Tải bản đầy đủ (.pdf) (122 trang)

Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực giảng dạy của giảng viên chương trình đào tạo pohe tại học viện nông nghiệp việt nam ( nghiên cứu trên nhóm giảng viên giảng dạy ngành rau hoa quả

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.19 MB, 122 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

BÙI THỊ HẢI YẾN

XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC GIẢNG DẠY CỦA
GIẢNG VIÊN CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO POHE TẠI HỌC VIỆN
NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM (NGHIÊN CỨU TRÊN NHÓM GIẢNG VIÊN
GIẢNG DẠY NGÀNH RAU - HOA QUẢ VÀ CẢNH QUAN)

LUẬN VĂN THẠC SỸ
ĐO LƢỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

BÙI THỊ HẢI YẾN

XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC GIẢNG DẠY CỦA
GIẢNG VIÊN CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO POHE TẠI HỌC VIỆN
NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM (NGHIÊN CỨU TRÊN NHÓM GIẢNG VIÊN
GIẢNG DẠY NGÀNH RAU - HOA QUẢ VÀ CẢNH QUAN)

LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: ĐO LƢỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC
Mã số: 60140120



Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Vũ Bích Hiền

HÀ NỘI – 2017


LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy/Cô giáo trong Bộ môn
Đo lường và Đánh giá của trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà
Nội đã truyền thụ, trang bị những kiến thức cao học chuyên ngành cho tôi
trong suốt quá trình học tập tại trường.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ sự cảm ơn tới Phó giáo sư, Tiến sỹ Nguyễn Vũ
Bích Hiền hiện đang công tác tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tận tình
chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới các Thầy/Cô giáo trong Bộ môn
Rau – Hoa – Quả, các Thầy/Cô giáo và các em sinh viên tại Học viện Nông
nghiệp Việt Nam đã tham gia và đóng góp ý kiến cho đề tài. Cảm ơn đồng
nghiệp, bạn bè và người thân trong gia đình đã giúp đỡ và dành thời gian cho
tôi học tập và hoàn thành luận văn này.
Tuy nhiên do điều kiện chủ quan và khách quan nên luận văn này
không tránh khỏi được những hạn chế, kính mong các Thầy/Cô giáo, bạn bè,
đồng nghiệp góp ý để luận văn được hoàn chỉnh và có ý nghĩa thực tiễn hơn.
Học viên

Bùi Thị Hải Yến

i


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là phần nghiên cứu do tôi thực hiện, các số liệu,
kết luận nghiên cứu này chưa hề công bố ở các nghiên cứu khác. Tôi xin chịu
trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Học viên

Bùi Thị Hải Yến

ii


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Viết tắt

Giải nghĩa

1

CTĐT

Chương trình đào tạo

2

GV

Giảng viên

3


POHE

Professional Oriented Higher Education
(Đào tạo đại học định hướng nghề nghiệp ứng dụng)

4

SV

Sinh viên

iii


MỤC LỤC
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Lời cam đoan ..................................................................................................... ii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt............................................................ iii
Mục lục ............................................................................................................. iv
Danh mục các bảng .......................................................................................... vi
Danh mục các hình .......................................................................................... vii
Danh mục hộp ................................................................................................... x
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.

Lý do chọn đề tài .................................................................................... 1

2.


Mục đích nghiên cứu của đề tài .............................................................. 3

3.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu ........................................................... 4

4.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu ........................................................ 4

5.

Phương pháp tiếp cận nghiên cứu ........................................................... 5

6.

Giới hạn nghiên cứu của đề tài ............................................................... 6

7.

Phạm vi, thời gian khảo sát ..................................................................... 6

8.

Cấu trúc của luận văn.............................................................................. 6

Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về đánh giá năng lực giảng viên đại học ............ 7
1.1.

Năng lực giảng dạy ................................................................................. 7


1.1.1. Khái niệm năng lực ................................................................................. 7
1.1.2. Khái niệm năng lực giảng dạy ............................................................... 8
1.2.

Đánh giá năng lực giảng dạy .................................................................. 9

1.2.1. Khái niệm đánh giá ................................................................................. 9
1.2.2. Mô hình năng lực .................................................................................. 10
1.2.3. Đánh giá năng lực giảng dạy của giảng viên đại học ........................... 11
1.3.

Đánh giá năng lực giảng dạy của giảng viên đáp ứng theo chương
trình đào tạo POHE và chương trình POHE ngành Rau – Hoa quả
và Cảnh quan......................................................................................... 16

1.3.1. Đánh giá năng lực giảng dạy của giảng viên theo chương trình đào
tạo POHE .............................................................................................. 16
1.3.2. Đánh giá năng lực giảng dạy của giảng viên ngành Rau – Hoa quả
và Cảnh quan......................................................................................... 23

iv


1.4.

Thực tiễn của việc đánh giá năng lực giảng dạy của giảng viên .......... 27

1.4.1. Ở nước ngoài ......................................................................................... 27
1.4.2. Ở Việt Nam ........................................................................................... 31

Chƣơng 2. Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực giảng dạy của giảng
viên chƣơng trình đào tạo POHE tại học viện nông nghiệp
Việt Nam...................................................................................................... 35
2.1.

Hình thành bộ tiêu chí ........................................................................... 35

2.1.1. Các căn cứ xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực giảng dạy của
giảng viên chương trình đào tạo POHE ................................................ 35
2.1.2. Nội dung các tiêu chí đánh giá năng lực giảng dạy của giảng viên...... 36
2.2. P hương pháp thu thập thông tin về đánh giá năng lực giảng dạy của
giảng viên POHE .................................................................................. 39
2.3.

Quy trình thu thập số liệu ..................................................................... 40

2.3.1. Chọn mẫu .............................................................................................. 40
2.3.2. Lấy số liệu ............................................................................................. 41
2.3.3. Quy trình xây dựng bảng hỏi ................................................................ 41
Chƣơng 3. Thực trạng năng lực giảng dạy của giảng viên chƣơng
trình đào tạo POHE ngành rau – hoa quả và cảnh quan tại
Học viện nông nghiệp Việt Nam ........................................................ 52
3.1.

Thông tin cơ bản của đối tượng được điều tra, đánh giá ...................... 52

3.2.

Kết quả phân tích trên phiếu điều tra .................................................... 54


3.2.1. Kết quả theo cách giảng viên tự đánh giá ............................................. 54
3.2.2. Kết quả theo cách sinh viên đánh giá giảng viên ................................. 57
3.3.

Phân tích theo từng tiêu chí .................................................................. 60

3.3.1. Giảng viên tự đánh giá .......................................................................... 60
3.3.2. Sinh viên đánh giá ................................................................................. 63
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 67
1.

Kết luận ................................................................................................. 67

2.

Khuyến nghị .......................................................................................... 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 71
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 75

v


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. So sánh những điểm khác biệt giữa tiếp cận POHE và tiếp
cận truyền thống trong đào tạo đại học ở nước ta ........................ 17
Bảng 1.2. Cấu trúc chương trình và phân bổ khối lượng học tập trong
chương trình đào tạo POHE ngành Công nghệ Rau - Hoa
Quả và Cảnh quan ........................................................................ 24
Bảng 2.1. Thống kê số lượng chỉ báo cho từng tiêu chí của năng lực

giảng dạy của GV POHE.............................................................. 37
Bảng 2.2. Các tiêu chí và chỉ báo đánh giá năng lực giảng dạy của GV
POHE ............................................................................................ 37
Bảng 2.3. Các tiêu chí và chỉ báo đánh giá năng lực giảng dạy của GV
POHE (sau khi tiến hành thử nghiệm) ......................................... 49
Bảng 3.1. Thống kê thông tin cơ bản của GV được điều tra ........................ 52
Bảng 3.2. Thống kê thông tin cơ bản của SV được điều tra ......................... 53
Bảng 3.3. Kết quả tự đánh giá theo từng tiêu chí của GV ............................ 60
Bảng 3.4. Số liệu trung bình trung và độ lệch chuẩn về câu trả lời
phiếu tự đánh giá của GV ............................................................. 62
Bảng 3.5. Kết quả đánh giá theo từng tiêu chí của SV ................................. 63
Bảng 3.6. Số liệu trung bình trung và độ lệch chuẩn về câu trả lời
phiếu hỏi ý kiến SV ...................................................................... 65

vi


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Mô hình năng lực AKS................................................................. 10
Hình 1.2. Chu kỳ phát triển các phẩm chất nghề nghiệp và đánh giá
của nhà quản lý ............................................................................. 20
Hình 1.3. Năng lực của một GV đại học ...................................................... 31
Hình 2.1. Bảng kết quả thống kê sự phù hợp của phiếu tự đánh giá GV ..... 42
Hình 2.2. Bản đồ phân bố giá trị infit các câu hỏi của phiếu tự đánh
giá GV........................................................................................... 43
Hình 2.3. Bảng kết quả thống kê sự phù hợp của phiếu hỏi ý kiến SV ....... 45
Hình 3.1. Thống kê tần suất trả lời bộ tiêu chí của GV................................ 56
Hình 3.2. Thống kê tần suất trả lời bộ tiêu chí của SV ................................ 59

DANH MỤC HỘP

Hộp 2.1.

Hộp phỏng vấn những chỉ báo chưa đạt của bộ tiêu chí đánh
giá năng lực giảng dạy của GV CTĐT POHE tại Học viện
Nông nghiệp Việt Nam (Tự đánh giá của GV) ............................ 44

Hộp 2.2.

Hộp phỏng vấn những chỉ báo chưa đạt của bộ tiêu chí đánh
giá năng lực giảng dạy của GV CTĐT POHE tại Học viện
Nông nghiệp Việt Nam................................................................. 47

vii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục đại học là một trong những lĩnh vực dịch vụ xã hội quan trọng
trong việc đào tạo lực lượng lao động cao cho xã hội, nên vấn đề đánh giá
giáo dục đại học nói chung và đánh giá GV nói riêng được xem là một hoạt
động nhất thiết phải có. Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung Ương Đảng
cũng đã nêu rõ: “Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt,
có vai trò quan trọng”. Nghiên cứu tại Tennessee ở Mỹ đã khẳng định chất
lượng giáo viên ảnh hưởng tới thành tích học tập của người học nhiều hơn các
yếu tố khác [5]. Luật Giáo dục 2005 của Việt Nam cũng nhấn mạnh nhà giáo
có vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục. Do vậy, muốn
phát triển Giáo dục – Đào tạo thì điều quan trọng trước tiên là phải chăm lo,
xây dựng và phát triển đội ngũ GV – người trực tiếp thực hiện dịch vụ này.
Bên cạnh đội ngũ GV thì cũng cần kể đến CTĐT cũng đóng một vai trò quan
trọng góp phần nâng cao chất lượng cho từng cơ sở đào tạo và toàn ngành, và

là cam kết của các cơ sở giáo dục Đại học về chất lượng đào tạo đối với xã
hội cũng như năng lực của người học sau khi tốt nghiệp. Quá trình hội nhập
kinh tế đưa lại cho nền giáo dục cách nhìn nhận mới về CTĐT theo phương
châm đa dạng hóa, đa phương hóa cho nền giáo dục nói chung và giáo dục
Đại học nói riêng tiếp cận với nhiều nền giáo dục tiên tiến trên thế giới. Tuy
nhiên, bất kỳ CTĐT nào cũng phải đảm bảo thực hiện được mục tiêu đào tạo
phù hợp với yêu cầu phát triển của kinh tế - xã hội, tức là phải đáp ứng được
đòi hỏi cấp bách của xã hội về sản phẩm đào tạo, phải thỏa mãn nhu cầu của
nhà tuyển dụng trong điều kiện hiện tại và tương lai.
Nhận thức được vấn đề doanh nghiệp thấy khó khăn trong việc tuyển
dụng được những SV tốt nghiệp đáp ứng được những yêu cầu của công việc
và trở thành những nhân viên chuyên nghiệp, Dự án “Phát triển giáo dục đại
học định hướng nghề nghiệp ứng dụng ở Việt Nam” (Professional Oriented
Higher Education – POHE), được tiến hành dưới sự quản lý và chỉ đạo của

1


Bộ Giáo dục và Đào tạo với nguồn vốn tài trợ của chính phủ Hà Lan thông
qua Quỹ Sáng kiến Hà Lan cho Phát triển Năng lực Giáo dục Đại học
(NUFFIC), được thực hiện nhằm xây dựng mô hình đào tạo đại học kiểu mới,
với mục tiêu nâng cao năng lực nghề nghiệp của SV, có khả năng đáp ứng
nhu cầu của nhà tuyển dụng ngay sau khi tốt nghiệp, đào tạo theo nhu cầu xã
hội bằng cách xây dựng các CTĐT gắn liền với thực hành thực tế, SV được
làm quen với thực tiễn và hoạt động nghề nghiệp của họ ngay trong quá trình
học đại học và các nhà tuyển dụng lao động được mời hợp tác, tham gia vào
quá trình đào tạo. Chính vai trò quan trọng của CTĐT POHE mà trong Nghị
quyết 14/2005/NQ-CP của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục
đại học Việt nam giai đoạn 2006 – 2020 đã đưa ra: “…Ưu tiên mở rộng quy
mô các chương tình định hướng nghề nghiệp - ứng dụng chiếm khoảng 70 –

80% tổng số SV….” đã cho chúng tôi thấy đây là CTĐT hiện đại, ưu việt và
được ưu tiên mở rộng trong tương lai.
Trong khi các nước có nền giáo dục phát triển như Hoa Kỳ, Úc…đã có
nhiều công trình nghiên cứu sâu và ứng dụng liên quan đến việc quản lý, đánh
giá và phát triển đội ngũ GV. Ở Việt Nam các vấn đề này mới chỉ dừng lại ở
mức độ rộng. Dự án POHE cũng đã triển khai xây dựng khung tiêu chuẩn
đánh giá năng lực của GV POHE cấp quốc gia như năng lực chuyên môn,
năng lực dạy học, năng lực phát triển và hướng dẫn sử dụng CTĐT, năng lực
quan hệ với thế giới nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu khoa học nhưng chưa
đi sâu vào tiêu chí cụ thể cho từng năng lực này. Ngoài ra, Dự án cũng đã xây
dựng chuẩn năng lực GV giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp, tuy nhiên
đa số các tiêu chí của năng lực giảng dạy của bộ chuẩn này theo đánh giá của
một số nhà nghiên cứu giáo dục còn chung chung mà chưa thể lượng hóa, đo
đếm để đánh giá. Hơn nữa tính đến thời điểm hiện tại, Dự án vẫn chưa tiến
hành đánh giá GV bằng bộ chuẩn đã xây dựng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam là một trong 8 trường Đại học trên cả
nước tham gia vào Dự án POHE từ năm 2007, với CTĐT ngành Công nghệ

2


Rau – Hoa quả và Cảnh quan thuộc khoa Nông học đã thu được những kết
quả rất khả quan từ những số liệu thống kê về SV tốt nghiệp và từ phía nhà
tuyển dụng. CTĐT này cũng mang đặc điểm chung của CTĐT POHE là đào
tạo ra con người có đủ năng lực thực hiện và giải quyết các vấn đề thực tiễn
mà công việc yêu cầu, bao gồm: nhóm năng lực năng mềm (giao tiếp &
truyền thông, giải quyết vấn đề, lập kế hoạch, làm việc nhóm, lãnh đạo),
nhóm năng lực năng chuyên môn và thái độ, đạo đức nghề nghiệp cần thiết.
Tuy nhiên, đối với từng ngành nghề cụ thể của POHE lại có những đặc thù
riêng, vì thế CTĐT ngành Rau – Hoa quả và cảnh quan cũng có những yêu

cầu khác về năng lực như: khuyến nông, nghiên cứu ứng dụng, marketing,
thiết kế, thi công và bảo trì cảnh quan liên quan trực tiếp đến chuẩn đầu ra của
chương trình. Như vậy, GV giảng dạy cho CTĐT này ngoài đáp ứng năng lực
giảng dạy chung của CTĐT POHE còn phải có năng lực giảng dạy phù hợp
với những yêu cầu đặc thù riêng của ngành.
Kết hợp giữa tầm quan trọng của GV thực hiện CTĐT POHE nói chung
và xu thế phát triển ngành đào tạo POHE trong các Khoa của Học viện Nông
nghiệp nói riêng thì việc xây dựng bộ tiêu chí để đánh giá GV của CTĐT này
là một việc làm cần thiết. Mục đích của việc làm này là tạo ra bộ công cụ
đánh giá năng lực giảng dạy của GV CTĐT POHE trong toàn Học viện, giúp
cho Học viện, các Khoa có thêm những thông tin để trên cơ sở đó có kế hoạch
tập huấn cho đội ngũ GV phù hợp. Trên cơ sở đó, là cán bộ đang công tác tại
Học viện, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng
lực giảng dạy của giảng viên chƣơng trình đào tạo POHE tại Học viện
Nông nghiệp Việt Nam (nghiên cứu trên nhóm giảng viên giảng dạy
ngành Rau – Hoa quả và Cảnh quan)” với mục đích bước đầu tìm hiểu và
đề xuất xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực giảng dạy của GV CTĐT
POHE tại Học viện.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu này hướng đến những mục đích:

3


1 - Hình thành cơ sở lý thuyết và thực tiễn cho việc xây dựng bộ tiêu
chí đánh giá năng lực giảng dạy của GV CTĐT POHE tại Học viện Nông
nghiệp Việt Nam.
2 – Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực giảng dạy của GV CTĐT
POHE tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam
3 – Kiểm chứng độ tin cậy của bộ tiêu chí đánh giá

3. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

3.1. Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này tập trung vào trả lời các câu hỏi sau:
Câu hỏi 1: Bộ tiêu chí đánh giá năng lực giảng dạy của GV CTĐT
POHE tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam cần được xây dựng như thế nào?
Dựa trên cơ sở nào?
Câu hỏi 2: Dựa trên cách thức nào để đánh giá độ tin cậy của bộ tiêu
chí đánh giá năng lực giảng dạy của giảng viên tại Học viện Nông nghiệp
Việt Nam?
3.2. Giả thuyết nghiên cứu
Bộ tiêu chí đánh giá năng lực giảng dạy của GV CTĐT POHE tại Học
viện Nông nghiệp Việt Nam có độ tin cậy cao và có thể đánh giá phân loại
được năng lực giảng dạy của GV CTĐT ngành Rau – Hoa quả và Cảnh quan.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Cán bộ quản lý; GV tham gia giảng dạy CTĐT POHE ngành Công
nghệ Rau – Hoa quả và Cảnh quan; SV đang theo học CTĐT này.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực giảng dạy của GV CTĐT
POHE tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

4


5. Phƣơng pháp tiếp cận nghiên cứu
5.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các tài liệu, các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong
nước có liên quan đến đề tài, tiến hành phân tích, tổng hợp và khái quát hóa
để xây dựng cơ sở lý luận của luận văn bao gồm:

- Các tài liệu nghiên cứu về đánh giá GV, các tài liệu nghiên cứu về
CTĐT theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng.
- Các báo cáo kết quả lấy ý kiến SV về hoạt động giảng dạy của Học
viện Nông nghiệp Việt Nam.
- Các tài liệu về phân tích và xử lý số liệu thống kê.
5.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp phỏng vấn sâu bán cấu trúc: Được sử dụng như là
công cụ thu thập thông tin bổ trợ cho phương pháp dùng bảng hỏi. Các
cuộc phỏng vấn sẽ tập trung chủ yếu vào các tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo
đánh giá năng lực giảng dạy. Nghiên cứu thực hiện phỏng vấn sâu đối với
các đối tượng sau:
 Phỏng vấn cán bộ quản lý: 02 cán bộ
 Phỏng vấn GV cốt cán tham gia CTĐT ngành Công nghệ Rau – Hoa
quả và Cảnh quan: 02 GV
 Phỏng vấn GV tham gia giảng dạy chương trình: 05 GV.
 Phỏng vấn SV theo học chương trình: 05 SV
- Phương pháp khảo sát, chọn mẫu điều tra: Chọn tất cả 69 GV giảng
dạy CTĐT POHE ngành Rau – Hoa quả và Cảnh quan để phát phiếu tự đánh
giá năng lực giảng dạy. Chọn tất cả 140 SV đang theo học CTĐT POHE
ngành Rau – Hoa quả và Cảnh quan để phát phiếu hỏi ý kiến về năng lực
giảng dạy của GV.
- Phương pháp dùng bảng hỏi để thu thập thông tin, dữ liệu
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các
chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo chương trình POHE.

5


- Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS và QUEST.
6. Giới hạn nghiên cứu của đề tài

- Phạm vi vấn đề nghiên cứu: Việc nghiên cứu xây dựng đề xuất bộ
tiêu chí đánh giá năng lực giảng dạy có nhiều cách tiếp cận, khía cạnh để
nghiên cứu. Trong khuôn khổ của luận văn này chúng tôi lựa chọn nghiên cứu
xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực giảng dạy của GV giảng dạy các học
phần CTĐT ngành Công nghệ Rau – Hoa quả và Cảnh quan.
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu này tập trung áp dụng và thử
nghiệm ngành Công nghệ Rau – Hoa quả và Cảnh quan tại Học viện Nông
nghiệp Việt Nam.
7. Phạm vi, thời gian khảo sát
- Phạm vi nghiên cứu: Tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Thời gian triển khai nghiên cứu: trong 12 tháng từ tháng 10/2015 đến
10/2016
- Nội dung nghiên cứu: năng lực giảng dạy của GV không kể đến những
năng lực như: phát triển CTĐT, nghiên cứu khoa học, phát triển bản thân.
8. Cấu trúc của luận văn
1. Mở đầu
2. Chương 1: Cơ sở lý luận về đánh giá năng lực GV Đại học
3. Chương 2: Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực giảng dạy của GV
CTĐT POHE tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam
4. Chương 3: Thực trạng năng lực giảng dạy của GV CTĐT POHE
ngành Rau – Hoa quả và Cảnh quan tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam
5. Kết luận và khuyến nghị

6


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC GIẢNG VIÊN
ĐẠI HỌC
1.1. Năng lực giảng dạy

1.1.1. Khái niệm năng lực
Khái niệm về năng lực thì có rất nhiều cách tiếp cận và hiểu khác nhau
về năng lực và theo cách tiếp cận truyền thống (tiếp cận hành vi) thì năng lực
là khả năng đơn lẻ của cá nhân, được hình thành dựa trên sự kết hợp giữa kiến
thức và kỹ năng.
Theo Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn (2001): Năng lực là tổng
hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng
của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt
trong lĩnh vực hoạt động ấy.
Theo Phạm Minh Hạc (2002): Năng lực nói lên “người đó có thể làm
gì, làm đến mức nào, làm với chất lượng ra sao. Thông thường người ta còn
gọi là khả năng hay “tài”.
Dưới góc độ giáo dục học, chúng ta có thể xem xét năng lực là kết quả
của quá trình giáo dục, rèn luyện của cá nhân, thể hiện ở những kiến thức, kỹ
năng và thái độ phù hợp để cá nhân có thể tham gia hiệu quả vào một lĩnh vực
hoạt động nhất định. Như vậy ở góc độ này, người có năng lực ở lĩnh vực nào
thì nhất định phải có tri thức, kỹ năng, kỹ xảo trong lĩnh vực ấy, có thái độ
tích cực để vận dụng tri thức kỹ năng hiệu quả vào các hoạt động.
Nghiên cứu này xác định năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu
cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một công việc cụ thể
hay nói cách khác năng lực là tổ hợp nhiều khả năng và giá trị của cá nhân thể
hiện thông qua các hoạt động có hiệu quả. Muốn đánh giá năng lực cá nhân
phải xem xét chúng trong hoạt động, năng lực của người lao động đáp ứng
yêu cầu công việc là sự tổng hợp toàn bộ kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm

7


được tích lũy trong quá trình học tập tại cơ sở đào tạo và trong thời gian làm
thực tế được biểu hiện qua mức độ hoàn thành công việc của họ.

1.1.2. Khái niệm năng lực giảng dạy
Giảng dạy là sự điều khiển tối ưu hóa quá trình SV chiếm lĩnh khái
niệm khoa học, trong và bằng cách đó, phát triển và hình thành nhân cách [1].
Kỹ năng giảng dạy (hay nói một cách khác là kỹ năng dạy học) là khả
năng thực hiện có kết quả một số thao tác hay một loạt thao tác của một hành
động giảng dạy bằng cách lựa chọn, vận dụng những tri thức những cách thức
và quy trình hợp lý.
Năng lực giảng dạy (hay năng lực dạy học) là khả năng thực hiện các
hoạt động dạy học với chất lượng cao. Năng lực dạy học bộc lộ trong hoạt
động dạy học và gắn liền với một số kỹ năng dạy học tương ứng [13].
Năng lực nghề nghiệp là sự tương ứng giữa các đặc điểm tâm lý và sinh lý
của con người với những yêu cầu do nghề đặt ra.
Đối với GV năng lực giảng dạy được hiểu:
- Năng lực hiểu biết rộng, để phát triển nhân cách cho SV thì GV phải
có tri thức, thái độ, tình cảm , quan điểm, kỹ năng…Năng lực hiểu biết rộng,
làm chủ kiến thức thuộc lĩnh vực giảng dạy của mình là yếu tố quan trọng
quyết định sự hình thành bài giảng của GV.
- Năng lực chẩn đoán nhu cầu và đặc điểm đối tượng dạy học: hiểu SV
trong quá trình giảng dạy được xem là chỉ số cơ bản của năng lực sư phạm là
điều kiện tiên quyết cho hoạt động giảng dạy của GV thành công. Đó là năng
lực: dự đoán được thuận lợi và khó khăn của SV khi tiếp thu bài giảng; Nắm
vững được trình độ của SV; Đo lường được mức độ hiểu bài của SV; Hiểu
được đặc điểm nhân cách của SV (tính cách, thiên hướng, sở trường…); Quan
sát và phân tích sự phản hồi của SV.
- Năng lực thiết kế kế hoạch dạy học: năng lực này đòi hỏi những kỹ
năng như nghiên cứu mục tiêu, nội dung, chương trình và môn học, lớp học.
Soạn bài giảng, GV phải đưa tri thức khoa học vào các bài giảng và làm cho

8



người khác tiếp nhận những tri thức đó. Năng lực này được đánh giá qua một
số kỹ năng: Xác định được kiến thức cơ bản trong bài giảng; Xác định quan
hệ các kiến thức trong bài giảng; Huy động các kiến thức liên quan đến bài
giảng; Liên hệ và ứng dụng bài giảng vào thực tiễn xã hội; Sử dụng các
phương tiện, phương pháp giảng dạy phù hợp với nội dung bài giảng; Phân bố
thời gian giảng dạy hợp lý.
- Năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học được đánh giá ở một số
kỹ năng sau: Tổ chức cho SV hoạt động học tập; Diễn đạt nội dung dạy học
bằng ngôn ngữ; Sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại; Thực hiện các thí
nghiệm, thực nghiệm; Bao quát lớp học; Giải quyết các tình huống phát sinh
trong giờ giảng; Đưa ra câu hỏi, bài tập kiểm tra trên lớp.
- Năng lực giám sát, đánh giá kết quả các hoạt động dạy học: theo
hướng dạy học tập chung vào hoạt động học của SV, GV không những phải
biết cách đánh giá chính xác, công bằng kết quả học tập của SV mà còn phải
có năng lực phát triển khả năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau trong SV,
giúp các em tự điều chỉnh cách học. GV phải nắm vững các phương pháp
kiểm tra truyền thống mà còn phải biết vận dụng một số phương pháp kiểm
tra hiện đại trên các thiết bị công nghệ thông tin. Năng lực đánh giá đòi hỏi
các kỹ năng thiết kế đề kiểm tra, xây dựng chuẩn đánh giá, xử lý kết quả kiểm
tra, công khai hóa kết quả đánh giá thành tích [13].
1.2. Đánh giá năng lực giảng dạy
1.2.1. Khái niệm đánh giá
Theo Owen & Roger (1999) thì khái niệm đánh giá được hiểu là:
Đánh giá là việc thu thập thông tin một cách hệ thống và đưa ra những nhận
định dựa trên cơ sở các thông tin thu được.
Đánh giá là một quá trình bao gồm:
- Chuẩn bị một kế hoạch
- Thu thập, phân tích thông tin và thu được kết quả


9


- Chuyển giao các kết quả thu được đến những người liên quan để họ
hiểu về đối tượng đánh giá hoặc giúp những người có thẩm quyền đưa ra các
nhận định hay quyết định liên quan đến đối tượng đánh giá.
Sản phẩm của đánh giá bao gồm: Dữ liệu thu được, các nhận định và các kết
luận, kiến nghị dựa trên các thông tin, bằng chứng thu được đó.
Quy trình đánh giá có thể bao gồm các bước sau:
- Xây dựng các tiêu chí đánh giá (xem xét sự vật, hiện tượng dưới các
góc độ nào để có được đầy đủ thông tin về đối tượng đánh giá).
- Xây dựng các chuẩn mực (mong muốn, yêu cầu đối tượng đánh giá
phải đạt được cái gì, mức độ nào).
- Đo lường các thuộc tính của đối tượng đánh giá theo các tiêu chí và
đối chiếu với chuẩn mực. Tổng hợp, tích hợp các bằng chứng thu được để đưa
ra những nhận định chuẩn xác [15].
1.2.2. Mô hình năng lực
Mô hình năng lực AKS được cấu thành bởi 3 yếu tố tri thức chuyên
môn (Knowledge), Kỹ năng hành nghề (Skills) và thái độ đối với nghề
(Attitude).

KIẾN THỨC

HÀNH VI
THÁI ĐỘ

KỸ NĂNG

Hình 1.1. Mô hình năng lực AKS
(Nguồn: Vũ Việt Hằng, 2014)


10

NĂNG LỰC


Đối chiếu với mô hình năng lực AKS, thì năng lực giảng dạy của GV
có thể được đánh giá ở các tiêu chí:
- Về tri thức chuyên môn: Nắm được kiến thức chuyên sâu về các môn
học được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số môn
học có liên quan trong chuyên ngành đào tạo.
- Về kỹ năng nghề nghiệp: Có kỹ năng sư phạm giỏi thể hiện thông qua
việc tổ chức thành thạo và hiệu quả các hoạt động dạy học ở tất cả các khâu từ
việc xây dựng chương trình, xác định mục tiêu và xây dựng đề cương môn
học, hoạch định phương hướng tổ chức hoạt động dạy học đến việc thiết kế
kịch bản dạy học hiệu quả cho từng chương, từng bài học và cuối cùng là
kiểm tra đánh giá năng lực người học.
Có năng lực chế biến tài liệu học tập phù hợp với đặc điểm của từng lớp học,
khả năng phân tích tổng hợp và hệ thống hóa kiến thức. Nắm vững và sử dụng
hợp lý các phương pháp dạy học tiên tiến.
- Về thái độ đối với nghề: Có đạo đức nghề nghiệp, tâm huyết với nghề,
thẳng thắn, trung thực, tận tụy trong công việc, đánh giá công bằng và đúng
thực chất năng lực của người học [19].
1.2.3. Đánh giá năng lực giảng dạy của giảng viên đại học
1.2.3.1. Tiêu chí đánh giá
* Theo nhiều điều tra nghiên cứu của nhiều học giả khác nhau ở Châu
Âu và Hoa Kỳ [33] các trường đại học và cao đẳng đánh giá năng lực giảng
dạy của GV như sau:
- Giảng dạy: giảng dạy trên lớp, biên soạn bài giảng, biên soạn giáo
trình

- Hướng dẫn SV: tư vấn cho SV về chương trình học, giúp đỡ ngoài giờ
lên lớp, hướng dẫn luận văn, luận án...
* Trong các nghiên cứu khác của các học giả Braskamp và Ory [23],
hai ông đã mở rộng hơn khái niệm về năng lực giảng dạy như sau:

11


- Truyền đạt kiến thức: trong các khóa học, các buổi học trên truyền
hình, các hội thảo và hội nghị. Tổ chức một khoa học (lưu trữ những thông tin
về SV, kinh nghiệm học tập và kế hoạch).
- Tư vấn hướng dẫn SV: Giám sát SV trong các phòng thí nghiệm và
các buổi học ngoài trời; Tư vấn cho SV về học thuật, nghề nghiệp và tư vấn
riêng; Giám sát sự hỗ trợ giảng dạy; Giám sát SV trong các trải nghiệm thực
hành; Tư vấn và giám sát SV trong các đề tài nghiên cứu.
- Thiết kế chương trình học tập: xem xét thiết kế lại các khóa học; Xem
xét các chương trình học; Thực hiện theo các tài liệu, sách giáo khoa, phần
mềm máy tính; Hướng dẫn các chương trình học từ xa.
- Tham gia vào hoạt động phát triển chuyên môn: Đánh giá giảng dạy
của đồng nghiệp; Hướng dẫn các nghiên cứu về giảng dạy; Các hoạt động
phát triển chuyên môn của bản thân.
* Trên thế giới vào những năm 80 của thế kỷ XX đã có những hướng
nghiên cứu mới trong đó tập trung vào phát triển các phương pháp toàn diện
nhằm đánh giá năng lực và hoạt động giảng dạy của GV một cách hiệu quả.
Những phương pháp này tập trung vào phần hiểu biết, kỹ năng và một số thực
tế khác. Trong các nghiên cứu của Broudy, Kenedy và Shulman [23]...thì
Shulman đã đưa ra 7 lĩnh vực sau:
- Hiểu biết về nội dung
- Có kiến thức sư phạm bao gồm nguyên tắc, chiến lược, quản lý lớp học
- Kiến thức về chương trình học bao gồm tài liệu và chương trình

- Kiến thức về nội dung sư phạm, kết hợp giữa nội dung và sư phạm tạo
nên quan điểm đặc biệt về nghề sư phạm
- Hiểu biết về học sinh và các đặc điểm của học sinh
- Hiểu biết về bối cảnh giáo dục, bao gồm đặc điểm của lớp học,
trường, cộng đồng và văn hóa
- Sự hiểu biết về mục tiêu giáo dục, giá trị nền tảng triết học và lịch sử
của giáo dục

12


Nói tóm lại, các tiêu chí đánh giá năng lực giảng dạy của GV đại học
trong các nghiên cứu trên gồm các tiêu chí như:
- Tri thức và tầm hiểu biết
- Thiết kế kế hoạch giảng dạy
- Tổ chức hoạt động giảng dạy
- Hướng dẫn và đánh giá SV
- Hoạt động phát triển chuyên môn
Căn cứ vào việc nghiên cứu các tiêu chí đánh giá của các nhà nghiên cứu đi
trước, chúng tôi có cơ sở khoa học để đề xuất các tiêu chí đánh giá năng lực
giảng dạy của GV CTĐT POHE ngành Rau – Hoa quả và Cảnh quan ở mục
2.1.2 của chương 2 trong luận văn này.
1.2.3.2. Các phương thức đánh giá
Theo Nguyễn Phương Nga (2006): “Thực trạng hiện nay trong các
trường Đại học và Cao đẳng của Việt Nam, GV được đánh giá chủ yếu bằng
việc lên lớp đúng giờ, giảng đủ tiết, tham gia đầy đủ các cuộc họp, học Nghị
quyết, sinh hoạt tập thể và không gây mất đoàn kết nội bộ sẽ được công
nhận với mức thấp nhất là hoàn thành tốt nhiệm vụ và 3 năm tăng lương một
lần”. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, các trường đại học cũng dần dần
áp dụng những nét đổi mới trong việc đánh giá, khuyến khích cán bộ, GV

nhà trường nâng cao thành tích giảng dạy như lên lương trước thời hạn giấy
khen, bằng khen, huân chương... Nhưng việc xây dựng nên các tiêu chuẩn
đánh giá hiệu quả việc làm của GV và có chính sách thưởng phạt tương ứng
với kết quả GV đạt được theo các bằng chứng đánh giá khách quan và có độ
tin cậy cao là hết sức cần thiết. Hiện nay cũng giống như nhiều nước trên thế
giới, chúng ta áp dụng một số phương thức sau để đánh giá năng lực giảng
dạy của GV:
- GV tự đánh giá
- Đánh giá của đồng nghiệp
- Đánh giá của SV

13


- Đánh giá của các nhà quản lý giáo dục
- Đánh giá qua hồ sơ giảng dạy
- Quan sát của tổ trưởng chuyên môn
- Đánh giá của các chuyên gia đánh giá ngoài
Ở mỗi đơn vị cụ thể không nhất thiết phải áp dụng đồng bộ 07 phương
thức trên để đánh giá năng lực giảng dạy của GV. Để đạt hiệu quả đánh giá và
kết quả đánh giá khách quan cao thì người đánh giá hoặc đơn vị, tổ chức đánh
giá cần có sự cân nhắc kỹ lưỡng trong việc sử dụng phối hợp các phương thức
đánh giá cụ thể [23].
Trong luận văn này chúng tôi sử dụng hai phương thức đánh giá chính
là đánh giá của SV và GV tự đánh giá. Vì thế, chúng tôi muốn làm rõ hơn về
hai phương thức này như sau:
* Đánh giá của SV về năng lực giảng dạy của GV: Thực chất đánh
giá của SV là việc lấy ý kiến phản hồi của SV đối với việc giảng dạy của
GV. Nó có ý nghĩa không chỉ cho GV mà còn là các căn cứ cho các cơ sở
đào tạo, nhà trường thậm chí cho xã hội (ở đây là muốn đề cập đến thị

trường lao động). Việc lấy ý kiến của SV về mức độ hài lòng của SV đối với
GV là cơ hội để SV đóng góp ý kiến với GV thông qua “ thông tin ngược”
để GV kiểm tra hoạt động giảng dạy của mình, nhằm phát huy những ưu
điểm và hạn chế hay khắc phục những nhược điểm còn tồn tại. Việc làm này
có ý nghĩa thiết thực trong điều kiện hiện nay khi đa số các trường đại học
đang đào tạo theo hình thức học chế tín chỉ, SV được quyền chọn lớp, chọn
thầy, chọn những GV giỏi. Việc này thực sự tạo ra những cạnh tranh lành
mạnh giữa các GV. Thêm vào đó, trình độ và đòi hỏi kiến thức của SV hiện
nay ngày càng cao, GV cần có ý thức thường xuyên trau dồi kiến thức
chuyên môn, đổi mới phương pháp giảng dạy, liên tục làm mới mình thì mới
đáp ứng được đòi hỏi trên.
Để đánh giá năng lực giảng dạy của GV thông qua lấy ý kiến phản hồi
của SV đạt hiệu quả và tính khách quan cao cần chú ý một số điểm sau:

14


- Nâng cao nhận thức đối với GV và SV về hoạt động SV tham gia
đánh giá GV.
- Dựa trên tình hình và công tác đào tạo của mình, các đơn vị tự xây
dựng các tiêu chí đánh giá GV.
- Là một hoạt động quan trọng trong việc nỗ lực nâng cao chất lượng
GV của đơn vị nên cần thực hiện nghiêm túc, có quy trình, chuẩn mực cụ thể.
- Cần từng bước công khai ý kiến đánh giá của SV để tránh nguy cơ
gây nên những tác dụng ngược.
- Nhà trường cần quan tâm xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết
bị, phòng thí nghiệm giáo trình để giáo viên được những điều kiện thuận lợi
nâng cao chất lượng giảng dạy của mình [23].
*Tự đánh giá năng lực giảng dạy của GV: Tự đánh giá là một trong
những phương thức, hoạt động đánh giá năng lực giảng dạy của GV. Thông

qua việc tự đánh giá, GV sẽ nhìn nhận lại và có cơ hội để hoàn thiện và làm
mới mình. Nói cách khác đây là phương tiện để từng cá nhân GV xác định
năng lực và hiệu quả giảng dạy của mình. Thông thường GV thường đặt ra
những câu hỏi đối với việc giảng dạy của mình như là: Tôi giảng như thế nào?
Khía cạnh nào đã được thực hiện tốt, khía cạnh nào còn hạn chế và cần thay
đổi, cải tiến? Câu hỏi thứ nhất cần xác định một sự đánh giá chung trên tất cả
các mặt của quá trình giảng dạy. Ở câu hỏi thứ hai cần có những phương
pháp, kỹ thuật nhằm đánh giá chi tiết hơn những khía cạnh cụ thể của năng
lực giảng dạy.
Xét dưới góc độ tâm lý, tự đánh giá là hoạt động nhằm thỏa mãn nhu
cầu cao hơn trong thang nhu cầu của Mashlow. Đó là nhu cầu về sự tự hoàn
thiện và được tôn trọng. Một GV có tinh thần cầu tiến sẽ luôn thực hiện hoạt
động tự đánh giá và kết quả của hoạt động này phần nào đáp ứng được nhu
cầu tinh thần của họ.
GV có thể tự đánh giá năng lực giảng dạy của mình thông qua các hoạt
động như tự giám sát, sử dụng phương tiện ghi lại hoạt động giảng dạy, lấy ý

15


kiến từ người học, đánh giá kết quả học tập của SV...Mỗi nguồn thông tin đều
có ưu điểm và hạn chế riêng. Vì thế GV cần có sự kết hợp hài hòa các phương
pháp nhằm có được các thông tin phản hồi khách quan và chính xác nhất.
1.3. Đánh giá năng lực giảng dạy của giảng viên đáp ứng theo chƣơng
trình đào tạo POHE và chƣơng trình POHE ngành Rau – Hoa quả và
Cảnh quan
1.3.1. Đánh giá năng lực giảng dạy của giảng viên theo chương trình đào
tạo POHE
1.3.1.1. Chương trình đào tạo POHE
* Khái niệm chương trình đào tạo

Theo Lê Đức Ngọc (2006) thì: CTĐT là một văn bản pháp quy về kế
hoạch tổ chức đào tạo bằng một văn bản bao gồm: mục tiêu đào tạo, nội dung
và các yêu cầu bắt buộc, tự chọn hay tùy ý, phân bố thời lượng của các môn
học, kế hoạch thực hiện chương trình và điều kiện xét cấp bằng.
* Chương trình đào tạo POHE
CTĐT POHE có những đặc trưng sau đây:
a) Xét về mặt mục tiêu, chương trình giáo dục được phát triển dựa trên
nhu cầu của thị trường lao động, đáp ứng sự thay đổi trong đời sống xã hội,
định hướng dựa theo vị trí công việc trong tổ chức (môi trường làm việc).
b) Xét về nội dung, phương pháp, các chương trình giáo dục này tập
trung vào người học: lấy SV làm trung tâm; tập trung vào hồ sơ nghề nghiệp
được xây dựng từ môi trường hoạt động chuyên môn; tập trung phát triển các
khối kiến thức, kỹ năng, và ý thức nghề nghiệp (hay năng lực); tập trung tạo
ra các cá nhân có tư duy độc lập sáng tạo và sử dụng nhiều phương pháp sư
phạm và phương pháp đánh giá khác nhau.
CTĐT POHE tập trung phát triển các mức năng lực cho người học,
nhằm giúp người học đạt được 10 tiêu chuẩn sau đây:
1) Kiến thức rộng trong lĩnh vực nghề nghiệp.
2) Khả năng thích nghi.

16


×