Tải bản đầy đủ (.doc) (21 trang)

Tăng tính chủ động và khả năng lĩnh hội kiến thức bằng việc sử dụng atlat trong học tập địa lý lớp 12

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (472.53 KB, 21 trang )

MỤC LỤC

Trang
1. PHẦN MỞ ĐẦU……………………………………………………

1

1.1. Lí do chọn đề tài…………………………………………………

1

1.2. Mục đích nghiên cứu………………………………………………

2

1.3. Đối tượng nghiên cứu…………………………………………….

2

1.4. Phương pháp nghiên cứu………………………………………….

2

1.5. Những điểm mới của SKKN………………………………………

2

2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……………………….

3


2.1. Cơ sở lí luận………………………………………………………

3

2.2. Thực trạng………………………………………………………...

3

2.3. Giải pháp thực hiện……………………………………………….

4

2.3.1. Phương pháp chung trong sử dung Atlat Địa lí…………………

4

2.3.1.1.Đọc và phân tích Atlat Địa lí Việt Nam theo yêu cầu có định
hướng…………………………………………………………………..

4

3.1.2. Đọc một bản đồ chung…………………………………………..

5

2.3.1.3. Đọc một số bản đồ cho trước………………………………….

5

2.3.2. Bài soạn mẫu……………………………………………………


6

2.4. Kết quả thực nghiệm………………………………………………

17

3. KẾT LUẬN……………………………………………………….

19

3.1. Ý nghĩa của đề tài…………………………………………………

19

3.2. Kiến nghị………………………………………………………….

19

Tài liệu tham khảo……………………………………………………..

20

1


1. PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài.
Các nhà phương pháp nổi tiếng khi nghiên cứu về những phương pháp dạy
học tích cực đều có chung nhận định, phương pháp trực quan tích cực hơn

phương pháp thuyết giảng truyền thống. Trong giảng dạy địa lí có thể sử dụng
rất nhiều những thiết bị dạy học trực quan nhằm nâng cao hiệu quả bài học.
Thiết bị dạy học có ý nghĩa rất lớn để hỗ trợ việc tiếp thu kiến thức của học sinh.
Kĩ năng sử dụng Atlat có một ý nghĩa rất quan trọng cả về mặt sư phạm,
cả về mặt thực tiễn trong dạy học bộ môn Địa lí.
Về mặt sư phạm, nó giúp học sinh phát triển tư duy, tính độc lập sáng tạo
và gây được hứng thú học tập cho các em. Ngoài ra thông qua việc đọc và phân
tích Atlat, học sinh lĩnh hội một cách tích cực và trực quan các khái niệm Địa lí,
do đó khắc sâu và củng cố kiến thức một cách vững chắc.
Về mặt thực tiễn, nắm được kĩ năng đọc và phân tích Atlat sẽ cho phép
học sinh tiếp cận với tri thức, với thông tin một cách trực quan và nhanh nhất
qua các phương tiện nghe nhìn hiện đại. Hình thành ở người học các kỹ năng
quan trọng như khả năng tư duy logic, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng tổng hợp và
liên hệ thực tế...
Nhưng thực tại học sinh lớp 12 nơi tôi đang công tác trong quá trình học
môn Địa lý kĩ năng sử dụng Atlat còn hạn chế chưa biết cách khai thác kiến thức
từ nguồn tư liệu dạy học này. Nguyên nhân chủ yếu do các em ít được trang bị
kỹ năng khai thác kiến thức từ Atlat địa lý, mặt khác đội ngũ giáo viên cũng ít
chú trọng đến việc hướng dẫn các em cách đọc và phân tích Atlat địa lý . Nhận
thức được ý nghĩa của vấn đề, nhằm nâng cao chất lượng bộ môn Địa lí trong
trường phổ thông, bản thân tôi luôn tìm tòi nghiên cứu để có được biện pháp
giúp các em biết cách khai thác kiến thức từ Atlat. Vì vậy, tôi chọn đề tài ‘‘
Tăng tính chủ động và khả năng lĩnh hội kiến thức bằng việc sử dụng Atlat
trong học tập địa lí lớp 12’’.
Tuy nhiên kĩ năng sử dụng Atlat là một phạm trù rộng lớn được nhiều
đồng nghiệp quan tâm, tìm hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau. Ở đây ngoài
những vấn đề chung, tôi chỉ muốn đề cập đến các vấn đề cụ thể trong hai bài
dạy:
- Bài 26: Cơ cấu ngành công nghiệp( SGK Địa lí 12): Sử dụng Atlat để
học sinh tìm hiểu tình hình phân tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta.


2


-Bài 30 Vấn đề phát triển ngành Giao thông vân tải- thông tin liên lạc
(SGK Địa lí 12): Sử dụng Atlat để học sinh tìm hiểu sự phân bố mạng lưới giao
thông vận tải nước ta.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài này là hướng dẫn học sinh biết cách đọc, khai thác và
sử dụng Atlat địa lý để xác định các nội dung kiến thức thông qua học các bài cụ
thể trong phần địa lý các ngành kinh tế lớp 12 chương trình cơ bản.
1.3. Đối tượng nghiên cứu.
Học sinh lớp một số lớp 12 của trường THPT sử dụng Atlat trong quá
trình học bộ môn Địa lý phần ngành kinh tế.
1.4. Phương pháp nghiên cứu.
- Nghiên cứu qua cơ sở lý luận dạy học địa lý.
- Phương pháp khái quát hóa kinh nghiệm giảng dạy trong nhiều năm và
phù hợp với sự thay đổi cách kiểm tra đánh giá học sinh, phương pháp này còn
thực hiện thông qua các tiết dự giờ thăm lớp của đồng nghiệp.
- Phương pháp thực nghiệm : Thực hiện giảng dạy ở các lớp 12A3, 12 A4,
12A5.
- Phương pháp điều tra đánh giá : Sau khi thực hiện giáo án thực nghiệm
ở các lớp trên.
- Phương pháp phân tích và thống kê các đối tượng.
1.5. Những điểm mới của SKKN.
Đề tài này tôi chỉ áp dụng ở hai bài trong chương trình địa lí lớp 12- cơ
bản.
+ Bài 26 : Cơ cấu ngành công nghiệp.
+ Bài 30 : Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc.


3


2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lí luận.
Trong quá trình hội nhập nền kinh tế ngày nay, giáo dục được coi là một
lĩnh vực rất quan trọng và luôn đi trước một bước trong sự phát triển kinh tế của
mỗi quốc gia. Vì vậy, vấn đề chất lượng dạy - học nói chung và dạy học Địa lý
nói riêng ngày càng trở thành mối quan tâm chung của các nhà sư phạm cũng
như các nhà quản lý giáo dục và xã hội. Đảng và nhà nước ta đã khẳng định:
“Giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát
triển”. Điều đó đã được thể hiện trong các Nghị quyết của Trung ương.
Nghị quyết TW 4 khoá VII đã chỉ rõ phải “Đổi mới phương pháp dạy học
ở tất cả các cấp học, bậc học. Kết hợp học với hành, học tập với lao động sản
xuất, thực nghiệm và nghiên cứu khoa học, gắn nhà trường với xã hội. áp
dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng
lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”.
Nghị quyết TW2 khoá VIII tiếp tục khẳng định phải “Đổi mới phương
pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành
nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên
tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời
gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh”.
Trong các bộ môn khoa học đang dạy ở nhà trường môn nào cũng có một
vai trò nhất định, giúp học sinh nâng cao nhận thức về tự nhiên và xã hội. Môn
Địa lí giữ một vị trí hết sức quan trọng, nó mở mang cho học sinh hiểu biết về
thiên nhiên trên Trái Đất và cả ngoài Vũ trụ, hoạt động văn hoá, xã hội kinh tế
của con người. Giúp các em đi sâu nghiên cứu khoa học, tìm hiểu khám phá cấu
trúc của Trái Đất, nguồn tài nguyên thiên nhiên, các yếu tố tự nhiên, xã hội để
phát triển kinh tế, góp phần nâng cao đời sống nhân dân.…
Riêng ở trường THPT, mỗi môn học đều yêu cầu những đặc điểm riêng,

cần các phương pháp giảng dạy thích hợp. Môn Địa lí đã xác định phương pháp
đặc trưng là sử dụng kênh hình và kênh chữ trong việc dạy và học. Song việc
giảng dạy kênh chữ đã quen thuộc trong nhà trường, nhưng kênh hình mới được
chú trọng trong những năm đổi mới phương pháp dạy học, nên việc vận dụng nó
còn nhiều khó khăn bỡ ngỡ. Nhất là đối với học sinh lớp 12, việc sử dụng Atlat
Địa lí Việt Nam để đọc và phân tích các dữ liệu, rồi đi đến nhận biết kiến thức
qua các trang bản đồ trong Atlat là rất cần thiết, giúp cho học sinh nhận thức đầy
đủ kiến thức, tiếp thu nhanh, dễ hiểu. Đồng thời tránh được phương pháp diễn
giải dài dòng, từng bước gây hứng thú và ham mê học tập môn Địa lí cho học
sinh, đạt kết quả cao trong các kỳ kiểm tra đánh giá.
2.2. Thực trạng.

4


Trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy hiện nay, các giáo viên đã rất
chú trọng đến việc sử dụng kênh hình để hướng dẫn học sinh học tập môn Địa lí,
bao gồm : bản đồ treo tường, mô hình, lược đồ, các tranh ảnh, bảng biểu, số liệu
thống kê trong sách giáo khoa và trong Atlat …
Trong giảng dạy bộ môn Địa lí, việc khai thác sử dụng kênh hình là
phương pháp giảng dạy mới. Những năm gần đây do tiến bộ của khoa học kỹ
thuật và công nghệ đã cung cấp cho ngành Giáo dục nhiều phương tiện tiên tiến
khoa học như : Máy vi tính, máy chiếu đa năng, băng - đĩa hình…giúp cho việc
giảng dạy nâng cao hiệu quả. Việc sử dụng Atlat để dạy kênh hình là vấn đề tuy
không mới lạ nhưng cũng không ít khó khăn, song lại rất hấp dẫn học sinh và
đem lại hiệu quả cao. Giúp cho học sinh chủ động tiếp thu những kiến thức theo
nội dung bài học, ít phải ghi nhớ máy móc mà hiệu quả cao.
Hiện tại còn một số giáo viên chưa chú trọng sử dụng Atlat trong việc
giảng dạy Địa lí, chưa chú trọng hướng dẫn học sinh sử dụng Atlat nên học sinh
thường bị động và không khai thác được kiến thức từ Atlat nên hiệu quả thấp.

Đối với học sinh lớp 12 việc hướng dẫn học sinh sử dụng Atlat một cách
thành thạo là việc làm rất quan trọng và cần thiết, tạo thói quen làm việc độc lập,
sáng tạo cho các em. Hiện nay trong các kỳ thi xu hướng các câu hỏi chủ yếu
phân hóa theo các mức độ tư duy khác nhau, sử dụng nhiều dạng câu hỏi và bài
tập gắn với Atlat hay bảng số liệu.
Từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, tôi đã lựa chọn đề tài “ Tăng tính chủ
động và khả năng lĩnh hội kiến thức bằng việc sử dụng Atlat trong học tập
địa lí lớp 12’’ để nghiên cứu và thực nghiệm trong quá trình giảng dạy, đến nay
đã thu được những kết quả khả quan, đồng thời rút ra được một số kinh nghiệm
xin mạnh dạn trao đổi cùng các bạn đồng nghiệp để cùng nhau tìm ra phương
pháp dạy học môn Địa lí đạt kết quả cao hơn.
2.3. Giải pháp thực hiện.
2.3.1. Phương pháp chung trong sử dụng Atlat Địa lí.
2.3.1.1. Đọc và phân tích Atlat Việt Nam theo yêu cầu có định hướng:
Atlat địa lí Việt Nam là một cuốn sách giáo khoa thứ hai đối với học sinh
khi học địa lí. Tuy nhiên cuốn Atlat này sử dụng cho nhiều đối tượng học sinh
(Từ THCS đến THPT), nên trong khi khai thác Atlat, học sinh cần bổ sung bằng
những kiến thức rút ra từ sách giáo khoa để có thể cập nhật kiến thức và phân
tích sâu hơn, tổng hợp tốt hơn. Muốn đọc và phân tích Atlat tốt cần phải:
- Nắm được các phương pháp thể hiện bản đồ sử dụng trong Atlat.
- Nắm được các kí hiệu trong bảng chú giải bản đồ.

5


- Nắm được mục đích yêu cầu khi đọc Atlat để tìm kiếm và rút ra thông
tin cần thiết.
- Biết huy động kết hợp các kiến thức đã học trong sách giáo khoa vào
việc cắt nghĩa sự phát triển và phân bố của các hiện tượng địa lí cần tìm hiểu qua
Atlat.

- Biết đọc Atlat theo một trình tự khoa học.
2.3.1.2. Đọc một bản đồ chung.
Trước hết phải đọc bảng chú giải. Khi đó, học sinh sẽ nắm được cái chìa
khóa để hiểu nội dung thể hiện trên bản đồ. Không những thế, còn rút ra được
các kiến thức nhất định có tính tổng quát.
Ví dụ: Đọc bản đồ khoáng sản, chú giải các loại khoáng sản sẽ thấy rõ đặc
điểm của khoáng sản nước ta là phong phú về chủng loại, phân bố rộng khắp tuy
nhiên chỉ có một số ít loại khoáng sản có trữ lượng lớn, giá trị cao như Than,
Dầu khí, Bôxit..
Về đọc bản đồ cũng cần lưu ý đi từ nhận định tổng quát đến chi tiết.
Chẳng hạn đọc bản đồ khí hậu thì sau khi phát hiện các vùng khí hậu, sẽ đọc
các đặc trưng về nhiệt độ, lượng mưa...của các trạm khí hậu trong vùng. Đọc
bản đồ công nghiệp trước hết cần phát hiện quy luật chung trong phân bố công
nghiệp ở nước ta đó là:
Thứ nhất :Các trung tâm công nghiệp rất lớn và lớn tập trung ở Đông
Nam Bộ và Đồng bằng Sông Hồng...
Thứ hai: Các trung tâm công nghiệp rất lớn và lớn có cơ cấu đa ngành,
các trung tâm công nghiệp nhỏ có cơ cấu ngành đơn giản hơn.
Sau đó hướng dẫn học sinh đi sâu vào tìm hiểu một số trung tâm công
nghiệp tiêu biểu, xác định cơ cấu ngành của các trung tâm công nghiệp này...
2.3.1.3. Đọc một số bản đồ theo chủ đề cho trước.
Khi phải phân tích một vấn đề kinh tế-xã hội của một ngành hay một vùng
trên cơ sở đọc và phân tích Atlat, thì trước hết học sinh phải căn cứ vào các kiến
thức đã học trong sách giáo khoa về vấn đề liên quan để định hướng phân tích
Atlat và biết chọn ra bản đồ chính và những bản đồ bổ sung.
Trước hết phải biết phân tích vị trí địa lí. Vị trí địa lí toán học thể hiện ở
tọa độ địa lí của đối tượng địa lí trong không gian. Đối với một vùng cũng như
nước ta nói chung, vị trí này thường được xác định bằng các điểm cực Bắc, cực
Nam, cực Đông, cực Tây. Còn đối với một số đối tượng theo điểm, ví dụ như
một thành phố thì bên cạnh vĩ độ, kinh độ cần xác định cả độ cao. Vị trí địa lí tự

nhiên thể hiện ở quan hệ không gian giữa các đối tượng địa lí tự nhiên. Cần chú
ý điều này khi phân tích ảnh hưởng của địa hình đối với sự phân hóa khí hậu.

6


Cần học cách phân tích sâu vị trí địa lí kinh tế. Khi đó cần lưu ý thêm ảnh hưởng
của điều kiện địa hình đến cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.
Sau đó, để phân tích các nguồn lực phát triển cần sử dụng bản đồ tự nhiên
tương ứng như địa hình, địa chất - khoáng sản...và các bản đồ về các ngành kinh
tế như giao thông, công nghiệp... Chú ý quan hệ không gian giữa các yếu tố đọc
được từ những bản đồ riêng lẻ.
Cuối cùng, các bản đồ kinh tế tương ứng sẽ cho biết hiện trạng phân bố
của ngành kinh tế. Còn các biểu đồ có thể cho biết về cơ cấu hay động thái phát
triển của toàn ngành.
2.3.2. Bài soạn mẫu.
Tiết 28
BÀI 26: CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Hiểu được sự đa dạng của cơ cấu ngành công nghiệp, một số ngành công
nghiệp trọng điểm, sự chuyển dịch cơ cấu trong từng giai đoạn và các hướng
hoàn thiện.
- Nắm vững được sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp và giải thích được sự phân
hóa đó.
- Phân tích được cơ cấu CN theo thành phần kinh tế cũng như sự thay đổi của nó
và vai trò của mỗi thành phần.
2. Kĩ năng:
- Phân tích biểu đồ, sơ đồ và bảng biểu trong bài học.

- Xác định được trên bản đồ các khu vực tập trung công nghiệp chủ yếu của
nước ta và các trung tâm CN chính cùng với cơ cấu ngành của chúng trong mỗi
khu vực
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ công nghiệp VN
- Atlat địa lí VN
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Bài mới:
Hoạt động của
Hoạt động của
Nội dung chính
GV
HS
Hoạt động 1: (cá
1. Cơ cấu công nghiệp theo ngành:
nhân)
- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta
GV cho HS quan
tương đối đa dạng với khá đầy đủ
sát sơ đồ cơ cấu Quan sát bản đồ các ngành quan trọng thuộc 3 nhóm
ngành
công trả lời.
chính:
nghiệp, yêu cầu
+ CN khai thác

7



các em hãy:
Nêu khái niệm cơ
cấu ngành công
nghiệp?
Chứng minh cơ
cấu ngành công
nghiệp nước ta
tương
đối
đa
dạng?
+ HS quan sát
biểu đồ 26.1, rút
ra nhận xét về sự
chuyển dịch cơ
cấu giá trị sản xuất
công nghiệp của
nước ta?
+ Nêu các định
hướng hoàn thiện
cơ cấu ngành công
nghiệp?
Hoạt động 2.
Hoạt động 2: tìm
hiểu cơ cấu CN theo
lãnh thổ (cặp)
HS quan sát bản đồ
công nghiệp:
+ Trình bày sự phân
hóa lãnh thổ công

nghiệp của nước ta?
+ Tại sao lại có sự
phân hóa đó?
+Khai thác kiến thức
trên lược đồ, biểu đồ
thấy rõ đặc điểm
phân hoá công nghiệp
nước ta như thế nào?

+ CN chế biến
+ CN sản xuất, phân phối điện, dược
liệu, khí đốt, nước.
- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta
có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm thích
nghi với tình hình mới:
+ Tăng tỉ trọng nhóm ngành công
nghiệp chế biến.
+ Giảm tỉ trọng nhóm ngành công
nghiệp khai thác và CN sản xuất,
phân phối điện, khí đốt, nước.
- Các hướng hoàn thiện cơ cấu
ngành công nghiệp:
+ Xây dựng cơ cấu linh hoạt, phù
hợp vói điều kiện VN, thích ứng với
nền kinh tế thế giới
+ Đẩy mạnh phát triển các ngành
mũi nhọn và trọng điểm
+ Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới
thiết bị, công nghệ
Quan sát hình

26.1,
Atlat
Địa lí lớp 12
trang 21. Trả
lời câu hỏi.

2. Cơ cấu CN theo lãnh thổ:
- Hoạt động CN tập trung chủ yếu ở
một số khu vực:
+ ĐBSH và phụ cận
+ ĐNB
+ Duyên hải miền Trung
+ Vùng núi, vùng sâu, vùng xa
CN chậm phát triển: phân bố phân tán,
rời rạc.
- Sự phân hóa lãnh thổ Cn chịu tác
động của nhiều nhân tố:
+ Vị trí địa lí
+ Tài nguyên và môi trường
+ Dân cư và nguồn LĐ
+ Cơ sở vật chất kĩ thuật
+ Vốn
- Những vùng có giá trị CN lớn:
+ ĐNB
+ ĐBSH
+ ĐBSCL

Hoạt động 3.

8



Hoạt động 3:Tìm Quan sát hình 26.2 và Atlat 3.Cơ cấu CN theo
hiểu cơ cấu CN theo trang 21, 2 em cùng thảo luận thành phần KT:
thành phần kinh tế sau đó lên bảng chỉ trên bản - Cơ cấu CN theo thành
(cá nhân)
đồ.
phần kinh tế đã có những
HS căn cứ vào sơ Công nghiệp nước ta phân bố thay đổi sâu sắc
đồ CN theo thành không đều trên khắp lãnh thổ - Các thành phần KT
phần KT trong bài mà tập trung theo từng khu tham gia vào hoạt động
học:
vực, từng vùng như: Đồng CN ngày càng được mở
+ Nhận xét về cơ bằng sông Hồng, Đông Nam rộng.
cấu ngành công Bộ và Duyên hải miền trung, - Xu hướng chung:
nghiệp phân theo ĐBSCL.( Dựa trên sự xuất + Giảm tỉ trọng khu vực
thành phần KT ở hiện nhiều của các ký hiệu Nhà nước
nước ta
trung tâm công nghiệp ở các + Tăng tỉ trọng khu vực
+ Xu hướng chuyển vùng này.
ngoài Nhà nước, đặc biệt
dịch của các thành Quan sát sơ đồ hình 26.3
là khu vực có vốn đầu tư
phần?
nước ngoài.
IV.ĐÁNH GIÁ
HS trả lời các câu hỏi sau:
1. Dựa vào Atlat trang 21 và hình 26.2, hãy chỉ ra từ Hà Nội hoạt động công
nghiệp với hướng chuyên môn hóa theo những hướng nào?


9


+ Vùng ĐBSH và phụ cận công nghiệp tập trung cao nhất. Có các trung
tâm công nghiệp tiêu biểu như Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long, Bắc Giang, Nam

10


Định… Hoạt động công nghiệp được phân bố theo 6 hướng với các ngành
chuyên môn hóa khác nhau.
2. Dựa vào Atlat trang 21 và hình 26.2, xác định quy mô giá trị sản xuất khác
nhau của các trung tâm công nghiệp?
+ Quy mô trên 120 nghìn tỉ đồng có trung tâm công nghiệp TP.HCM, Hà
Nội.
+ Quy mô từ 40 đến 120 nghìn tỉ đồng có trung tâm công nghiệp Hải
Phòng, Thủ Dầu một, Biên Hòa, Vũng Tàu
+ Quy mô từ 9 đến 40 nghìn tỉ đồng có trung tâm công nghiệp Hạ Long,
Bắc Giang, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ, Cà Mau
+ Quy mô dưới 9 nghìn tỉ đồng gồm các trung tâm công nghiệp còn lại
như Cẩm Phả, Thái Nguyên, Nam Định, Thanh Hóa, Vinh, Huế, Quy Nhơn….
3. Dựa vào bản đồ công nghiệp vùng Đồng băng sông Hồng hãy cho biết cơ cấu
ngành công nghiệp của ĐBSH?

Ở trung tâm CN Hà Nội có các ngành hóa chất, điện tử, cơ khí, chế biến
LTTP, dệt may, sản xuất ô tô….

11



4. Dựa vào bản đồ công nghiệp vùng Đông Nam Bộ hãy cho biết cơ cấu
ngành của trung tâm công nghiệp TP. Hồ Chí Minh?

Trung tâm công nghiệp TP Hồ Chí Minh có các chuyên môn hóa là cơ
khí, sản xuất ô tô, luyện kim đen, luyện kim màu, hóa chất, dệt may, chế biến
LTTP, sản xuất VLXD, điện tử, đóng tàu…
- Phân tích bản đồ trang 21, Atlat Địa lí Việt Nam học sinh có thể nhận
biết được một số ngành công nghiệp trọng điểm như : Công nghiệp năng lượng,
công nghiệp chế biến LTTP, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. Nhận biết
được sự phân bố các nhà máy điện ( nhiệt điện, thủy điện); quy mô và sự phân
bố các trung tâm CN chế biến LTTP, CN sản xuất hàng tiêu dùng .
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà làm bài tập trong SGK

12


Tiết 33. Bài 30. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC
I. Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS cần:
1. Kiến thức:
-Trình bày được sự phát triển và các tuyến đường chính của các loại hình vận tải
ở nước ta.
-Nêu được đặc điểm phát trển của các ngành Bưu chính và Viễn thông.
2. Kĩ năng:
- Đọc bản đồ GTVT việt nam
- Phân tích bảng số liệu về phân bố máy điện thoại theo các vùng.
II. Phương tiện dạy học.
- Bản đồ GTVT việt nam.

- Atlat địa lí việt nam
III. Hoạt động dạy và học
- GV mở bài:…
Hoạt động của
Hoạt động của HS
Nội dung chính
GV: Vai trò của GTVT:
1.Giao thông vận tải
- Đảm nhận việc chuyên
chở người và ...
- Thúc đẩy phát triển KTXH ở vùng sâu vùng xa
Mạng lưới GTVT nước ta
- Tạo nên mối giao luuw
phát triển toàn diện.
KT...
- Củng cố an ninh quốc
phòng
HĐ1: Tìm hiểu ngành HS quan sát hình 30 a. Đường bộ
GTVT (nhóm)
và Atlat trang 23.
- Mạng lưới đường bộ đã
Bước1. GV đặt câu hỏi: Sử dụng Atlat Địa lí được mở rộng và hiện đại
Nước ta có những loại Việt Nam, trang 23. hóa
hình GTVT nào?
Xác định hệ thống - Nhìn chung đã phủ kín các
+Dựa vào SGK và bản đồ mạng lưới giao vùng.
GTVT việt nam và sự hiểu thông vận tải và các - Các tuyến chính:
biết…mỗi nhóm tìm hiểu đầu mối giao thông + Quan trọng nhất là QL 1A
hai loại hình GTVT theo vận tải chính ở nước dài 2300km (từ Lạng sơn PHT.
ta, xác định mối Cà Mau) và đường HCM

+Nhóm1,2 tìm hiểu ngành quan hệ giữa ngành + Giao thông theo hướng
GTVT đường bộ và giao thông vận tải Đông-Tây cũng phát triển:
GTVT đường sắt;
với các ngành kinh QL5,14,19…
hoàn thành PHT số1.
+ Đang hoàn thiện tuyến
tế khác
+ Nhóm 3,4 tìm hiểu
đường xuyên Á
ngành GTVT đường sông
b. Đường sắt
và GTVT đường biển;
- Tổng chiều dài 3143 km

13


hoàn thành PHT số 2.
+ Nhóm 5,6 tìm hiểu
ngành GTVT đường hàng
không và GTVT đường
ống; hoàn thành PHT số 3.
Bước2. Đại diện các nhóm
trình bày (HS phải chỉ
được tên bản đồ), các
nhóm còn lại góp ý kiến,
bổ sung, sau đó GV đưa ra
thông tin phản hồi.

HĐ2. Tìm hiểu ngành bưu

chính (cá nhân)
Bước1. HS đọc SGK,
-Bước 2. HS trả lời
-GV giúp HS chuẩn kiến
thức.

Đọc SGK. cho biết
hiện trạng phát triển
ngành bưu chính
nước ta và những
giải pháp trong giai
đoạn

HĐ3. Tìm hiểu ngành viễn HS đọc SGK cho
biết tình hình phát
thông
triển ngành viễn
GV chuẩn kiến thức.
thông nước ta?

- Quan trọng nhất là tuyến
đường sắt thống nhất dài
1726 km
- Các tuyến khác như: HNHải phòng, Hn- Lào Cai…
c. Đường sông
- Tổng chiều dài khai thác
khoảng 11000 km
- Các hệ thống chính:
+ S.Hông- Thái Bình
+ S. Mêkông-Đồng Nai

+ S. Miền Trung
d. Ngành vận tải biển
- Có điều kiện để PT kinh tế
biển
- Quan trọng nhất là tuyến
Hải
Phòng-TP.HCM
(1500km)
- Các cảng lớn: Hải Phòng,
Cái Lân, Đà Nẵng, Dung
Quất, Sài Gòn…
e. Đường hàng không
- Là ngành trẻ nhưng có
nhiều triển vọng Pt.
- Năm 2007 có 19 sân bay
với 5 sân bay quốc tế
- Các sân bay lớn: Nội Bài,
Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất.
g. Đường ống
- Loại hình trẻ mới phát
triển gắn với ngành dầu khí
- Đang phát triển mạnh
trong những năm gần đây.
2.Thông tin liên lạc
a.Bưu chính.
- Hiện nay:
-Giai đoạn tới:
b.Viễn thông
-Có xuất phát điểm rất thấp
nhưng phát triển với tốc độ

nhanh vượt bậc.

IV.Đánh giá.
- Qua quan sát bản đồ học sinh xác định?

14


Xác định được tên các tuyến quốc lộ quan trọng ở các vùng ( QL 6 xuyên
vùng Tây Bắc; QL 5,18 đi các tỉnh vùng Đông Bắc; QL 32 nối liền Hà Nội lên
Lào cai, Đường 14 xuyên Tây Nguyên….)

15


+ Tuyến đường được coi là xương sống của nước ta, Xuyên 6/7 vùng
kinh tế?
+ Ngành vận tải đường sắt nổi bật với tuyến đường sắt thống nhất kéo dài
từ Hữu Nghị Lạng Sơn đến TP. Hồ Chí Minh, tuyến này chạy gần như song song
với quốc lộ 1. Ngoài ra còn có một số tuyến ngắn khác như Hà Nội-Lào Cai; Hà
Nội – Lạng Sơn; Hà Nội – Thái Nguyên; Hà Nội – Hải Phòng.
+ Kể tên các đường bay và sân bay quốc tế : sân bay Hà Nội, Hải Phòng,
Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh; hệ thống các sân bay trong nước như Sơn La, Vinh,
Huế, Quy Nhơn, Pleiku, Buôn Ma Thuật, Cam Ranh, Đà Lạt,Vũng Tàu, Cần
Thơ, Cà Mau, Rạch ). Biết được một số tuyến bay quốc tế của Việt Nam
+ Với ngành vận tải đường biển: xác định được sự phân bố hệ thống các
cảng biển, biết được vị trí các cảng biển quan trọng của cả nước như cảng Hải
Phòng, Đà Nẵng, TP. HCM, Vũng Tàu. Nhận biết các tuyến vận tải biển trong
nước từ Bắc vào Nam, biết cự li vận chuyển các tuyến vận tải biển
+ Nhận biết được đầu mối GTVT lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng,

TP Hồ Chí Minh…
V. Hoạt động nối tiếp.
Về làm bài tập cuối bài.
VII. PHỤ LỤC
Phiếu học tập 1; Dựa và SGK. Bản đồ GTVT hoặc Át lát Địa lia Việt Nam ,
bảng số liệu và vốn hiểu biết hãy hoàn thành phiếu học tập:
Nhiệm vụ các Loại hình
Sự phát triển
Các
nhóm
chính
Nhóm 1 và 2
Đường bộ
Đường sắt
Nhóm 3 và 4
Đường sông
Đường biển
Nhóm 5 và 6
Đường hàng không
Đường ống
Thông tin phản hồi
Loại hình Sự phát triển
Các tuyến đường chính
Đường bộ -Mở rộng và hiện đại hóa
- Quốc lộ 1A
(đường ô - Mạng lưới phủ kín các vùng
- Đường HCM
tô)
- Phương tiện nâng cao về số - Quốc lộ 5, 6, 7,8,9..
lượng và chất lượng.

- Khối lượng vận chuyển và luân
chuyển tăng nhanh
- Đang hoàn thiện tuyến đường

tuyến

16


Đường
sắt

Đường
sông

Đường
biển

Đường
hàng
không

Đường
ống

xuyên Á
- Tồn tại: mật độ và chất lượng
đường còn thấp
- Chiều dài 3143km
- Trước 1991 phát tiển chậm,

chất lượng phục vụ còn hạn chế,
hiện nay đã được nâng cao
- Khối lượng vận chuyển và luân
chuyển tăng nhanh

- Đường sắt Thống Nhất
- Các tuyến khác
+ HN – HP
+ HN – LC
+ HN – TN
- Mạng lưới đường sắt xuyên á
đang đượng nâng cấp.
- Có chiều dài khoảng 11.000km - Hệ thống sông Hồng – sông
- Phương tiện vận tải khá đa Thái Bình
dạng, ít được cải tiến
- Hệ thống sông Mê Công –
- Có nhiều cảng sông, với 90 Đồng Nai
cảng chính.
- Một số sông lớn ở miền Trung
- Khối lượng vận chuyển và luân
chuyển tăng nhanh
- Có đường bờ biển dài nhiều - Hải Phòng – Đà Nẵng – TP
vũng vịnh kín gió để xây dựng HCM...
cảng biển.
- Cả nước có 73 cảng biển.
- Là ngành non trẻ nhưng có - Đường bay trong nước...
bước tiến rất nhanh
- Đường bay quốc tế có nhiều
- Cả nước có 19 sân bay ( 5 sân tuyến bay thẳng.
bay quốc tế)

- Khối lượng vận chuyển và luân
chuyển tăng nhanh
Gắn liền với sự phát triển ngành - Phía Bắc tuyến đường B12
dầu khí
(Bãi Cháy – Hạ Long) vận
chuyển xăng dầu.
-Phía Nam: một số đường ống
dẫn dầu từ thềm lục địa vào đất
liền.

Qua các phân tích trên ta thấy rằng : Khi tìm hiểu một số kiến thức về
kinh tế - xã hội, việc sử dụng Atlat trong dạy học có tác dụng rất lớn đã giúp cho
học sinh có phương pháp tiếp thu kiến thức chủ động so với cách học thụ động
trước đây. Học sinh tự tìm hiểu các kiến thức cần thiết, bổ ích, ít phải thuộc lòng
các kiến thức một cách máy móc, tầm nhìn khoa học của học sinh được mở rộng
hơn. Học sinh được phát huy các năng lực bản thân, rèn cho học sinh khẳ năng
tự học, tư duy tổng hợp, khẳ năng làm việc nhóm, khả năng thuyết trình nói
trước đám đông…

17


Như vậy việc khai thác kiến thức qua Atlat, bản đồ, biểu đồ, học sinh
nhận thức kiến thức địa lí một cách khoa học, logic, hệ thống liên hệ cụ thể với
thực tiễn, tăng thêm hứng thú làm cho học sinh say mê học môn Địa lí hơn.
2.4. Kết quả thực nghiệm .
Phương pháp dạy học gắn với việc sử dụng Atlat đã được bản thân tôi áp
dụng thử nghiệm với 2 lớp 12A3, 12A4, và đối chiếu với lớp 12A5 sử dụng
phương pháp dạy học không gắn với sử dụng Atlat. Kết quả trong kiểm tra đánh
giá cho thấy cùng một nội dung kiểm tra nhưng với các lớp 12A3, 12A4, học

sinh làm bài cho kết quả cao hơn nhiều so với lớp còn lại là 12A5. cụ thể:
KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
LỚP

SỐ BÀI

Điểm từ 7 trở lên

Điểm từ 5 đến 6,5 Điểm dưới 5

SL

%

SL

%

SL

%

12A3 48

24

50

20


41,6

4

8,4

12A4 45

22

48,8

20

44,4

3

6,8

12A5 48

13

27,1

21

43,7


14

29,2

Trong những năm học trước học sinh phải ghi nhớ nhiều, học thuộc lòng
nhiều nhưng khi làm bài kết quả thấp. Phương pháp sử dụng Atlat trong giảng
dạy Địa lí chắc chắn là phương pháp tiếp cận kiến thức hợp lý, rèn luyện tư duy
nhận thức cho học sinh tốt hơn, giáo viên hình thành cho học sinh nhiều kỹ năng
mới như tư duy khoa học, logic, kỹ năng tổng hợp. Qua thực nghiệm các tiết học
kết hợp sử dụng Atlat diễn ra hào hứng và hấp dẫn hơn, lôi cuốn học sinh nhiều
hơn, phù hợp với tâm lý tuổi trẻ ưa tìm tòi khám phá những điều mới lạ.
Để đạt hiệu quả cao trong dạy học gắn với việc sử dụng Atlat đòi hỏi thầy
cô giáo phải lưu ý:
Thứ nhất: Hướng dẫn học sinh sử dụng Atlat để phân tích cần đảm bảo
những yêu cầu sau:
- Sử dụng những bản đồ phải có nội dung phù hợp với kiến thức cần tìm
hiểu trong bài . Xác định bản đồ nào phù hợp, kiến thức cần xác định là gì.
- Khi phân tích bản đồ cần phải chú ý đọc đúng các ước hiệu, ký hiệu,
mầu sắc, và hình dáng kích thước để phân tích mới đảm bảo tính chính xác,
khoa học.

18


- Khi phân tích bản đồ phải tìm tòi các chi tiết, không bỏ sót một dữ kiện
nào trên bản đồ. Cần chú ý nghiên cứu kỹ các biểu đồ, và các chú thích kèm
theo để nắm vưng cả những chi tiết nhỏ nhất.
Thứ hai: Đối với giáo viên cần chuẩn bị tốt bài dạy, chuẩn bị đầy đủ Atlat,
lên kế hoạch tổ chức tiết dạy, chuẩn bị hệ thống các tình huống, các câu hỏi đặc
biệt dạng câu hỏi nêu vấn đề. Hướng dẫn học sinh kỹ năng trả lời câu hỏi đảm

bảo ngắn gọn chính xác những vẫn đảm bảo đầy đủ nội dung.

19


3. KẾT LUẬN
3.1.Ý nghĩa của đề tài
Nội dung đề tài trao đổi một số kỹ năng, biện pháp trong khai thác sử
dụng Atlat để hướng dẫn học sinh biết cách xác định nội dung kiến thức cũng
như cụ thể hóa kiến thức đã học qua một số bài phần địa lí các ngành kinh tế
trong chương trình Địa lí 12 ban cơ bản. Tạo hứng thú hấp dẫn trong tiết học,
học sinh chủ động và sáng tạo hơn trong việc phát hiện kiến thức. Hình thành
một số kỹ năng cơ bản trong học sinh. Giúp học sinh đạt kết quả cao hơn trong
kiểm tra đánh giá.
3.2. Những kiến nghị
Giáo viên phải chuẩn bị kỹ lưỡng cho tiết dạy, học sinh phải chuẩn bị
trước Atlat cho bài học.
Trên đây chỉ là một số ý kiến chủ quan của bản thân tôi đã tích lũy trong
quá trình dạy học cũng mong tiếp tục nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến
của các đồng nghiệp để làm sao nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn địa
trong trường THPT hiện nay.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Sầm Sơn, ngày 20/52017
Tôi xin cam đoan sáng kiến kinh nghiệm
của tôi là do tôi viết ra, không sao chép
của người khác. Nếu sai tôi xin chịu mọi
trách nhiệm.
Người viết SKKN


Lê Văn Đức

20


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa Địa lí lớp 12 – NXB Giáo duc.
2. Atlat Địa lí Việt Nam - NXB Giáo duc, năm 2016
3. Bộ đề trắc nghiệm – luyện thi THPT Quốc gia, năm 2017 – Ban KHXH,
tập 1 – 2 - NXB Giáo duc.

21



×