Tải bản đầy đủ (.pdf) (95 trang)

Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề điện công nghiệp hệ cao đẳng nghề tại trường cao đẳng nghề công nghiệp hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.13 MB, 95 trang )

HV: Nguyễn Đức Anh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... 4
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... 5
DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT ............................................................... 6
MỞ ĐẦU.............................................................................................................................. 7
1. Lý do nghiên cứu đề tài..................................................................................7
2. Mục đích nghiên cứu. .....................................................................................8
3. Đối tƣợng nghiên cứu. ....................................................................................8
4. Giả thuyết khoa học. ......................................................................................8
5. Nhiệm vụ, nội dung nghiên cứu ....................................................................8
6. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................8
6.1. Phạm vi thời gian .......................................................................................8
6.2. Phạm vi nội dung .......................................................................................8
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ...............................................................................9
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận ...............................................................9
7.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn ............................................................9
7.3. Phƣơng pháp chuyên gia ............................................................................9
7.4. Phƣơng pháp thống kê toán học .................................................................9
8. Cấu trúc luận văn ...........................................................................................9
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chất lƣợng đào tạo và nâng cao chất lƣợng đào
tạo ở các trƣờng dạy nghề...................................................................................10
1.1. Một số khái niệm ....................................................................................10
1.1.1. Quá trình dạy học và mối quan hệ giữa dạy và học ..........................10
1.1.2. Chất lƣợng đào tạo............................................................................12
1.1.3. Đào tạo nghề ......................................................................................14
1.1.4. Những yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo ở các trƣờng dạy
nghề. ............................................................................................................15


1.1.4.1. Chất lƣợng đầu vào. ....................................................................16
1.1.4.2. Mục tiêu và nội dung dạy. ...........................................................17
1.1.4.3. Lựa chọn và sử dụng phƣơng pháp dạy học. ..............................17

1


HV: Nguyễn Đức Anh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

1.1.4.4 Hình thức kiểm tra đánh giá. ........................................................20
1.1.5. Cơ sở vật chất. ...................................................................................22
1.1.6. Chất lƣợng đội ngũ giáo viên ............................................................23
1.1.7. Công tác quản lý HS - SV .................................................................23
1.2. Một số vấn đề về dạy học ở trƣờng dạy nghề ..........................................24
1.2.1. Bản chất của quá trình dạy học ở trƣờng dạy nghề. ..........................24
1.2.1.1. Quá trình dạy học là một bộ phận của quá trình sƣ phạm. .........24
1.2.1.2. Quá trình nhận thức của HS học nghề ........................................24
1.2.2. Học tập là quá trình nhận thức tích cực .............................................25
1.2.2.1. Hứng thú nhận thức (HTNT). .....................................................25
1.2.2.2. Tính tích cực nhận thức. ..............................................................27
1.2.3. Quá trình dạy học trong các trƣờng nghề ..........................................29
1.2.4. Đặc điểm của trƣờng dạy nghề. .........................................................30
Chƣơng 2: Đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề điện công nghiệp hệ Cao đẳng
nghề tại Trƣờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội.........................................30
2.1. Hệ thống dạy nghề của một số nƣớc trên thế giới ...................................30
2.2. Hệ thống giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam............................................33
2.3. Thực trạng đào tạo nghề tại Việt Nam .....................................................34
2.3.1. Thực trạng đào tạo nghề nói chung. ..................................................34

2.2.2. Định hƣớng đổi mới và phát triển dạy nghề của nhà nƣớc ...............37
2.2.2. Thực trạng Đào tạo nghề tại trƣờng Cao đẳng nghề công nghiệp Hà
Nội ...............................................................................................................41
2.2.2.1. Giới thiệu về trƣờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà nội. ........41
2.2.2.2. Giới thiệu về Khoa Điện-Điện Tử của trƣờng CĐNCN Hà nội.44
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề điện công nghiệp hệ
Cao đẳng nghề tại Trƣờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội .......................54
3.1. Một số nguyên tắc đề xuất giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo .........54
3.2. Các giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề điện công nghiệp tại
Trƣờng Cao đẳng nghề công nhiệp Hà Nội ....................................................54
3.2.1. Bồi dƣỡng nâng cao chất lƣợng đội ngũ GV. ....................................54
3.2.1.1. Giải pháp bồi dƣỡng nâng cao nghiệp vụ sƣ phạm. ....................54

2


HV: Nguyễn Đức Anh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

3.2.1.2. Bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề. .................58
3.2.1.3. Bồi dƣỡng nâng cao kỹ năng mềm..............................................60
3.2.1.4. Bồi dƣỡng nâng cao kiến thức thực tế ........................................61
3.2.1.5. Bồi dƣỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ ......................................62
3.2.1.6. Bồi dƣỡng nâng cao trình độ tin học ...........................................63
3.2.1.7. Bồi dƣỡng nâng cao trình độ hiểu biết xã hội .............................63
3.2.1.8. Đƣa nghiên cứu khoa học vào nhiệm vụ của giáo viên. .............64
3.2.2. Nâng cao số lƣợng và chất lƣợng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ học
tập của HS. ...................................................................................................65
3.2.3. Cải tiến giáo trình phù hợp với thực tế sản xuất và khoa học công

nghệ .............................................................................................................66
3.2.4. Phân loại chuyên ngành ngay từ đầu vào của học sinh .....................67
3.2.5. Tạo sân chơi và hƣớng dẫn HS hoạt động tự học..............................67
3.2.6. Bố trí thời khoá biểu hợp lý, khoa học. .............................................69
3.2.7. Nâng cao kỹ năng dạy nghề theo phƣơng pháp dạy học tích hợp .....69
3.2.8. Đào tạo đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp ............................................70
3.2.9. Giúp học sinh đƣợc trải nghiệm thực tế. ...........................................71
3.2.10. Đƣa chƣơng trình đào tạo kỹ năng sống vào giảng dạy ..................71
3.3. Các điều kiện cần thiết để thực hiện các giải pháp đề xuất .....................73
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................................... 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 82
PHỤ LỤC ......................................................................................................................... 83

3


HV: Nguyễn Đức Anh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những gì tôi viết trong luận văn là do sự tìm hiểu
và nghiên cứu của bản thân. Mọi kết quả nghiên cứu cũng nhƣ ý tƣởng của các tác
giả khác, nếu có, đều đƣợc trích dẫn cụ thể.
Đề tài của luận văn chƣa đƣợc bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ luận
văn thạc sỹ nào trên toàn quốc cũng nhƣ nƣớc ngoài và cho đến nay chƣa đƣợc công
bố trên bất kỳ phƣơng tiện thông tin truyền thông nào.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì tôi đã cam đoan ở trên.
Hà Nội, ngày 20 tháng


03 năm 2014

Ngƣời cam đoan

Nguyễn Đức Anh

4


HV: Nguyễn Đức Anh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

LỜI CẢM ƠN
Luận văn đƣợc hoàn thành tháng 03 năm 2014 tại Viện Sƣ phạm kỹ thuật,
Trƣờng Đại học Bách Khoa Hà Nội.
Trƣớc tiên, tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến TS. Lê Huy
Tùng đã trực tiếp hƣớng dẫn và tận tình giúp đỡ, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian
nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Viện Sƣ phạm Kỹ thuật, Viện Sau
đại học Trƣờng Đại học Bách Khoa Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học
tập, nghiên cứu tại trƣờng và cho tôi những ý kiến đóng góp sâu sắc về phƣơng
hƣớng nghiên cứu của luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu cùng toàn thể các thầy cô giáo
và Sinh viên Trƣờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi
và hỗ trợ cho tôi thực hiện luận văn này.
Cuối cùng, cho phép tôi đƣợc cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
là nguồn động viên rất lớn đối với tôi trong quá trình thực hiện luận văn .
Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2014
Tác giả


Nguyễn Đức Anh

5


HV: Nguyễn Đức Anh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

STT

Nội Dung

1.

CBCNV GV

Cán bộ công nhân viên giáo viên

2.



Cao đẳng

3.


CĐN

Cao đẳng nghề

4.

CĐNCN

Cao đẳng nghề điện công nghiệp

5.

CNH HĐH

Công nghiệp hóa Hiện đại hóa

6.

DN

Doanh nghiệp

7.

ĐCN

Điện công nghiệp

8.


ĐH

Đại học

9.

GD ĐH

Giáo dục đào tạo

10.

GV

Giáo viên

11.

HS

Học sinh

12.

HSSV

Học sinh sinh viên

13.


HTNT

Hứng thú nhận thức

14.

KTML&ĐHKK

Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

15.

MĐCCĐ

Máy điện cung cấp điện

16.

TĐH

Tự đông hóa

17.

KTXH

Kinh tế xã hội

18.


HTNT

Hứng thú nhận thức

19.

TCDN

Tổng cục dạy nghề

20.

NVQ

The National Vocational Qualifications

21.

GNVQ

The General National Vocational Qualifications

22.

UBND

Ủy ban nhân dân

6



HV: Nguyễn Đức Anh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu đề tài
Việt Nam đặt mục tiêu cơ bản trở thành nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại
vào năm 2020. Điều đó đòi hỏi chiến lƣợc đào tạo nguồn nhân lực cần đƣợc đặt lên
hàng đầu để đáp ứng nhu cầu phát triển.
Nhu cầu về lao động có nghề là rất lớn ở cả các quốc gia phát triển và những
nƣớc đang phát triển. Vì vậy, mỗi quốc gia phải hình thành hệ thống đào tạo nghề
thích hợp để đáp ứng nhu cầu đó.
Đề cƣơng Chiến lƣợc phát triển dạy nghề giai đoạn 2011-2020 do Bộ LĐ-TBXH xây dựng đặt ra mục tiêu tổng quát đến năm 2020 là tạo sự đột phá về chất
lƣợng dạy nghề theo hƣớng tiếp cận trình độ khu vực và thế giới; tăng quy mô đào
tạo nghề; gắn kết dạy nghề với doanh nghiệp… Qua đó, đảm bảo đảm vào năm
2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 55%.
Nhu cầu nhân lực qua đào tạo ngày càng tăng cả về số lƣợng và chất lƣợng,
điều đó tạo nên sức ép rất lớn đối với giáo dục. Nếu không đổi mới phƣơng pháp
dạy học để nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề thì không thể đáp ứng mục tiêu đã đề
ra ở trên.
Mục tiêu mà Chiến lƣợc phát triển dạy nghề giai đoạn 2011-2020 đã đặt ra là:
“Sau khi hoàn thành các chƣơng trình giáo dục nghề nghiệp, học sinh có năng lực
và có đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động và tác phong lao động hiện đại, có khả
năng sử dụng ngoại ngữ, nhất là tiếng Anh trong học tập và làm việc tƣơng đƣơng
với học sinh ở các nƣớc phát triển trong khu vực, đáp ứng đƣợc yêu cầu xuất khẩu
lao động và khả năng cạnh tranh nhân lực của đất nƣớc. Đến 2020 có trên 95% số
học sinh tốt nghiệp đƣợc các doanh nghiệp và cơ quan sử dụng lao động đánh giá
đáp ứng đƣợc các yêu cầu của công việc”. Để thực hiện đƣợc mục tiêu này đòi hỏi

sự bứt phá trong các giải pháp nhƣ đổi mới quản lý giáo dục đào tạo nghề, xây dựng
và phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề.
Từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao chất

7


HV: Nguyễn Đức Anh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

lƣợng đào tạo nghề điện công nghiệp hệ cao đẳng nghề tại Trƣờng cao đẳng nghề
công nghiệp Hà Nội”.
2. Mục đích nghiên cứu.
Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề điện công nghiệp
hệ cao đẳng nghề tại trƣờng Cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội.
3. Đối tƣợng nghiên cứu.
Hoạt động đào tạo nghề điện công nghiệp hệ cao đẳng nghề tại Trƣờng Cao
đẳng nghề công nghiệp Hà Nội
4. Giả thuyết khoa học.
Trong những năm gần đây tuy có sự lỗ lực rất lớn trong quá trình đào tạo
nghề tuy nhiên chất lƣợng tay nghề của ngƣời học sau khi ra rƣờng chƣa đáp ứng
đƣợc yêu cầu cảu xã hội. Vì vậy nếu đề tài nghiên cứu đúc kết đƣa ra đƣợc các giải
pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo thì sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo
nguồn nhân lực nghề điện công nghiệp.
5. Nhiệm vụ, nội dung nghiên cứu
- Tổng quan về các vấn đề lý luận về chất lƣợng đào tạo và nâng cao chất
lƣợng đào tạo trong các trƣờng dạy nghề
- Đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề điện công nghiệp hệ cao đẳng nghề tại
trƣờng Cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề điện công nghiệp
tại trƣờng Cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Phạm vi thời gian

Nghiên cứu thực trạng đào tạo nghề điện công nghiệp và nhu cầu thị trƣờng
lao động tại các doanh nghiệp từ những năm 2010 trở lại đây.
6.2. Phạm vi nội dung

Nghiên cứu cơ sở lý luận, đề xuất phƣơng án phát triển nâng cao chất lƣợng
đào tạo nghề điện công nghiệp đáp ứng yêu cầu của thị trƣờng lao động tại Trƣờng
Cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội.

8


HV: Nguyễn Đức Anh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận

Sƣu tầm, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tƣ liệu có liên
quan từ đó xác định cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phƣơng pháp điều tra, thử nghiệm trên đối tƣợng là giáo viên và học sinh
trong các trƣờng dạy nghề và ở các cơ sở sản xuất, đồng thời sử dụng các phƣơng
pháp bổ trợ khác nhƣ phƣơng pháp quan sát, trao đổi trực tiếp thông qua việc khảo

sát thực tế quá trình thực hiện các công việc cụ thể.
7.3. Phương pháp chuyên gia

Hỏi ý kiến chuyên gia là các nhà nghiên cứu, quản lý giáo dục và các cán bộ
phụ trách tổ chức lao động và sản xuất tại các doanh nghiệp.
7.4. Phương pháp thống kê toán học

Tác giả đã sử dụng phƣơng pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu khảo
sát và thực nghiệm.
8. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chất lƣợng đào tạo và nâng cao chất lƣợng đào
tạo ở các trƣờng dạy nghề
Chƣơng 2: Đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề điện công nghiệp hệ Cao đẳng
nghề tại Trƣờng Cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề điện công nghiệp hệ
Cao đẳng nghề tại Trƣờng Cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội
Kết luận:
-

Phân tích đánh giá kết quả chính yếu mà luận văn đã giải quyết.

-

Nghiên cứu để áp dụng đến các ngành có liên quan cùng cấp trình độ.

9


HV: Nguyễn Đức Anh


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chất lƣợng đào tạo và nâng cao chất lƣợng đào tạo
ở các trƣờng dạy nghề
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Quá trình dạy học và mối quan hệ giữa dạy và học
* Khái niệm về quá trình dạy học
Từ trƣớc đến nay có nhiều quan điểm khác nhau về quá trình dạy học, song ta có thể
nói một cách tổng quát quá trình dạy, học nhƣ sau:
- Quá trình dạy học là một chuỗi các hoạt động dạy, hành động của ngƣời
dạy, và ngƣời học đan xen và tƣơng tác với nhau trong khoảng không gian và thời
gian nhất định, nhằm thực hiện mục tiêu day học [11].
- Quá trình dạy là quá trình hoạt động của giáo viên (GV) nhằm tổ chức và
điều khiển quá trình học của học sinh (HS), giúp HS lĩnh hội tri thức, hình thành kỹ
năng, kỹ xảo, đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ nghề nghiệp...vv, theo
những mục tiêu đã đề ra [6].
- Quá trình học là quá trình hoạt động của HS nhằm lĩnh hội tri thức, hình
thành kỹ năng, kỹ xảo, thái độ...vv, để hoàn thiện nhân cách và tạo tiền đề cho họ
bƣớc vào đời hành nghề có năng suất và hiệu quả [6].
Song để có quan điểm đúng đắn và chính xác ta phải thấy rõ các nhân tố cơ
bản và bản chất của quá trình dạy học.
* Các nhân tố cơ bản của quá trình dạy học.
- Mục đích, nhiệm vụ dạy học
- Nội dung, phƣơng pháp dạy học
- Giáo viên (ngƣời hoạt động dạy)
- Học sinh (ngƣời hoạt động học)
- Phƣơng tiện kỹ thuật dạy học
- Môi trƣờng kinh tế xã hội, văn hoá, khoa học kỹ thuật trong đó diễn ra quá
trình dạy học.

Nhƣ vậy quá trình dạy học là hệ thống hoàn chỉnh, trong đó tất cả các nhân
tố cơ bản tác động qua lại lẫn nhau theo những quy luật nhất định nhằm đạt đƣợc

10


HV: Nguyễn Đức Anh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

nhiệm vụ dạy học. Trong đó có hai nhân tố nổi lên rõ rệt là hoạt động dạy và hoạt
động học [6].
* Mối quan hệ giữa dạy và học
Dạy và học là hai mặt không thể thiếu đƣợc của quá trình dạy học.
- Hoạt động dạy của ngƣời GV nhằm lãnh đạo, tổ chức và điều khiển quá
trình nắm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và nghiên cứu của HS trong lĩnh vực khoa học
kỹ thuật nhất định có liên quan đến tƣơng lai của họ. Ngƣời GV với tƣ cách là nhà
sƣ phạm, nhà khoa học và nhà hoạt động xã hội [6].
- Hoạt động học của HS, là sự tự giác tích cực huy động mọi chức năng tâm
lý từ cảm giác, tri giác, trí nhớ, tƣởng tƣợng, tƣ duy, ngôn ngữ đến tình cảm, ý chí
và hoạt động. Hoạt động học tập của HS học nghề phải kết hợp chặt chẽ giữa học
tập với lao động sản xuất, thực hành nghề nghiệp của mình. Bản thân phải luôn luôn
ý thức đƣợc rằng: Mình vừa là ngƣời học, vừa là ngƣời tập dƣợt nâng cao tay nghề,
là ngƣời công nhân, ngƣời thợ có tay nghề cao, góp phần vào công cuộc xây dựng
và phát triển đất nƣớc [6].
- Dạy và học phải thống nhất biện chứng với nhau, vì kết quả của hoạt động
học của HS phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động dạy của GV. Trong quá trình dạy
học, ngƣời GV đóng vai trò chủ thể tác động đến HS bằng những biện pháp sƣ
phạm thông qua nội dung, phƣơng pháp, phƣơng tiện dạy học. Còn HS nhận sự tác
động đó. Vậy HS là khách thể. Nhƣng trong quá trình dạy học, HS không chỉ đóng

vai trò khách thể mà còn đóng vai trò chủ thể, vì họ là những thực thể có ý thức xã
hội, họ là con ngƣời đã trƣởng thành, họ ý thức đƣợc nhiệm vụ học tập của mình, tự
giác và tích cực trong học tập, nhận mọi sự tác động từ phía GV. Vậy trong hoạt
động học, HS đóng vai trò chủ thể. Vai trò chủ thể của HS càng đƣợc phát huy, thì
tác động sƣ phạm càng có hiệu quả cao [6].
Trong sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt của quá trình dạy học, hoạt
động dạy bao giờ cũng đóng vai trò chủ đạo. Ngƣời GV phải chỉ rõ phƣơng hƣớng,
nội dung, phƣơng pháp học tập cho HS, làm sao cho HS tự giác tuân theo sự hƣớng
dẫn của mình.

11


HV: Nguyễn Đức Anh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Trong quá trình dạy học, dù thiết bị và phƣơng tiện có hiện đại đến đâu đi
nữa thì ngƣời GV vẫn đóng vai trò chủ đạo và không đƣợc làm lu mờ tính tích cực,
tính độc lập, chủ động sáng tạo của HS.
GV phải có nhiệm vụ khơi gợi, bồi dƣỡng và phát huy hứng thú nhận thức,
tính tích cực nhận thức, tính sáng tạo, vai trò chủ thể của HS. Do đó cần kết hợp
chặt chẽ vai trò chủ đạo của GV với tính tích cực, chủ động, độc lập của HS. Phải
đảm bảo sự thống nhất biện chứng giữa dạy và học, đó là vấn đề quan trọng trong
nghệ thuật dạy học.
1.1.2. Chất lƣợng đào tạo
* Khái niệm chất lƣợng trong quá trình đào tạo:
Chất lƣợng: Có rất nhiều khái niệm về chất lƣợng đƣợc đƣa ra, để hiểu chất
lƣợng là gì, cần xem xét các khái niệm về chất lƣợng dƣới đây:
- Chất lƣợng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó một

khả năng thoả mãn những nhu cầu đã đƣợc công bố hoặc còn tiềm ẩn" [12].
- Chất lƣợng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính
vốn có" [13].
- Chất lƣợng là “tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự
việc)… làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác” [14].
- Chất lƣợng là “cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là “cái tạo
nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia”[15].
- Chất lƣợng là “đặc trƣng so sánh hay đặc trƣng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù,
các dữ kiện, các thông số cơ bản”[16].
- Chất lƣợng là “tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn
nhu cầu ngƣời sử dụng” [17].
- Chất lƣợng là “tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tƣợng) tạo cho
thực thể (đối tƣợng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu
tiềm ẩn” [18].
Tóm lại có thể hiểu chất lƣợng là một khái niệm có ý nghĩa đối với những
ngƣời hƣởng lợi tuỳ thuộc vào quan niệm của những ngƣời đó tại một thời điểm

12


HV: Nguyễn Đức Anh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

nhất định và theo các mục đích, mục tiêu đã đƣợc đề ra vào thời điểm đó; là sự đáp
ứng với mục tiêu đã đặt ra và mục tiêu đó phải phù hợp với yêu cầu phát triển của
xã hội.
Chất lƣợng đào tạo là sự đáp ứng mục tiêu đề ra trong quá trình đào tạo của
một cơ sở đào tạo, nhƣng mục tiêu này phải đáp ứng yêu cầu của nền KT-XH đất
nƣớc. Ngƣời hƣởng lợi từ chất lƣợng của quá trình quản lý đào tạo ở đây chính là

ngƣời học (HSSV), phụ huynh và bản thân quá trình (chủ yếu là nhà nƣớc). Tuy
nhiên cũng còn tuỳ thuộc vào quan niệm của ngƣời hƣởng lợi [7].
Chất lƣợng đào tạo nghề là khái niệm đa chiều, không thể trực tiếp đo đếm
đƣợc và cảm nhận đƣợc. Khái niệm chất lƣợng đào tạo nghề là để chỉ chất lƣợng
các công nhân kỹ thuật đƣợc đào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo mục
tiêu và chƣơng trình đào tạo xác định trong các lĩnh vực ngành nghề khác nhau,
biểu hiện một cách tổng hợp nhất ở mức độ chấp nhận của thị trƣờng lao động, của
xã hội đối với kết quả đào tạo. Chất lƣợng đào tạo nghề còn phản ánh kết quả đào
tạo của các cơ sở đào tạo nghề, của cả hệ thống đào tạo nghề. Chất lƣợng đào tạo
nghề biến đổi theo thời gian và theo không gian dƣới tác động của các yếu tố khác
nhau [7].
- Chất lƣợng là những tiêu chuẩn sẽ phải đạt đƣợc trong quá trình đào tạo
- Chất lƣợng liên quan đến các yếu tố để đạt đƣợc chất lƣợng
- Mục đích của một sản phẩm phải nhằm tới nền tảng gốc của chất lƣợng
- Chất lƣợng mang giá trị tƣơng đƣơng nghĩa là chất lƣợng đặt ngang với giá
trị tiền. Chất lƣợng càng cao thì chi phí cao.
- Chất lƣợng có sự biến đổi, đƣợc hình dung nhƣ là sự chuyển biến từ lƣợng
sang chất.
- Chất lƣợng của quá trình đào tạo phải đƣợc xây dựng trên mục tiêu, yêu
cầu của quá trình đào tạo và phải thể hiện từ các tiêu chí cụ thể.
- Mục tiêu của quá trình đào tạo nghề là tạo ra con ngƣời ở đầu ra có phẩm
chất cao hơn đầu vào. Phẩm chất là tài năng và cách ứng xử.
Nhƣ vậy ta có thể định nghĩa: Chất lƣợng đào tạo là năng lực đạt đƣợc sau

13


HV: Nguyễn Đức Anh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội


khi kết thúc quá trình đào tạo của ngƣời đƣợc đào tạo so với mục tiêu đào tạo.
Trong đó, năng lực đƣợc thể hiện cụ thể qua các mặt:
+ Kết quả thi cử
+ Khả năng hoạt động nghề nghiệp
+ Khả năng đƣợc thu nhận vào làm việc ở các cơ sở sử dụng lao động
1.1.3. Đào tạo nghề
Nghề đƣợc hiểu là một lĩnh vực hoạt động mà trƣớc đó con ngƣời đƣợc đào
tạo, trang bị những kiến thức, kỹ năng cần thiết để làm ra một sản phẩm nào đó đáp
ứng nhu cầu xã hội.
Trong mỗi giai đoạn phát triển của xã hội, có thể hình thành nghề nghiệp
khác nhau phục vụ cho từng giai đoạn đó, nó có thể tự sinh ra và cũng có thể tự biến
mất thông qua các giai đoạn phát triển của xã hội. Ví dụ nhƣ, trong xã hội có làng
nghề làm pháo nổ Hoà Bình, khi nhà nƣớc cấm đốt pháo, những ngƣời làm nghề sản
xuất pháo chuyển sang làm nghề khác, nghề làm pháo nổ mất đi, đó là tất yếu của
quá trình phát triển ứng với thay đổi nghề nghiệp.
Ở nƣớc ta trong những năm gần đây, do có sự chuyển biến từ nền kinh tế tập
trung bao cấp sang nền kinh tế thị trƣờng đã gây ra nhiều những biến đổi sâu sắc về
cơ cấu nghề nghiệp trong xã hội. Một số nghề truyền thống mất đi, nhƣng từ đó
cũng hình thành rất nhiều nghề mới. Để nắm bắt đƣợc những nghề đo, con ngƣời
phải chủ động chuẩn bị tiềm lực, trau dồi bản lĩnh, nắm vững một nghề, biết nhiều
nghề để rồi tự tìm việc làm, tự tạo việc làm cho bản thân.
Hiện nay trên thế giới trên 2.000 nghề với hàng chục nghìn chuyên môn. Ở
Liên Xô trƣớc đây, ngƣời ta đã thống kê đƣợc 15.000 chuyên môn, còn ở nƣớc Mỹ,
con số đó lên tới 40.000 chuyên môn. Nhiều nghề có ở nƣớc này nhƣng có thể
không có ở nƣớc khác. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ nhiều nghề
cũ mất đi thay vào đó là những nghề mới. Theo thống kê ƣớc tính trên thế giới mỗi
năm có khoảng 500 nghề bị đào thải và khoảng 600 nghề mới xuất hiện. Còn ở
nƣớc ta hàng năm các trƣờng ĐH, CĐ, dạy nghề có khoảng 300 nghề với hàng ngàn
chuyên môn. Điều đó cho thấy nghề càng ngày càng đƣợc đang dạng hoá và mở


14


HV: Nguyễn Đức Anh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

rộng ra các chuyên môn khác nhau. Với sự hình thành và phát triển loại hình nghề
ngày càng mở rộng thì việc đào tạo nghề cũng ngày càng phải phải đáp ứng với các
loại hình nghề đó [8].
Khái niệm đào tạo nghề cũng đƣợc hiểu nhƣ dạy nghề mặc dù nó nằm trong
khái niệm dạy nghề. Theo từ điển tiếng Việt thì "Dạy nghề làm truyền lại tri thức
hoặc kỹ năng một cách có hệ thống, có phƣơng pháp cho ngƣời học nghề". Hoặc
theo qui chế hoạt động của cơ sở dạy nghề (Ban hành kèm theo quyết định số
1114/LĐTBXH-QĐ ngày 12/9/1996 của bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã
hội) thì dạy nghề là "truyền lại một cách có hệ thống, có phƣơng pháp cho ngƣời
học, để họ nắm vững tri thức, kỹ năng của nghề, và làm đƣợc những công việc theo
quy định của tiêu chuẩn cấp bậc nghề."
Còn theo quan điểm của tác giả Nguyễn Minh Đƣờng về đào tạo nghề thì:
"Đào tạo nghề là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành
và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ sảo, thái độ... Để hoàn thiện nhân
cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năm
suất và hiệu quả. Quá trình này đƣợc tiến hành chủ yếu trong các cơ sở đào tạo nhƣ:
Trƣờng, Trung tâm, Viện hoặc các cơ sở sản xuất theo những mục tiêu, nội dung,
chƣơng trình "hoàn chỉnh" có hệ thống cho mỗi khoá học với những thời gian quy
định về những trình độ khác nhau. Cuối khoá học thƣờng đƣợc cấp bằng hoặc có
một số trƣờng hợp cấp chứng chỉ tốt nghiệp"
1.1.4. Những yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo ở các trƣờng dạy nghề.
Con ngƣời là yếu tố quyết định đến thành công hay thât bại trong đƣờng

lối chính sách của một quốc gia, là nhân tố quạn trọng bậc nhất để tạo ra của cải vật
chất cho xã hội. Điều đó càng đƣợc thể hiện rõ nét hơn ở việt nam, một quốc gia có
dân số đông, nguồn lực dồi dào, tiềm năng phát triển rất lớn. Tại đại hội VIII, Đảng
chủ trƣơng đẩy mạnh CNH-HĐH để xây dựng đất nƣớc, vai trò của cơn ngƣời,
nguồn lực con ngƣời đƣợc khẳng định nhƣ một yếu tố cơ bản của sự phát triển.
Trong tổng hợp các nguồn lực: Vốn, tài nguyên, vị trí địa lý, nguòn lực nƣớc ngoài
và nguồn lực con ngƣời, các nguồn lực khác chỉ là tiềm năng, vai trò tác động của

15


HV: Nguyễn Đức Anh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

chúng mạnh đến đâu đều thông qua và phụ thuộc vào con ngƣời, bởi con ngƣời là
nguồn lực duy nhất biết tƣ duy, có tri thức và ý chí, chỉ có con ngƣời mới có thể gắn
kết các nguồn lực khác tạo thành sức mạnh tổng hợp cho một mục tiêu nhất định,
các nguồn lực khác là khách thể thực sự cải tạo, khai thác và đều phục vụ cho nhu
cầu lợi ích con ngƣời.
Trong những năm gần đây Đảng và nhà nƣớc đã có những chính sách, định
hƣớng phát triển kinh tế để có thể sử dụng nguồn nhân lực một cách hợp lý và có
hiệu quả. Trong đó đặc biệt quan tâm và đƣa ra giải pháp đào tạo nghề cho ngƣời
lao động Việt nam nhằm tạo ra nguồn nhân lực không những dồi dào về số lƣợng
mà ngày càng nâng cao về mặt chất lƣợng. Đào tạo nghề cho ngƣời lao động là một
trong những biện pháp cốt lõi để nâng cao chất lƣợng nguồn lao động, tăng năng
suất lao động, hạ giá thành sản phẩm. Nghĩa là chất lƣợng lao động sẽ góp phần
nâng cao năng lực cạnh tranh, một yếu tố qquyết định đến sự sống còn của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng. Trong đó chất lƣợng dạy nghề sẽ quyết định
chất lƣợng nguồn nhân lực và do đó góp phần hết sức quan trọng để nâng caonăng

lực cạnh tranh. Mặt khác, đào tạo nghề cho ngƣời lao động chính là quá trình thúc
đẩy phát triển nguồn nhân lực con ngƣời tri hức, phát triển đƣợc các kỹ năng và
phẩm chất lao động mới, tạo động lƣc cho sự sáng tạo khoa học công nghệ mới,
đảm bảo cho sự vận động tích cực của các ngành nghề xã hội. Quá trình đào tạo
nghề cho ngƣời lao động làm biến đổi nguồn nhân lực cả về số lƣợng – chất lƣợng
và cơ cấu, nhằm phát huy tiềm năng của con ngƣời, tạo dựng và ngày càng nâng cao
cả về đạo đức lẫn tay nghề, đáp ngs ngày càng tốt hơn nhu cầu nguồn lực cho CNHHĐH đất nƣớc.
1.1.4.1. Chất lƣợng đầu vào.
Chất lƣợng đầu vào của HS, SV có ảnh hƣởng rất lớn đến chất lƣợng đào tạo
nghề. Các em HS, SV khi vào học nghề có vốn kiến thức kỹ thuật cơ bản đƣợc học
ở bậc phổ thông thì các em sẽ dễ tiếp thu những kiến thức kỹ thuật chuyên ngành
hơn, dẫn đến chất lƣợng đào tạo sẽ tốt hơn. Khi trình độ đầu vào của HS, SV thấp
thì chất lƣợng đào tạo sẽ bị nhiều hạn chế.

16


HV: Nguyễn Đức Anh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Đặc điểm chung đối với HS, SV hiện nay khi vào học ở các trƣờng dạy nghề
có trình độ tƣơng đối yếu, đa số các em đều thi trƣợt vào các trƣờng Cao đẳng, Đại
học, do vậy đây cũng là một yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo.
1.1.4.2. Mục tiêu và nội dung dạy.
GV phải dựa vào các yêu cầu thực tiễn sản xuất môi trƣờng kinh tế xã hội, sự
phát triển của khoa học công nghệ, mục tiêu đào tạo trong trƣờng…v.v, để từ đó
xây dựng mục tiêu môn học mình phụ trách.
Mục tiêu đó xác định rõ kỹ năng, kỹ xảo và hình thành thái độ tƣ tƣởng. Các
mục tiêu này phải phù hợp với ngƣời học phù hợp với yêu cầu thực tế, khả năng

thực hiện đƣợc, đánh giá đƣợc.
Sau khi xác định đƣợc mục tiêu môn học, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ
dạy học, GV lựa chọn phƣơng pháp dạy học cho phù hợp.
1.1.4.3. Lựa chọn và sử dụng phƣơng pháp dạy học.
Để có thể lựa chọn phƣơng pháp dạy học phù hợp với nội dung và mục đích
của quá trình dạy học, ta cần làm rõ một số khái niệm:
- Phƣơng pháp là cách thức, con đƣờng để đạt đƣợc mục đích nhất định, để
giải quyết những nhiệm vụ nhất định.
- Phƣơng pháp dạy học là cách thức hoạt động tƣơng hỗ giữa thầy và trò
nhằm đạt đƣợc mục đích dạy học. Hoạt động này đợc thể hiện trong việc sử dụng
các nguồn nhận thức, các thủ thuật lôgic, các dạng hoạt động độc lập của HS và
cách thức điều khiển quá trình nhận thức của GV.
Phƣơng pháp dạy học phản ánh sự vận động quá trình nhận thức của HS, sự
vận động của nội dung giảng dạy, cách thức trao đổi thông tin giữa thầy và trò, cách
thức giao tiếp giữa thầy và trò, cách thức điều khiển hoạt động nhận thức, tổ chức
hoạt động nhận thức, kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động.
a. Phương pháp dạy học ở trường dạy nghề gắn liền với ngành nghề đào tạo.
Đặc điểm này thể hiện rõ ở việc có mục đích của ngành nghề đào tạo, các
môn cơ bản, cơ sở, chuyên ngành, thực hành, đều phải hƣớng vào mục tiêu đào tạo
của nhà trƣờng. Mục tiêu đó đƣợc GV nẵm vững, thể hiện trong quá trình giảng dạy

17


HV: Nguyễn Đức Anh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

của mình.
Mặt khác ngoài việc trang bị cho HS tri thức khoa học cơ bản của môn học

GV cần rèn luyện cho HS kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, phát triển trí tuệ, hình thành
phẩm chất đạo đức ngƣời công nhân trong tƣơng lai theo mục tiêu đã đề ra.
b. Phương pháp dạy học ở trường dạy nghề gắn liền với thực tiễn sản xuất.
Đặc điểm này phản ánh mối quan hệ có tính chất quy luật giữa giáo dục đào
tạo nói chung và dạy nghề nói riêng với thực tế sản xuất, với sự phát triển của khoa
học kỹ thuật. Nó đòi hỏi ngƣời GV trong quá trình dạy học phải luôn bám sát những
yêu cầu của thực tiễn, để kịp thời đổi mới nội dung, phƣơng pháp dạy học nhằm
không ngừng nâng cao chất lƣợng đội ngũ công nhân, đáp ứng đƣợc trƣớc những
thay đổi của khoa học, công nghệ.
c. Phương pháp dạy học ở trường dạy nghề phải phù hợp với đối tượng.
Phƣơng pháp dạy học có đối tƣợng xác định là HS và nội dung dạy học. Nội
dung, tài liệu học tập phải gắn liền và phù hợp với ngƣời học đó là trình độ, tri thức,
sự phát triển trí tuệ, tâm sinh lý ngƣời học...vv.
d. Phương pháp dạy học ở trường nghề gắn liền và phù hợp với điều kiện,
phương tiện dạy học.
Dạy học ở trƣờng dạy nghề phải gắn liền với sản xuất, nhƣng cơ sở vật chất
của trƣờng dạy nghề không đồng đều, có trƣờng đáp ứng đợc yêu cầu đào tạo,
nhƣng có trƣờng cơ sở vật chất còn nghèo nàn, lạc hậu. Vì vậy dù cùng ngành nghề
đào tạo ta không thể lấy phƣơng pháp dạy học ở trƣờng này gắn cho trƣờng khác.
Các trƣờng dạy nghề ở vị trí khác nhau thì môi trƣờng xã hội, môi trƣờng
giáo dục khác nhau dẫn tới các điều kiện dạy học khác nhau. Phƣơng tiện dạy nghề
ở các trƣờng dạy nghề rất đa dạng, có trƣờng có đầy đủ xƣởng thực tập với đầy đủ
máy móc, thiết bị, phƣơng tiện, mô hình...vv. nhƣng cũng có những trƣờng quá
nghèo nàn về cơ sở vật chất kỹ thuật. Vì vậy tuỳ trƣờng, tuỳ ngành đào tạo mà lựa
chọn phƣơng pháp dạy học cho phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, GV phải biết
lựa chọn và sử dụng một cách hiệu quả nhất các phƣơng tiện kỹ thuật phục vụ giảng
dạy, nhằm đạt hiệu quả cao nhất.

18



HV: Nguyễn Đức Anh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

e. Phương pháp dạy học ở trường dạy nghề gắn liền với hoạt động của GV và
HS.
Hoạt động của GV và HS trong quá trình dạy học không tách rời nhau, mà
phải gắn chặt chẽ với nhau. Nếu không quá trình dạy học sẽ không tồn tại. Rõ ràng
phƣơng pháp dạy học là cách thức hoạt động dạy của GV và cách thức hoạt động
của HS, hai hoạt động đó có quan hệ chặt chẽ với nhau, dƣới sự chỉ đạo, cách thức
hoạt động của GV mà cách thức hoạt động của HS thực hiện đƣợc hợp lý, có hiệu
quả trong quá trình học tập, nó tác động qua lại biện chứng với cách thức hoạt động
của GV.
f. Phương pháp dạy học ở trường dạy nghề rất đa dạng và phong phú.
Phƣơng pháp dạy học thay đổi theo loại hình trƣờng, loại hình nghề, thời
gian cũng nhƣ nội dung đào tạo, tuỳ theo mục đích, nội dung cũng nhƣ điều kiện,
phƣơng tiện dạy học, tuỳ theo đối tƣợng tuyển sinh, đối tƣợng đào tạo.
Vì vậy đòi hỏi ngƣời GV phải vận dụng một cách hết sức linh hoạt, sáng tạo
cho phù hợp với các yếu tố trên, không nên quá cứng nhắc, máy móc, các phƣơng
pháp dạy học mà phải biết vận dụng vào hoàn cảnh thực tế cũng nhƣ khả năng vào
bản thân.
Muốn lựa chọn đƣợc phƣơng pháp hợp lý thì trƣớc tiên ngƣời GV căn cứ
vào một số yếu tố sau:
- Mục tiêu dạy học
- Đặc điểm của học sinh
- Nội dung dạy học
- Điều kiện, phƣơng tiện dạy học.
- Khả năng của các phƣơng pháp dạy học
- Khả năng của bản thân GV trong việc sử dụng phƣơng pháp và phƣơng tiện

dạy học.
- Thời gian và thời lƣợng

19


HV: Nguyễn Đức Anh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

1.1.4.4 Hình thức kiểm tra đánh giá.
1.1.4.4.1. Ý nghĩa của việc kiểm tra đánh giá.
Bất kỳ mỗi lĩnh vực hoạt động nào, công tác kiểm tra đánh giá có một vai trò
quan trọng. Đặc biệt trong giáo dục đào tạo thì việc kiểm tra đánh giá có một vai trò
hết sức quan trọng và có ý nghĩa lớn.
* Đối với GV
Qua kiểm tra, GV đánh giá đƣợc hoạt động học tập của HS, cũng nhƣ hoạt
động giảng dạy của bản thân mình, để có biện pháp điều chỉnh cho hợp lý.
Mặt khác GV có thể đánh giá đƣợc ƣu, nhƣợc điểm của nội dung chƣơng
trình môn học, tài liệu học tập, sách giáo khoa...vv, để kịp thời sửa đổi, bổ sung.
* Đối với HS.
Qua kiểm tra, đánh giá HS có thể tự nhận xét, tự đánh giá kết quả học tập của
mình theo từng môn học để có biện pháp điều chỉnh, thay đổi phƣơng pháp học tập
để đạt kết quả nhƣ mong muốn.
* Đối với lãnh đạo nhà trường.
Thấy đƣợc thực trạng chất lƣợng dạy học để có biện pháp chủ động điều
chỉnh hoặc duy trì biện pháp quản lý.
1.1.4.4.2. Yêu cầu của việc kiểm tra.
- Tổ kiểm tra nghiên cứu khách quan.
- Kiểm tra đều đặn, có hệ thống trong suốt quá trình dạy học.

- Mức độ kiểm tra sát yêu cầu theo mức độ đã đƣợc xác định đối với từng
ngành nghề, từng loại đối tƣợng HS, đảm bảo chính xác, dễ hiểu, thời gian làm bài
phù hợp với nội dung kiểm tra.
- Kiểm tra toàn diện cả lý thuyết và thực hành cũng nhƣ kỹ năng vận dụng lý
thuyết vào thực hành.
1.1.4.4.3. Điều khiển kín quá trình kiểm tra đánh giá.
Trong các trƣờng dạy nghề thƣờng số lƣợng HS trong mỗi lớp không nhiều.
Vì thế GV rất có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với các em qua đó hiểu đƣợc khả năng
cũng nhƣ tâm tƣ, nguyện vọng, hoàn cảnh của mỗi em. Từ đó có biện pháp chủ

20


HV: Nguyễn Đức Anh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

động điều chỉnh phƣơng pháp giảng dạy cũng nhƣ động viên nhắc nhở các em để
các em học tập và rèn luyện đạt kết quả cao.
Khi thi và kiểm tra, GV cần bố trí kịp thời và công khai kết quả để HS kịp
thời biết đƣợc trình độ của mình.
1.1.4.4.4. Phƣơng pháp và hình thức kiểm tra đánh giá trên lớp.
* Kiểm tra hàng ngày.
Khi kiểm tra phải làm sao cho tất cả HS trong lớp phải suy nghĩ, tránh tình
trạng chỉ có 2 em đƣợc gọi lên kiểm tra còn các em khác thì ngồi chơi.
Kiểm tra HS hàng ngày để biết kết quả học tập của HS một cách liên tục,
đồng thời khôi phục kiến thức cũ cho họ chuẩn bị cho việc tiếp thu kiến thức mới
nhằm kích thích các em tiếp thu bài.
* Kiểm tra từng chương, kiểm tra hết môn.
Khi chọn đề thi phải chọn nội dung cơ bản nhất của chƣơng cũng nhƣ của

môn học đó. Đối với các môn học thực hành, GV không nên coi trọng thực hành mà
coi nhẹ lý thuyết. GV phải chú ý đến cả lý thuyết vì lý thuyết có vai trò định hƣớng
cho hoạt động thực hành của HS.
* Đánh giá kết quả.
Các hình thức kiểm tra có đánh giá. Việc đánh giá có ý nghĩa lớn đối với
việc kiểm tra:
- HS tìm cách phát huy những ƣu điểm, khắc phục những khó khăn yếu kém
trong học tập.
- Động viên khích lệ HS vƣơn lên học tập.
- Ghi nhận thành tích của HS.
GV đánh giá cần phải chính xác, trung thực, khách quan và thƣờng dựa vào
các tiêu chuẩn sau:
- Khối lƣợng và chất lƣợng tri thức.
- Kỹ năng vận dụng tri thức.
- Chất lƣợng trình bày miệng hoặc viết.
- Các thiếu sót và mức độ thiếu sót đó.

21


HV: Nguyễn Đức Anh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

- Thời gian hoàn thành.
Nói chung việc đánh giá kết quả là tƣơng đối khó khăn, phức tạp. Muốn đánh
giá chính xác, công bằng thì cần dựa vào những tiêu chuẩn nhất định. Nhƣng không
thể có tiêu chuẩn chung để đánh giá cho tất cả các môn học của các ngành nghề. Vì
vậy mỗi GV phải đa ra tiêu chuẩn đánh giá riêng cho môn học mình phụ trách. Song
ta cần dựa vào các căn cứ làm chỗ dựa để đa ra các tiêu chuẩn riêng cho môn học

mình phụ trách:
- Mức độ nắm vững tài liệu có liên quan đến môn học.
- Sự thông hiểu nắm vững vấn đề học tập.
- Kỹ năng vận dụng lý luận vào thực tế, vào việc giải quyết các bài tập, kỹ
năng tính toán, kỹ năng thực hành.
- Các lập luận, kỹ năng bảo vệ các luận điểm mình đề ra.
Trên đây là một số cơ sở chung của việc đánh giá, tuỳ theo ngành nghề đào
tạo cũng nhƣ thời gian đào tạo. GV phải cụ thể hoá cho phù hợp với môn mình phụ
trách để đánh giá một cách chính xác, khách quan và công bằng, để từ đó có biện
pháp nâng cao chất lƣợng giáo dục đào tạo.
1.1.5. Cơ sở vật chất.
Cơ sở vật chất của trƣờng dạy nghề cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hƣởng
đến chất lƣợng đào tạo hiện nay của các trƣờng dạy nghề. Hầu hết các trƣờng dạy
nghề hiện nay ở nƣớc ta đang gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn về cơ sở vật chất, điều
kiện học tập, sinh hoạt của HS chƣa phù hợp với yêu cầu đào tạo đảm bảo chất
lƣợng để đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng lao động.
Trong những năm gần đây, các cơ sở dạy nghề trong cả nƣớc đã đƣợc nhà
nƣớc, các cấp bộ ngành, đầu tƣ nƣớc ngoài và nỗ lực của bản thân các cơ sở dạy
nghề quan tâm xây dựng, mở rộng, nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ đào tạo nghề
nên chúng ta dễ nhận thấy bức tranh toàn cảnh về các cơ sở dạy nghề đã có nhiều
đổi thay về cơ sở vật chất theo hƣớng tích cực. Tuy nhiên, đây cũng là vấn đề mà
các cơ sở dạy nghề cần phải hết sức quan tâm để chất lƣợng đào tạo dần bắt nhịp
với thực tế sản xuất.

22


HV: Nguyễn Đức Anh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội


Mặt khác, về phía các cơ quan quản lý về dạy nghề cũng cần tạo điều kiện
để các cơ sở dạy nghề tiếp cận những công nghệ mới để dạy cho các em HS, để các
em khi ra trƣờng không bị bỡ ngỡ với công nghệ đang ứng dụng trong sản xuất.
Tránh tình trạng khi các em HS học xong, về cơ sở sản xuất lại phải đào tạo lại vì
các em đƣợc học trên công nghệ quá lạc hậu, xa rời thực tế sản xuất.
1.1.6. Chất lƣợng đội ngũ giáo viên
Chất lƣợng đội ngũ GV có ý nghĩa quyết định đến chất lƣợng đào tạo nghề ở
các trƣờng dạy nghề. Không ít trƣờng dạy nghề hiện nay vẫn đang phải giải quyết
tồn tại do lịch sử để lại, nhiều trƣờng vẫn còn khá đông đội ngũ giáo viên có trình
độ chuyên môn thấp, năng lực sƣ phạm yếu kém, độ tuổi lao động cao, ngại học tập
nâng cao trình độ, không tiếp cận đƣợc các công nghệ và phƣơng tiện dạy học mới.
Mặt khác số ít GV trẻ lại có quá ít kinh nghiệm trong hoạt động dạy nghề.
Để có thể tạo ra sự đột phá trong chất lƣợng đội ngũ GV, các trƣờng dạy
nghề phải đổi mới nội dung và phƣơng pháp giảng dạy. Mỗi trƣờng dạy nghề cần
xây dựng cơ chế liên kết với cơ sở sản xuất để biết rõ nhu cầu thực tế trong tƣơng
lai của ngành mình và có kế hoạch đào tạo cho phù hợp. Có nhƣ vậy, bài toán về
nâng cao chất lƣợng đào tạo mới đƣợc giải quyết bền vững.
1.1.7. Công tác quản lý HS - SV
Công tác quản lý HS là một trong những công tác trọng tâm trong hoạt động
giáo dục và đào tạo toàn diện của mỗi trƣờng, đặc biệt là đối với các trƣờng dạy
nghề có ký tức xá, bởi có số lƣợng lớn HS sinh hoạt nội trú trong ký túc xá. Nếu
không thực hiện tốt công tác quản lý HS thì sẽ phát sinh nhiều vi phạm về an ninh
trật tự, thậm chí dẫn đến các tệ nạn xã hội. Công tác quản lý giáo dục HS phụ thuộc
nhiều vào môi trƣờng sinh hoạt của HS, nếu nhƣ trong nhà trƣờng có môi trƣờng
sinh hoạt tốt, có đầy đủ điều kiện sân bãi để các em HS tổ chức các hoạt động ngoài
trời, chơi thể thao và các hoạt động tập thể lành mạnh thì sẽ hạn chế đƣợc tiêu cực,
làm giảm gánh nặng của công tác quản lý HS, làm tăng hiệu quả và nâng cao đƣợc
chất lƣợng đào tạo toàn diện trong các nhà trƣờng.
23



HV: Nguyễn Đức Anh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

1.2. Một số vấn đề về dạy học ở trƣờng dạy nghề
1.2.1. Bản chất của quá trình dạy học ở trƣờng dạy nghề.
1.2.1.1. Quá trình dạy học là một bộ phận của quá trình sƣ phạm.
Quá trình sƣ phạm thƣờng đƣợc chia ra hai quá trình bộ phận: Quá trình dạy
học và quá trình giáo dục. Quá trình giáo dục chủ yếu hình thành lý tƣởng, niềm tin
và hành vi đạo đức của HS. Quá trình dạy học là một quá trình có mục đích, có kế
hoạch, có tổ chức, có hƣớng dẫn nhằm trang bị cho HS học vấn bao gồm chủ yếu
những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, hình thành và phát triển nhân cách con
ngƣời đƣợc giáo dục để đáp ứng yêu cầu của xã hội, thực hiện có hiệu quả mục đích
của giáo dục.
Hai quá trình dạy học và giáo dục có quan hệ với nhau để phục vụ cho mục
đích đào tạo con ngƣời, đào tạo ngƣời công nhân lành nghề vừa có tài và có đức.
1.2.1.2. Quá trình nhận thức của HS học nghề
Quá trình nhận thức của HS học nghề về cơ bản cũng diễn ra theo đúng quy
luật nhận thức của con ngƣời: “Từ trực quan sinh động đến tƣ duy trừu tƣợng. Từ tƣ
duy trừu tƣợng đến thực tiễn là con đƣờng biện chứng của sự nhận thức chân lý, của
sự nhận thức thực tại khách quan” (LêNin).
Những yếu tố trực quan nhƣ sự vật, hiện tƣợng, mô hình, những lời miêu tả
câu chuyện của giáo viên tác động vào các giác quan học sinh mà tạo nên những
biểu tƣợng về sự vật, hiện tƣợng mà học sinh nghiên cứu. Đó là những tài liệu cảm
tính. Dựa vào đó, học sinh phân tích, tổng hợp, so sánh, tƣ duy trừu tƣợng, gạt bỏ
cái vụn vặt ngẫu nhiên bề ngoài, để nắm lấy cái bản chất, cái quy luật bên trong của
sự vật, hiện tƣợng. Kết quả là họ nắm đƣợc các khái niệm khoa học các định luật,
các nguyên tắc và lý thuyết có liên quan đến ngành nghề của mình. Quá trình học

tập của HS học nghề tuy có nét cơ bản giống quá trình nhận thức của loài ngƣời,
của nhà khoa học nhƣ đã trình bày ở trên, nhƣng nó cũng có đặc điểm riêng cần chú
ý trong quá trình dạy học:
- HS học nghề chỉ nhận thức cái mới đối với bản thân. Quá trình nhận thức
đã diễn ra trong điều kiện có sự lãnh đạo tổ chức và điều khiển của GV. Do vậy quá

24


HV: Nguyễn Đức Anh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

trình nhận thức của HS nói chung và HS học nghề nói riêng đi theo đƣờng thẳng
trong khi đó các nhà khoa học phải tìm ra cái mới bằng con đƣờng quanh co đầy
khó khăn gian khổ. Quá trình nhận thức của HS chứa đựng các khâu củng cố, kiểm
tra, đánh giá tri thức, kỹ năng kỹ xảo nhằm biến chúng thành vốn riêng của HS.
Đồng thời quá trình nhận thức của HS phải có tính giáo dục thông qua dạy chữ để
dạy ngƣời. Trong khi đó những nét đặc biệt này không thấy có trong quá trình nhận
thức của các nhà khoa học.
- HS học nghề có một số đặc điểm tâm lý riêng đó là tƣ duy là phẩm chất
quan trọng, giữ vai trò quyết định khi lĩnh hội kiến thức nghề nghiệp và vận dụng
những kiến thức này vào thực tiễn một cách có hiệu quả. Tƣ duy không chỉ là hoạt
động nhận thức mà còn là hoạt động phối hợp, sáng tạo, tƣ duy có quan hệ với kỹ
năng, kỹ xảo, quan hệ với nhân cách, với tri giác và trí nhớ.
Nhƣ vậy đặc điểm tâm lý của HS học nghề tƣơng đối phức tạp, đa dạng,
chúng gắn bó chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau, làm chỗ dựa cho nhau. Nhƣng tƣ duy
giữ vai trò chủ đạo, vì vậy việc phát triển tƣ duy, nhất là tƣ duy kỹ thuật cần đuợc
quan tâm thích đáng. Tƣ duy kỹ thuật có đặc điểm cơ bản là thống nhất chặt chẽ
giữa lý thuyết và thực hành. Mỗi lời giải trong lý thuyết cần phải đƣợc kiểm tra

bằng thực hành. Vì vậy GV cũng nh HS phải “kiểm tra lý luận bằng thực tiễn và
kiểm tra thực tiễn bằng lý luận”. Mặt khác tƣ duy kỹ thuật có tính cơ động, linh hoạt
đó là giải quyết tình huống có vấn đề và biết sử dụng linh hoạt các kiến thức của
mình vào các điều kiện khác nhau của thực tiễn sản xuất.
1.2.2. Học tập là quá trình nhận thức tích cực
Giảng dạy là hình thức chủ yếu để truyền thụ cho HS những tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo một cách có hệ thống. Cung cấp cho HS hiểu biết sâu rộng về cuộc
sống và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, áp dụng những kiến thức đã học vào giải quyết
các vấn đề thực tế. Những nhiệm vụ này chỉ có thể thực hiện đƣợc khi học sinh
hứng thú nhận thức làm cho quá trình học tập đạt kết quả cao.
1.2.2.1. Hứng thú nhận thức (HTNT).
a. Khái niệm.
HTNT là khái niệm phức tạp của con ngƣời đối với sự vật và hiện tƣợng

25


×