Tải bản đầy đủ (.pdf) (116 trang)

Tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động bảo lãnh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh hưng yên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.25 MB, 116 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ THỊ THU TRANG

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ THỊ THU TRANG

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10



LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN NGỌC SƠN

THÁI NGUYÊN - 2016

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
(i) Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi
(ii) Các kết quả và số liệu nêu trong luận văn là trung thực chưa được ai công
bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác.
(iii) Tôi xin chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu của mình.

Học viên

Vũ Thị Thu Trang

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





ii

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô đã giảng dạy
trong chương trình Cao học ngành Quản lý kinh tế tại Đại học kinh tế và Quản trị
kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến
thức hữu ích làm cơ sở để tôi thực hiện tốt luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Ngọc Sơn đã tận tình hướng
dẫn tôi trong thời gian thực hiện luận văn. Những gì thầy đã hướng dẫn, chỉ bảo đã
cho tôi rất nhiều kinh nghiệm quý báu trong thời gian thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hô ̣i đồ ng chấ m luâ ̣n văn đã cho
tôi những đóng góp quý báu để hoàn chin
̉ h luâ ̣n văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo cũng như các
cán bộ công chức Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Hưng Yên; các NHTM trên
địa bàn tỉnh Hưng Yên đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thu thập
dữ liệu và thông tin cho luận văn này.
Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều
kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn.
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 5 năm 2016
Học viên

Vũ Thị Thu Trang

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU .............................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
4. Đóng góp mới của luận văn .................................................................................... 3
5. Kết cấu luận văn ...................................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG BẢO
LÃNH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................................................. 5
1.1. Khái quát về quản lý nhà nước đối với hoạt động của các NHTM ..................... 5
1.1.1. Khái niệm về Quản lý nhà nước .................................................................... 5
1.1.2. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với các NHTM ................................. 7
1.1.3. Vai trò của quản lý nhà nước đối với hoạt động của các NHTM ................ 13
1.2. Hoạt động bảo lãnh của các NHTM ................................................................... 15
1.2.1. Khái niệm về bảo lãnh ngân hàng................................................................ 15
1.2.2. Đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng ............................................................... 16
1.2.3. Vai trò của bảo lãnh đối với NHTM ............................................................ 17
1.2.4. Các quy trình, quy định về bảo lãnh trong ngân hàng ................................. 18
1.3. Quản lý nhà nước của NHNN cấp tỉnh đối với hoạt động bảo lãnh tại NHTM.......... 19
1.3.1. Nhiệm vụ, chức năng quản lý nhà nước của NHNN Chi nhánh tỉnh
đối với hoạt động của các NHTM trên địa bàn tỉnh .............................................. 19
1.3.2. Nội dung quản lý nhà nước của NHNN Chi nhánh tỉnh đối với hoạt
động của các NHTM trên địa bàn tỉnh................................................................... 20

1.3.3. Quy trình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hoạt động
bảo lãnh tại các NHTM trên địa bàn tỉnh .............................................................. 26
1.3.4. Công cụ thực hiện ........................................................................................ 28
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iv
1.4. Kinh nghiệm về quản lý nhà nước đối với hoạt động bảo lãnh tại các NHTM ........... 30
1.4.1. Kinh nghiệm quốc tế .................................................................................... 30
1.4.2. Kinh nghiệm trong nước .............................................................................. 34
1.4.3. Bài học kinh nghiệm .................................................................................... 36
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 38
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 38
2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 38
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ................................................................... 38
2.2.2. Phương pháp phân tích đánh giá thông tin .................................................. 38
2.2.3. Phương pháp nghiên cứu định tính .............................................................. 38
2.2.4. Phương pháp so sánh ................................................................................... 38
2.2.5. Phương pháp chuyên gia .............................................................................. 39
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ....................................................................... 39
Chương 3. THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HƯNG YÊN ............................................................................................................. 43
3.1. Khái quát về NHTM và hoạt động bảo lãnh của NHTM trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên .................................................................................................................. 43
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHTM trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ....... 43
3.1.2. Thực trạng về hoạt động bảo lãnh tại các NHTM trên địa bàn tỉnh ............ 50
3.2. Quản lý nhà nước trong hoạt động bảo lãnh tại các NHTM trên địa bàn tỉnh .......... 66

3.2.1. Mô hình NHNN Chi nhánh tỉnh Hưng Yên................................................. 66
3.2.2. Chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của NHNN Chi nhánh tỉnh
Hưng Yên đối với hoạt động bảo lãnh của các NHTM trên địa bàn tỉnh .............. 67
3.2.3. Thực trạng quản lý nhà nước trong hoạt động bảo lãnh tại các
NHTM trên địa bàn tỉnh ........................................................................................ 68
3.3. Đánh giá chung về quản lý nhà nước trong hoạt động bảo lãnh tại các
NHTM trên địa bàn tỉnh Hưng Yên .......................................................................... 76
3.3.1. Kết quả đạt được .......................................................................................... 76
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân .............................................................................. 78

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




v
Chương 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHNN TRONG
HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HƯNG YÊN ............................................................................................................. 86
4.1. Định hướng tăng cường quản lý NHNN trong hoạt động của các NHTM
nói chung và hoạt động bảo lãnh nói riêng ............................................................... 86
4.1.1. Định hướng quản lý NHNN trong hoạt động của các NHTM .................... 86
4.1.2. Định hướng quản lý NHNN trong hoạt động bảo lãnh của các
NHTM trên địa bàn tỉnh ........................................................................................ 92
4.2. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý nhà nước đối với hoạt động bảo
lãnh của các NHTM trên địa bàn tỉnh ....................................................................... 96
4.2.1. Đổi mới hình thức, quy trình, nội dung trong việc thực hiện chức
năng quản lý nhà nước ........................................................................................... 96
4.2.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức tại Chi nhánh ................... 97
4.2.3. Giám sát chặt chẽ việc thực hiện các quy định, kiến nghị của NHNN

đối với các NHTM trên địa bàn tỉnh ...................................................................... 99
4.2.4. NHNN cần định hướng để phát triển nghiệp vụ bảo lãnh cũng như có
các quy định cụ thể hơn về các chính sách tài khóa .............................................. 99
4.2.5. Một số giải pháp khác ................................................................................ 100
4.3. Kiến nghị .......................................................................................................... 101
4.3.1. Kiến nghị với Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam .................... 101
4.3.2. Kiến nghị với NHTM trên địa bàn tỉnh ..................................................... 104
4.3.3. Kiến nghị với các doanh nghiệp ................................................................ 105
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 106
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 107

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần


QLNN

Quản lý nhà nước

TCTD

Tổ chức tín dụng

TMCP

Thương mại cổ phần

TSBĐ

Tài sản bảo đảm

TSC

Trụ sở chính

TTTM

Thanh toán thương mại

Vietcombank

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Vietinbank


Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng biểu:
Bảng 3.1: Các hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM giai đoạn 2010-2014 .... 49
Bảng 3.2: Cơ cấu kỳ hạn cho vay của NHTM giai đoạn 2010 - 2014 ................... 49
Bảng 3.3: Doanh số bảo lãnh của các NHTM trên địa bàn tỉnh năm 2010 - 2014 ........ 64
Bảng 3.4: Thu phí từ hoạt động bảo lãnh của các NHTM trên địa bàn tỉnh .......... 65
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1. Mô hình tổ chức quản lý thanh tra, giám sát Ngân hàng....................... 29
Sơ đồ 3.1: Mạng lưới tổ chức ngành ngân hàng tỉnh Hưng Yên đến cuối
năm 2014 ............................................................................................... 46
Sơ đồ 3.2: Mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam ....... 51
Sơ đồ 3.3: Mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam ...... 54
Sơ đồ 3.4: Quy trình cấp bảo lãnh xử lý tại Chi nhánh Vietinbank ........................ 56

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




1


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với tiến trình đổi mới kinh tế, hoạt động ngân hàng ngày càng phát
triển đã hình thành một hệ thống Ngân hàng hai cấp: Ngân hàng Nhà nước và hệ
thống các Ngân hàng thương mại.
NHTM với vai trò trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân
hàng theo cơ chế thị trường phát triển ngày càng sôi động và có nhiều đóng góp rất
quan trọng trong nền kinh tế. Hiện nay, trước sự suy thoái và những diễn biến bất
ổn của nền kinh tế trong nước và thế giới, các NHTM Việt Nam phải đối mặt với
nhiều nguy cơ rủi ro cao, đặc biệt là trong hoạt động tín dụng. Bởi vậy, các NHTM
ngày càng tăng cường kiểm soát các hoạt động cho vay và tài trợ, cố gắng thu hồi
nợ xấu, nợ quá hạn. Nhiều quy định, quy trình được đưa ra để quản lý, kiểm soát
vấn đề này. Về phía NHNN Chi nhánh tỉnh Hưng Yên, với chức năng tham mưu,
giúp Thống đốc NHNN thực hiện quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng
và ngoại hối trên địa bàn tỉnh cũng đòi hỏi cần tăng cường công tác quản lý, thanh
tra giám sát đối với các hoạt động tín dụng của các NHTM trên địa bàn tỉnh. Đặc
biệt, một hoạt động tín dụng còn tiềm ẩn nhiều rủi ro lại chưa được các cấp quản lý
quan tâm đúng mức, đó là hoạt động bảo lãnh ngân hàng.
Bảo lãnh hiện nay là một trong các hoạt động tín dụng mang lại nhiều lợi ích
và lợi nhuận cho các NHTM, chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng thu phí dịch vụ của các
NHTM. Tuy nhiên, hoạt động bảo lãnh hiện nay vẫn chưa được quản lý và kiểm soát
chặt chẽ tương xứng với mức độ rủi ro của nó, đặc biệt là các vấn đề tác nghiệp,
nghiệp vụ. Các quy định về bảo lãnh trong nước còn ít và còn nhiều bất cập, trong khi
đó các tập quán, thông lệ quốc tế về hoạt động này chưa được các NHTM trong nước
quan tâm. Điều này càng làm tăng rủi ro tiềm ẩn của hoạt động bảo lãnh trong các
NHTM nói chung cũng như tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Hưng Yên nói riêng.
Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong bối cảnh
suy thoái hiện nay ngày càng trở nên khó khăn, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực xây dựng, việc chậm tiến độ thi công và vi phạm các nghĩa vụ

trong hợp đồng xảy ra nhiều, kéo theo tình trạng gia tăng số lượng các yêu cầu đòi


2
tiền theo bảo lãnh. Thực trạng này càng làm tăng rủi ro, thiệt hại cho ngân hàng,
đồng thời làm giảm uy tín của ngân hàng khi xảy ra các tranh chấp ba bên giữa
ngân hàng với khách hàng và người hưởng bảo lãnh. Nghiêm trọng hơn, thời gian
gần đây còn xuất hiện nhiều các giao dịch tinh vi nhằm mục đích lừa đảo liên quan
đến bảo lãnh ngân hàng.
Là một cán bộ của NHNN chi nhánh tỉnh Hưng Yên, nhận thức được tầm
quan trọng của hoạt động quản lý, thanh tra giám sát của NHNN đối với các TCTD
nói chung cũng như hệ thống các NHTM trên địa bản tỉnh nói riêng, xác định được
tầm quan trọng của vấn đề này, luận vặn được lựa chọn với tên đề tài:"Tăng cường
quản lý nhà nước đối với hoạt động bảo lãnh của các Ngân hàng thương mại trên
địa bàn tỉnh Hưng Yên”.
* Tổng quan nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu về hoạt động bảo lãnh không phải là một đề tài mới. Tuy nhiên,
khoảng hơn một thập kỷ trước, hoạt động bảo lãnh chưa được các NHTM quan tâm,
doanh số bảo lãnh cũng như thu phí còn rất hạn chế, nên hầu hết các đề tài luận văn
đã thực hiện trước đây tập trung vào vấn đề hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ bảo
lãnh tại các NHTM Việt Nam, ví dụ như đề tài thạc sĩ: “Phát triển hoạt động bảo
lãnh tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam” (2007) - Thạc sĩ. Trần Thị Thu Thủy,
Đề tài tiến sĩ: “Vận dụng nghiệp vụ bảo lãnh trong hoạt động ngân hàng ở Việt Nam
hiện nay” (2004) - Tiến sĩ. Lê Hồng Tâm...
Các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến các khía cạnh khác nhau về
hoạt động bảo lãnh tại các NHTM, nhưng những vấn đề nghiên cứu về bảo lãnh đã
khá lạc hậu so với tình hình đổi mới hiện nay. Trong 5 năm gần đây, chưa có công
trình nào nghiên cứu về QLNN trong hoạt động bảo lãnh đối với các Ngân hàng
thương mại trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Vì vậy, đề tài nghiên cứu của luận văn được thực hiện trên cơ sở kế thừa và

phát triển những thành quả của các đề tài trước.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng, đưa ra các giải pháp và khuyến nghị nhằm tăng cường
hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động bảo lãnh tại các NHTM.


3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hoạt động
bảo lãnh của các ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng hoạt động bảo lãnh của các NHTM trên địa bàn tỉnh và
các biện pháp quản lý nhà nước của NHNN Chi nhánh tỉnh đối với hoạt động này,
làm cơ sở thực tiễn để đưa ra một số giải pháp khắc phục/hạn chế rủi ro.
- Đưa ra một số biện pháp, kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản lý
trong hoạt động bảo lãnh tại các NHTM trên địa bàn tỉnh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
+ Quản lý nhà nước đối với hoạt động bảo lãnh tại các NHTM.
+ Đối tượng thu thập thông tin: Số liệu thu thập được lấy từ các NHTM trên
địa bàn tỉnh Hưng Yên bao gồm 07 Chi nhánh NHTM Nhà nước và 08 Chi nhánh
NHTM cổ phần.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung: nghiên cứu về nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động
bảo lãnh tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Hưng Yên bao gồm việc theo dõi kiểm tra
giám sát, ban hành văn bản pháp luật, cấp và thu hồi giấy phép đối với hoạt động
bảo lãnh của các NHTM trên địa bàn tỉnh.
+ Về không gian: Do điều kiện về thời gian nên tác giả xin được tập trung
vào Thực trạng và giải pháp trong công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động Bảo
lãnh của các NHTM trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

+ Về thời gian: Thời gian nghiên cứu thực trạng từ năm 2010 đến năm 2014
và định hướng đến năm 2020.
4. Đóng góp mới của luận văn
a. Giá tri ̣ khoa học
- Hệ thống một số vấn đề lý thuyết về quản lý nhà nước đối với hoạt động
bảo lãnh tại các NHTM.
- Phân tích các nhân tố tác động tới công tác quản lý nhà nước đối với hoạt
động của các NHTM (chủ quan và khách quan).


4
b. Giá tri ̣ứng dụng
- Đưa ra mô ̣t số giải pháp hữu ích cho mu ̣c tiêu tăng cường quản lý nhà nước
đối với hoạt động tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Đề xuất một số kiế n nghi ̣ với chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các cơ
quan bô ̣, ban, ngành có liên quan nhằ m hỗ trơ ̣ cho công tác quản lý nhà nước đối
với hoạt động bảo lãnh tại các NHTM.
5. Kết cấu luận văn
Luận văn gồm có 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước của NHNN đối
với hoạt động bảo lãnh tại các NHTM.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng về quản lý nhà nước đối với hoạt động bảo lãnh tại
các NHTM trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước trong hoạt động bảo lãnh
tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.


5
Chương 1


CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG BẢO
LÃNH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái quát về quản lý nhà nước đối với hoạt động của các NHTM
1.1.1. Khái niệm về Quản lý nhà nước
Để nghiên cứu khái niệm quản lý nhà nước, trước hết cần làm rõ khái niệm
“quản lý”. Thuật ngữ “quản lý” thường được hiểu theo những cách khác nhau tuỳ
theo góc độ khoa học khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu.
Quản lý là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học xã hội và khoa học tự
nhiên. Mỗi lĩnh vực khoa học có định nghĩa về quản lý dưới góc độ riêng của mình
và nó phát triển ngày càng sâu rộng trong mọi hoạt động của đời sống xã hội.
Theo quan niệm của C.Mác: “Bất kỳ lao động xã hội trực tiếp hay lao động
chung nào đó mà được tiến hành tuân theo một quy mô tương đối lớn đều cần có sự
quản lý ở mức độ nhiều hay ít nhằm phối hợp những hoạt động cá nhân vŕ thực
hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toŕn bộ cő thể sản xuất,
sự vận động nŕy khác với sự vận động của các cő quan độc lập của cő thể đó. Một
nhạc công tự điều khiển mình, nhưng một dàn nhạc phải có nhạc trưởng”. (Các Mác
- Ph. Ăng ghen, toàn tập, tập 23, trang 23)

Tức theo Mác quản lý là nhằm phối hợp các lao động đơn lẻ để đạt được cái
thống nhất của toàn bộ quá trình sản xuất. Ở đây Mác đã tiếp cận khái niệm quản lý
từ góc độ mục đích của quản lý.
Theo quan niệm của các nhà khoa học nghiên cứu về quản lý hiện nay: Quản
lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của
con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và
đúng với ý trí của người quản lý.
Theo cách hiểu này thì quản lý là việc tổ chức, chỉ đạo các hoạt động của xã
hội nhằm đạt được một mục đích của người quản lý. Theo cách tiếp cận này, quản
lý đã nói rõ lên cách thức quản lý và mục đích quản lý.



6
Như vậy, theo cách hiểu chung nhất thì Quản lý trong xã hội nói chung là
quá trình điều hành các hoạt động nhằm tác động một cách có tổ chức và định
hướng của chủ thể quản lý vào một đối tượng nhất định để điều chỉnh các quá trình
xã hội và hành vi của con người, nhằm duy trì tính ổn định và phát triển của đối
tượng theo những mục tiêu đã định.
Theo Giáo trình quản lý hành chính nhà nước: “Quản lý nhà nước là sự tác
động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã
hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã
hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà
nước trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN”. (Giáo trình quản
lý hành chính nhà nước, tập 1, trang 407)

Như vậy, Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính
quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật nhà nước để điều chỉnh hành vi hoạt động
của con người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ
máy nhà nước thực hiện, nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của con người, duy trì
sự ổn định và phát triển của xã hội. Trong hoạt động quản lý nhà nước, vấn đề kết
hợp các yếu tố của hoạt động quản lý là rất phức tạp, đòi hỏi các nhà quản lý phải
có năng lực cao với sự hỗ trợ của các phương tiện công nghệ hiện đại. Quản lý nhà
nước được hiểu theo hai nghĩa:
Khái niệm quản lý nhà nước theo nghĩa rộng: Là hoạt động tổ chức, điều
hành của cả bộ máy nhà nước, nghĩa là bao hàm cả sự tác động, tổ chức của quyền
lực nhà nước trên các phương diện lập pháp hành pháp và tư pháp. Theo cách hiểu
này, quản lý nhà nước được đặt trong cơ chế "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý,
nhân dân lao động làm chủ".
Theo nghĩa hẹp, Quản lý nhà nước chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành của
hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt

động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu yêu cầu nhiệm vụ
quản lý nhà nước. Đồng thời, các cơ quan nhà nước nói chung còn thực hiện các hoạt
động có tính chất chấp hành, điều hành, tính chất hành chính nhà nước nhằm xây dựng
tổ chức bộ máy và củng cố chế độ công tác nội bộ của mình. Chẳng hạn ra quyết định
thành lập, chia tách, sát nhập các đơn vị tổ chức thuộc bộ máy của mình; đề bạt, khen
thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, ban hành quy chế làm việc nội bộ...


7
Cũng như hoạt động quản lý nhà nước nói chung, hoạt động quản lý Nhà
nước đối với Ngân hàng thương mại là một quá trình tác động liên tục, có định
hướng, có tổ chức của Ngân hàng Nhà nước tới các hoạt động tiền tệ và ngân hàng
của các NHTM để đạt được mục tiêu cuối cùng là ổn định tiền tệ, góp phần tăng
trưởng kinh tế và giải quyết việc làm.
Trong mối quan hệ này, chủ thể quản lý là Ngân hàng Nhà nước, với vai trò
là ngân hàng trung ương và cơ quan thuộc Chính phủ, có thể tác động tới đối tượng
bị quản lý thông qua những kế hoạch, chương trình, chính sách, biện pháp và những
quyết định hành chính khác.
1.1.2. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với các NHTM
1.1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước đối với NHTM
Quản lý của Nhà nước mỗi quốc gia đối với NHTM ở từng thời kỳ có thể
khác nhau về mức độ và phạm vi. Tuy nhiên, chúng ta có thể hiểu: Quản lý Nhà
nước đối với NHTM là một bộ phận quản lý kinh tế vĩ mô, một nội dung quan trọng
trong quản lý Nhà nước về kinh tế, với những công cụ đặc thù để định hướng, tác
động vào hoạt động của các NHTM phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu của chiến
lược phát triển kinh tế.
Nói một cách cụ thể hơn, Quản lý Nhà nước đối với hoạt động của các
NHTM thể hiện khả năng tác động của Nhà nước đến việc mở rộng hay thu hẹp
hoạt động của các NHTM đối với nền kinh tế phù hợp với từng giai đoạn (quy mô
hoạt động), đồng thờitác động đến cả chất lượng của hoạt động tại các NHTM.

Mục tiêu của Quản lý Nhà nước đối với hoạt động của các NHTM chủ yếu tập
chung vào: đảm bảo an toàn của các NHTM, đảm bảo hoạt động kinh doanh của các
NHTM tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo môi trường cạnh tranh
lành mạnh, góp phần kiểm soát lạm phát, thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô.
1.1.2.2. Đặc điểm của quản lý nhà nước đối với các NHTM
* Đặc điểm về đối tượng
Hệ thống Ngân hàng Việt nam trong 10 năm qua đã có sự phát triển rất
nhanh cả về quy mô hoạt động và chất lượng dịch vụ. Đến nay, đã có 5 ngân hàng
thương mại nhà nước (NHTMNN), chiếm thị phần khoảng 56,9%, 1 ngân hàng
phát triển, 1 ngân hàng chính sách chiếm khoảng 3,3%, 37 ngân hàng thương mại


8
cổ phần (NHTMCP) chiếm khoảng 26,5% thị phần, 28 ngân hàng nước ngoài với
tổng số 39 chi nhánh và 5 ngân hàng liên doanh chiếm khoảng 9,4% thị phần, 9
công ty tài chính, 12 công ty cho thuê tài chính và 996 quĩ tín dụng nhân dân
chiếm khoảng 3,9% thị phần. Ngoài ra còn có 51 văn phòng đại diện của các tổ
chức tín dụng nước ngoài.
Theo Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động
của NHTM thì NHTM là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và
các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của
Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật.
* Đặc điểm về chủ thể quản lý (NHNN)
Sự ổn định và lành mạnh của hệ thống ngân hàng mỗi quốc gia ngày càng
giữ vai trò quan trọng; thậm chí, quyết định đối với ổn định nền kinh tế vĩ mô. Ở
Việt Nam, môi trường và thể chế hoạt động của hệ thống ngân hàng có những
chuyển biến đáng ghi nhận về quản trị nội bộ; bộ máy tổ chức, ứng dụng công nghệ
và sự phát triển của các dịch vụ ngân hàng hiện đại. Tuy nhiên, các bất ổn của kinh
tế vĩ mô đã gây nhiều rủi ro và làm tổn thương hệ thống ngân hàng ở mọi khía cạnh.
Hệ thống ngân hàng là “nạn nhân” của sự bất ổn kinh tế, rồi đến lượt nó lại là “thủ

phạm” tác động vào những bất ổn này.
Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm và quyền hạn chủ chốt trong việc quản
lý, giám sát hoạt động của các NHTM với mục tiêu góp phần bảo đảm sự phát triển
an toàn, lành mạnh, bền vững của hệ thống ; duy trì và nâng cao lòng tin của công
chúng đối với hệ thống các NHTM; bảo đảm việc chấp hành chính sách, pháp luật
về tiền tệ và ngân hàng.
* Đặc điểm về cơ chế quản lý đối với các NHTM
Nhà nước thống nhất quản lý hoạt động của các NHTM, xây dựng hệ thống
các NHTM theo hướng hoạt động đa năng, đa dạng về sở hữu và loại hình, có qui
mô hoạt động lớn, tiềm lực tài chính lớn và lành mạnh, tạo nền tảng đến sau năm
2020 xây dựng hệ thống các TCTD đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, đáp ứng các
chuẩn mực và thông lệ quốc tế về hoạt động ngân hàng, có khả năng cạnh tranh với
các ngân hàng trong khu vực và trên thế giới.


9
Để quản lý, giám sát hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam thì các văn
bản luật, cơ chế, chính sách của các Bộ/Ngành trong thời gian qua hầu như đã phủ
kín các hoạt động chính của ngân hàng, tạo điều kiện cho các NHTM hoạt động.
Chính điều này đã góp phần to lớn vào việc duy trì sự phát triển của nền kinh tế, của
doanh nghiệp, cải thiện đời sống của dân cư, góp phần đưa Việt Nam ra khỏi danh
sách nước có thu nhập thấp.
* Đặc điểm môi trường hoạt động của các NHTM
Sau khi Việt Nam là thành viên của WTO, nền kinh tế đã đạt được những
thành tựu bước đầu. Môi trường và thể chế hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt
Nam có những chuyển biến tích cực với những thành công đáng ghi nhận về khung
điều tiết; quản trị nội bộ; tổ chức bộ máy, chất lượng nguồn nhân lực và sự phát
triển của các dịch vụ ngân hàng hiện đại. Việt Nam là thành viên của WTO, việc
thực hiện các cam kết về tài chính ngân hàng đã có tác động rất mạnh đến hệ thống
ngân hàng Việt Nam.

Ngân hàng Việt Nam vẫn là một kênh đáp ứng vốn chủ yếu cho nền kinh tế,
đóng góp không nhỏ vào mức tăng GDP hàng năm. Khi tham gia sâu vào hội
nhập, cạnh tranh đã thực sự là động lực to lớn cho cải cách, đổi mới mạnh mẽ
trong hoạt động ngân hàng. Chính sự cạnh tranh này đã tác động đến quản trị nội
bộ và văn hóa rủi ro của ngân hàng theo hướng minh bạch hơn, tin cậy hơn, đặc
biệt khi 4 NHTM Nhà nước thực hiện cổ phần hóa, chuyển sang hoạt động theo
mô hình cổ phần. Việc nâng cao năng lực tài chính, tăng vốn chủ sở hữu, duy trì
hệ số an toàn vốn tối thiểu, đầu tư công nghệ, phát triển các dịch vụ ngân hàng
hiện đại, mở các chi nhánh ở nước ngoài... để phục vụ tốt hơn, hiệu quả hơn khách
hàng cả trong và ngoài nước đều được các NHTM quan tâm và thực hiện bằng
những biện pháp khác nhau. Các NHTMCP cũng có sự bứt phá trong việc tăng
năng lực tài chính thông qua việc góp vốn của các cổ đông chiến lược trong, ngoài
nước. Trước hội nhập, chỉ có 6 NHTMCP có nhà đầu tư chiến lược nước ngoài
tham gia, nhưng sau 6 năm hội nhập, đã có thêm 17 NHTM có nhà đầu tư nước
ngoài góp vốn. Một số NHTM có số vốn góp của nhà đầu tư chiến lược nước
ngoài chiếm tới 20 - 30% như VietinBank,VCB, VIB ... Việc áp dụng các mô thức


10
quản trị ngân hàng phù hợp với thông lệ quốc tế; triển khai hệ thống kiểm tra,
kiểm soát và kiểm toán nội bộ; sắp xếp lại mô hình theo khối, tách bạch khối quản
lý rủi ro theo ba vòng kiểm soát, coi trọng đầy đủ các loại rủi ro trong ngân hàng,
cấu trúc lại các công ty con, cùng với việc đưa ra một số tiêu chí bước đầu phục
vụ cảnh báo sớm rủi ro kinh doanh ngân hàng... là những kết quả đáng ghi nhận.
Nó không chỉ là sự đòi hỏi khách quan của mỗi NHTM hướng đến sự phát triển ổn
định, mà còn là đòi hỏi của nền kinh tế, của khách hàng.
1.1.2.3. Mục tiêu của quản lý nhà nước đối với hoạt động của các NHTM
* Bảo đảm việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng
Không chỉ ở Việt Nam, tất cả các nước trên thế giới có hoạt động tiền tệ,
ngân hàng thì đều phải có một hệ thống pháp luật để điều chỉnh những hoạt động

đó. Ở mỗi nước khác nhau thì phạm vi cũng như đối tượng mà pháp luật điều chỉnh
hoạt động ngân hàng cũng khác nhau. Hệ thống pháp luật về ngân hàng có thể được
hình thành theo những thể loại sau: Yêu cầu về tỷ lệ dự trữ bắt buộc; các yêu cầu
liên quan đến vốn của ngân hàng; các yêu cầu về hệ thống kiểm tra, kiểm soát, kiểm
toán nội bộ; các yêu cầu tối thiểu về quản trị rủi ro ngân hàng; giới hạn quy mô, số
lượng ngân hàng, lập các chi nhánh, phòng giao dịch, hợp nhất các ngân hàng; hạn
chế việc tham gia vào hoạt động tiền tệ, ngân hàng;...
Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ từng thời kỳ, đặc thù riêng đối với mỗi ngân hàng
mà việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các ngân hàng có thể đi sâu
vào từng nội dung cụ thể riêng, với mục đích chung là tất cả các nghiệp vụ này
đều phải được quản lý, thanh tra, giám sát nhằm tăng cường sự tuân thủ pháp luật,
việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ, ngân hàng của các tổ chức tín
dụng góp phần giữ cho các TCTD hoạt động một cách lành mạnh, an toàn, hiệu
quả, đúng khuôn khổ nhà nước.
* Đảm bảo ổn định của thị trường, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành
mạnh của hệ thống các NHTM và hệ thống tài chính
Tự do hóa thương mại, toàn cầu hóa kinh tế khiến ngành ngân hàng, tài chính
phát triển hơn, đa dạng hơn, có nhiều cơ hội hơn nhưng cũng đối mặt với nhiều
thách thức. Nhất là trong những năm gần đây, nền kinh tế thế giới rơi vào tình trạng


11
suy thoái, hoạt động của ngành ngân hàng, tài chính gặp khó khăn về khả năng
thanh khoản, nguy cơ đổ vỡ cao, việc đảm bảo sự phát triển ổn định, vững chắc của
toàn hệ thống, hội nhập hoạt động ngân hàng trong nước với khu vực và quốc tế,
phát triển thị trường vốn, tăng cường uy tín quốc tế và mở rộng hợp tác quốc tế
ngày càng được coi trọng. Ngành ngân hàng là ngành có tính nhạy cảm cao. Chỉ
một tác động nhỏ, chẳng hạn, người gửi tiền rút tiền khỏi ngân hàng do nghi ngờ
việc chi trả tiền gửi của ngân hàng (lý do nghi ngờ có thể có cơ sở hoặc không có cơ
sở) sẽ làm ảnh hưởng lớn tới ngân hàng. Đầu tiên ngân hàng sẽ mất đi một khoản

dự trữ và bị tổn thất. Sau đó đỗ vỡ sẽ xảy ra. Bởi vì, khách hàng khác thấy có hiện
tượng rút tiền khỏi ngân hàng họ sẽ đến rút tiền và nhiều khách hàng khác cũng vậy.
Để giải quyết tình trạng này, ngân hàng đến nhờ sự trợ giúp của ngân hàng khác và
rồi người gửi tiền ở ngân hàng thứ hai lại nghi ngờ sự đổ vỡ của ngân hàng mình,
rồi lại đổ xô đến rút tiền. Cứ như vậy dẫn đến sự đổ vỡ lan truyền.
Như vậy có thể thấy, chính tâm lý hoang mang, lo sợ khi ngân hàng gặp
những vấn đề nghiêm trọng liên quan đến rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản… hay
nguy cơ bị phá sản khiến người gửi tiền dễ kéo nhau đến rút tiền ồ ạt ở các ngân
hàng, chuyển sang các kênh tiết kiệm hoặc đầu tư khác đã vô hình chung có thể ảnh
hưởng đến cả hệ thống ngân hàng và nền kinh tế.
Việc quản lý nhà nước thực hiện tốt chức năng của mình thông qua quá trình
thanh tra, giám sát phát hiện ra những bất hợp lý để có biện pháp xử lý kịp thời,
cảnh báo sớm những rủi ro có thể xảy ra đối với TCTD giúp ngân hàng hoạt động
có hiệu quả, tạo niềm tin, uy tín cho khách hàng. Đó chính là mục tiêu đảm bảo ổn
định của thị trường, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hệ thống các
TCTD và hệ thống tài chính.
* Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền và khách hàng của
TCTD, duy trì và nâng cao lòng tin của công chúng đối với hệ thống các TCTD.
Sự quản lý yếu kém của ngân hàng, sự thiếu đạo đức nghề nghiệp, làm nhiều
ngân hàng mất khả năng thanh khoản. Một ngân hàng nếu do yếu tố chủ quan gây tổn
thất (dù nhỏ) cho khách hàng như tính, chi trả lãi tiền gửi tiết kiệm không đúng, không
trung thực trong thu/chi tiền,… sẽ gây tác hại lớn đối với bản thân ngân hàng đó, với


12
ngân hàng khác, kéo theo là tác hại tới cả hệ thống ngân hàng. Đó là niềm tin của khách
hàng vào hệ thống ngân hàng giảm sút, người gửi tiền vào ngân hàng không còn yên
tâm, không những không có lợi như cam kết ban đầu mà còn có nguy cơ mất hết vốn.
Để bảo vệ quyền lợi cho người gửi tiền hợp pháp và cũng chính vì an toàn của
cả hệ thống ngân hàng, một trong những biện pháp là NHTW phải thường xuyên thanh

tra các TCTD và các tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng. Những nội
dung thanh tra, giám sát chủ yếu là vốn; chất lượng tài sản có, thu nhập, chi phí; khả
năng điều hành; khả năng sinh lời, khả năng thanh khoản và quản lý rủi ro hoạt động.
Qua thanh tra, giám sát phát hiện ra những sai phạm, vi phạm nguyên tắc,
chế độ của Nhà nước, để từ đó ngăn chặn, kiến nghị, xử lý theo thẩm quyền; phát
hiện những điểm bất hợp lý giữa các văn bản chỉ đạo với thực tế, qua đó giúp cho
việc ban hành các văn bản của cấp trên phù hợp với thực tế hơn, đảm bảo quyền lợi
hợp pháp của người gửi tiền.
* Nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và
ngân hàng
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh nào cũng chứa đựng rất nhiều rủi ro nhưng
kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng là lĩnh vực chứa đựng nhiều rủi ro
nhất vì nó chịu “rủi ro kép” từ hai phía.
Quản lý nhà nước đối với hoạt động của các ngân hàng là chức năng thiết
yếu của Nhà nước đối với các ngân hàng, với mục đích chủ yếu là giúp cho ngân
hàng đó hiểu và làm đúng pháp luật, phát hiện những sơ hở, sai sót so với yêu cầu
quản lý để khắc phục, chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện cơ chế quản lý. Việc tăng
cường và nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ ngân
hàng không những đảm bảo cho sự an toàn của toàn hệ thống mà còn phục vụ lợi
ích của cả cộng đồng và toàn xã hội. Hoạt động quản lý nhà nước có hiệu quả sẽ
tác động thúc đẩy quá trình phát triển của các ngân hàng một cách đều đặn, liên
tục, không bị ách tắc và đạt được mục tiêu định trước, góp phần ổn định nền kinh
tế vĩ mô. Bên cạnh đó, nếu hoạt động quản lý nhà nước xa rời mục tiêu quản lý,
kém hiệu quả thì sẽ kìm hãm sự phát triển của các NHTM cũng như sự phát riển
của nền kinh tế xã hội.


13

1.1.3. Vai trò của quản lý nhà nước đối với hoạt động của các NHTM

Quản lý nhà nước qua các công cụ cụ thể luôn đóng vai trò rất quan trọng
trong sự đảm bảo an toàn hoạt động của các tổ chức tín dụng. Từ giữa năm 2008
đến nay, khi mà khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế thế giới dẫn tới tình hình
khó khăn về thanh khoản và tiếp đó là việc nhiều ngân hàng lớn (ở Mỹ, ở Anh) bị
phá sản, các quốc gia càng tăng cường hoạt động quản lý nhà nước qua thanh tra,
giám sát ngân hàng để tham mưu cho Chính phủ các quyết sách phù hợp, lên kế
hoạch và thực hiện kế hoạch kịp thời. Một số vai trò chủ yếu của quá trình quản lý
nhà nước đối với hoạt động của các NHTM:
* Một là, hoàn thiện các quyết định trong quản lý
Hoạt động quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với NHTM giúp cho Ngân
hàng Nhà nước nắm bắt được kịp thời, chính xác diễn biến tình hình hoạt động của
từng NHTM; chỉnh sửa các chính sách, quy chế cho phù hợp với sự phát triển
chung của nền kinh tế, giúp cho các NHTM ngăn ngừa, chỉnh sửa những việc làm
sai trái, bảo đảm uy tín, an toàn vốn và hoạt động lành mạnh của các NHTM để hoạt
động kinh doanh ngày càng có hiệu quả. Hoạt động quản lý giúp Ngân hàng Nhà
nước giám sát việc thực thi chính sách tiền tệ của các NHTM được kịp thời, bảo
đảm sự an toàn của cả hệ thống ngân hàng và chính sách tiền tệ phát huy được hiệu
quả, góp phần ổn định và phát triển kinh tế xã hội. Cũng thông qua hoạt động quản
lý, giám sát thường xuyên phát hiện ra những điểm bất hợp lý của các văn bản,
chính sách đã ban hành trong quá trình chỉ đạo, điều hành hoạt động của Nhà nước,
của chính các NHTM để có các kiến nghị phù hợp, hoàn thiện các quyết định trong
quản lý nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc chấp hành pháp luật của các NHTM.
* Hai là, đảm bảo các kế hoạch được thực hiện
Thực hiện giám sát thường xuyên việc thực hiện các quy chế an toàn trong
hoạt động của các NHTM bằng các phương pháp giám sát từ xa; tiến hành các cuộc
thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, giải
quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo liên quan đến tổ
chức và hoạt động ngân hàng; phát hiện, ngăn ngừa và xử phạt vi phạm hành chính
theo thẩm quyền; kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về



14
tiền tệ và hoạt động ngân hàng… trên cơ sở Chương trình kế hoạch thanh thanh tra,
kiểm tra của Thống đốc và các văn bản hướng dẫn của NHNN. Xây dựng chương
trình kế hoạch cụ thể cho phù hợp để quản lý, giám sát hoạt động của các ngân
hàng; tổ chức, triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch đó theo đúng chức năng,
nhiệm vụ của mình đảm bảo các kế hoạch đều được thực hiện.
* Ba là, kiểm soát và ứng phó với rủi ro và sự thay đổi của môi trường hoạt động
Đi cùng với việc Việt Nam gia nhập WTO là việc mở cửa tự do hóa thị trường
tài chính trong nước. Thị trường tài chính Việt Nam hội nhập với thị trường tài chính
toàn cầu khiến cho sự cạnh tranh trên thị trường tài chính trở nên gay gắt hơn, chịu ảnh
hưởng từ các biến động quốc tế mạnh hơn. Thị trường tài chính của Việt Nam đang
dần trở thành một phần của thị trường tài chính khu vực và quốc tế. Điều đó cũng có
nghĩa là hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng phải chịu ảnh hưởng trực tiếp và dễ bị tổn
thương từ những biến động bất lợi từ thị trường tài chính khu vực và quốc tế và rủi ro
đối với các tổ chức tài chính của nước ta cũng tăng lên rõ rệt. Khi đó, công tác quản lý
nhà nước đối với hoạt động của các ngân hàng đòi hỏi phải đương đầu với những khó
khăn, thách thức, vai trò của quản lý nhà nước càng quan trọng trong việc phát hiện sai
phạm và phải kiểm soát, ứng phó với sự thay đổi của môi trường hoạt động, những rủi
ro sẽ gặp phải để giúp Chính phủ đề ra các chính sách hữu hiệu, phù hợp.
* Bốn là, tạo tiền đề cho việc hoàn thiện và đổi mới
Trong giai đoạn hiện nay, nhất là từ khi hội nhập kinh tế quốc tế ngành Ngân
hàng, hệ thống các TCTD đã có những bước phát triển rất nhanh về quy mô và hoạt
động, đồng thời cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Hoạt động của các NHTM không chỉ bó
hẹp trong việc huy động vốn và cho vay mà đã phát triển hơn với nhiều loại hình
dịch vụ ngân hàng mở rộng như bảo lãnh L/C, nhập hàng trả chậm, cho thuê tài
chính, dịch vụ mua bán chứng khoán, mở rộng nhiều hình thức huy động vốn và
thanh toán trong nền kinh tế… Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với TCTD
nói chung (với NHTM nói riêng) càng phải hoàn thiện, đổi mới cho phù hợp với sự
phát triển thực tế, với các nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế giúp cho các tổ chức tín

dụng hiểu và làm đúng pháp luật; phát hiện những sơ hở, sai phạm trong quá trình
hoạt động, quản lý của mình để sửa chữa, bổ sung và hoàn thiện cơ chế quản lý.


15
Do đó, việc quản lý nhà nước đối với hoạt động của các NHTM đóng vai trò
quan trọng và là tiền đề cho việc hoàn thiện và đổi mới đối với tổ chức và hoạt động
của các TCTD nhằm đáp ứng với xu thế hội nhập của hệ thống Ngân hàng Việt Nam.
1.2. Hoạt động bảo lãnh của các NHTM
1.2.1. Khái niệm về bảo lãnh ngân hàng
Theo Quy tắc thống nhất về bảo lãnh theo yêu cầu, phiên bản năm 2010
(URDG758) của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC):
Bảo lãnh theo yêu cầu (hay còn gọi là bảo lãnh) là bất kỳ cam kết nào được
ký, dù dược gọi tên hay mô tả như thế nào, để chuẩn bị cho việc thanh toán dựa trên
việc xuất trình một yêu cầu phù hợp.
Như vậy, theo nghĩa rộng, có thể hiểu bảo lãnh là một cam kết bằng văn bản,
và bất kỳ một xuất trình chứng từ phù hợp theo yêu cầu của cam kết này, sẽ cấu
thành một nghĩa vụ thanh toán bắt buộc đối với bên đưa ra cam kết, và ngược lại,
bất kỳ một cam kết bằng văn bản được ký hợp lệ nào, cam kết sẽ thanh toán cho bên
nhận văn bản đó một khoản tiền dựa trên việc xuất trình phù hợp, đều có thể coi là
một bảo lãnh. Một giao dịch bảo lãnh có ít nhất 3 bên liên quan:
+ Bên bảo lãnh: là người phát hành bảo lãnh
+ Bên được bảo lãnh/Bên yêu cầu: là bên được chỉ định trong thư bảo lãnh,
có nghĩa vụ ràng buộc theo giao dịch cơ sở được hỗ trợ bởi thư bảo lãnh. Bên yêu
cầu có thể hoặc không phải là bên ra chỉ thị phát hành.
+ Bên hưởng bảo lãnh: là bên mà vì quyền lợi của bên đó, một bảo lãnh
được phát hành.
Một bảo lãnh được phát hành theo yêu cầu của bên được bảo lãnh (hoặc bên
ra chỉ thị phát hành), nhưng bản thân nó lại là một cam kết hai bên giữa bên bảo
lãnh và bên hưởng bảo lãnh, và bên được bảo lãnh không được ngăn cản bên bảo

lãnh thực hiện thanh toán cho bên hưởng bảo lãnh dựa trên một chứng từ phù hợp.
Xét về mối quan hệ giữa bên được bảo lãnh và bên bảo lãnh, trong khái niệm
về bảo lãnh không nói đến việc bên được bảo lãnh được sử dụng một khoản tiền
theo nguyên tắc có hoàn trả, thì bảo lãnh bản thân nó lại được công nhận rộng rãi là
một hình thức cấp tín dụng của bên bảo lãnh cho bên được bảo lãnh.


16
Nhìn theo góc độ này, Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam (NHNN) đã định
nghĩa bảo lãnh trong Thông tư số 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 như sau:
Bảo lãnh ngân hàng (sau đây gọi là bảo lãnh) là hình thức cấp tín dụng,
theo đó bên bảo lãnh cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ
tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo
lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh.
Không đưa ra một khái niệm rộng như ICC, NHNN quy định bảo lãnh trong
một nghĩa hẹp, là bảo lãnh ngân hàng, trong đó bên bảo lãnh chỉ có thể là tổ chức tín
dụng, theo đó, các khái niệm1 liên quan cũng được chỉ rõ cụ thể và chi tiết hơn:
Các bên tham gia giao dịch bảo lãnh:
- Bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực
hiện nghiệp vụ bảo lãnh (sau đây gọi là ngân hàng)
- Bên được bảo lãnh là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài), cá nhân là người cư trú và tổ chức là người không cư trú được tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh (Theo Điều 11 Thông tư
28, các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được phép phát
hành bảo lãnh cho cá nhân là người không cư trú);
- Bên nhận bảo lãnh là tổ chức, cá nhân là người cư trú hoặc người không cư
trú có quyền thụ hưởng bảo lãnh do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài phát hành.
1.2.2. Đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng

Bảo lãnh có các đặc điểm chính sau đây:
Thứ nhất, bảo lãnh là một giao dịch thương mại đặc thù chỉ được thực hiện
bởi các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Thứ hai, bảo lãnh bao gồm hai giao dịch kép: giao dịch giữa ngân hàng với
bên được bảo lãnh được ràng buộc bởi hợp đồng cấp bảo lãnh và các hợp đồng
khác liên quan (hợp đồng cầm cố…), và giao dịch giữa ngân hàng với bên nhận bảo
lãnh được thể hiện qua cam kết bảo lãnh là cam kết giữa ngân hàng với bên nhận
Trong phạm vi bài luận này, bảo lãnh và các bên tham gia giao dịch bảo lãnh (bên nhận
bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên bảo lãnh) cũng như các khái niệm khác sử dụng trong
bài sẽ được hiểu theo cách giải thích trong thông tư 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012.
1


×