Tải bản đầy đủ (.pdf) (122 trang)

Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh bà rịa vũng tàu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.31 MB, 122 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

NGUYỄN THANH PHƯỢNG

CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
THANH TRA KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA -VŨNG TÀU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS.TS Trần Văn Bình

Hà Nội – Năm 2010


Luận văn thạc sỹ khoa học

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Lời cảm ơn
Tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các cán bộ Phòng Đào tạo sau
Đại học và các Thầy cô giáo khoa Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học Bách
khoa Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giảng dạy và giúp đỡ trong quá trình
tác giả học tập tại trường và thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS.Trần Văn Bình , người
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo trong suốt quá trình tác giả học tập, nghiên cứu,
thực hiện luận văn tốt nghiệp.


Xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ và Ban lãnh đạo Cục thuế Tỉnh Bà Rịa
– Vũng Tàu về sự giúp đỡ, những sự hỗ trợ và tư vấn đặc biệt trong việc cung
cấp các tài liệu, số liệu có liên quan phục vụ cho những nghiên cứu trong luận
văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Học viên
Nguyễn Thanh Phượng

Nguyễn Thanh Phượng

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn thạc sỹ khoa học

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu
khoa học, độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận
văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thanh Phượng

Nguyễn Thanh Phượng

Khoa Kinh tế và Quản lý



Luận văn thạc sỹ khoa học

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

MỤC LỤC

Lời cảm ơn
Lời cam đoan

Danh mục các bảng
Danh mục hình vẽ, biểu đồ

Danh mục các chữ viết tắt
Giải thích một số thuật ngữ chuyên ngành
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1/ Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
2/ Mục đích nghiên cứu của đề tài...................................................................... 3
3/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:................................................................. 3
4/ Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu: ................................... 3
5/ Phương pháp nghiên cứu................................................................................ 4
6/ Kết cấu của đề tài ........................................................................................... 4
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM
TRA THUẾ TRONG QUY TRÌNH QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP.................................................................................................................. 5
1.1. Tổng quan về Thanh tra, kiểm tra thuế : ..................................................... 5
1.1.1. Khái niệm về Kiểm tra, Thanh tra thuế: ............................................... 5
1.1.2. Mục tiêu của Kiểm tra, Thanh tra thuế:................................................ 7
1.1.3. Nguyên tắc của Kiểm tra, Thanh tra thuế:............................................ 7

1.1.4. Vai trò của Kiểm tra, Thanh tra thuế .................................................... 8
1.1.5. Yêu cầu của Kiểm tra, Thanh tra thuế: ................................................. 9
1.1.6. Một số đặc điểm cơ bản của hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế:....... 10
1.2. Các hình thức và nội dung Thanh tra, kiểm tra thuế : ............................... 11
1.2.1. Các hình thức kiểm tra, Thanh tra thuế: ............................................. 11
1.2.2. Nội dung kiểm tra, Thanh tra thuế:..................................................... 11
1.2.3. Quy trình kiểm tra, Thanh tra thuế : ................................................... 13
1.2.4. Tổ chức Kiểm tra, Thanh tra thuế:...................................................... 15

Nguyễn Thanh Phượng

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn thạc sỹ khoa học

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

1.2.4.1. Thanh tra Tổng cục thuế: ............................................................. 15
1.2.4.2. Phòng thanh tra thuế thuộc Cục thuế: .......................................... 16
1.2.4.3. Phòng kiểm tra thuế thuộc Cục thuế:........................................... 16
1.2.4.4. Đội kiểm tra thuế thuộc Chi cục thuế: ......................................... 17
1.2.4.5. Đội thanh tra thuế thuộc Chi cục Thuế: ....................................... 17
1.2.5. Kiểm tra, Thanh tra thuế trong hệ thống tự khai tự nộp :................... 17
1.2.6. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động kiểm tra, Thanh tra thuế: .. 20
1.3. Quản lý thuế và mô hình quản lý thuế: ..................................................... 23
1.3.1. Khái niệm về quản lý thuế:................................................................. 23
1.3.2. Mục tiêu của quản lý thuế:.................................................................. 24
1.3.3. Nguyên tắc quản lý thuế: .................................................................... 24
1.3.4. Nội dung quản lý thuế theo cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế ................ 24

1.3.4.1 Khái niệm về cơ chế tự khai, tự nộp thuế (TKTN):...................... 24
1.3.4.2 Các điều kiện để thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế có hiệu
quả:............................................................................................................ 25
1.3.4.3 Nội dung quản lý thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp:...................... 26
1.3.5 Mô hình Quản ký thuế: ....................................................................... 27
1.3.5.1 Mô hình tổ chức quản lý theo sắc thuế: ........................................ 27
1.3.5.2 Mô hình tổ chức bộ máy theo nhóm Người nộp thuế :................. 28
1.3.5.3 Mô hình tổ chức bộ máy theo chức năng :.................................... 30
1.3.5.4 Mô hình kết hợp giữa các nguyên tắc quản lý thuế: ..................... 31
1.4. Kinh nghiệm Kiểm tra, Thanh tra thuế trong quản lý thuế ở một số nước
trên thế giới:...................................................................................................... 31
1.4.1 Chiến lược phát triển ngành thuế Hoa Kỳ (từ năm 2009 đến năm
2013): ............................................................................................................ 32
1.4.2 Về mô hình tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm tra, thanh tra:33
1.4.3 Công tác đào tạo cán bộ thanh tra :..................................................... 34
1.4.4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong thanh tra, kiểm tra thuế: ........... 35
1.5 Bài học kinh nghiệm về công tác kiểm tra, thanh tra thuế từ các nước trên
thế giới.............................................................................................................. 35

Nguyễn Thanh Phượng

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn thạc sỹ khoa học

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA THUẾ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU . 37

2.1 . Khái quát tình hình kinh tế xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu:................... 37
2.2 Tổ chức công tác thanh tra thuế, kiểm tra thuế ở Cục thuế tỉnh BR-VT:............... 42
2.2.1 Tổ chức bộ máy Cục thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: ........................... 42
2.2.1.1 Chức năng nhiệm vụ Phòng Kiểm tra thuế:................................. 44
2.2.1.2 Chức năng nhiệm vụ Phòng Thanh tra thuế: ............................... 45
2.2.1.3 Chức năng nhiệm vụ Đội kiểm tra thuế:...................................... 45
2.3 Thực trạng công tác Kiểm tra, Thanh tra thuế ở Cục thuế tỉnh BR-VT:.............. 45
2.3.1 Quy trình Kiểm tra, Thanh tra thuế: .................................................... 45
2.3.2 Công tác xây dựng kế hoạch:............................................................... 46
2.3.3 Nội dung kiểm tra, thanh tra thuế : ...................................................... 49
2.3.3.1 Kiểm tra tại cơ quan thuế:............................................................. 49
2.3.3.2 Kiểm tra, thanh tra tại trụ sở Người nộp thuế:............................. 51
2.3.4 Tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra thuế: .......................................... 57
2.4 Thực trạng Quản lý thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp:................................ 59
2.5 Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra thuế và quản lý thuế tại
Cục thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: ................................................................... 64
2.5.1 Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra thuế:........................ 64
2.5.1.1 Những kết quả đạt được:.............................................................. 64
2.5.1.2 Những hạn chế: ............................................................................. 65
2.5.1.2.1 Về thực hiện quy trình thanh tra, kiểm tra: ........................... 66
2.5.1.2.2 Về công tác phối hợp với các cơ quan có liên quan:............. 69
2.5.1.2.3 Về cơ sở dữ liệu và thông tin về Người nộp thuế: ................ 70
2.5.1.2.4 Về ứng dụng Công nghệ thông tin : ...................................... 71
2.5.1.2.5 Về tổ chức bộ máy công tác thanh tra, kiểm tra và chức năng
nhiệm vụ: ............................................................................................... 72
2.5.1.2.6 Về đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra:.............. 73
2.5.1.3 Những nguyên nhân :................................................................... 75
2.5.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế: ......................................... 78

Nguyễn Thanh Phượng


Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn thạc sỹ khoa học

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

2.5.2.1 Những kết quả đạt được:.............................................................. 78
2.5.2.2 Những hạn chế: ............................................................................. 82
2.5.1.3 Những nguyên nhân ..................................................................... 84
2.5.1.3.1 Về chính sách thuế : ............................................................... 85
2.5.1.3.2 Về quản lý thuế: ..................................................................... 86
2.5.1.3.3 Người nộp thuế :..................................................................... 87
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM
TRA,THANH TRA THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ... 89
3.1 Mục tiêu định hướng công tác thanh tra, kiểm tra và quản lý thuế: .............. 89
3.1.1 Định hướng công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Bà Rịa
– Vũng Tàu: .................................................................................................. 89
3.1.2 Định hướng công tác quản lý thuế :..................................................... 89
3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả :.............................................................. 90
3.2.1 Giải pháp đối với Nhà nước: ............................................................... 90
3.2.1.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý thuế:............................ 90
3.2.1.2 Nghiên cứu, bổ sung chức năng điều tra hành chính cho cơ quan thuế:.. 93
3.2.2 Giải pháp đối với Ngành thuế :............................................................ 93
3.2.2.1.Công tác thanh tra, kiểm tra:......................................................... 93
3.2.2.2 Quản lý thuế:................................................................................ 94
3.2.3 Giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra,
kiểm tra.: ....................................................................................................... 98
3.2.4. Giải pháp đối với Cục thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: ...................... 102

KẾT LUẬN ........................................................................................................ 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................

Nguyễn Thanh Phượng

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn thạc sỹ khoa học

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 : Kết quả kiểm tra thuế tại cơ quan thuế......................................... 50
Bảng 2 : Tình hình thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra......................... 53
Bảng 3 : Kết quả thanh tra tại trụ sở người nộp thuế .................................. 54
Bảng 4 : Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở NNT ......................... 56
Bảng 5: Cơ cấu lực lượng kiểm tra, thanh tra thuế ..................................... 58
Bảng 6: Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách ................................... 60
Bảng 7: Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế
..................................................................................................................... 62

Nguyễn Thanh Phượng

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn thạc sỹ khoa học


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế.................................................. 14
Hình 2: Mô hình hoá chức năng thanh tra, kiểm tra thuế. .......................... 15
Hình 3: Chuyển từ thanh tra theo diện rộng sang thanh tra ........................ 18
theo tiêu chí phân loại ................................................................................. 18
Hình 4: Chuyển từ thanh tra chủ yếu tại cơ sở sang kiểm tra tại cơ quan
thuế .............................................................................................................. 18
Hình 5: Chuyển từ thanh tra toàn diện sang thanh tra, kiểm tra theo chuyên
đề và nội dung vi phạm ............................................................................... 19
Hình 6: Mô hình tổ chức bộ máy Cục thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ......... 43

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Tăng trưởng GDP của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu .......................... 39
Biểu đồ 2: Thu Ngân sách nội địa trên địa bàn tỉnh qua các năm như sau... 41
Biểu đồ 3: Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.......................... 51
Biểu đồ 4: Biểu đồ cơ cấu thu thuế qua các năm của cục thuế tỉnh BR-VT 61

Nguyễn Thanh Phượng

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn thạc sỹ khoa học

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GDP


Tổng sản phẩm quốc nội

NSNN

Ngân sách nhà nước

DN

Doanh nghiệp

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

DNNQD

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

ĐTNN

Đầu tư nước ngoài

ĐTNT

Đối tượng nộp thuế


NNT

Người nộp thuế

GTGT

Giá trị gia tăng

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

EBIT

Tỷ suất lợi nhuận thuần và chi phí lãi vay

TNCN

Thu nhập cá nhân

TKTN

Tự khai tự nộp

UBND

Uỷ ban nhân dân

KH


Kế hoạch

(TINC)

Phần mềm Quản lý tin

(QLT)

Phần mềm Quản lý thuế

(QTT)

Phần mềm Phân tích tình trạng thuế

(TTR)

Phần mềm Thanh tra, kiểm tra

(BCTC)

Phần mềm Báo cáo tài chính

(HTKK).

Phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế

(QLN)

Phần mềm Quản lý thu nợ


Nguyễn Thanh Phượng

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn thạc sỹ khoa học

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

GIẢI THÍCH MỘT SỐ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
1. Thuế là một bộ phận của cải xã hội được tập trung vào quỹ
NSNN, theo đó các thể nhân, pháp nhân phải chuyển giao bắt buộc một
phần của cải của mình cho Nhà nước mà không gắn với bất kỳ sự ràng
buộc nào về sự hoàn trả lợi ích tương quan với số thuế đã nộp nhằm trang
trãi các chi phí duy trì sự tồn tại, hoạt động của bộ máy nhà nước và chi phí
công cộng đem lại lợi ích chung cho cộng đồng.
2.Chính sách thuế là tổng hợp các phương hướng của Nhà nước
trong lĩnh vực thu nộp thuế và các biện pháp, thủ pháp để đạt được mục
tiêu đã định. Chính sách thuế thể hiện đường lối và phương hướng động
viên thu nhập duới hình thức thuế trong nền KTQD
3. Người nộp thuế: bao gồm
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế, các khoản thu thuộc
NSNN theo quy định của pháp luật (các văn bản hiện hành gọi là đối
tượng nộp thuế);
- Tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước;
- Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân làm thủ tục về
thuế thay Người nộp thuế.
4. Rủi ro về thuế được hiểu một cách chung nhất là những sự kiện
không tuân thủ cơ chế, chính sách và pháp luật về thuế xảy ra ( trong môi

trường, hoàn cảnh nhất định nào đó) như không kê khai thuế, không nộp
thuế, mua bán hoá đơn chứng từ, hoặc cán bộ thuế không làm đúng quy trình
cấp mã số thuế, quy trình quản lý nợ thuế...
5. Kỹ thuật quản lý rủi ro trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế: là
những cách thức, phương pháp, công nghệ và quy trình quản lý rủi ro được
áp dụng trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế.

Nguyễn Thanh Phượng

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn thạc sỹ khoa học

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

LỜI MỞ ĐẦU
1/ Tính cấp thiết của đề tài
Thuế ra đời và phát triển gắn liền với sự hình thành và phát triển của Nhà
nước. Đối với mọi quốc gia, thuế luôn là nguồn thu quan trọng, chủ yếu của
Ngân sách Nhà nước. Thực hiện Chương trình cải cách hệ thống thuế đến năm
2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
201/2004/QĐ.TTg ngày 06/12/2004, ngoài việc ngành thuế phải xây dựng hệ
thống chính sách thuế đồng bộ có cơ cấu hợp lý phù hợp với nền kinh tế thị
trường định hướng Xã hội Chủ nghĩa thì công tác quản lý thuế phải được cải cách
và hiện đại hoá phù hợp với thông lệ quốc tế nhằm đảm bảo chính sách động
viên thu nhập quốc dân, đảm bảo nguồn lực tài chính phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước; tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong
nước, góp phần thực hiện bình đẵng, công bằng xã hội và chủ động trong hội
nhập kinh tế quốc tế.

Đáp ứng yêu cầu của công cuộc cải cách và hiện đại hoá hệ thống thuế,
đặc biệt là công tác quản lý thuế. Ngày 29/11/2006, Luật Quản lý thuế số
78/2006/QH11 được Quốc hội khoá XI nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2007. Luật Quản lý thuế có
hiệu lực thi hành đối với ngành thuế có ý nghĩa rất quan trọng đánh dấu bước
chuyển đổi căn bản phương thức quản lý thuế, nó tác động mạnh mẽ sâu sắc tới
công tác quản lý thuế, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ cả từ phía Người nộp thuế và
cơ quan quản lý thuế, tạo hành lang pháp lý cho việc đổi mới phương thức quản
lý từ cơ chế chuyên quản, Người nộp thuế thụ động sang cơ chế tự khai tự nộp,
đề cao trách nhiệm của Người nộp thuế .Theo đó, cơ quan thuế không làm thay
công việc của Người nộp thuế mà chuyển sang làm tốt chức năng tuyên truyền,
hổ trợ để nâng cao sự hiểu biết tuân thủ tự giác của Người nộp thuế đồng thời
nâng cao năng lực giám sát, kiểm tra, thanh tra thuế bảo đảm cho các Luật thuế
thi hành nghiêm chỉnh.
Với chính sách mở cửa, hội nhập với kinh tế quốc tế, đa dạng hóa các

Nguyễn Thanh Phượng

1

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn thạc sỹ khoa học

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

thành phần kinh tế, Việt Nam đã thu hút một lượng vốn đầu tư rất lớn cả trong
nước lẫn nước ngoài. Thực tế đã cho thấy số lượng Người nộp thuế ngày càng
tăng, quy mô kinh doanh ngày càng lớn, ngành nghề kinh doanh ngày càng đa

dạng. Một số ngành nghề mới được hình thành: đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và
phát triển nhà; các sàn giao dịch bất động sản, các công ty chứng khoán, công ty
niêm yết cổ phiếu... là một trong những nhân tố quan trọng, tích cực tạo nên sự
tăng trưởng thần kỳ của nước ta trong thập niên qua. Các doanh nghiệp mới này
đã góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế, xã hội của đất nước như tạo ra nhiều sản
phẩm, đóng góp rất nhiều vào Ngân sách nhà nước thông qua việc thực hiện
nghĩa vụ thuế của mình. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng xác định
đúng trách nhiệm và nghĩa vụ của mình trong việc thực hiện chính sách pháp luật
về thuế mà vẫn còn tồn tại không ít doanh nghiệp lợi dụng sự thông thoáng của
Luật thuế để chiếm đoạt tiền hoàn thuế Giá trị gia tăng, gian lận thuế như chuyển
giá, chuyển thu nhập để hưởng ưu đãi ... gây thất thu cho Ngân sách Nhà nước.
Điều này phần nào cũng đồng nghĩa với tình trạng vi phạm về thuế đang ngày
càng gia tăng đa dạng và phức tạp cả về số lượng và mức độ.
Thực tế công tác thanh tra, kiểm tra thuế, đã cho thấy còn nhiều điều bất
cập, chưa mang lại hiệu quả cao, cần phải hoàn thiện để theo kịp với yêu cầu
phát triển của đất nước. Chính vì thế, mà việc tăng cường nâng cao hiệu quả
công tác thanh tra, kiểm tra thuế là vấn đề rất quan trọng và cấp thiết nhằm chấn
chỉnh uốn nắn kịp thời các trường hợp sai sót; đấu tranh chống các hành vi gian
lận thương mại, kinh doanh trốn lậu thuế góp phần tăng thu cho Ngân sách Nhà
nước đồng thời cũng giúp cho Người nộp thuế hiểu thêm nhiều hơn về chính
sách pháp luật thuế, để nâng cao tính tự giác của Người nộp thuế trong việc thực
hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo qui định; tạo môi trường kinh doanh lành
mạnh giữa các Doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân nhưng không làm cản
trở đến quá trình hội nhập quốc tế.
Xuất phát từ những lý do trên, việc chọn đề tài làm luận văn thạc sỹ kinh
tế “Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ” có ý nghĩa rất thiết thực

Nguyễn Thanh Phượng


2

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn thạc sỹ khoa học

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

cả về mặt lý luận và thực tiễn, góp phần làm cho chính sách thuế thực sự đi vào
cuộc sống cũng như công tác quản lý thuế đạt kết quả cao, góp phần hoàn thiện
hệ thống thuế theo hướng hiện đại, phù hợp với các cam kết về thuế của Việt
Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới.
2/ Mục đích nghiên cứu của đề tài
Góp phần làm rõ lý luận chung về thanh tra, kiểm tra trong quản lý thuế
và thực tiễn công tác thanh tra, kiểm tra về thuế trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu làm cơ sở khát quát hoá, tổng hợp hoá. Trên cơ sở đó đưa ra các quan điểm
nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế ,
góp phần phát huy tác dụng tích cực của chính sách thuế và sự thành công của
công cuộc cải cách thuế trong giai đoạn tiếp theo, nhằm thực hiện một cách tốt
nhất những mục tiêu, định hướng phát triển của ngành thuế theo tinh thần Nghị
quyết, Chỉ thị của Đảng, Nhà nước và của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
3/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực

tiễn của việc công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp đặt trong
tổng thể vấn đề cải cách hành chính và hiện đại hoá ngành thuế ở Việt Nam, theo
hướng phù hợp với yêu cầu phát triển nền kinh tế theo hướng hội nhập ngày càng

sâu, rộng hơn với nền kinh tế thế giới và thực hiện các cam kết quốc tế liên quan
đến thuế và quản lý thuế.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực
tiễn công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất
kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu .
4/ Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu:
Thông qua việc nghiên cứu đề tài, trên cơ sở những nội dung được phản
ánh. Đề tài tập trung đi sâu, tìm hiểu, đánh giá, với mong muốn đóng góp những
điểm mới trên 2 phương diện:
- Về lý luận: Đề tài đã khái quát, củng cố lý luận cơ bản về bản chất công tác
thanh tra, kiểm tra góp phần nhận thức đầy đủ hơn các nội dung khoa học và lý luận
công tác thanh tra, kiểm tra. Từ đó hình thành các tiêu chí để đánh giá có hiệu quả

Nguyễn Thanh Phượng

3

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn thạc sỹ khoa học

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

công tác thanh tra, kiểm tra thuộc lĩnh vực thuế.
- Về thực tiễn: Nghiên cứu một cách có hệ thống về thực trạng công tác
thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu. Từ đó thấy được những kết quả đạt được, những tồn tại cần khắc phục và
đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế
cho phù hợp với điều kiện kinh tế thị trường để đáp ứng yêu cầu của công cuộc

cải cách thuế trong trong giai đoạn tiếp theo.
5/ Phương pháp nghiên cứu.
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu xem xét, phân tích, đánh giá từ
cơ sở lý luận đến thực tiễn . Bên cạnh đó, cũng đã vận dụng kết hợp nhiều
phương pháp khác nhau làm sáng tỏ quan điểm của mình về vấn đề nghiên cứu
như: phương pháp thống kê, phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp phân
tích tổng hợp…
6/ Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về công tác thanh tra, kiểm tra thuế trong
quy trình quản lý thuế đối với doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng của công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra
thuế đối với doanh nghiệp trong thời gian tới trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu.

Nguyễn Thanh Phượng

4

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn thạc sỹ khoa học

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA

THUẾ TRONG QUY TRÌNH QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về Thanh tra, kiểm tra thuế :
1.1.1. Khái niệm về Kiểm tra, Thanh tra thuế:
Quản lý là tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình của xã hội và các
hành vi của con người trong xã hội để nó phát triển phù hợp với quy luật khách
quan nhằm đạt được mục đích nhất định đúng ý chí của chủ thể quản lý. Để quản
lý, Nhà nước ban hành các quyết định và triển khai thực hiện các quyết định đó.
Trong quá trình thực hiện, các đối tượng được quản lý có thể không chấp hành
hoặc lợi dụng những sơ hở của chính sách để phục vụ mục đích riêng làm thiệt
hại đến lợi ích chung của xã hội; Do vậy, công tác quản lý Nhà nước cần có một
công cụ để kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các quyết định của mình. Công cụ đó
chính là thanh tra, kiểm tra.
Công tác thanh tra, kiểm tra là một khâu quan trọng trong hoạt động quản
lý Nhà nước. Nó là một chức năng thiết yếu của cơ quan quản lý Nhà nước. Các
cơ quan quản lý Nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện hoạt động
thanh tra nhằm kiểm soát hữu hiệu việc thực thi quyền lực Nhà nước. Trong bất
kỳ hoạt động nào, để đảm bảo cho mục tiêu đề ra đạt hiệu quả tốt, nhất thiết phải
tiến hành công tác kiểm tra, thanh tra. Đây là khâu không thể thiếu trong quá trình
hoạt động quản lý Nhà nước.
Đối với lĩnh vực quản lý thuế, thanh tra kiểm tra Người nộp thuế chính là
một công đoạn và là một yếu tố cấu thành của hoạt động Lãnh đạo quản lý Nhà
nước của cơ quan thuế. Hoạt động quản lý của cơ quan thuế bao gồm từ vịêc xây
dựng các mục tiêu kế hoạch trong một giai đoạn nhất định đến việc tổ chức để
thực hiện các mục tiêu kế hoạch đó và sau cùng là tiến hành thanh, kiểm tra việc
thực hiện mục tiêu đã đề ra để từ đó tác động ngược trở lại khâu xác định chủ
trương kế hoạch có hợp lý hay không nhằm đảm bảo cho hoạt động của cơ quan
thuế đạt được hiệu quả cao.
Kiểm tra thuế, thanh tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối với

Nguyễn Thanh Phượng


5

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn thạc sỹ khoa học

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực
hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của Người nộp thuế,
nhằm bảo đảm pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế xã hội.
Theo mô hình quản lý theo chức năng, thanh tra kiểm tra thuế là một trong
bốn chức năng cơ bản của quản lý thuế, là biện pháp hữu hiệu nhằm phát hiện
ngăn ngừa và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật thuế; bảo đảm
tính công bằng trong thực thi pháp luật thuế; đồng thời làm cho người nộp thuế
luôn ý thức rằng có một hệ thống giám sát hiệu quả tồn tại, từ đó thúc đẩy họ tự
giác tuân thủ pháp luật thuế.
Thanh tra thuế, kiểm tra thuế có những điểm giống và khác nhau như sau:
+ Những điểm giống nhau:
Về mục đích: Phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật
thuế;
Về cách thức tiến hành: Xem xét hoạt động thực tế của đối tượng để phân
tích, đánh giá, phát hiện và xử lý theo quy định pháp luật về thuế.
Về nội dung: đều xem xét doanh thu, chi phí, lợi nhuận;
Về phương pháp: đều phải phân tích xác định rủi ro, truy lần lại việc xử lý
dữ liệu, tính toán lại và xác minh.
+ Những điểm khác nhau :
Về đối tượng: Thanh tra thuế áp dụng cho các đối tượng có ngành nghề

kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng, cơ cấu tổ chức phức tạp, hoặc khi
có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế, hoặc để giải quyết khiếu nại tố cáo hoặc
theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ Trưởng Bộ
Tài chính;
Về phạm vi nội dung: Thanh tra thuế thường là nội dung rộng, phức tạp,
có thể liên quan đến nhiều đối tượng, lĩnh vực khác nhau;
Về biện pháp áp dụng: Thanh tra được áp dụng các biện pháp mạnh hơn (
tạm giữ tang vật, tài liệu; khám nơi cất dấu tang vật, tài liệu – theo quy định của
Luật quản lý thuế );

Nguyễn Thanh Phượng

6

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn thạc sỹ khoa học

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Về hình thức tổ chức: Thành lập các đoàn thanh tra, Đoàn thanh tra có thể
tổ chức thành các Tổ để đi sâu vào từng nội dung thanh tra;
Về thời gian: Thanh tra thuế thường là không quá 30 ngày, kiểm tra thuế
thường không quá 5 ngày.
Thanh tra và kiểm tra tuy có sự phân biệt nhưng chỉ là tương đối; khi tiến
hành cuộc thanh tra thường phải tiến hành nhiều thao tác nghiệp vụ; thao tác
nghiệp vụ đó thực chất là kiểm tra. Ngược lại, đôi khi tiến hành kiểm tra để làm
rõ vụ việc lại chọn lựa được nội dung thanh tra. Do có mối liên hệ, gắn bó với nhau
nên khi nói đến một khái niệm người ta thường nhắc đến cả cặp tên là kiểm tra,

thanh tra hay thanh tra, kiểm tra.
1.1.2. Mục tiêu của Kiểm tra, Thanh tra thuế:
Hoạt động của kiểm tra thuế, thanh tra thuế của cơ quan thuế nhằm đạt
được những mục tiêu cơ bản sau:
- Thứ nhất :Hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế nhằm phát hiện, ngăn chặn
và xử lý kịp thời các hiện tượng trốn thuế, gian lận thuế, xâm tiêu tiền thuế, dây
dưa nợ đọng thuế đối với Người nộp thuế và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan .
- Thứ hai:Thông qua công tác kiểm tra, thanh tra thuế nhằm phát hiện
những bất hợp lý, nhũng kẽ hở trong các văn bản qui phạm pháp luật thuế để kịp
thời đề xuất với cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung và xác lập các căn cứ
hoàn thiện chính sách thuế cũng như cơ chế quản lý thuế.
- Thứ ba: xác minh để làm sáng tỏ những khiếu nại về thuế, làm căn cứ
cho việc xử lý kịp thời những khiếu nại về thuế.
1.1.3. Nguyên tắc của Kiểm tra, Thanh tra thuế:
Để đạt được các mục tiêu trên khi thực hiện kiểm tra, thanh thuế cơ quan
thuế phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
- Việc kiểm tra, thanh tra thuế phải thực hiện trên cơ sở phân tích thông
tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế, đánh giá việc chấp hành pháp luật của
Người nộp thuế, xác minh và thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm
pháp luật về thuế;

Nguyễn Thanh Phượng

7

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn thạc sỹ khoa học


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

- Không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân
là NNT;
- Tuân thủ quy định của Luật Quản lý thuế và các quy định khác của pháp
luật có liên quan. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế phải dựa vào các quy định của
pháp luật và tuân thủ theo pháp luật; coi pháp luật là cơ sở pháp lý và chuẩn mực
để kết luận vấn đề kiểm tra, thanh tra; tránh mọi biểu hiện chủ quan, tuỳ tiện
trong quá trình tiến hành và kết luận kiểm tra thuế, thanh tra thuế.
Công tác thanh tra, kiểm tra thuế thực hiện thống nhất trong toàn ngành
thuế để tránh chồng chéo, trùng lắp theo qui định hiện hành và không quá một
lần thanh tra, kiểm tra về cùng một nội dung trong một niên độ tài chính đối với
một doanh nghiệp.
1.1.4. Vai trò của Kiểm tra, Thanh tra thuế
Thanh tra, kiểm tra có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý thuế.
Cụ thể:
+ Thanh tra, kiểm tra người nộp thuế đã góp phần hoàn thiện cơ chế,
chính sách pháp luật về thuế.
Hệ thống thuế ở nước ta hiện nay bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau.
Mỗi sắc thuế điều tiết đến một số đối tượng xã hội nhất định và có những
phương pháp quản lý thu thuế khác nhau. Về cơ bản mỗi sắc thuế khi được
ban hành đều đã được nghiên cứu kỹ và chuẩn bị chu đáo nhưng do đặc điểm
nền kinh tế nước ta đang ở thời kỳ chuyển đổi và hội nhập ngày càng sâu vào
nền kinh tế thế giới nên không trách khỏi những khiếm khuyết, bất cập.
Chính vì vậy thanh tra, kiểm tra thuế là nơi cung cấp các căn cứ, các bằng
chứng cụ thể phản ánh một cách trung thực, sống động các hoạt động diễn ra
trong thực tế, để phục vụ cho việc hoàn thiện, bổ sung các chính sách cho
phù hợp.
+ Thanh tra, kiểm tra thuế là phương tiện phòng ngừa, răn đe các

hành vi vi phạm pháp luật thuế và tội phạm nảy sinh trong việc thực hiện
pháp luật thuế.
Hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu

Nguyễn Thanh Phượng

8

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn thạc sỹ khoa học

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

liên quan đến Người nộp thuế, đánh giá việc chấp hành pháp luật của Người nộp
thuế, xác minh và thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về
thuế. Theo đó, vừa phòng ngừa các hành vi phạm pháp luật thuế có thể xảy ra;
vừa sử dụng các biện pháp chế tài bằng mệnh lệnh hoặc các quyết định hành
chính nhằm xử lý và răn đe Người nộp thuế khi có các hành vi vi phạm pháp
luật về thuế.
Việc kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật
thuế là biện pháp hữu hiệu nhất đối với việc phòng ngừa các loại tội phạm có thể
phát sinh trong việc thực hiện pháp luật thuế.
+ Thanh tra, kiểm tra người nộp thuế có vai trò quan trọng trong việc
cải cách thủ tục hành chính thuế.
Triển khai thực hiện pháp luật thuế, cũng đồng thời với việc triển khai
thực hiện các thủ tục hành chính thuế. Qua hoạt động thanh tra, kiểm tra phát
hiện những người nộp thuế thực hiện không đúng và không đủ các thủ tục hành
chính thuế để kịp thời chấn chỉnh. Đồng thời phát hiện những khiếm khuyết,

những thủ tục không phù hợp với thực tế để kiến nghị bổ sung hoàn thiện, nâng
cao hiệu lực pháp luật thuế.
1.1.5. Yêu cầu của Kiểm tra, Thanh tra thuế:
- Mọi hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế đều phải tuân thủ các quy định
của pháp luật.
+ Khi tiến hành thanh tra, kiểm tra thuế tại cơ sở kinh doanh phải có
quyết định thanh tra, kiểm tra do người có thẩm quyền ban hành.
+ Trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế các cán bộ thanh tra, kiểm tra
cần tôn trọng tính độc lập, nghiêm túc khi thực hiện các quyền trong phạm vi pháp
luật cho phép.
- Đảm bảo chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời...
+ Tính chính xác, khách quan để đảm bảo đánh giá đúng thực trạng, tình
hình của cơ sở kinh doanh được thanh tra, kiểm tra, phản ánh đúng sự thật không
thiên vị bóp méo sự việc, giúp cho việc xử lý các sai phạm đúng người, đúng việc,
đúng pháp luật.

Nguyễn Thanh Phượng

9

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn thạc sỹ khoa học

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

+ Tính công khai thể hiện ở việc phải thông báo đầy đủ nội dung thanh
tra, kiểm tra; tiếp xúc công khai với đối tượng thanh tra, kiểm tra và mọi người
có liên quan ở nơi thanh tra và tuỳ theo tính chất vụ việc mà có thể công khai kết

luận thanh tra .
+ Tính dân chủ, kịp thời nhằm tránh biểu hiện chủ quan, áp đặt, bất chấp ý
kiến người khác; đồng thời giúp cơ quan thuế các cấp xử lý kịp thời những phát
hiện vi phạm pháp luật thuế qua thanh tra, kiểm tra thuế.
- Thanh tra, kiểm tra thuế phải thực hiện đúng quy trình, quy phạm đã
được ngành thuế quy định..
1.1.6. Một số đặc điểm cơ bản của hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế:
- Thanh tra, kiểm tra thuế là một tổ chức thanh tra chuyên ngành thuộc
Bộ Tài chính nên mang đặc điểm của Thanh tra tài chính. Tuy nhiên cũng có
những đặc điểm riêng khác với thanh ra chuyên ngành khác như:Thanh tra
Hải quan, thanh tra giá, thanh tra Kho bạc ... ở chỗ: Thanh tra, kiểm tra thuế
rất rộng về đối tượng, phạm vi và lĩnh vực ngành nghề. Tất cả các hoạt động
sản xuất, kinh doanh dịch vụ của các tổ chức và cá nhân trên mọi lĩnh vực,
ngành nghề đều chịu sự điều chỉnh của pháp luật thuế. Đặc điểm này chi
phối trình độ chuyên sâu, chuyên nghiệp của cán bộ làm công tác thanh tra,
kiểm tra thuế; và chi phối phương pháp, kỹ năng, kỹ thuật thanh tra, kiểm tra
thuế.
- Thanh tra, kiểm tra thuế là hoạt động thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với
Người nộp thuế. Đặc điểm này chi phối đạo đức nghề nghiệp, văn hoá ứng xử,
tác phong mẫu mực của cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
- Mặt khác hoạt động thanh tra, kiểm tra Người nộp thuế trong cơ chế thị
trường vừa phải đối mặt với những cám dỗ, cạm bẫy dễ sa ngã; đồng thời phải
đối đầu với sức ép, áp lực khác nhau, thậm chí ảnh hưởng đến danh dự và tính
mạng của người làm công tác thanh tra, kiểm tra thuế. Đây là một đặc điểm ảnh
hưởng rất lớn đến tư tưởng, tình cảm, hành vi công vụ của cán bộ làm công tác
thanh tra, kiểm tra thuế; đến hiệu lực hiệu quả của công tác thanh tra kiểm tra
NNT; đến uy tín và danh dự của ngành thuế.

Nguyễn Thanh Phượng


10

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn thạc sỹ khoa học

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

1.2. Các hình thức và nội dung Thanh tra, kiểm tra thuế :
1.2.1. Các hình thức kiểm tra, Thanh tra thuế:
* Căn cứ vào tính chất thanh tra, kiểm tra :
- Thanh tra, kiểm tra thuế theo chương trình, kế hoạch đã được duyệt hàng
năm.
- Thanh tra, kiểm tra thuế đột xuất khi phát hiện Người nộp thuế có dấu
hiệu vi phạm pháp luật thuế, theo yêu cầu giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo
hoặc theo yêu cầu cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
* Căn cứ vào đối tượng thanh tra, kiểm tra:
- Thanh tra, kiểm tra thuế đối với Người nộp thuế;
- Thanh tra, kiểm tra thuế đối với hoạt động của cơ quan thuế.
* Căn cứ vào nội dung và phạm vi:
- Thanh tra toàn diện: là loại hình thanh tra tổng hợp, toàn diện tình hình
tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp mà doanh nghiệp đó có nghĩa vụ thực
hiện và ngành thuế có trách nhiệm quản lý. Là loại hình thanh tra sâu và rộng
liên quan nhiều sắc thuế, nhiều kỳ tính thuế, thời gian dài, khối lượng công việc
lớn, chi phí cao.
- Thanh tra hạn chế: là thanh tra, kiểm tra trong phạm vi hẹp gồm: Thanh
tra, kiểm tra một sắc thuế; một hoặc một số kỳ tính thuế; Thanh tra, kiểm tra một
hoặc một số bộ hồ sơ hoàn thuế; Thanh tra, kiểm tra một hoặc một số yếu tố liên
quan đến một hoặc một số kỳ tính thuế: thanh tra, kiểm tra doanh thu tính thuế,

giá vốn hàng bán, khấu hao, tiền lương, tài sản ròng...
* Căn cứ vào địa điểm tiến hành thanh tra, kiểm tra:
- Kiểm tra, thanh tra hồ sơ Người nộp thuế tại cơ quan thuế.
- Kiểm tra, thanh tra tại trụ sở Người nộp thuế.
1.2.2. Nội dung kiểm tra, Thanh tra thuế:
Căn cứ hướng dẫn của Tổng cục Thuế và cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp
đã tập hợp, Bộ phận thanh tra, kiểm tra thuộc cơ quan thuế địa phương tiến hành
phân tích đánh giá rủi ro về số thu và mức độ tuân thủ pháp luật thuế của Người
nộp thuế, kết hợp với các thông tin nắm được qua công tác quản lý thuế trên địa

Nguyễn Thanh Phượng

11

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn thạc sỹ khoa học

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

bàn và nguồn nhân lực cân đối cho công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp
thực hiện lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra hằng năm.
Căn cứ vào kế hoạch thanh tra, kiểm tra các nhóm phân tích tổ chức tập
hợp, rà soát và phân tích thông tin chuyên sâu về các doanh nghiệp trong kế
hoạch được giao, từ đó xác định nội dung cần kiểm tra, thanh tra tại cơ quan thuế
hoặc tại trụ sở Người nộp thuế . Nội dung kiểm tra, thanh tra thuế thường thực
hiện các công việc:
- Trên cơ sở kết quả phân tích thông tin về đối tượng thanh tra, kiểm tra,
nhóm phân tích xác định cụ thể những nội dung nghi ngờ yêu cầu Người nộp

thuế cung cấp bổ sung thông tin hoặc những nội dung nghi ngờ cần tiếp xúc với
Người nộp thuế để làm rõ (thông tin chung về doanh nghiệp, tổ chức sản xuất
kinh doanh, tổ chức hạch toán, liên doanh liên kết, đối tác kinh doanh, hợp đồng
mua bán hàng, tăng giảm tài sản, biên bản xác nhận công nợ nội bộ, công nợ
người bán, người mua...).
- Kiểm tra, đối chiếu số liệu tổng hợp:
Việc kiểm tra, đối chiếu tổng hợp được thực hiện tuỳ theo phạm vi, qui
mô, nội dung cuộc thanh tra, kiểm tra theo quyết định thanh tra, kiểm tra ban
hành có gắn với yêu cầu của từng cuộc thanh tra, kiểm tra đó. Các nội dung kiểm
tra đối chiếu số liệu tổng hợp gồm:
+ Kiểm tra hồ sơ pháp lý của Người nộp thuế như đăng ký kinh doanh,
đăng ký nộp thuế, mã số thuế, tình hình đăng ký sử dụng hoá đơn...
+ Kiểm tra đối chiếu tài liệu, hồ sơ gửi cơ quan thuế với thực tế xuất trình
của Doanh nghiệp: báo cáo quyết toán tài chính quí, năm; tờ khai thuế Giá trị gia
tăng, bản xác định số thuế Thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quí, tờ khai thuế
Thu nhập doanh nghiệp tự quyết toán năm và các tờ khai quyết toán thuế khác
liên quan đến nội dung ghi tại quyết định thanh tra, kiểm tra.
+ Kiểm tra việc mở sổ sách và tính hợp pháp: sổ cái, các sổ theo dõi chi
tiết theo các chuẩn mực kế toán nhà nước qui định, đối chiếu số liệu tổng hợp
giữa sổ chi tiết với bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng kết tài sản.
+ Ngoài ra, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể cần kiểm tra xem xét các tài

Nguyễn Thanh Phượng

12

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn thạc sỹ khoa học


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

liệu, hồ sơ liên quan khác: số thuế đầu kỳ trước chuyển sang, xác nhận của cơ
quan thuế, cơ quan kho bạc nhà nước về số nộp ngân sách trong kỳ, các tài liệu
liên quan đến hoàn thuế, miễn giảm thuế ...
- Kiểm tra chi tiết, lập hồ sơ chứng lý tại trụ sở Người nộp thuế :
+ Từng thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra thực hiện kiểm tra sổ sách,
chứng từ và các hồ sơ liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra theo đúng nội
dung đã ghi tại quyết định thanh tra, kiểm tra.
+ Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: đối chiếu số liệu hạch
toán, số liệu tính, kê khai, thu nộp thuế và hạch toán thực tế của doanh nghiệp
với các chuẩn mực nhà nước qui định (qui định luật, pháp lệnh thuế và các văn
bản hướng dẫn thi hành; các cơ chế tài chính và chuẩn mực kế toán Nhà nước
ban hành...).
+ Thực hiện lập hồ sơ chứng lý thanh tra, kiểm tra, hồ sơ chứng lý được
coi là tài liệu gốc để lập biên bản thanh tra, kiểm tra, gồm: Các biên bản ghi nhận
kết quả đối chiếu; các bản sao chụp các tài liệu có liên quan kể cả các bức ảnh,
đoạn băng ghi lại những việc làm sai của doanh nghiệp (phân tán kho quỹ, cất
giấu chứng từ, tài liệu...); biên bản kiểm kê kho quỹ và ghi nhận kết quả làm việc
của thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra với các đối tượng có liên quan của doanh
nghiệp; các tài liệu, báo cáo của doanh nghiệp lập theo yêu cầu của đoàn thanh
tra, kiểm tra hoặc các bảng kê tài liệu, số liệu mà đoàn thanh tra, kiểm tra cùng
lập với đơn vị được thanh tra, kiểm tra.
+ Trường hợp cần thiết phải giám định tài liệu, cần lập biên bản thu giữ tài
liệu ghi rõ tình trạng của tài liệu đó (kể cả hiện vật nếu có) để yêu cầu cơ quan có
thẩm quyền giám định. Đoàn thanh tra, kiểm tra phải thực hiện đúng qui định về
giám định.
-


Lập biên bản thanh tra, kiểm tra.

- Chuyển hồ sơ Doanh nghiệp hoặc thông báo cho cơ quan quản lý cấp
trên hoặc cơ quan điều tra nếu có dấu hiệu phạm tội.
1.2.3. Quy trình kiểm tra, Thanh tra thuế :
Quy trình kiểm tra, thanh tra thuế là các trình tự và các bước công việc cụ

Nguyễn Thanh Phượng

13

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn thạc sỹ khoa học

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

thể bắt buộc phải tuân theo khi thực hiện một quyết định kiểm tra hoặc thanh tra
thuế .
Mục đích quy trình là tăng cường hiệu quả công tác quản lý của ngành
thuế, tôn trọng và phát huy tính tự giác chấp hành và tự chịu trách nhiệm của
NNT, không cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là
Người nộp thuế; đáp ứng yêu cầu công tác hiện đại hoá công tác thanh tra, kiểm
tra góp phần tăng cường công tác quản lý cán bộ trong nội bộ ngành thuế. Quy
trình được tóm tắt như sau:
Hình 1: Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế
Lập duyệt, điều chỉnh kế hoạch
(Thu thập, phân tích,phân loại đối tượng)


Tổ chức phân tích sâu các DN trong kế hoạch

Chuẩn bị Thanh tra, kiểm tra
(Nội dung - Thời kỳ )

Thanh tra, kiểm tra tại Doanh nghiệp

Báo cáo đánh giá kết quả cuộc thanh tra

Lưu trữ hồ sơ

Theo dõi thực hiện Quyết định xử lý

Nguyễn Thanh Phượng

14

Khoa Kinh tế và Quản lý


×