, trợ cấp khó
khăn. Ngoài việc sản xuất công nhân còn được tham gia các hoạt động văn hoá thể thao
giải trí rèn luyện sức khỏe. Con người là nhân tố hàng đầu để tạo nên mọi thành công.

10


1.4.

Kết quả kinh doanh

1.4.1 Kết quả kinh doanh của công ty năm 2016
Theo BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH cho năm tài chính kết
thúc ngày 31 tháng 12 năm 2016
Mã số

Chỉ tiêu

Năm 2016

01

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

286.039.530.424

02

2. Các khoản giảm trừ doanh thu


10

3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ

11

4. Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp

20

5. Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ

21

6. Doanh thu hoạt động tài chính

22
23
25

7. Chi phí bán hàng
Trong đó: Chi phí lãi vay
8. Chi phí bán hàng

(5.578.313.784)
(1.510.093.526)
(25.484.791.233)

26


9. Chi phí quản lí doanh nghiệp

(11.440.446.378)

30

10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

31

11. Thu nhập khác

32

12. Chi phí khác

40

13. Lợi nhuận khác

50

14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

14.942.326.843

51

15. Chi phí thuế TNDN hiện hành


(3.234.587.456)

60

16. Lợi nhuận thuần sau thuế TNDN

11.707.739.387

70

17. Lãi cơ bản trên cổ phiếu

-

71

18. Lãi suy giảm trên cổ phiếu

-

(292.930.564)
285.746.599.860
(232.664.697.377)
53.081.902.483
3.265.129.694

13.843.480.782
1.160.107.492
(61.261.431)
1.098.846.061


Bảng : Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty 31/12/2016
Năm 2016 tiếp tục và phát huy kết quả đạt được trong năm 2015, công ty đã đạt
thắng lợi lớn trong kinh doanh, xuất khẩu đạt 190.963 triệu đồng, tăng với tỉ lệ 22,5 % so
với doanh thu xuất khẩu năm 2015, nâng cao mức doanh thu hoạt động sản xuất kinh
doanh. Nguyên nhân doanh thu xuất khẩu năm 2016 tăng là do các nguồn vốn của công
ty tăng lên nên đẩy mạnh sản xuất, đồng thời giá xuất khẩu các mặt hàng của công ty
cũng tăng trung bình trên 4 % mỗi mặt hàng. Trong năm 2016 mặt hàng xoài tươi xuất
11


khẩu góp phần tăng lợi nhuận sau thuế năm 2016 cao hơn lợi nhuận sau thuế năm 2015 là
18,9 %.
Với những kết quả đạt được như trên phần lớn là nhờ sự đóng góp tích cực của
từng thành viên, Ban lãnh đạo công ty luôn có những quyết định sáng suốt và nhạy bén
trong kinh doanh và đội ngũ kỹ thuật viên công nhân lành nghề nhiều năm kinh nghiệm
đã phục vụ hết mình vì công ty.
1.4.2 Phương hướng, mục tiêu của công ty năm 2017
Từ những kết quả đạt được trong năm 2016, với những thuận lợi và khó khăn còn
tồn tại, đầu năm 2017, công ty đã xác định hướng hoạt động chiến lược trong thời gian
tới của công ty là:
‒ Ổn định nguồn nguyên liệu đầu vào cả về chất lượng và giá cả, giảm thiểu chi phí
sản xuất, phấn đấu gia tăng sản lượng hàng năm 10%-15%
‒ Nghiên cứu những sản phẩm mới, mặt hàng mới để đưa ra thị trường, đẩy mạnh
giá trị xuất khẩu lên 90% tổng doanh thu của công ty.
‒ Củng cố những khách hàng hiện có, từng bước phát triển những thị trường mới,
khách hàng mới.
‒ Đi theo chiến lược chất lượng sản phẩm tốt, đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách
hàng. Nghiên cứu cải tiến chất lượng sản phẩm để đáp ứng những đòi hỏi khắc
khe của khách hàng.

‒ Phấn đấu tăng lương cán bộ công nhân viên công ty hàng năm là 8 %-10 %. Chăm
lo ngày càng tốt hơn đời sống vật chất tinh thần nhân viên toàn Công ty.
Công ty cũng xác định lộ trình tăng quy mô vốn điều lệ hàng năm nhằm đắp ứng
như cầu phát triển sản xuất kinh doanh và đầu tư, thống nhất nội bộ về kế hoạch niêm yết
khoảng cuối năm 2017 hoặc đầu năm 2018

12


CHƯƠNG 2
2.1.

: CƠ SỞ ĐỂ LẬP PHƯƠNG ÁN XUẤT KHẨU

Mục đích, ý nghĩa của việc lập phương án kinh doanh xuất khẩu

2.1.1 Mục đích
Lập phương án kinh doanh là một bước khởi đầu quan trọng cho việc thực hiện
các hoạt động xuất nhập khẩu của công ty. Trên cơ sở kết quả của việc nghiên cứu thị
trường, chúng tôi đã tiếp hành lập ra một kế hoạch kinh doanh cụ thể. Đây cũng là một
căn cứ quan trọng để các cấp, các ngành các bộ phận có liên quan (ngân hàng và các
doanh nghiệp khác,..) nghiên cứu để xem xét tính khả thi của dự án xuất nhập khẩu, để đi
tới quyết định có hay không thực hiện dự án đó. Khi nhận được chấp nhận từ các cấp,
ngành và bộ phận liên quan, chúng tôi sẽ tiến hành triển khai thực hiện từng bước theo
trình tự của phương án để đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
2.1.2 Ý nghĩa
Việc lập một phương án kinh doanh có ý nghĩa như một văn bản đệ trình lên cấp
trên để xin phép thực hiện. Đối với dự án này thuộc nghiệp vụ của phòng nghiệp vụ kinh
doanh xuất nhập khẩu. Do đó phương án kinh doanh được lập nên để trình lên cấp trên
xin phép thực hiện. Đối với những công ty trực thuộc tổng công ty lớn, phương án kinh

doanh được công ty lập sau đó chuyển lên tổng công ty nhờ phê chuẩn.
Ngoài ra phương án kinh doanh còn là cơ sở để xin cấp vốn cho một dự án. Một
dự án muốn đi vào thực hiện thì không thể không có vốn, mặt khác một lượng cho một
dự án là vốn vay chủ yếu của nhân hàng hoặc của các tổ chức tài chính tiền tệ. Vì vậy sự
tồn tại của một dự án phụ thuộc vào tính thuyết phục của một phương án kinh doanh đối
với các nhà đầu tư và đặc biệt là đối với ngân hàng là quyết định cho vay hay không.
Trên cơ sở sự nghiên cứu của phương án kinh doanh của doanh nghiệp thì được vay
nhiều hay ít cũng phụ thuộc vào tính khả thi đố.
Như vậy việc lập một phương án kinh doanh có tính thuyết phục hay không sẽ
quyết định sự tồn tại hay không của một dự án.
Doanh nghiệp sẽ bàn giao kế hoạch này cho phòng nghiệp vụ và đây sẽ là một cơ
sở nữa cho phòng nghiệp vụ nghiên cứu để lập một phương án kinh doanh.
13


Như vậy, phương án kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng và to lớn với hoạt động
đầu tư vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó là một phần quan trọng trong kế
hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đơn vị và có ảnh hưởng to lớn đến tổng
công ty. Một phương án kinh doanh tốt sẽ có lợi cho cả hai bên đối tác làm ăn, nó quyết
định sự tồn tại hay không của dự án và quyết định đến cả mức độ thành công, lợi ích và
lợi nhuận thu về của dự án sau khi thực hiện.
2.2.

Cơ sở pháp lý để lập phương án xuất khẩu
Để lập phương án kinh doanh xuất khẩu xoài cho năm 2017 công ty của chúng tôi

căn cứ vào các điều kiện sau:
‒ Căn cứ vào luật thương mại 2005 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trong
đó quy định về các quyền hạn và trách nhiệm pháp lý về kinh doanh thương mại quốc tế.
‒ Căn cứ vào Nghị định 12 NĐ – CP ra ngày 23/01/2006 quy định và hướng dẫn chi tiết về

việc thực hiện bộ luật thương mại 2005 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Căn cứ này cụ thể hóa việc thực hiện quyền và trách nhiệm.
‒ Căn cứ theo thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 ban hành Danh mục hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Đây là một cơ sở pháp lý quan trọng để xác mặt hàng
xuất khẩu cũng như chủ trương và mức độ ưu đãi,chính sách thuế của Chính phủ đối với
từng mặt hàng.
‒ Căn cứ vào luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13.
‒ Căn cứ vào tình hình kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp trong các năm trước
2.3.

Cơ sở thực tế để lập phương án xuất khẩu

2.3.1 Các order của khách hàng xuất khẩu
Sau

khi

bài

quảng

cáo

xuất

khẩu

Xoài

Cát


trên

trang

web

www.freshfruittoaustralia.com của Úc nhằm hướng tới các công ty ở thị trường Úc,
chúng tôi đã nhận được đơn đặt hàng từ các công ty có thiện chí nhập khẩu. Nội dung của
các đơn đặt hàng như sau:
a. Đơn đặt hàng từ công ty Adam Milan
14


FROM:

Adam Millan Co.Ltd
Address: 790 Sheridan Ave, Rm 7A12, Bronx, Austrialia
Tel: (718) 560-9242
Fax: (718) 560-9242
Email:

ORDER
Dear

Mr/Ms,

we

are


interested

in

your

advertising

on

website

www.freshfruittoaustralia.com . And we are happy to order your mangoes with the
following terms and conditions:
1.
2.
3.
4.
5.
6.

Commodity: Xoai cat
Unit price: 6.900 USD/MT – FOB Sai Gon – Incoterms 2010
Quality: GlobalGap, VietGap
Quantity: 20 MT
Total: 138.000 USD
Payment: To be made by an irrevocable L/C at sight, against shipping

We are looking forward to hearing from you

Your sincerely
Director

b. Đơn đặt hàng từ công ty Metrix
FROM:

Metrix Co.Ltd
Address: 75 Constitution Ave, Rm 24, Civic, Austrialia
Tel: (718) 578-9949
Fax: (718) 578-9949
Email:
15


ORDER
Dear

Mr/Ms,

we

are

interested

in

your

advertising


on

website

www.freshfruittoaustralia.com . And we are happy to order your mangoes with the
following terms and conditions: 7000USD/tấn với số lượng 25 tấn
7. Commodity: Xoai cat
8. Unit price: 7.000 USD/MT – FAS Sai Gon Port – Incoterms 2010
9. Quality: GlobalGap, VietGap
10. Quantity: 25 MT
11. Total: 175.000 USD
12. Payment: Is USD by T.T.R into our account no: 031.897452 right after though
We are looking forward to hearing from you
Your sincerely
Director
c. Đơn đặt hàng từ công ty Hariot
FROM:

Hariot Co.Ltd
Address: 75 Adelaide Ave, Rm 7, Adelaide, Austrialia
Tel: (718) 578-9049
Fax: (718) 578-9049
Email:

ORDER
Dear

Mr/Ms,


we

are

interested

in

your

advertising

on

website

www.freshfruittoaustralia.com . And we are happy to order your mangoes with the
following terms and conditions:
13. Commodity: Xoai cat
14. Unit price: 7.000 USD/MT – CIF Brisbane Port, Australia – Incoterms 2010
15. Quality: GlobalGap, VietGap
16. Quantity: 20 MT
17. Total: 140.000 USD
18. Payment: To be made by an irrevocable L/C at sight, against shipping
16


We are looking forward to hearing from you soon
Your sincerely
Director


2.3.2 Kết quả nghiên cứu thị trường
2.3.2.1.

Kết quả nghiên cứu thị trường trong nước

a.Vùng trồng và sản lượng (nguồn cung)
Tại Việt Nam, xoài được trồng từ Nam chí Bắc, vùng trồng xoài tập trung từ Bình
Định trở vào, và được trồng nhiều nhất ở các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long như Tiền
Giang, An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Cần Thơ, Bến Tre… Ngoài ra, xoài còn được
trồng ở Khánh Hoà, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Sơn La, Lạng Sơn và khu vực đồng
bằng Sông Hồng. Diện tích trồng xoài của cả nước khoảng 87.000 ha, sản lượng hơn
969.000 tấn/năm. Việt Nam đứng thứ 13 về sản xuất xoài trên thế giới.
Việt Nam thuộc nhóm 20 nước sản xuất xoài có tiềm năng của thế giới. Có nhiều
giống xoài như xoài Cát Hòa Lộc, Cát Chu, Thanh Ca, Châu Nghệ, Thơm, ‘Xiêm’, Ghép
(còn gọi là xoài Bưởi), ‘Cát Trắng’, ‘Cát Đen’, ‘Tây’, trong đó xoài ‘Cát Hòa Lộc’ là
giống ngon nhất, hiện nay có diện tích canh tác khoảng 17 692 ha ở các tỉnh phía Nam
với sản lượng ước tính 58 472 tấn mỗi năm. Có 46 giống xoài được trồng ở Việt Nam,
trong đó các giống trồng thương mại bao gồm xoài cát Hoà Lộc, xoài Cát Chu, xoài Hòn,
xoài Xiêm núm, xoài Bưởi, xoài Cát bồ, xoài Thanh ca, xoài Canh nông, xoài Yên Châu.
Ở Tiền Giang và Đồng Tháp, các giống được lưu thông thường xuyên trên thị
trường là xoài ‘Cát Chu’, ‘Cát Hòa Lộc’ và ‘Ghép’.
Xoài Cát Chu

Xoài Cát Hòa Lộc

Xoài Ghép

17



Xoài ‘Cát Hòa Lộc’ cho năng suất khá

ổn

định,

trung bình khoảng

100kg/cây/năm (cây 10 năm tuổi). Cây có thể cho quả sau 3-4 năm trồng , mùa vụ thu
hoạch tập trung từ tháng 3 đến tháng 5 dương lịch, nếu áp dụng các biện pháp xử lý ra
hoa sớm thì có thể thu hoạch vào tháng 11 đến tháng 1. Quả xoài ‘Cát Hòa Lộc’ có trọng
lượng trung bình 450-600g, dạng quả thuôn dài, bầu tròn phần gần cuống. Lúc quả phát
triển đến giai đoạn thành thục có nhiều chấm nhỏ màu nâu xuất hiện trên vỏ quả sau đó
lớn dần đồng thời trê n vỏ quả cũ ng có lớp phấn mỏng phủ bên ngoài. Khi chín vỏ quả
có màu vàng tươi, thịt quả mịn có màu vàng nhạt, vị ngọ t và có mùi thơm đặc trưng, hạt
khá nhỏ, tỷ lệ ăn được hơn 70%.
Xoài ‘Cát Chu’ được nông dân chọn trồng nhiều bởi đặc tính dễ ra hoa, đậu quả
và cho năng suất cao. Giống xoài này có thể đạt năng suất 400 kg/cây năm (cây 10 năm
tuổi) và khá ổn định. Cây có thể cho quả sau 3-4 năm trồng, thời gian thu hoạch tập trung
vào tháng 3 đến tháng 5 dương lịch, nếu áp dụng các biện pháp xử lý ra hoa sớm có thể
thu hoạch từ tháng 9 dương lịch. Quả xoài ‘Cát Chu’ không to, trọng lượng trung bình
350-450g, dạng quả hơi tròn, cuồng nhô cao, khi quả thành thục xuất hiện nhiều chấm
màu nâu trên vỏ. Khi chín vỏ quả có màu vàng tươi, thịt quả mị n màu vàng nhạt, vị ngọt,
mùi thơm khá đặc trưng.
Xoài ‘Ghép’: có hai loại là ‘Ghép xanh’ và ‘Ghép nghệ’ do sự khác nhau về màu
sắc vỏ quả khi thành thục. Giống xoài này cho năng suất khoảng 120-150kg/cây/năm
(cây 10 năm tuổi). Lá và nhựa của giống xoài này có mùi hăng nồng nên còn được gọi là
xoài hôi hay xoài bưởi. Cây có thể cho quả sau 3 năm trồng nên còn gọi là xoài ‘3 mùa
mưa’. Quả xoài ‘Ghép nghệ’ hơi dài, mình tròn, có trọng lượng 300-350g, vỏ khá dày,

khi thành thục có màu vàng. Quả xoài ‘Ghép xanh’ hơi dài và dẹp hơn xoài ‘Ghép nghệ’,
trọng lượng 300-400g, khi quả thành thục vỏ quả vẫn giữ màu xanh.
Hai giống xoài dự kiến xuất khẩu sang Úc gồm xoài Cát Hoà Lộc và xoài Cát
Chu.
Giống xoài chủ lực của Việt Nam hiện nay là cát Hòa Lộc. Xoài cát Hòa Lộc đã
được Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ Khoa học và Công nghệ) cấp giấy chứng nhận đăng ký bảo
hộ nhãn hiệu hàng hóa. Đồng thời năm 2012, HTX Hòa Lộc tổ chức sản xuất theo GAP,
với 20,73 ha được chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP. Cũng trong năm 2012, xoài cát
Hòa Lộc được cấp chứng chỉ quốc gia về chỉ dẫn địa lý. Đến năm 2014, người nông dân
sản xuất với quy trình cao hơn và được chứng nhận GlobalGAP. Sau khi được chứng
18


nhận GAP, sản phẩm này được xuất khẩu sang các thị trường như: Trung Quốc, Đài
Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Canada, Nga… và tiêu thụ nội địa ở Thành phố Hồ Chí
Minh, Hà Nội.
Ở Việt Nam cây Xoài được trồng nhiều ở khắp các tỉnh thành trong cả nước.
Trong năm 2007, sản lượng xoài trên cả nước đạt 409.300 tấn, trong đó: Tiền Giang
79.000 tấn, Vĩnh Long 46.200 tấn, Đồng Nai 43.400 tấn, Khánh Hòa 28.400 tấn, Trà
Vinh 21.400 tấn, Hậu Giang 20.500 tấn, Bến Tre 15.400 tấn, Tây Ninh 15.000 tấn, Kiên
Giang 14.700 tấn, Bình Thuận 13.400 tấn, Thành phố Hồ Chí Minh 13.300 tấn, Sơn La
11.200 tấn.
b.Xu hướng tiêu dùng xoài của người dân
Thông thường người tiêu dùng đánh giá chất lượng xoài khi mua bằng mắt hoặc
bằng tay. Các yếu tố quqn trọng khi đánh giá theo thứ tự là: Trọng lượng hay cỡ quả, độ
chín hay màu sắc vỏ quả, hình dạng quả. Người tiêu dùng quyết định mua dựa vào các
yếu tố như cỡ quả, hình thức bên ngoài và giá bán. Có 76% nói rằng họ thường mua hoa
quả ở các quầy bán lẻ ở chợ, khu dân cư hoặc ven đường vì rất tiện lợi trong việc vận
chuyển, ít mất thời gian so với mua ở siêu thị. Số còn lại nói rằng họ mua ở chợ và cả ở
siêu thị, họ cho rằng mua ở siêu thị giá có đắt hơn nhưng không bị lầm giá và đúng

giống. Có 81% nói rằng họ không thể phân biệt được sự khác nhau giữa các giống xoài.
Vấn đề này đã bị một số người bán lẻ lợi dụng để lừa người tiêu dùng bằng cách tráo
giống xoài nhằm thu lợi cao hơn.
Có 22% người tiêu dùng được hỏi cho rằng họ thường mua các loại quả như táo,
nho, thanh long, xoài, cam sành, quýt, bưởi, dưa hấu, chuối, đu đủ, trong đó xoài chiếm
22% trong số các loại. Người tiêu dùng thường mua 1-2 lần trong tuần và mỗi lần mua 13 kg quả (chiếm 79%). Có 76% người tiêu dùng thích mua xoài loại I và 60% thích mua
xoài loại II, chỉ có 26% thích mua xoài loại III. Số liệu này chứng tỏ yêu cầu về chất
lượng của người tiêu dùng ngày càng nâng lên một cách rõ rệt. Hầu hết người tiêu dùng
đều chưa quan tân đến vấn đề an toàn thực phẩm khi mua xoài, họ cho rằng khi mua rau
mới đáng ngại vì dù sau xoài cũng được gọt bỏ vỏ trước khi sử dụng, chỉ có 5,4% lo ngại
trong xoài còn dư lượng thuốc hóa học trên mức cho phép. Người tiêu dùng thường trữ
hoa quả trong tủ lạnh (65%), thời gian trữ từ 2-8 ngày.

19


Hầu hết người tiêu dùng đều có nguyện vọng là được mua các sản phẩm hoa quả
tươi có chất lượng ngon, với xoài thì họ ưa chuộng xoài ‘Cát Hòa Lộc’ nhất nhưng với
giá cả vừa phải. Nếu người bán lẻ bán với giá từ 10 đến 15 nghìn đồng mỗi kg họ sẽ mua
nhiều hơn gấp đôi so với hiện tại. Thư hai là người tiêu dùng có nguyện vọng mua được
sản phẩm an toàn, đảm bảo tiêu chuẩn về ATVSTP, khi có sự cố như ngộ độc khi tiêu
dùng thì người bán phải có trách nhiệm giải quyết.
c. Tình hình tiêu thụ xoài trong nước
Phần lớn xoài tiêu thụ trong nước được phân phối qua các chợ truyền thống do
khoảng 90% người tiêu dùng Việt Nam vẫn mua rau quả ở các chợ này. Tính riêng ở 2
thành phố lớn là Hà Nội và TP HCM thì có khoảng 6% lượng xoài ở Hà Nội và 3% ở ở
TP HCM được cung cấp bởi những người bán dạo. Các kênh phân phối hiện đại như hệ
thống siêu thị và các cửa hàng trái cây cao cấp mới chỉ phục vụ cho một phần rất nhỏ
người tiêu dùng, chỉ khoảng 2% ở Hà Nội và 3,5% ở TP HCM. Nhìn chung mặc dù đã có
sự cải thiện về thu nhập và mức sống, trong vòng 10 năm qua, người tiêu dùng tại Hà Nội

và TP HCM vẫn chưa thay đổi nhiều về thói quen mua bán rau quả và các địa điểm mua
bán.

Bảng : Bảng khảo sát các vựa đóng gói xoài năm 2016
20


Kết quả điều tra 12 vựa đóng gói xoài tại Tiền Giang,nơi tập trung nhiều vựa xoài,
xoài từ nhiều tỉnh vận chuyển về để đóng gói và phân phối đi các thị trường khác, cho
thấy trung bình mỗi vựa tiêu thụ 593 tấn xoài/năm. Lượng xoài được các chủ vựa thu
mua hàng tháng trong vụ xoài năm 2016 được cho trong hình. Lợi nhuận hàng năm mà
các vựa này thu được trung bình từ 10-20% trên tổng số doanh thu, cao nhất là 30% và
thấp nhất là 4%
d.Giá xoài
Biến động sản lượng xoài ‘Cát Hòa lộc’ và giá bán tại vựa năm 2016
Nguồn: Tổng Hợp điều tra thị trường và giá đồng bằng sông Cửu long và giá
Trung Tâm thông tin 2016

Bảng : Biến động sản lượng xoài ‘Cát Hòa lộc’ và giá bán tại vựa năm 2016
Giá bắt đầu hình thành từ khi nông dân bán cho khách hàng của mình, có thể là
người thu gom, vựa đóng gói hay người bán lẻ, người tiêu dùng. Theo kênh tiêu thụ
chính, quả xoài đi từ người trồng, qua người thu gom, vựa đóng gói, vựa phân phối (bán
sĩ), người bán lẻ và cuối cùng là người tiêu dùng. Theo kênh này, giá ở khâu cuối cùng,
tức là giá mà người tiêu dùng phải trả cao hơn giá ở khâu đầu tiên, tức người nông dân
nhận được, gấp 1,5-2 lần, trong đó có ít nhất 4 lần tăng giá. Lần tăng giá nhiều nhất là từ
vựa đóng gói địa phương đến các vựa phân phối ngoài tỉnh. Trong lần này, giá tăng từ 3040% so với giá mà vựa đóng gói mua vào vì họ phải chịu nhiếu chi phí như thuê mướn
mặt bằng, lao động, dụng cụ, bao bì, vận chuyển cho khách hàng vv… Theo một số chủ
vựa thì lợi nhuận mà họ thu được khoảng 15-20% trên doanh thu, tuy nhiên họ phải chịu
21



nhiều rủi ro khi có biến động của thị trường vì người nông dân không chịu trách nhiệm
sau khi bán hàng, còn chủ vựa vẫn phải chịu trách nhiệm về hành hóa của mình sau khi
bán. Lần tăng giá cuối cùng từ vựa phân phối qua người bán lẻ khá cao. Lý do là vì người
bán lẻ cũng chịu nhiều rủi ro như hàng bán chậm, tỷ lệ hư hỏng cao, chất lượng quả giảm
nhanh sau vài ngày cho nên ngày đầu tiên phải bán giá cao để bù lại cho những ngày sau
giá sẽ giảm do chất lượng giảm. Lần tăng giá thứ 1 qua trung gian người thu gom và từ
vựa bán sĩ qua người bán lẻ không cao lắm, những người này chủ yếu là mua bán tại chỗ,
lấy tiền hoa hồng từ 3-5% tính trên giá họ mua.
e. Đối thủ cạnh tranh
Trung Quốc luôn là nước xuất khẩu rau củ quả vào thị trường Việt Nam nhiều nhất
trong những năm qua. Gần đây,đứng thứ hai là Thái Lan. Nói về xoài, một loại trái cây
không hề thiếu ở Việt Nam, nếu so sánh về chất lượng thì xoài trong nước không hề thua
kém Thái Lan hay Trung Quốc. Tuy nhiên, nhờ tiếp thị quảng bá, bảo quản tốt, chất
lượng đồng đều nên trái cây nói chung và xoài nói riêng của Thái rất được thị trường Việt
Nam ưa chuộng. Nguyên nhân chính khiến trái cây Thái Lan nhập khẩu ngày càng nhiều
vào thị trường Việt Nam do lòng tin của người tiêu dùng Việt dành cho hàng Thái từ hàng
công nghệ, đồ gia dụng cho đến thực phẩm, rau quả.
Không những thế, thời gian qua, thị trường xoài Việt Nam cũng phải cạnh tranh với
xoài xuất xứ từ Campuchia. Khảo sát tại các cửa hàng, chợ TP HCM cho thấy xoài
Campuchia được bày bán ở hầu hết các quầy hàng trái cây. Tại chợ Văn Thánh (Bình
Thạnh) đa phần các tiểu thương đều cho biết, hai năm trở lại đây, xoài được họ nhập phần
lớn có nguồn gốc Campuchia. Riêng xoài cát hay xoài miên thì chỉ nhập với số lượng nhỏ
và bán và dịp Tết. “Xoài Việt Nam chủ yếu là xoài ăn chín, mẫu mã lại không bắt mắt,
trong khi đó, xoài Campuchia trái đẹp, giá lại bình dân nên được nhiều người tiêu dùng
Việt Nam ưa chuộng. Nếu xoài cát giá cả lên xuống thất thường 35.000–70.000 đồng một
kg thì xoài keo Campuchia chỉ quanh mức 20.000-30.000 đồng, hay xoài Miên ăn chín
như xoài cát giá cũng chỉ 30.000-40.000 đồng”. Thổ nhưỡng của Campuchia phù hợp với
xoài keo nên sản phẩm của nước này chất lượng tốt, mẫu mã đẹp hơn so với xoài cùng
loại của Việt Nam. Ngoài ra, còn khá nhiều sản phẩm xoài xuất khẩu của Campuchia có

chất lượng khá tốt được thị trường Việt đón nhận nhưng vì hàng không nhiều nên người
tiêu dùng ít biết đến.
22


Hiện này, xoài Việt đang chịu sức ép từ xoài Campuchia, do hiện lượng xoài cung
ứng cho thị trường trong nước không nhiều mà giá lại cao nên các thương lái nhập ồ ạt
mua hàng Campuchia về bán.
2.3.2.2.

Nghiên cứu thị trường nước ngoài

a.Tình hình sản xuất xoài trên thế giới
Xoài là cây ăn quả nhiệt đới được trồng ở hơn 90 nước trên thế giới với diện tích
khoảng 1,8-2,2 triệu ha. Xoài được ưa chuộng, với lượng tiêu thụ nhiều thứ hai trong các
loại hoa quả, chỉ đứng sau chuối. Sản lượng xoài toàn cầu đã tăng gấp hai chỉ trong vòng
10 năm từ năm 2001 đến 2010. Năm 2014, sản lượng xoài đạt khoảng 28,8 triệu tấn,
chiếm 35% sản lượng quả nhiệt đới toàn cầu, trong đó khoảng 69% tổng sản lượng đến từ
châu Á – Thái Bình Dương (Ấn Độ, Trung Quốc, Pakistan, Philippines và Thái Lan),
14% ở Mỹ Latinh và Caribê (Brazil và Mexico) và 9% ở châu Phi. Sản lượng xoài của
các nước phát triển (Hoa Kỳ, Israel và Nam Phi) khoảng 158.000 tấn.
Trong các nước châu Á, Ấn Độ, nơi xoài được coi là vua của các loại hoa quả, sản
lượng xoài đạt khoảng từ 13 đến 17 triệu tấn/năm, tiếp theo sau là Trung Quốc, 4 triệu
tấn, Thái Lan, 2,5 triệu tấn, và Pakistan, 1,7 triệu tấn. Ở châu Mỹ, Mexico đứng đầu với
sản lượng khoảng 1,5 tấn/năm, tiếp theo là Brazil, 1,2 tấn. Nigeria và Ai Cập là hai nước
trồng xoài lớn nhất ở khu vực châu Phi.

Bảng thống kê các nước sản xuất xoài lớn nhất trên thế giới năm 2014
Nguồn: />Tên nước
Ấn Độ

Trung Quốc
Thái Lan
Indonesia
Pakistan

Sản lượng 2014
(đơn vị: Tấn)
15.188.000
4.350.000
2.600.000
2.131.139
1.888.449

Tên nước
Mexico
Brazil
Bangladesh
Nigeria
Philippines

Sản lượng 2014
(đơn vị: Tấn)
1.827.314
1.249.521
889.176
850.000
800.551

Bảng :Bảng thống kê các nước sản xuất xoài lớn nhất trên thế giới năm 2014
23



f. Thị trường xuất nhập khẩu xoài thế giới
Về mặt phân phối, Mexico, Brazil, Peru, Ecuador, và Haiti là nước cung cấp chính
cho thị trường các nước Bắc Mỹ. Ấn Độ và Pakistan chiếm lĩnh thị trường Tây Á.
Philippines và Thái Lan bán xoài cho các nước vùng Đông Nam Á. Liên minh châu Âu
mua xoài của các nước Nam Mỹ và châu Á.
Bảng thống kê 10 nước nhập khẩu xoài lớn nhất thế giới 2015
Nguồn: www.worldsrichestcountries.com

Tên nước

Sản lượng
(Triệu đô)

1

United States

544

Tỷ
trọng
(%)
21,9

6

Pháp


100.4

Tỷ
trọng
(%)
4

2

Netherlands

274

11

7

Canada

88.2

3,6

3

Trung Quốc

260.2

10,5


8

Vietnam

382.2

3,3

4

Đức

169.9

6,8

9

66.8

2,7

U.K

163.3

6,6

10


Hồng Kong
Tây
Ban
Nha

5

65.3

2,6

TT

Tên nước

Sản lượng
(Triệu đô)

Bảng : Bảng thống kê 10 nước nhập khẩu xoài lớn nhất thế giới 2015

Mỹ là nước nhập khẩu xoài lớn nhất trên thế giới. Mexico, Peru, Ecuador, và
Brazil là những nước cung cấp xoài tươi chính cho Mỹ, trong đó 60,8% là của Mexico.
Trong 5 năm qua, Brazil, Peru, và Ecuador ngày càng cạnh tranh với Mexico xuất xoài
qua Mỹ vào đầu và cuối vụ. Mỹ cũng tái xuất một ít qua các nước khác, chủ yếu là
Canada và Anh.
Những giống xoài tham gia xuất khẩu phổ biến nhất vẫn là Kent, Tommy Atkins,
Haden, và Keitt, đều có màu đỏ, ít xơ, thịt chắc, thích hợp vận chuyển xa hơn là các
giống khác. Những giống có vỏ màu xanh như Ataulfo và Amelie, chỉ mới được chấp
nhận trên thị trường quốc tế trong thời gian gần đây. Những giống khác gồm có Alphona,

Dudhpeda, Kesar, Sindhu, Pairi, Desi, Chaunsa, Langra, và Katchamita. Hầu hết các
giống mới nổi sau này đều xuất phát từ Ấn Độ và Pakistan.
24


Tiêu thụ xoài chế biến ngày càng tăng. Những sản phẩm xoài chế biến bao gồm
nước ép xoài (mango juice), xoài miếng (pickled mangoes), xoài ngâm giấm (mango
chutney), thịt xoài (mango pulp), mứt xoài (mango paste), xoài cô đặc (mango puree),
xoài sấy (dried mango fruit), lát xoài ngâm muối (mango slices in brine), và bột xoài
(mango flour). Ấn Độ là nước xuất khẩu xoài chế biến nhiều nhất, sau đó là Pakistan,
Brazil, và Zimbabwe. Những nước nhập khẩu dạng này là Tiểu Vương Quốc Á Rập, Á
Rập Saudi, Kuwait, Mỹ, và Canada.
Theo tổ chức lương nông (FAO) nhập khẩu xoài tăng 1,4% năm 2014 đạt 844.246
tấn. Những nước có nhu cầu lớn nhất thế giới đối với xoài là Mỹ và Liên minh Châu Âu
(EU). Nhập khẩu xoài vào EU tăng khoảng 2,5%/năm, đạt 223.662 tấn năm 2014.
Các nước cung cấp xoài cho châu Âu đa dạng hơn Mỹ, bao gồm các nước Mỹ la
tinh, Trung Mỹ, châu Phi, Israel, Pakistan, Ấn Độ và Tây Ban Nha. Lịch cung cấp xoài
cho thị trường châu Âu: mùa thu/đông có Brazil và Peru, mùa xuân có Tây phi (Burkina
Faso, Mali), mùa hè/thu có các nước Trung đông, Trung Mỹ, châu Á và Tây Phi (Israel,
Egypt, Pakistan, Costa Rica, Mexico, Dominican Republic, Senegal). Hà Lan là nước
nhập khẩu xoài nhiều nhất trong khu vực châu Âu. Anh và Pháp cũng là thị trường quan
trọng.
Bảng thống kê 10 nước xuất khẩu xoài lớn nhất thế giới 2015
Nguồn: www.worldsrichestcountries.com

1

Mexico

332.2


Tỷ
trọng
(%)
15,6

2

Netherlands

235.4

3

Peru

4
5

Tên nước

Sản lượng
(Triệu đô)

173.1

Tỷ
trọng
(%)
8,1


91

4,3

Tây Ban Nha

62.8

2,9

9

United States

39.1

1,8

10

Côte d’lvoire

38.7

1,8

TT

Tên nước


6

Thái Lan

11

7

Philippines

194.2

9,1

8

Brazil

184.9

8,7

Ấn Độ

183.6

8,6

Sản lượng

(Triệu đô)

Bảng : Bảng thống kê 10 nước xuất khẩu xoài lớn nhất thế giới 2015

25


×