Tải bản đầy đủ (.pdf) (120 trang)

Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện bảo lạc, tỉnh cao bằng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.71 MB, 120 trang )

fĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MÔNG THỊ HUYỀN

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BẢO LẠC, TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MÔNG THỊ HUYỀN

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BẢO LẠC, TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. DƯƠNG VĂN SƠN



THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa sử dụng để bảo vệ luận văn của một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 11 năm 2016
Tác giả

Mông Thị Huyền

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi đã nhận được sự quan tâm giúp
đỡ rất nhiệt tình và có hiệu quả của Phòng Đào tạo - Trường đại học Nông Lâm
Thái Nguyên và Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện, đảng ủy và Ủy ban nhân dân
các xã và đông đảo bà con nhân dân của huyện Bảo Lạc
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Kinh

tế & Phát triển Nông thôn, Phòng đào tạo, Trường đại học Nông nguyên, đặc biệt là
Phó giáo sư - Tiến sỹ Dương Văn Sơn, người đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ
chúng tôi trong việc hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện, các ban của
Huyện ủy, các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bảo Lạc; xin cản
ơn các đảng ủy, Ủy ban nhân dân các xã và bà con nhân dân đã giúp đỡ, cộng tác
cùng cúng tôi để đề tài được thực hiện kịp tiến độ theo kế hoạch.
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 11 năm 2016
Tác giả

Mông thị Huyền

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Đố i tươ ̣ng và pha ̣m vi nghiên cứu ........................................................................... 3
3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................... 3
4. Mu ̣c tiêu nghiên cứu................................................................................................ 4
5. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn đề tài........................................................................... 4

Chương 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN .................................................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận của xây dựng Nông thôn mới ........................................................ 5
1.1.1. Một số khái niệm ............................................................................................... 5
1.1.2. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ....................................................... 7
1.1.3 Nội dung xây dựng nông thôn mới .................................................................... 8
1.1.4. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới ................................................................ 9
1.1.5. Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng NTM ............................................ 10
1.2. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước châu Á, một số xã điểm
xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam........................................................................ 11
1.2.1. Hàn Quốc ........................................................................................................ 11
1.2.2. Trung Quốc ..................................................................................................... 12
1.2.3. Thụy Vân - Việt Trì - Phú Thọ ....................................................................... 13
1.2.4. Nghĩa Hương - Quốc Oai - Hà Nội ................................................................ 15
1.3. Bài học kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới tham khảo cho huyện Bảo Lạc,
tỉnh Cao Bằng ............................................................................................................ 15
Kết luận chương 1 ..................................................................................................... 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iv
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 18
2.1. Tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ................................................................ 18
2.1.1. Tiếp cận nghiên cứu ........................................................................................ 18
2.1.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 18
2.2.3. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu ................................................... 19
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................... 22

3.1. Mô tả địa bàn nghiên cứu ................................................................................... 22
3.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên ....................................................................... 22
3.1.2. Thực trạng về kinh tế - xã hội ......................................................................... 23
3.1.3. Thực trạng kết cấu hạ tầng .............................................................................. 26
3.1.4. Đánh giá chung ............................................................................................... 28
3.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở các xã nghiên cứu thuộc huyện Bảo Lạc29
3.2.1. Thành lập bộ máy chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới từ huyện đến cơ sở ...... 29
3.2.2. Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
Nông thôn mới giai đọan 2010 - 2020 ......................................................................30
3.2.3. Kết quả bước đầu tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2015 của 03 xã Huy Giáp, Xuân Trường,
Thượng Hà ................................................................................................................ 30
3.3. Sự tham gia trong xây dựng NTM (doanh nghiệp, người dân, cán bộ, các tổ
chức đoàn thể, tổ chức xã hội,…) ............................................................................. 62
3.3.1. Sự tham gia của doanh nghiệp trong xây dưng NTM ..................................... 62
3.3.2. Sự tham gia của người dân trong xây dưng NTM 03 xã nghiên cứu .............. 65
3.3.3.. Sự tham gia của cán bộ, tổ chức đoàn thể trong xây dưng NTM .................. 68
3.3.3. Sự tham gia của tổ chức xã hội trong xây dưng NTM .................................... 69
3.4. Những thuận lợi và khó khăn trong xây dựng Nông thôn mới ở huyện Bảo Lạc70
3.4.1. Thuận lợi ......................................................................................................... 70
3.4.2. Khó khăn ......................................................................................................... 71
3.5. Định hướng và giải pháp đẩy mạnh xây dựng Nông thôn mới ở huyện Bảo Lạc
đến năm 2020 ............................................................................................................ 74
3.5.1. Định hướng, mục tiêu xây dựng Nông thôn mới của huyện Bảo Lạc ............ 74

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





v
3.5.2. Một số giải pháp chủ yếu đẩy mạnh quá trình xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng ..................................................................... 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 83
1. Kết luận ................................................................................................................. 83
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 86
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ANTQ

: An ninh tổ quốc

BCĐ

: Ban chỉ đạo

BQL

: Ban quản lí

CNH - HĐH : công nghiệp hóa hiện đại hóa

GTNTT

: Giao thông nông thôn

GTVT

: Giao thông vận tải

HĐND

: Hội đồng nhân dân

HTX

: Hợp tác xã

MTQG

: Môi trường quốc gia

NQ

: Nghị quyết

NTM

: Nông Thôn mới

PSARD


: Chương trình cải thiện dịch vụ công trong nông nghiệp

QLXDNTM

: Quản li Xây dựng nông thôn mới

SXKD

: Sản xất kinh doang

TCXDVN

: Tiêu chí xây dựng việt nam

THCS

: Trung học cơ sở

TTCN

: Tiểu thủ công nghiệp

TW

: Trung Ương

UBND

: Ủy ban nhân dân


VH - TT - DL : Van hóa - thể thao - du lịch
XDCB

: Xây dựng cơ bản Xây dựng cơ bản

XDNTM

: Xây dựng nông thôn mới

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.

Tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí của xã Huy Giáp.................... 31

Bảng 3.2. Tổng hợp các tiêu chí đã đạt và các tiêu chí không đạt của xã
Huy Giáp .................................................................................... 40
Bảng 3.3.

Tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí của xã Thượng Hà ................. 42

Bảng 3.4.

Tổng hợp các tiêu chí đã đạt và các tiêu chí không đạt của xã
Thượng Hà ............................................................................................. 50


Bảng 3.5.

Tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí của xã Xuân trường ............... 53

Bảng 3.6.

Tổng hợp các tiêu chí đã đạt và các tiêu chí không đạt của xã Xuân
Trường ................................................................................................... 60

Bảng 3.7.

Tổng hợp sự tham gia của doanh nghiệp trên địa bàn 03 xã nghiên
cứu đề tài tháng 12 năm 2015................................................................ 63

Bảng 3.8.

Sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM 03 xã nghiên cứu
đề tài tháng 12 năm 2015....................................................................... 66

Bảng 3.9.

Các hoạt động tham gia trong xây dưng NTM của cán bộ, tổ chức
đoàn thể ................................................................................................. 68

Bảng 3.10. Số lượng lớp đào tạo, tập huấn do các tổ chức xã hội tổ chức ............... 69
Bảng 3.11. Phân loại đội ngũ cán bộ cấp huyện xã năm 2015 ................................. 73

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nườc ta là một nước nông nghiệp, do lịch sử quá trình đấu tranh dựng nước
và giữ nước nên phần lớn dân cư nước ta sống quần tụ theo từng dòng họ và theo
phạm vi làng, x.ã Cùng với văn minh lúa nước, làng (bản, thôn, xóm…) đã. trở
thành nét văn hóa riêng của người Việt Nam từ muôn đời nay. đến nay, tuy quá
trình đô thị hóa đã diễn ra khá mạnh mẽ nhưng vấn còn hơn 70% dân sô sinh sông
và hơn 54% lao động làm việc ở nông thôn.
Nông thôn nước ta luôn chiếm một vị trí quan trợng trong quá trình dựng
nước và giữ nước. Trong các cuộc chiến tranh chống lại các cuộc xâm lược của
ngoại bang, nông thôn là nơi cung cấp người và của để chiến thắng quân thù. Trong
hàng ngàn năm phát triển, nông thôn là nơi hình thành và lưugiữ nhiều nét bản sắc
văn hóa của dân tộc. Ngày nay, nông thôn vừa là nơi cung cấp lương thực thực
phẩm cho tiêu dùng xã hội, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, nông sản hàng
hóa cho xuất khẩu, nhân lực cho các hoạt động kinh tế và đời sống của đô thị, vừa là
nơi tiêu thụ hàng hóa do các nhà máy ở thành phố sản xuất ra.
Trong thời kỳ nào Đảng ta cũng chăm lo đến phát triển kinh tế xã hội ở nông
thôn. Sau đại hội Đảng toàn quôc lần thứ VI (1986), đất nước ta bước vào công
cuộc đổi mới, nền kinh tế được vận hành theo cơ chế kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa và ngày càng hội nhập sâu hơn với kinh tế thế giới. Nền kinh tế thị
trường và hội nhập có nhiều ưu điểm như giải phóng lực lượng sản xuất, thúc đẩy
tăng trưởng, tạo điều kiện để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
Tuy vậy, bên cạnh những ưu điểm thì nền kinh tế thị trường đã bộc lộ nhiều khuyết
tật. Do việc phân bố nguồn lực kinh tế tuân theo quy luật vận động của hệ thống thị
trường, cho nên, những vùng, địa phương khó khăn, ít tài nguyên khoáng sản và
không có vị trí địa lý thuận lợi thì vấn phát triển chậm, đời sống của nhân dân vẫn

còn nhiều khó khăn, phân cực giàu nghèo ngày càng sâu sắc, nhất là ở nông thôn
vùng sâu, vùng xa. Một thực tế đang diễn ra là do nông thôn chậm phát triển nên áp
lực di dân từ nông thôn ra thành thị ngày càng lớn làm ảnh hưởng đến quá trinh ổn
định và phát triển của các đô thị.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2
Trước thực trạng nêu trên, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, giải
pháp để hạn chế những tác động tiêu cực của kinh tế thị trường và hội nhập như
triển khai thực hiện chương trình đầu tư cho các xã đặc biệt khó khăn (Chương trình
135) và đầu tư cho các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, ngày
27/12/2008 của Chính phủ Các địa phương cũng đã có nhiều cố gắng để xây dựng
nông thôn mới nhưng nông thôn nước ta có phạm vi rất rộng lớn, kinh tế của nông
thôn chủ yếu là sản xuất nông nghiệp nên nhìn chung nông thôn nước ta còn rất
nghèo. Cùng với đặc điểm địa hình phức tạp, nhiều sông suối chia cắt và cách lập
làng theo tập quán có từ lâu đời nên nông thôn ta phát triển còn lộn xộn, mỗi nơi
làm theo một cách, chưa theo một chuẩn mực thống nhất nào.
Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về “Nông nghiệp, nông dân và
nông thôn”, Thủ tướng Chính phủ đã. ban hành “Bộ tiêu chí Quôc gia vê nông thôn
mới” (Quyết định sô 491/Q.-TTg ngày 16/4/2009) và “Chương trình mục tiêu Quốc
gia xây dựng nông thôn mới” tại Quyết định sô 800/QĐ TTg ngày 06/4/2010 nhằm
thống nhất chỉ đạo việc xây dựng nông thôn mới trên cả nước. Tuy thời gian triển
khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới chưa lâu nhưng các địa
phương, nhất là cấp cơ sở đã. bộc lộ nhiều lúng túng, vướng mắc trong quá trình chỉ
đạo thực hiện.
Huyện Bảo Lạc là huyện miền núi của tỉnh Cao Bằng, cách thành phố Cao
Bằng 148km. Trong những năm qua, huyện Bảo Lạc đã đẩy mạnh các chương trình

phát triển kinh tễ -xã hội nông thôn như chương trình bê tông hóa kênh mương, làm
đường nhựa, xây dựng trường học, trạm y tế và các thiết chế văn hóa, thể dục thể
thao đạt chuẩn quốc gia, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cây trông vật nuôi, phát triển
làng nghề…theo hướng xây dựng nông thôn mới. Mặc dù đã. có nhiêu cô gẵng
nhưng két quả đạt được vẫn còn chưa cao, cơ sở hạ tầng của huyện còn nhiều bất
cập và xây dựng thiếu quy hoạch, Bảo Lạc là một huyện nghèo, kinh tế của huyện
vẫn là thuần nông, sản xuất hàng hóa chưa phát triển đời sống của nhân dân còn hết
sức khó khăn.
Triển khai thực hiện Quyết định số 491/Q.-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ
tướng Chính phủ về xây dựng nông thôn mới theo chuẩn nông thôn mới, huyện Bảo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




3
Lạc đang gặp nhiều khó khăn, vưỡng mắc cần giải quyết như xuất phát điểm của
huyện thấp, trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ còn hạn chế đời sống của nhân
dân còn khó khăn để góp phần công sức vào quá trình xây dựng nông thôn mới ở
địa phương, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh
xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng”.
2. Đố i tươ ̣ng và pha ̣m vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là mô hình Nông thôn mới, các chủ thể tham gia quá
trình xây dựng Nông thôn mới các hộ nông dân, doanh nghiệp, cán bộ, các tổ chức
đoàn thể thuộc các xã nghiên cứu thuộc huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về không gian: huyện
Ba xã: Xuân Trường, Thượng Hà và Huy Giáp đại diện 3 điểm làm kém, làm

trung bình và làm tốt về Nông thôn mới của huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng.
+ Phạm vi về thời gian
Thời gian thực hiện: 01 năm. Số liệu thu thập lấy 3 năm 2013, 2014 và 2015.
+ Lĩnh vực:
Xây dựng Nông thôn mới
3. Nội dung nghiên cứu
- Thực trạng xây dựng nông thôn tại 03 xã nghiên cứu thuộc huyện Bảo
Lạc, tỉnh Cao Bằng theo các tiêu chí trong bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng
Nông thôn mới.
+ Kết quả thực hiện xây dựng Nông thôn mới theo 19 tiêu chí và so sánh với
bộ tiêu chí Quốc gia và bộ tiêu chí xã đạt chuẩn Nông thôn mới của huyện Bảo Lạc,
tỉnh Cao Bằng.
+ Nghiên cứu nguyên nhân kết quả các chỉ tiêu đã đạt được và những chỉ tiêu
chưa đạt được.
- Sự tham gia trong xây dựng Nông thôn mới
+ Doanh nghiệp
+ Người dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4
+ Tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội
- Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xây dựng Nông thôn mới trong các năm
tiếp theo được hiệu quả hơn
4. Mu ̣c tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Bảo Lạc, tỉnh
Cao Bằng.

- Đánh giá thực trạng Nông thôn mới huyện Bảo Lạc theo các tiêu chí trong
bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng Nông thôn mới
- Nghiên cứu sự tham gia trong xây dựng NTM (doanh nghiệp, người dân,
cán bộ, các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội,…)
- Phân tích những khó khăn, thuận lợi, cơ hội và thách thức trong xây dựng
Nông thôn mới ở huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng
- Đề xuất được giải pháp chủ yếu đẩy mạnh quá trình xây dựng Nông thôn
mới ở địa phương trong những năm tới.
5. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tư liệu khoa học hữu ích cho việc nghiên
cứu, tham khảo trong việc giảng dạy, học tập tại các trường, các viện nghiên cứu về
phát triển nông thôn.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tư liệu tốt cho chính quyền địa phương,
các cấp, các ngành thuộc huyện Bảo Lạc nói riêng và tỉnh Cao Bằng nói chung sử
dụng trong việc thực hiện xây dựng mô hình Nông thôn mới.
Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng sẽ là cơ sở cho các nhà hoạch định chính
sách, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, các Bộ, Ngành có liên quan xem xét
trong việc điều chỉnh, bổ sung các chính sách trong việc thực hiện xây dựng Nông
thôn mới.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
1.1. Cơ sở lý luận của xây dựng Nông thôn mới
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Nông thôn
Trên thế giới đến thời điểm này vẫn chưa có khái niệm chính xác về nông
thôn và còn nhiều quan điểm khác nhau. Nói đến khái niệm nông thôn người ta
thường so sánh nông thôn với đô thị. Có ý kiến cho rằng có thể dùng chỉ tiêu dân số,
mật độ dân cư để phân biệt nông thôn với thành thị. Có ý kiến đưa ra nên dùng chỉ
tiêu trình độ kết cấu hạ tầng, chỉ tiêu về phát triển sản xuất hàng hoá, lại có những ý
kiến cho rằng nông thôn là vùng mà ở đấy chủ yếu làm nông nghiệp. Tất cả những ý
kiến trên theo nhận định của tác giả đều đúng nhưng chưa đầy đủ. Nếu dùng những
chỉ tiêu riêng lẻ thì chỉ thể hiện được từng mặt của nông thôn nhưng chưa thể bao
trùm được khái niệm nông thôn một cách đầy đủ. Nông thôn và đô thị là những
vùng lãnh thổ có những nét nổi bật cơ bản ở chỗ cả hai không có một ranh giới rõ
rệt, đều có một mối liên hệ khăng khít với nhau.
Theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính
sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn: “Nông thôn là phần lãnh
thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi
cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã” [6].
Vì vậy, khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổi theo thời
gian và theo tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới.
Trong điều kiện hiện nay ở nước ta, nhìn nhận dưới góc độ quản lý, có thể hiểu:
“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân. Tập
hợp cư dân này tham gia vào hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong
một thể chế nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác” [15].
“Nông thôn có thể hiểu là một địa bàn mà ở đó sản xuất nông nghiệp chiếm
tỷ trọng lớn, là nơi sinh sống và lao động của người nông dân, có mật độ dân cư
thấp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội kém phát triển, trình độ dân trí thấp…”
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





6
Đặc trưng cơ bản của Nông thôn: Nông thôn bao gồm những tụ điểm quần
cư thường có mật độ dân số ít; nông thôn có kết cấu hạ tầng chậm phát triển hơn,
mức độ phúc lợi xã hội thua kém hơn; trình độ sản xuất hàng hoá và tiếp cận thị
trường thấp hơn; nông thôn có thu nhập và đời sống thấp hơn, trình độ văn hóa,
khoa học công nghệ thấp hơn đô thị; nông thôn có một lối sống đặc thù lối sống của
các cộng đồng xã hội được hình thành chủ yếu trên cơ sở của một hoạt động lao
động nông nghiệp; nông thôn có mật độ dân cư thấp nhưng giàu tiềm năng về tài
nguyên thiên nhiên như đất đai, nguồn nước, khí hậu, rừng, biển , ở nông thôn có
một môi trường tự nhiên ưu trội, con người gần gũi với thiên nhiên hơn.
1.1.1.2. Nông thôn mới
Tính đến thời điểm này chưa có một định nghĩa chính thức về NTM. Theo
tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW của Trung ương, nông thôn mới là khu vực có
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức
sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị
theo quy hoạch; xã hội - nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí
được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững;
đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định
hướng xã hội chủ nghĩa [1].
Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009, Thủ tướng chính phủ đã ban
hành bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới bao gồm các tiêu chí: Quy
hoạch; giao thông; thủy lợi; điện; trường học; cơ sở vật chất văn hóa; chợ nông
thôn; bưu điện; nhà ở dân cư; y tế; văn hóa; môi trường; hệ thống tổ chức chính trị
xã hội vững mạnh; an ninh, trật tự xã hội [9]... Thông tư số 54/2009/TTBNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về hướng
dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới quy định tại điều 3: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể bổ sung thêm tiêu
chí hoặc quy định mức đạt của các tiêu chí cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa

phương nhưng không được thấp hơn mức quy định trong Bộ tiêu chí quốc gia.
Nông thôn mới là nông thôn toàn diện bao gồm tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, xã hội
đến quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái và phải phù hợp với điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng vùng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




7
1.1.1.3. Xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là một chủ trương vừa mang tính tổng hợp, bao
quát nhiều lĩnh vực, vừa tập trung giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải
quyết các mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính
toán, cân đối mang tính tổng thể. Xây dựng nông thôn mới đòi hỏi phải đáp ứng yêu
cầu phát triển, đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt của đời sống xã hội so với
mô hình trước đó, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước.
“Xây dựng NTM là cuộc vận động sâu rộng để dân cư nông thôn hiểu, cùng
tham gia với các cấp, các ngành đóng góp nguồn lực xây dựng quê hương khang
trang, sạch đẹp, sản xuất phát triển toàn diện, bền vững; nếp sống văn hóa, môi
trường và an ninh nông thôn được đảm bảo, đồng thời không ngừng nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, hài hoà giữa các vùng, tạo sự
chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn”.
1.1.2. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới
Việc xây dựng nông thôn mới nhằm phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước trong giai đoạn mới. Sau gần 30 năm thực hiện đường lối đổi mới
dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều
thành tựu to lớn. Tuy vậy trong những năm qua còn gặp không ít khó khăn và đang
bộc lộ những hạn chề cần khắc phục. Vì vậy, xây dựng NTM trong giai đoạn hiện
nay là hết sức cần thiết bởi một số lý do sau:

- Quy hoạch và quản lý quy hoạch phát triển nông thôn còn nhiều bất cập.
Nông thôn phát triển mang tính tự phát; không bảo vệ được cảnh quan, môi trường
sinh thái; bản sắc văn hoá truyền thống bị mai một.
- Kết cấu hạ tầng nông thôn như giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế,
cấp nước… còn yếu kém.
- Môi trường nông thôn ngày càng ô nhiễm, tệ nạn xã hội ngày một gia tăng;
đạo đức xã hội xuống cấp thực tế đã có một số nhóm người không muốn ở nông thôn.
- Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển
giao khoa học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế. Sản xuất nông
nghiệp còn lạc hậu, quan hệ sản xuất chậm đổi mới.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




8
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công nghệ trong nông
nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp và sản phẩm nông nghiệp
được chế biến còn thấp, cơ giới hoá chưa đồng bộ.
Vì vậy, xây dựng NTM là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu
của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Đồng thời, góp phần cải
thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân sinh sống ở địa bàn
nông thôn. Mặt khác, mục tiêu mà Đảng và Chính phủ đặt ra đến năm 2020 nước ta
cơ bản trở thành nước công nghiệp.
1.1.3 Nội dung xây dựng nông thôn mới
1.1.3.1. Quy hoạch xây dựng NTM
Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất; quy
hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, môi trường; phát triển các khu dân cư mới
và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo Thông tư số 09/2010/TT- BXD, ngày

04/8/2010 và Sổ tay hướng dẫn lập quy hoạch nông thôn mới của Bộ Xây dựng [7].
1.1.3.2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và hệ thống giao
thông trên địa bàn xã. Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục
vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã. Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu
cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã. Hoàn thiện hệ thống các công trình
phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã. Hoàn thiện hệ thống các công trình phục
vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã. Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình
phụ trợ cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã [7].
1.1.3.3. Phát triển kinh tế
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo
hướng phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao. Tăng cường công tác
khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất. Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch. Bảo tồn và phát triển
làng nghề truyền thống, phát triển làng nghề theo thế mạnh của địa phương. Đẩy
mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đưa công nghiệp vào nông thôn, giải
quyết việc làm [7].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9
1.1.3.4. Phát triển giáo dục, y tế, văn hóa và môi trường
Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững cho 62
huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.Thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo: Đạt và duy trì chuẩn quốc
gia về phổ cập tiểu học, chống mù chữ. Phổ cập giáo dục trung học. Nâng cao tỷ lệ
học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông và đẩy

mạnh đào tạo nghề. Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về y tế
(Quyết định 108/2007/QĐ-Tg, ngày 17/7/2007 của Thủ Tướng Chính phủ) đồng
thời nâng cao tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế. Thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa. Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: Đảm bảo cung cấp đủ nước sinh
hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch
vụ công cộng; Chỉ đạo nhân dân xây dựng hố xí đảm bảo vệ sinh. [7].
1.1.3.5. Xây dựng hệ thống chính trị, đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội
nông thôn
Thành lập, duy trì đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị; đảm bảo có đầy đủ
các tổ chức này ở các thôn, bản. Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định
của Bộ Nội vụ. Xây dựng ban hành các quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế
hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng
nông thôn mới.
Ban hành, thực hiện nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng
chống các tệ nạn xã hội và các thủ tục lạc hậu. Đảm bảo cho lực lượng an ninh xã,
thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo
yêu cầu xây dựng nông thôn mới. Không để xẩy ra các hoạt động chống đối, mâu
thuẫn, tranh chấp trong nhân dân, các loại tội phạm, tai nạn giao thông giảm [7].
1.1.4. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là cuộc vận động sâu rộng để dân cư nông thôn
hiểu cùng tham gia với các cấp các ngành đóng góp nguồn lực xây dựng quê hương
khang trang, sạch đẹp, sản xuất phát triển toàn diện, bền vững. Vì vậy, cần thực
hiện dựa trên các cơ sở sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





10
- Xây dựng nông thôn mới phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy hoạch
xây dựng NTM
- Xây dựng nông thôn mới trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình
mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác
đang triển khai trên địa bàn nông thôn.
- Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã
hội; cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng
quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức
chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây
dựng nông thôn mới.
1.1.5. Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng NTM
- Chủ trương, chính sách của nhà nước về xây dựng NTM
Đây là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến quá trình xây dựng
NTM; chính sách về xây dựng NTM được đề cập trong đề tài này được hiểu là
một hệ thống các quan điểm, chủ trương được thể hiện bằng một hệ thống chính
sách, cơ chế cụ thể. Vì vậy, việc nghiên cứu hoạch định và ban hành chủ trương
chính sách cần phải xuất phát từ thực tiễn cuộc sống, chính sách phải cụ thể, đồng
bộ, chặt chẽ để các cấp, ngành và các địa phương thuận lợi trong chỉ đạo, điều
hành và thực hiện.
- Năng lực cán bộ làm công tác xây dựng NTM
Là khâu quan trọng, quyết định quá trình xây dựng NTM. Từ công tác lập kế
hoạch, thẩm định, phê duyệt, giải ngân, giám sát và đánh giá các hoạt động triển
khai, công tác tuyên truyền, vận động, huy động và quản lý nguồn lực,... Tầm quan
trọng đó đòi hỏi người cán bộ ở cơ sở phải có kiến thức và năng lực tương đối tổng
hợp. Vì vậy, cần thường xuyên đào tạo, nâng cao năng lực trình độ cho đội ngũ cán
bộ các cấp làm công tác xây dựng nông thôn mới
- Nhận thức của người dân
Người dân đóng vai trò chủ thể trong xây dựng nông thôn mới. Vì vậy, nếu

nhận thức của người dân và cộng đồng được nâng cao, họ hiểu được mục đích, ý
nghĩa và tầm quan trọng xây dựng nông thôn mới thì họ sẽ tham gia và ủng hộ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11
Chính vì vậy, cần đẩy mạnh và làm tốt công tác tuyên truyền, vận động xây dựng
NTM đồng thời chính quyền cấp xã cần tạo điều kiện để mỗi người dân và cộng
đồng phát huy được vai trò chủ thể của họ.
- Khả năng huy động và quản lý nguồn vốn
Xây dựng nông thôn mới để thành công cần rất nhiều kinh phí. Vì vậy, cần
phải huy động, tổng hợp được nhiều nguồn lực xây dựng nông thôn mới. Khả năng
huy động vốn ở mỗi địa phương là khác nhau tuy nhiên ngoài tranh thủ nguồn vốn
ngân sách cần phải tận dụng tối đa nguồn vốn của doanh nghiệp, tín dụng và đặc
biệt là sự đóng góp công sức, tiền của người dân và cộng đồng.
1.2. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước châu Á, một số xã
điểm xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
1.2.1. Hàn Quốc
Hàn Quốc, một quốc gia Đông Á, có diện tích tự nhiên 100.140 km2 trong đó
khoảng 70% là vùng núi; dân số 50,062 triệu (2009) với mật độ 488 người/km2. Từ
một nước nghèo sau chiến tranh Nam - Bắc Triều Tiên những năm 50 của thế kỷ
trước, Hàn Quốc nay trở thành một con rồng Châu Á trong nhóm các nước phát
triển G20. Thu nhập bình quân đầu người năm 2009 là 17.700 USD, năm 2010
khoảng 20.000 USD. Thế giới biết đến Hàn Quốc không chỉ về thành công trong
trong phát triển kinh tế nói chung, mà còn biết đến một đất nước có kỳ tích về phát
triển nông thôn. Chỉ trong 26 năm Hàn Quốc đã thành công trong xây dựng nông
thôn mới. Có thể nói, thành công của Hàn Quốc trong phát triển nông thôn do Tổng
thống Park phát động vào ngày 22/4/1970 gắn liền với thành công của Phong trào

đổi mới nông thôn đã đề cao “Tinh thần Saemaul” gồm 3 thành tố: “Chăm chỉ - Tự
lực - Hợp tác”. Cơ sở để hình thành tinh thần này là: “Chăm chỉ” là động cơ tự
nguyện của người dân, không ngừng vượt qua khó khăn để tiến tới thành công,
“Tự lực” là ý chí bản thân, tinh thần làm chủ, chịu trách nhiệm về cuộc sống và vận
mệnh của bản thân và “Hợp tác” là nhận thức về mong muốn phát triển cộng đồng
phải nhờ vào nỗ lực của tập thể
Trong những năm 60 của thế kỷ trước, nông thôn Hàn Quốc còn hết sức lạc
hậu, đời sống nhân dân còn gặp vô vàn khó khăn. Cả nước có đến 74% dân thuộc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




12
vào nhóm nghèo đói và chỉ 20% có thể tiếp cận với điện, nhưng thiên tai lũ lụt triền
miên, người dân Hàn Quốc phải gánh chịu và phải tự khắc phục hậu quả. Tổng
thống Park Chung Hee suy nghĩ là làm sao để phát triển kinh tế vùng nông thôn và
ông nhận ra rằng, sự trợ giúp của Chính phủ cũng vô nghĩa nếu người dân không
tự giúp chính mình, hơn nữa khuyến khích nội lực trong cộng đồng nông thôn và mở
rộng hợp tác là chìa khóa phát triển nông thôn, xuất phát từ ý tưởng này chính là
nền tảng của phong trào Saemaul.
1.2.2. Trung Quốc
Trung Quốc là một quốc gia rộng lớn, có dân số trên 1,3 tỷ người, trong đó
nông dân sống ở nông thôn gần 900 triệu người. Dân số của Trung Quốc chiếm
21% dân số thế giới, trong khi đó, diện tích đất canh tác chỉ chiếm có 9% của thế
giới. Với một diện tích đất canh tác khiêm tốn, để nuôi sống 21% dân số của thế
giới đây là vấn đề cấp bách buộc chính phủ phải giải quyết. Bởi vậy, Trung Quốc
đã đề ra chính sách tam nông tập trung cải cách toàn diện nông thôn [19]. Thành
công chính sách tam nông dựa trên:

- Nguồn lực của Nhà nước tập trung cho kết cấu hạ tầng
Để thúc đẩy phát triển kinh tế và cải thiện đời sống dân sinh ở nông thôn,
Chính phủ Trung Quốc đã huy động nhiều nguồn lực cho xây dựng kết cấu hạ tầng
ở nông thôn. Ngân sách nhà nước chủ yếu được sử dụng cho làm đường giao thông,
xây dựng công trình thủy lợi, trường học, cơ sở y tế... chỉ một phần nhỏ dùng để xây
nhà cho người dân. Đối với nhà ở nông thôn, nếu địa phương nào ngân sách lớn,
nông dân chỉ bỏ ra một phần, còn lại là tiền của ngân sách”. Nhờ đó, đến năm 2010,
nông thôn Trung Quốc có kết cấu hạ tầng tương đối hoàn chỉnh.
- Phát triển nền nông nghiệp hiệu quả cao
Trước năm 2000, ngành nông nghiệp Trung Quốc chủ yếu làm sao cho đảm
bảo ổn định đời sống nhân dân nhưng sau ngày gia nhập Tổ chức thương mại thế
giới (WTO), ngành nông nghiệp của Trung Quốc đã nhìn thấy bất lợi của nông dân.
Vì vậy, Trung Quốc đã tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng cố gắng khai
thác lợi thế, nâng cao năng suất, chất lượng, đồng thời căn cứ vào nhu cầu của thị
trường, đưa ra các biện pháp thích hợp cho từng khu vực để điều chỉnh và nâng cao

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13
hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Trung Quốc đã thực hiện kế hoạch sản xuất lương
thực trên quy mô lớn để đảm bảo an ninh lương thực, đồng thời đẩy mạnh xuất khẩu
rau quả là những sản phẩm có tỷ trọng lao động cao, tập trung làm vườn, nuôi trồng
thủy sản, sản xuất đậu nành, chăn nuôi bò sữa.
- Quy hoạch vùng sản xuất các khu vực có điều kiện tự nhiên đặc thù
Sản xuất lúa gạo chất lượng cao ở sông Hoàng Hà, sản xuất đậu nành và ngô
ở khu vực Đông Bắc và phía Đông khu vực Nội Mông, sản xuất bông ở Thiên Tân;
sản xuất thịt cừu, thịt bò ở đồng bằng trung tâm; chăn nuôi bò sữa ở miền Bắc;

trồng cam, hạt cải dầu ở sông Dương Tử,... Để giúp nông dân sản xuất ổn định,
Trung Quốc khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh nông sản. Cùng với việc
đưa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, việc tái cơ cấu lại ngành nông
nghiệp, khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh nông sản đã đảm bảo có một
nền nông nghiệp hiệu quả cao.
- Xây dựng chính trị vững mạnh ở nông thôn
Để cho nông thôn phát triển nhanh và lành mạnh, Trung Quốc quan tâm việc
xây dựng phòng ngừa tham nhũng. Ngày 12/10/2008, Hội nghị toàn thể lần thứ 3
của BCH Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đã xác định: Phải tăng cường
xây dựng tác phong đảng liêm chính ở nông thôn, xây dựng hệ thống trừng trị và
phòng ngừa tham nhũng, hủ bại ở nông thôn, nâng cao tác phong thực tế thiết thực,
nghiêm túc, công tâm, gian khổ phấn đấu, lấy việc bảo vệ quyền lợi nông dân làm
trọng điểm, tăng cường giám sát kiểm tra tình hình thực hiện chính sách nông thôn,
thiết thực uốn nắn những điều nổi bật làm tổn hại lợi ích nông dân, nghiêm túc tra
xét các vụ việc phạm pháp liên quan đến nông dân.
Xây dựng hệ thống chính trị mạnh, ngăn ngừa tham nhũng không những
có ý nghĩa về chính trị mà còn thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển trên
cơ sở lấy được lòng tin của nông dân, từ đó lãnh đạo nông dân trong công cuộc
xây dựng NTM.
1.2.3. Thụy Vân - Việt Trì - Phú Thọ
Ở giai đoạn này trước tiên Đảng bộ và nhân dân Thụy Vân phải thực hiện
tiêu chí 1 về xây dựng quy hoạch tổng thể. Vì vậy, xã Thụy Vân đã hợp đồng với
Công ty trách nhiệm hữu hạn Minh Chí lên khảo sát, lấy ý kiến đóng góp của các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




14
ban ngành đoàn thể của xã và lãnh đạo các khu dân cư để xây dựng được 1 quy

hoạch tổng thể về mô hình nông thôn mới ở Thụy Vân. Từ quy hoạch đó, năm 2011
xã Thụy Vân thực hiện mô hình cơ giới hóa nông nghiệp giảm tổn thất sau thu
hoạch; đầu tư xây dựng 3/9 tuyến giao thông nội đồng có tổng chiều dài 1.205m.
Đầu tư xây dựng lớp học 2 tầng trường mầm non phân hiệu Cẩm Đội. Năm 2012
thực hiện mô hình sản xuất giống lúa Japonica DS1 và mô hình cải tạo nâng cấp hệ
thống bờ vùng bờ bao. Đầu tư xây dựng 4/9 tuyến giao thông nội đồng có chiều dài
3.691m, xây dựng 2 tuyến kênh tiêu nội đồng chiều dài 2.215m. Xây dựng nghĩa
trang 4 thôn giai đoạn 2 rộng 4,5ha. Nâng cấp đường giao thông liên 4 thôn dài gần
2km dải nhựa áp phan trên nền bê tông cứng. [26].
Việc thực hiện tốt các dự án trong 3 năm từ 2011-2013 đã góp phần quyết
định để Thụy Vân hoàn thành 6 tiêu chí còn lại. Tiêu chí 1 về quy hoạch, đã được
Uỷ ban nhân dân thành phố Việt Trì có Quyết định số 1193QĐ/UBND ngày 14-122011 chính thức phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn mới ở xã Thụy Vân giai
đoạn 2011-2020. Tiêu chí 2 về giao thông, 4,5km đường liên xã, liên thôn đã được
bê tông hóa và nhựa hóa đạt 100%. Đường trục thôn xóm có tổng chiều dài 22,8km
đã bê tông hóa được 20,41km đạt tỷ lệ 89,53%. Đường ngõ xóm sạch cứng, không
lầy lội vào mùa mưa, bê tông hóa được gần 70%. 7/9 tuyến giao thông nội đồng
được cứng hóa xe cơ giới đi lại thuận tiện, với tổng chiều dài 4,896/6,375km đạt tỷ
lệ 76,8%. Tiêu chí 3 về thủy lợi, toàn bộ hệ thống kênh mương tưới tiêu của xã có
chiều dài 16km đã xây kênh cứng được 11,45km đạt tỷ lệ 71,65%. Tiêu chí 5 về
trường học có 4/4 trường trên địa bàn đạt chuẩn quốc gia. Tiêu chí 11 về hộ nghèo,
do sản xuất phát triển, thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng, nên tỷ lệ hộ
nghèo giảm dần. Hiện nay toàn xã có 106/3.518 hộ nghèo theo tiêu chí mới, đạt tỷ
lệ 3,06%. Tiêu chí 17 về môi trường: Tỷ lệ hộ dùng nước sạch 3.518/3.518 hộ đạt
100%. Rác thải sinh hoạt ở 7 khu dân cư đều có tổ thu gom rác, hợp tác xã nông
nghiệp làm nhiệm vụ vận chuyển đảm bảo đường làng ngõ xóm sạch sẽ. Nghĩa
trang liệt sĩ được tu bổ và nâng cấp, nghĩa trang nhân dân được mở rộng, đảm bảo
vệ sinh. Với 6 tiêu chí vừa mới đạt được trong 3 năm cùng 13 tiêu chí đạt được ở
giai đoạn 1, đã đưa Thụy Vân là đơn vị xã đầu tiên của tỉnh đạt 19/19 tiêu chí về
xây dựng nông thôn mới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





15
1.2.4. Nghĩa Hương - Quốc Oai - Hà Nội
Xác định công tác dồn điền đổi thửa là nhiệm vụ trọng tâm, hàng đầu trong
xây dựng nông thôn mới, sau hơn 2 năm triển khai thực hiện, xã Nghĩa Hương,
huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội đã đạt được kết quả rõ rệt, hoàn thành 17/19
tiêu chí. Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã Nghĩa Hương đã tổ chức 7 hội
nghị tuyên truyền xây dựng nông thôn mới cho 420 lượt cán bộ xã, thôn. Hướng
dẫn về quy trình thực hiện dồn điền đổi thửa, xây dựng phương án dồn điền đổi thửa
và quy hoạch giao thông thủy lợi nội đồng; các nội dung thủ tục, trình tự thanh
quyết toán kinh phí, phục vụ công tác dồn điền đổi thửa, điều kiện để được hỗ trợ
kinh phí; đồng thời hướng dẫn trình tự thực hiện công tác đo đạc, lập hồ sơ địa
chính, giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ruộng đất sau dồn điền đổi
thửa. Chỉ sau hơn một năm, công tác dồn điền đổi thửa đã hoàn thành. Xã đã bàn
giao 223,21 ha ruộng đất đến 1,720 hộ dân, giảm 8-10 thửa/ hộ, xuống còn bình
quân 2,2 thửa/hộ, trong đó có 138 hộ nhận 1-2 thửa, 182 hộ nhận 3 thửa, hình thành
các vùng chăn nuôi, trang trại tập trung 19 ha, khu sản xuất rau an toàn 25 ha, góp
phần thúc đẩy sản xuất phát triển và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
nông nghiệp [14]. Ngoài ra, xã tập trung công tác giao thông, thủy lợi nội đồng với
tổng chiều dài nội đồng, làm mới, nâng cấp cải tạo 44, 341 km, diện tích mương nội
đồng là 32,379 km… phục vụ sản xuất nông nghiệp. Từ việc dồn điền đổi thửa,
nông dân xã Nghĩa Hương đã thay đổi tư duy, xây dựng cánh đồng mẫu lớn, cơ giới
hóa trong sản xuất. Sau khi dồn điền đổi thửa, quỹ đất công ích cho quy hoạch đã
được bố trí đủ 12 ha để quy hoạch các công trình phúc lợi.
1.3. Bài học kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới tham khảo cho huyện Bảo
Lạc, tỉnh Cao Bằng
- Nhà nước cần có chính sách phù hợp hỗ trợ nông dân nhằm tạo điều kiện

thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và tăng sức cạnh tranh cho nông sản, cũng như
chính sách tạo việc làm cho lao động dư thừa ở nông thôn. Kinh nghiệm thành công
của Hàn quốc về xây dựng nông thôn mới cho ta thấy rằng, quá trình xây dựng
nông thôn mới chỉ thực sự thành công, khi chính người nông dân tự làm chủ vận
mệnh của mình, với sự hỗ trợ của Nhà nước để thay đổi toàn diện bộ mặt nông thôn
cùng với việc tăng thu nhập một cách ổn định.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




16
- Cần phát huy vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng nông thôn mới.
Người dân phải biết, được bàn bạc ngay từ bước lập quy hoạch, đề án, được kiểm
tra giám sát trong việc thực hiện; việc xây dựng nông thôn mới phải xác định vai trò
tự lực, chủ đạo từ phát hiện nhu cầu đến cách làm và quản lý của người dân mới
đảm bảo tính xác thực, cần thiết.
- Làm thí điểm diện hẹp và lựa chọn nơi nào làm tốt để làm điển hình, nhân
rộng sang các địa phương khác.
- Làm tốt công tác tuyên truyền sâu rộng để nâng cao nhận thức trong Đảng
và cộng đồng dân cư về nội dung, phương pháp cách làm, cơ chế chính sách của
nhà nước về xây dựng nông thôn mới,… tuyên truyền, kêu gọi người dân đoàn kết,
tự vươn lên, xóa bỏ tư tưởng thụ động, bằng lòng với những gì đang có. Chính vì
vậy, làm tốt công tác tuyên truyền sẽ dấy lên tinh thần tương thân tương ái và tinh
thần tự vươn lên của người dân giúp cho họ tự thay đổi cuộc đời của họ cả mức
sống và lối sống, tức là đã thay đổi được bộ mặt nông thôn.
- Cần tranh thủ khai thác mọi nguồn lực để xây dựng nông thôn mới hiểu
quả. Kinh nghiệm thực tế ở xã Thụy Vân cho thấy, nguồn kinh phí để xây dựng
nông thôn mới là rất lớn, nếu chúng ta biết cách tranh thủ các nguồn vốn từ bên
ngoài và tập trung khai thác mọi nguồn vốn vào ngân sách xã, đặc biệt là làm tốt

việc “đổi đất lấy hạ tầng” thì chắc chắn nguồn kinh phí dù khó đến đâu cũng sẽ
được giải quyết. Với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, Thụy Vân đã
biết tranh thủ sự hỗ trợ tài chính từ nguồn ngân sách tỉnh 8.720 triệu, ngân sách
thành phố Việt Trì 8.396 triệu và nguồn vận động từ sự đóng góp của nhân dân là
1.968 triệu còn lại 28.957 triệu là ngân sách xã. Rõ ràng ngoài nguồn kinh phí từ
ngân sách Nhà nước cấp huyện, tỉnh và sự đóng góp của nhân dân, mặt khác chủ
yếu và quan trọng nhất nguồn kinh phí là xã phải lo, đòi hỏi cán bộ chủ chốt ở xã
phải đoàn kết, năng động sáng tạo, dám quyết, dám chịu trách nhiệm, tận dụng mọi
nguồn thu vào ngân sách xã, như thu từ việc đấu giá quyền sử dụng đất ở, từ những
hợp đồng cho thuê ruộng đất dài hạn, từ việc cấp đất ở cho dân rồi vận động họ ủng
hộ, từ việc tận thu các khoản thuế trên địa bàn, ký nợ vốn các doanh nghiệp là con
em địa phương để họ ứng trước vốn xây dựng các công trình cho xã.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




×