Tải bản đầy đủ (.pdf) (156 trang)

Phân tích mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng với hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.44 MB, 156 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

NGUYỄN THU NGA

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA RỦI RO TÍN DỤNG
VỚI HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

Chuyªn ngµnh: Tµi chÝnh Ng©n hµng
M· sè: 62340201

LUËN ¸N TIÕN SÜ KINH TÕ

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Hữu Tài

Hµ Néi - 2017


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ
RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NGÂN HÀNG ............... 5
1.1.

Khái quát về ngân hàng thương mại, rủi ro tín dụng và hiệu quả kinh


doanh ngân hàng ......................................................................................... 5

1.1.1. Ngân hàng và các nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng ...................................... 5
1.1.2. Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng ........................... 6
1.1.3. Khái quát về hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại ............... 10
1.2.

Hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại theo cách tiếp
cận truyền thống ....................................................................................... 11

1.3.

Hiệu quả kinh doanh ngân hàng theo cách tiếp cận đường biên hiệu quả ... 14

1.3.1. Phân loại hiệu quả kinh doanh ngân hàng.................................................... 14
1.3.2. Các cách tiếp cận trong xây dựng đường biên hiệu quả ............................... 15
1.3.3. Khái quát các cách tiếp cận về hoạt động kinh doanh ngân hàng ................. 18
1.3.4. Đo lường hiệu quả kinh doanh ngân hàng ................................................... 20
1.4.

Lý thuyết về mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và hiệu quả kinh
doanh của ngân hàng ................................................................................ 30

1.4.1. Tác động của rủi ro tín dụng tới hiệu quả kinh doanh của ngân hàng........... 31
1.4.2. Tác động của hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tới rủi ro tín dụng........... 31
1.5.

Tổng quan nghiên cứu về mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh
ngân hàng và rủi ro tín dụng .................................................................... 33


1.5.1. Nghiên cứu ngoài nước về hiệu quả kinh doanh ngân hàng trong mối quan
hệ với rủi ro tín dụng ................................................................................... 33
1.5.2. Các nghiên cứu trong nước ......................................................................... 53
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................... 58


CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................ 59
2.1.

Khoảng trống nghiên cứu ......................................................................... 59

2.2.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu ................................................................ 60

2.3.

Khung phân tích của luận án ................................................................... 61

2.4.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu ......................................................................... 63

2.5.

Phương pháp lựa chọn biến nghiên cứu .................................................. 67

2.6.

Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 70


2.6.1. Phương pháp truyền thống .......................................................................... 70
2.6.2. Phương pháp hiện đại.................................................................................. 71
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ MỐI QUAN HỆ GIỮA RỦI RO TÍN DỤNG VÀ
HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM ... 78
3.1.

Lịch sử ra đời và phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam ............. 78

3.2.

Hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt
Nam theo phương pháp truyền thống ...................................................... 80

3.2.1. Mức độ tăng trưởng tài sản và vốn .............................................................. 80
3.2.2. Mức độ tăng trưởng tín dụng ....................................................................... 84
3.2.3. Khả năng sinh lời và tỷ lệ nợ xấu ................................................................ 85
3.3.

Kết quả đánh giá hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng TMCP
Việt Nam theo phương pháp tham số SFA .............................................. 97

3.3.1. Khái quát về phương pháp tham số SFA sử dụng để đánh giá hiệu quả
kinh doanh ngân hàng ................................................................................. 97
3.3.2. Kết quả đánh giá hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng TMCP Việt
Nam theo phương pháp tham số SFA .......................................................... 98
3.4.

Phân tích mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và hiệu quả kinh doanh
của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam ................................ 101


3.4.1. Kết quả đánh giá hiệu quả kinh doanh ngân hàng khi có tác động của rủi
ro tín dụng................................................................................................. 101
3.4.2. Đánh giá sự thay đổi của hiệu quả kinh doanh ngân hàng khi có tác động
của rủi ro tín dụng .................................................................................... 105


3.4.3. Lượng hóa sự ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến đến hiệu quả kinh doanh
của các ngân hàng TMCP Việt Nam ......................................................... 109
3.4.4. So sánh hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng TMCP Việt Nam giữa mô
hình 3 với phương pháp truyền thống ........................................................ 111
3.4.5. Đánh giá tác động của hiệu quả kinh doanh đối với rủi ro tín dụng của các
ngân hàng TMCP Việt Nam ...................................................................... 114
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................. 116
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 117
4.1.

Phát hiện của đề tài ................................................................................. 117

4.1.1. Phát hiện về hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng TMCP Việt Nam
theo cách tiếp cận truyền thống ................................................................. 117
4.1.2. Phát hiện về hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng TMCP Việt Nam
theo cách tiếp cận hiện đại ........................................................................ 117
4.1.3. Phát hiện về mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và hiệu quả kinh doanh của
các ngân hàng TMCP Việt Nam ................................................................ 118
4.2.

Kiến nghị đối với các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.......... 119

4.2.1. Hoàn thiện phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng ..... 119

4.2.2. Ước tính mức hiệu quả kinh doanh và rủi ro tín dụng ................................ 120
4.3.

Kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước ......................... 124

4.3.1. Chứng khoán hóa nợ xấu........................................................................... 124
4.3.2. Phát triển thị trường mua bán nợ ............................................................... 125
4.4.

Hạn chế của đề tài và các hướng nghiên cứu tiếp theo.......................... 127

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .................................................................................. 128
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 129
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tăt

Diễn giải

CNNHNN

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài

NHLD


Ngân hàng liên doanh

NH

Ngân hàng

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

MTV

Một thành viên

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TMCP

Thương mại cổ phần


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1.


Các biến đầu vào và đầu ra theo các cách tiếp cận về hoạt động ngân
hàng .................................................................................................... 19

Bảng 1.2.

Tổng kết các nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả kinh doanh ngân
hàng trong mối quan hệ với rủi ro tín dụng ......................................... 34

Bảng 1.3.

Các biến trong mô hình hoạt động của ngân hàng theo các cách tiếp
cận khác nhau trong nghiên cứu của Pasiouras (2007)......................... 39

Bảng 2.1.

Tổng hợp các ngân hàng trong mẫu nghiên cứu .................................. 64

Bảng 2.2.

Các biến trong mô hình SFA ............................................................... 69

Bảng 2.3.

Lựa chọn dạng hàm để xây dựng đường biên hiệu quả ....................... 77

Bảng 3.1.

Cơ cấu hệ thống ngân hàng thương mại giai đoạn 2009-2015 ............. 79


Bảng 3.2.

Qui mô tăng trưởng tài sản .................................................................. 81

Bảng 3.3.

Qui mô tăng trưởng vốn điều lệ........................................................... 82

Bảng 3.4.

Qui mô tăng trưởng vốn tự có ............................................................. 82

Bảng 3.5.

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu................................................................... 83

Bảng 3.6.

Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn ........................................... 84

Bảng 3.7.

Tỷ lệ thu nhập thuần từ lãi/doanh thu thuần ........................................ 86

Bảng 3.8.

Tỷ lệ nợ xấu/Tổng tài sản .................................................................... 87

Bảng 3.9.


Hệ số NIM của một số ngân hàng ....................................................... 88

Bảng 3.10. ROE của các ngân hàng thương mại Việt Nam ................................... 90
Bảng 3.11. ROA của các ngân hàng thương mại Việt Nam ................................... 91
Bảng 3.12. So sánh xếp hạng các NHTM Việt Nam theo ROA và ROE................ 93
Bảng 3.13. Kết quả tính toán hiệu quả kinh doanh ngân hàng theo mô hình 1 ..... 100
Bảng 3.14. Kết quả tính toán hiệu quả kinh doanh ngân hàng theo mô hình 2 ..... 102
Bảng 3.15. Kết quả tính toán hiệu quả kinh doanh ngân hàng theo mô hình 3 ..... 104
Bảng 3.16. So sánh hiệu quả kinh doanh của ngân hàng giữa mô hình 1 và mô
hình 2 ................................................................................................ 106
Bảng 3.17. So sánh hiệu quả kinh doanh ngân hàng giữa mô hình 1 và mô hình 3 .... 108
Bảng 3.18. Kiểm định các dạng hàm Cobb-Douglas ........................................... 109
Bảng 3.19. Ước lượng các hệ số hồi quy ............................................................. 110


Bảng 3.20. So sánh hiệu quả kinh doanh ngân hàng từ mô hình 3 và ROA ......... 112
Bảng 3.21. Phân tích tương quan giữa phương pháp phân tích hiện đại và
phương pháp truyền thống ................................................................ 114
Bảng 3.22. Kết quả phân tích nhân quả Granger ................................................. 114
Bảng 3.23. Kết quả phân tích hàm hồi quy .......................................................... 115
Bảng 4.1.

Dự báo kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam (BID) ........................................................................ 121

Bảng 4.2.

Dự báo kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam (BID) ........................................................................ 122


Bảng 4.3.

Dự báo kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam (BID) khi rủi ro tín dụng thay đổi ............................. 123


DANH MỤC HÌNH
HÌNH
Hình 1.1.

Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ theo cách tiếp cận hướng về
đầu vào ............................................................................................... 16

Hình 1.2.

Đường đồng lượng tuyến tính từng khúc ............................................. 17

Hình 1.3.

Hiệu quả kinh doanh hướng về đầu ra ................................................. 18

Hình 2.1.

Khung phân tích của luận án ............................................................... 62

Hình 3.1.

Tốc độ tăng trưởng tín dụng ................................................................ 85



1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Rủi ro tín dụng là những tổn thất của ngân hàng khi người đi vay không hoàn
thành một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ của mình (Coyle, 2000). Có thể nói
rằng, so với các rủi ro khác mà ngân hàng thương mại gặp phải, rủi ro tín dụng có
ảnh hưởng lớn nhất tới sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng. Do vậy, quản trị
rủi ro tín dụng vừa là hoạt động cần thiết mà mỗi ngân hàng cần thực hiện trong nội
bộ ngân hàng đồng thời hoạt động này cũng chịu sự giám sát thường xuyên của các
cơ quan quản lý Nhà nước.
Nhận thức về vai trò của kiểm soát rủi ro tín dụng, các ngân hàng thương mại
đã tiến hành quản trị rủi ro tín dụng ở các mức độ khác nhau. Tuy nhiên, là một tổ
chức hoạt động kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận, các nhà quản lý ngân hàng cần
phải cân nhắc mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra cho hoạt động quản lý rủi ro tín dụng
và lợi ích mang lại từ hoạt động này. Nói cách khác, rủi ro tín dụng có ảnh hưởng
đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại như thế nào cần được xem xét
và đánh giá một cách cụ thể và khoa học. Như Mester (1996) đã phát biểu “hiệu quả
kinh doanh của ngân hàng chỉ được đánh giá chính xác khi các yếu tố thuộc về rủi
ro được tính đến”.
Trên thế giới, việc nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả kinh
doanh của ngân hàng thương mại đã được thực hiện từ khá lâu. Berger và DeYoung
(1997) lần đầu tiên đưa ra lý thuyết về mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và hiệu quả
kinh doanh cũng như kiểm định về mối quan hệ này, sử dụng các dữ liệu từ các
ngân hàng của Mỹ. Kể từ đó, các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan cũng đã
được thực hiện trong các bối cảnh khác nhau với sự hoàn thiện của các phương
pháp tiếp cận trong đó phải kể đến sự hoàn thiện của các phương pháp đánh giá hiệu
quả kinh doanh ngân hàng.
Tổng quan các nghiên cứu về mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và hiệu quả
kinh doanh ngân hàng, có thể thấy, các nghiên cứu này sử dụng các phương pháp

nghiên cứu hết sức đa dạng. Sự đa dạng này thể hiện ở việc lựa chọn biến rủi ro tín


2
dụng, cách tiếp cận hoạt động kinh doanh ngân hàng và phương pháp đánh giá hiệu
quả kinh doanh ngân hàng: phương pháp tham số và phi tham số. Tuy nhiên, mỗi cách
tiếp cận có ưu và nhược điểm cũng như điều kiện áp dụng riêng, vì thế, làm cho kết quả
nghiên cứu cũng không đồng nhất trong các bối cảnh nghiên cứu. Thêm nữa, hai câu
hỏi nghiên cứu liên quan đến mức độ rủi ro tín dụng mà một ngân hàng thương mại có
thể chấp nhận được hay mức độ hiệu quả kinh doanh của ngân hàng khi rủi ro tín dụng
thay đổi là bao nhiêu hầu như còn bỏ ngỏ trong các nghiên cứu đã tiến hành.
Xuất phát từ tầm quan trọng của nghiên cứu mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng
và hiệu quả kinh doanh ngân hàng, cùng với sự tồn tại khoảng trống nghiên cứu, tác
giả quyết định chọn mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và hiệu quả kinh doanh của
các ngân hàng TMCP Việt Nam làm đề tài nghiên cứu của luận án này. Kết quả
nghiên cứu hi vọng có những đóng góp đối với các ngân hàng thương mại cổ phần
Việt Nam trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này được tiến hành nhằm mục tiêu chính là đánh giá mối quan
hệ giữa rủi ro tín dụng và hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ
phần (TMCP) Việt Nam. Các mục tiêu cụ thể bao gồm:
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng TMCP Việt Nam bằng
các cách tiếp cận khác nhau.
- Lượng hóa tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả kinh doanh của các
ngân hàng TMCP Việt Nam.
- Đánh giá ảnh hưởng của hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng TMCP
Việt Nam đối với rủi ro tín dụng.
Từ các mục tiêu nghiên cứu trên đây, luận án xây dựng các câu hỏi nghiên
cứu cụ thể bao gồm:
1. Hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng TMCP Việt Nam được đánh giá

như thế nào khi sử dụng phương pháp truyền thống với các chỉ tiêu tài chính tính
toán từ các báo cáo của ngân hàng?
2. Hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng TMCP Việt Nam theo cách phân
tích biên ngẫu nhiên SFA (phương pháp hiện đại) được đánh giá như thế nào?


3
3. Đánh giá mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng TMCP
Việt Nam và rủi ro tín dụng của ngân hàng?
4. Các đề xuất nào đối với các ngân hàng TMCP Việt Nam để nâng cao hiệu
quả kinh doanh và kiểm soát rủi ro tín dụng?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu về không gian là các ngân hàng thương mại cổ phần
Việt Nam và phạm vi nghiên cứu về thời gian là 7 năm từ 2009 đến 2015.
Đối tượng nghiên cứu: là mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và hiệu quả kinh
doanh của các ngân hàng TMCP trong đó hiệu quả kinh doanh là hiệu quả kỹ thuật
được ước lượng từ các phương pháp khác nhau.
4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng hai phương pháp chính là phương pháp định tính và
định lượng.
- Phương pháp định tính: thống kê mô tả, so sánh, phân tích.
- Phương pháp định lượng: chủ yếu sử dụng các mô hình khác nhau thiết kế
cho phương pháp tham số để đánh giá hiệu quả kinh doanh ngân hàng. Ngoài ra,
luận án còn sử dụng phân tích phân tích tương quan và phân tích nhân quả Granger
để ước lượng mối quan hệ giữa các biến nghiên cứu.
5. Đóng góp và kết quả mong đợi của luận án
Xuất phát từ những khoảng trống tri thức, nghiên cứu này mong muốn có
những đóng góp cả về lý thuyết và thực tiễn như sau:
Đóng góp về mặt lý thuyết
Nghiên cứu đã đánh giá sự tác động của rủi ro tín dụng đối với hiệu quả kinh

doanh ngân hàng bằng cách xem xét rủi ro tín dụng như một biến đầu vào độc lập
(biến nội sinh) và biến ngoại sinh là biến ảnh hưởng đến sự phi hiệu quả của các
ngân hàng TMCP Việt Nam. Từ đó, kết quả nghiên cứu sẽ góp phần hoàn thiện lý
thuyết về mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và hiệu quả kinh doanh của các ngân
hàng thương mại trong bối cảnh Việt Nam.


4
Đóng góp về mặt thực tiễn
Nghiên cứu tiến hành đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng theo
nhiều phương pháp khác nhau để có thể giúp các nhà quản lý ngân hàng lựa chọn
một phương pháp phù hợp để vận dụng đối với ngân hàng đó. Quan trọng hơn, mối
quan hệ giữa rủi ro tín dụng đối với hiệu quả kinh doanh ngân hàng được làm rõ
trong luận án giúp cho các ngân hàng thấy được tầm quan trọng của hoạt động quản
trị rủi ro tín dụng và xử lý nợ xấu để nâng cao hiệu quả ngân hàng. Đối với các cơ
quan quản lý như Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước, kết quả luận án là một gợi ý
để các cơ quan này tăng cường hoạt động hỗ trợ các ngân hàng thương mại trong
hoạt động quản trị rủi ro tín dụng từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình.
6. Kết cấu của luận án
Luận án bao gồm 4 chương:
Chương 1. Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết về rủi ro tín dụng và
hiệu quả kinh doanh ngân hàng.
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Đánh giá mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và hiệu quả kinh doanh
của các ngân hàng TMCP Việt Nam
Chương 4. Kết luận và kiến nghị


5


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ RỦI
RO TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NGÂN HÀNG
1.1. Khái quát về ngân hàng thương mại, rủi ro tín dụng và hiệu quả kinh
doanh ngân hàng
1.1.1. Ngân hàng và các nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng
Theo Luật Các tổ chức tín dụng ban hành ngày 16/6/2010, Ngân hàng
thương mại (gọi tắt là ngân hàng trong luận án này) là một loại hình tổ chức tín
dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên
quan, như: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán tài khoản.
Theo Nguyễn Minh Kiều (2012), các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại
bao gồm huy động vốn, hoạt động cấp tín dụng, hoạt động thanh toán, hoạt động
ngân quỹ, và các hoạt động khác như góp vốn mua cổ phần, tham gia thị trường tiền
tệ, kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bảo hiểm, nghiệp vụ ủy thác và đại
lý, dịch vụ tư vấn và các nghiệp vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng.
Hoạt động huy động vốn gồm các hoạt động: nhận tiền gửi của tổ chức, cá
nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có
kỳ hạn và các loại tiền gửi khác; phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ
có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; vay vốn
ngắn hạn của ngân hàng nhà nước và các hình thức huy động vốn khác theo quy
định của Ngân hàng Nhà nước. Hoạt động cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân
được thực hiện dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có
giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước như bao thanh toán, tài trợ nhập khẩu, tài trợ xuất khẩu, cho vay
thấu chi, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay dự phòng,…Trong các hoạt động
cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Hoạt động thanh toán và ngân quỹ của các ngân hàng thương mại bao gồm:
cung cấp các phương tiện thanh toán, thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước



6
cho khác hàng; thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ. Ngoài các hoạt động truyền
thống, các ngân hàng thương mại còn có thể thực hiện một số hoạt động khác, bao
gồm góp vốn và mua cổ phần; tham gia thị trường tiền tệ; kinh doanh ngoại hối; ủy
thác và nhận ủy thác; cung ứng dịch vụ bảo hiểm; tư vấn tài chính; và bảo quản vật
quý giá.
1.1.2. Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng
1.1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng, theo định nghĩa bởi Hiệp ước Basel ra đời năm 2010 và Rose
(2002), là khả năng mà ngân hàng sẽ mất một phần hoặc toàn bộ khoản vay từ những
sự kiện đe dọa khả năng thanh toán của khách hàng. Các sự kiện không mong muốn
này bao gồm phá sản của khách hàng hoặc sự cố tình từ chối thanh toán khoản nợ của
khách hàng. Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN liên quan đến việc sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài thì rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối
với nợ của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng
thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết. Như vậy, dù cách
thể hiện khác nhau nhưng các khái niệm về rủi ro tín dụng được đưa ra đều hội tụ
chung ở một điểm là rủi ro tín dụng chính là tổn thất mà ngân hàng có thể gặp phải từ
sự không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của khách hàng.
Rủi ro tín dụng là một trong những mối lo ngại rất lớn của các ngân hàng
thương mại vì rủi ro này không những ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động và
uy tín của ngân hàng mà còn quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Rủi
ro tín dụng làm cho giá trị tài sản của ngân hàng giảm sút, làm mất vốn và sẽ ảnh
hưởng đến khả năng thanh toán của ngân hàng. Bessis (2002) nhấn mạnh rằng, ngân
hàng cần đặc biệt quan tâm đến rủi ro tín dụng vì chỉ cần một số lượng nhỏ các
khách hàng chính của ngân hàng mất khả năng thanh toán cũng có thể dẫn đến
những tổn thất lớn cho ngân hàng. Đặc biệt, đối với các ngân hàng còn nghèo nàn
trong việc kinh doanh dịch vụ tài chính, trong khi tín dụng được coi là nghiệp vụ
sinh lời chủ yếu thì rủi ro tín dụng lại càng được chú ý.



7
1.1.2.2. Đo lường rủi ro tín dụng
Theo Phạm Thu Thủy & Đỗ Thị Thu Hà (2013), cách tiếp cận truyền thống
đo lường rủi ro tín dụng được thực hiện thông qua các chỉ tiêu như hệ số nợ quá
hạn, hệ số nợ xấu, hệ số rủi ro mất vốn, hệ số khả năng bù đắp rủi ro,... Trong các
chỉ tiêu này, nợ xấu là chỉ tiêu phổ biến nhất để đo lường rủi ro tín dụng. Theo
Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN liên quan đến việc phân loại nợ thì nợ xấu
(NPL) là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5. Nhóm 3 là các khoản nợ dưới tiêu
chuẩn, các khoản nợ đã quá hạn từ từ 90 đến 180 ngày. Nhóm 4 gồm các khoản nợ
ghi ngờ, với thời gian quá hạn từ 181 đến 360 ngày. Trong khi đó, nợ có khả năng
mất vốn là các khoản nợ trong nhóm 5, đã quá hạn trên 360 ngày.
Sử dụng chỉ tiêu nợ xấu để đo lường rủi ro tín dụng được đánh giá là trực
quan và có thể áp dụng khá đơn giản. Chỉ tiêu này giúp ngân hàng kịp thời đánh giá
được quy mô và tỷ lệ vốn khó có thể thu hồi của một danh mục cho vay tại thời
điểm hiện tại. Chính vì vậy, có khá nhiều nghiên cứu sử dụng nợ xấu để mô tả rủi ro
tín dụng của một NHTM, tiêu biểu là nghiên cứu của Eisenbeis và cộng sự (1999);
González (2005); Cheng và Kao (2011); Ghafooria và cộng sự, (2013), trong đó, rủi
ro tín dụng đo bằng tỷ lệ nợ xấu trên tổng nợ. Tuy nhiên, các chỉ tiêu này chưa thực
sự gắn với khái niệm rủi ro tín dụng như một khả năng mất vốn trong tương lai. Nói
cách khác, ngân hàng khó có thể dự đoán được tại một thời điểm trong tương lai,
mức độ rủi ro của ngân hàng mình sẽ là bao nhiêu. Ngoài ra, các chỉ số liên quan
đến nợ xấu chịu ảnh hưởng lớn từ cách phân loại và nhận biết nợ xấu, một khi cách
phân loại này thay đổi thì mức độ rủi ro của ngân hàng cũng thay đổi theo. Thêm
nữa, để giảm hệ số nợ xấu, ngân hàng có thể gia tăng dư nợ tín dụng. Khi đó hệ số
nợ xấu có thể cải thiện nhưng rủi ro tín dụng không những giảm mà còn có nguy cơ
nghiêm trọng thêm (Phạm Thu Thủy & Đỗ Thị Thu Hà, 2013).
Ngoài phương pháp đo lường truyền thống, rủi ro tín dụng còn đo bằng dự
phòng rủi ro cho vay. Rủi ro tín dụng tính toán theo phương pháp này được coi là

một khoản chi phí của ngân hàng biểu hiện bằng số tiền được trích lập để dự phòng
cho những tổn thất có thể xảy ra đối với các khoản cho vay của ngân hàng. Cách


8
xác định mức dự phòng rủi ro này căn cứ vào việc phân loại nợ của ngân hàng theo
từng nhóm, trong đó không chỉ có nhóm nợ xấu nên đã làm cho việc đo lường rủi ro
trở nên toàn diện hơn. Dưới góc độ nghiên cứu, việc thu thập số liệu về rủi ro tín
dụng sử dụng chỉ tiêu dự phòng rủi ro cho vay trở nên dễ dàng hơn nhiều vì chỉ tiêu
này thể hiện trong báo cáo tài chính của ngân hàng với con số đáng tin cậy hơn so
với chỉ tiêu nợ xấu mà ngân hàng công bố.
Theo Ahmed và cộng sự (1998) và Fisher, Gueyie và Ortiz (2000), dự phòng
rủi ro cho vay có mối quan hệ cùng chiều với tỷ lệ nợ xấu và vì thế dự phòng rủi ro
cho vay càng cao thì chất lượng khoản vay càng giảm và rủi ro tín dụng tăng. Từ
đó, thước đo này ngày càng được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu liên quan
đến rủi ro tín dụng (Tsolas và Charles, 2015; Sun và Chang, 2010; Chang và Chiu,
2006; Mester, 1996). Đặc biệt, Knaup và Wagner (2012) đã đồng thời đo lường rủi
ro tín dụng bằng các chỉ tiêu như dự phòng rủi ro cho vay, nợ có vấn đề, tỷ lệ nợ
trên tổng vốn chủ sở hữu, nợ không có bảo đảm. Kết quả nghiên cứu cho thấy rủi ro
tín dụng đo lường bằng chi phí dự phòng rủi ro cho vay có tác động đáng kể hơn cả
đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng so với các chỉ tiêu đo lường còn lại của rủi
ro tín dụng. Tuy vậy, sự lựa chọn chỉ tiêu này để mô tả rủi ro tín dụng cũng vấp phải
một số phản đối của các nhà nghiên cứu khác, chẳng hạn, Podpiera và Weill (2008)
cho rằng tỷ lệ dự phòng không hoàn toàn chính xác để mô tả rủi ro vì nó mang tính
ước tính và phụ thuộc rất nhiều vào chính sách quản trị rủi ro của ngân hàng đó.
Ngoài hai cách đo lường rủi ro tín dụng trực tiếp kể trên, Sillah và cộng sự
(2015) lại sử dụng chỉ số an toàn vốn (Capital Adequacy Ratio – CAR) bằng vốn
cấp 1 trên tổng tài sản của ngân hàng trong nghiên cứu của mình để đánh giá một
cách gián tiếp về rủi ro tín dụng. Chỉ số này đánh giá khả năng các ngân hàng có thể
thích ứng với rủi ro tín dụng.

Như vậy, việc sử dụng tỷ lệ nợ xấu, chỉ số an toàn vốn hay dự phòng rủi ro
cho vay để mô tả rủi ro tín dụng đã được đồng thời sử dụng một cách đa dạng trong
các nghiên cứu có liên quan trong thời gian vừa qua. Trong bối cảnh nghiên cứu tại
Việt Nam, chỉ tiêu dự phòng rủi ro cho vay được coi là phù hợp hơn vì các thông tin


9
về nợ xấu của các ngân hàng thương mại không được công bố một cách công khai
và độ xác thực không được bảo đảm. Trong khi đó, chi phí dự phòng rủi ro cho vay
là một chỉ tiêu có thể thu được trên báo cáo tài chính ngân hàng với tỷ lệ trích lập đã
được hướng dẫn cụ thể bởi Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước.
1.1.2.3. Quản trị rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng có thể bắt nguồn từ các nguyên nhân từ bên trong hoặc bên
ngoài mà ngân hàng không kiểm soát được. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín
dụng từ phía các ngân hàng thương mại bao gồm sự yếu kém trong các phương
pháp xếp hạng tín dụng nội bộ và cơ cấu quản trị nội bộ, hay thiếu quy trình định
giá độc lập và liên tục cũng như thiếu hệ thống cảnh báo sớm để chỉ ra dấu hiệu của
nợ xấu. Từ đó, quản trị rủi ro tín dụng là quá trình ngân hàng tác động đến hoạt
động tín dụng thông qua bộ máy và công cụ quản lý để phòng ngừa, cảnh báo, đưa
ra các biện pháp nhằm hạn chế đến mức tối đa rủi ro tín dụng. Quản trị rủi ro tín
dụng bao gồm các biện pháp như thiết lập chính sách tín dụng, phân tích và thẩm
định tín dụng, xếp hạng tín dụng, chấm điểm tín dụng và bảo đảm tín dụng.
Biện pháp trước tiên trong công tác quản lý rủi ro tín dụng là xác định mục
tiêu và thiết lập chính sách tín dụng của ngân hàng. Mục tiêu của quản lý rủi ro tín
dụng là giảm thiểu rủi ro tín dụng đến mức thấp nhất có thể được. Các ngân hàng
đều theo dõi sát sao và thường xuyên báo cáo với hội đồng quản trị về chỉ tiêu này.
Để đạt được mục tiêu quản lý rủi ro tín dụng đề ra, các ngân hàng cần thiết lập cho
mình chính sách tín dụng phù hợp.
Phân tích và thẩm định tín dụng là hai khâu rất quan trọng trong toàn bộ quy
trình tín dụng. Mục tiêu của phân tích tín dụng là nhằm đánh giá khả năng trả nợ

của khách hàng để quyết định cho vay, theo đó, ngân hàng chỉ cho vay khi đánh giá
được khách hàng có khả năng trả nợ. Trong khi đó, mục tiêu của thẩm định tín dụng
là đánh giá mức độ tin cậy của phương án sản xuất kinh doanh và dự án đầu tư mà
khách hàng lập và nộp cho ngân hàng trong hồ sơ vay vốn, theo đó, ngân hàng cũng
chỉ cho vay khi nào thẩm định và đánh giá được phương án sản xuất kinh doanh và
dự án đầu tư của khách hàng là đáng tin cậy.


10
Xếp hạng tín dụng là kỹ thuật đánh giá rủi ro tín dụng do các tổ chức xếp
hạng thực hiện và công bố dựa trên các tiêu chí phản ánh uy tín tín dụng của người
vay nợ. Hai tổ chức xếp hạng tín dụng uy tín là Standard & Poor (S&P) và Moody’s
Investor Service and Fitch. S&P xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp cao nhất là
AAA xuống thấp nhất là C, hạng càng thấp thì rủi ro tín dụng càng cao. Xếp hạng
tín dụng chỉ áp dụng cho các khách hàng là doanh nghiệp. Đối với các khách hàng
cá nhân, đặc biệt là các khách hàng vay tiêu dùng và mua bất động sản, ngân hàng
thường áp dụng hình thức chấm điểm tín dụng.
Chấm điểm tín dụng là kỹ thuật sử dụng các dữ liệu nghiên cứu thống kê và
hoạt động để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng đối với khách hàng. Điểm tín dụng thể
hiện ở một con số do ngân hàng xác định dựa trên cơ sở phân tích thống kê của
chuyên viên tín dụng, của phòng tín dụng hoặc công ty chuyên thực hiện dịch vụ
chấm điểm tín dụng.
Bảo đảm tín dụng (bảo đảm tiền vay) là việc tổ chức tín dụng áp dụng các
biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các
khoản nợ đã cho khách hàng vay. Các hình thức bảo đảm tín dụng gồm: thế chấp tài
sản, cầm cố tài sản, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay và bảo đảm bằng
hình thức bảo lãnh.
1.1.3. Khái quát về hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại
Trong các nghiên cứu đã tiến hành, khái niệm hiệu quả kinh doanh ngân
hàng được nhìn nhận ở hai góc độ: truyền thống và hiện đại. Theo cách tiếp cận

truyền thống, hiệu quả kinh doanh của một ngân hàng được đánh giá bằng cách so
sánh lợi nhuận mà ngân hàng thu được với chi phí mà ngân hàng đã bỏ ra trong một
khoảng thời gian nhất định. Từ đó, hiệu quả kinh doanh ngân hàng được đo lường
bằng các chỉ số như tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) hoặc tỷ suất sinh lời
trên tài sản (ROA), tốc độ tăng trưởng doanh thu, … Có thể thấy rằng, cách đo
lường hiệu quả này đơn giản, dễ thực hiện nhưng lại có nhược điểm lớn đó là không
phản ánh được sự thay đổi của giá đầu vào, giá đầu ra và các yếu tố khác làm cho
một ngân hàng không thể hoạt động ở mức tối ưu được.


11
Trong khoảng 30 năm trở lại đây, các nhà nghiên cứu đã sử dụng cách tiếp
cận thứ hai, dựa trên khái niệm về đường biên hiệu quả để nghiên cứu về hiệu quả
kinh doanh ngân hàng. Đây là cách tiếp cận hiện đại cho biết hiệu quả kinh doanh
của một ngân hàng được xác định dựa trên sự so sánh kết quả mà ngân hàng đạt
được so với các ngân hàng tương tự khác.
Liên quan đến cách tiếp cận hiện đại, Lovell (1992) cho rằng hiệu quả kinh
doanh của một tổ chức bất kỳ phản ánh mối quan hệ giữa lượng đầu ra và đầu vào
của một tổ chức trong sự so sánh với giá trị đầu vào tối thiểu hay đầu ra tối đa mà tổ
chức đó có thể đạt được. Nói cách khác, mối quan hệ này có thể đo lường bằng cách
so sánh đầu ra đạt được của một tổ chức với đầu ra tối đa mà tổ chức đó có thể đạt
được trên một lượng đầu vào nhất định hoặc bằng cách so sánh đầu vào mà tổ chức
đó thực tế sử dụng với đầu vào tối thiểu có thể sử dụng để thu được một lượng đầu
ra không đổi. Cách tiếp cận thứ hai này được đã phát triển khá đầy đủ, phong phú
trong đó hiệu quả kinh doanh ngân hàng được đo lường dưới nhiều góc độ và
phương pháp khác nhau. Chẳng hạn, hiệu quả kinh doanh của ngân hàng có thể
được phân loại thành hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả chi phí, hiệu quả lợi nhuận, …
theo các cách tiếp cận hướng về đầu vào và hướng về đầu ra.
Như vậy, có thể thấy rằng đang tồn tại hai luồng quan điểm tương đối khác
biệt về hiệu quả kinh doanh ngân hàng trong các nghiên cứu học thuật và thực tiễn.

Các lý thuyết liên quan đến hai cách tiếp cận này sẽ được trình bày cụ thể trong các
phần tiếp theo của chương, trong đó, hiệu quả kinh doanh ngân hàng theo cách tiếp
cận hiện đại được gọi là cách tiếp cận hiệu quả kinh doanh ngân hàng theo đường
biên hiệu quả.
1.2. Hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại theo cách tiếp cận
truyền thống
Việc tiếp cận và đo lường hiệu quả kinh doanh ngân hàng đã được thực hiện
đa dạng theo các cách khác nhau. Ở cách tiếp cận truyền thống, hiệu quả kinh doanh
ngân hàng được đo lường thông qua các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời; các chỉ
tiêu phản ánh thu nhập, chi phí; và các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng (Nguyễn
Việt Hùng, 2012).


12
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời: bao gồm các chỉ tiêu tính toán
trên báo cáo tài chính phản ánhtính hiệu quả của một đồng vốn kinh doanh. Các chỉ
tiêu này bao gồm: tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM), thu ngoài lãi biên ròng (NOM),
hệ số thu nhập trên cổ phiếu (EPS), thu nhập ròng trên tổng tài sản (ROA) và thu
nhập ròng trên tổng vốn chủ sở hữu (ROE).

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên đo lường mức chênh lệch giữa thu từ lãi và chi
phí trả lãi mà ngân hàng có thể đạt được thông qua hoạt động kiểm soát chặt chẽ tài
sản sinh lời và theo đuổi các nguồn vốn có chi phí thấp nhất. Một tỷ lệ NIM cao là
dấu hiệu quan trọng cho thấy ngân hàng đang thành công trong việc quản lý tài sản
và nợ. Ngược lại, NIM thấp sẽ cho thấy ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc
tạo lợi nhuận. Trong khi đó, tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NOM) đo lường mức
chênh lệch giữa nguồn thu ngoài, chủ yếu là nguồn thu phí từ các dịch vụ với các
chi phí ngoài lãi mà ngân hàng phải chịu như tiền lương, chi phí sửa chữa, bảo hành
và chi phí tổn thất tín dụng. Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên được tính toán theo
công thức sau:


Hệ số thu nhập trên cổ phiếu (EPS) phản ánh phần lợi nhuận mà ngân hàng
phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang lưu hành trên thị trường. EPS được thể
hiện như một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của ngân hàng, được tính
toán bằng công thức:

Thu nhập ròng trên tổng tài sản (ROA) đo lường khả năng của ban quản lý
sử dụng các nguồn lực nói chung và nguồn lực tài chính của ngân hàng nói riêng để
tạo ra lợi nhuận. ROA được tính theo công thức sau:


13

Khác với ROA, ROE là một chỉ tiêu đo lường tỷ lệ thu nhập cho các cổ đông
của ngân hàng, thể hiện thu nhập mà cổ đông nhận được từ việc đầu tư vào ngân
hàng. Nếu một ngân hàng có ROE tương đối thấp so với những ngân hàng khác sẽ
làm giảm đi khả năng thu hút vốn mới cần thiết cho sự mở rộng và duy trì vị thế
cạnh tranh của ngân hàng đó trên thị trường. ROE được tính toán bằng công thức:

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh thu nhập, chi phí, bao gồm các chỉ tiêu:
+ Tổng chi phí hoạt động/tổng thu từ hoạt động: là một thước đo phản ánh
mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra hay nói cách khác nó phản ảnh khả năng bù đắp
chi phí trong hoạt động của ngân hàng.
+ Năng suất lao động (Thu nhập hoạt động/Số nhân viên làm việc đầy đủ
thời gian): phản ánh hiệu quả sử dụng lao động của ngân hàng.
+ Tổng thu hoạt động/tổng tài sản: phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản. Nếu hệ
số này lớn phản ánh ngân hàng đã phân bổ tài sản (danh mục đầu tư) một cách hợp
lý nhằm nâng cao lợi nhuận của ngân hàng.
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh rủi ro tài chính
Trong một nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay, các nhà quản trị

ngân hàng tập trung nhiều hơn vào công việc kiểm soát và đo lường rủi ro trong
hoạt động của ngân hàng, đó là: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất,
rủi ro phá sản và rủi ro thu nhập.
+ Tỷ lệ nợ xấu/tổng cho vay: chỉ tiêu phản ánh chất lượng của tín dụng, chỉ
số này càng nhỏ thì chất lượng tín dụng càng cao.
+ Tỷ lệ cho vay/tổng tài sản: phản ánh phần tài sản có được phân bổ vào
những tài sản có tính thanh khoản kém. Tỷ lệ này cho thấy việc tăng cường sử dụng
nguồn vốn vay rất có thể gây ra rủi ro thanh khoản nếu như nhu cầu rút tiền của
công chúng tăng và chất lượng của các khoản cho vay giảm.


14
+ Tỷ lệ giữa tài sản nhạy cảm với lãi suất và nguồn vốn nhạy cảm với lãi
suất: khi quy mô tài sản nhạy cảm với lãi suất vượt quá nguồn vốn nhạy cảm với lãi
suất trong một thời kỳ nhất định, một ngân hàng có thể sẽ rơi vào tình trạng bất lợi
và thua lỗ có thể xảy ra nếu lãi suất giảm. Ngược lại, khi quy mô vốn nhạy cảm với
lãi suất vượt quá tài sản nhạy cảm với lãi suất, thua lỗ chắc chắn sẽ xảy ra nếu lãi
suất tăng.
+ Tỷ lệ đòn bẩy tài chính (Tổng tài sản/tổng nguồn vốn chủ sở hữu): chỉ tiêu
này phản ánh bao nhiêu đồng giá trị tài sản được tạo ra trên cơ sở 1 đồng vốn chủ sở
hữu và ngân hàng phải dựa vào nguồn vay nợ là bao nhiêu.
Phương pháp tiếp cận truyền thống để đánh giá hiệu quả kinh doanh của các
ngân hàng thương mại có ưu điểm đơn giản, dễ hiểu và dễ sử dụng. Hầu hết các chỉ
số trong phương pháp này đều được tính toán từ các thông tin trên hệ thống báo tài
chính doanh nghiệp. Tuy nhiên, khó có thể đưa ra một bức tranh tổng thể về hiệu
quả kinh doanh ngân hàng khi kết hợp nhiều mặt, nhiều khía cạnh hoạt động của
ngân hàng. Khi xem xét đồng thời hoặc tổng hợp các kết quả phân tích từ các tỷ số
khác nhau có thể đưa đến nguy cơ nhầm lẫn trong việc đánh giá hoạt động của các
ngân hàng vì các chỉ số này chỉ là những chỉ số phân tích đơn.
1.3. Hiệu quả kinh doanh ngân hàng theo cách tiếp cận đường biên hiệu quả

1.3.1. Phân loại hiệu quả kinh doanh ngân hàng
Như đã đề cập ở trên, theo cách tiếp cận hiện đại với việc xây dựng đường
biên hiệu quả, hiệu quả kinh doanh của ngân hàng được đánh giá bằng mối quan hệ
giữa đầu vào mà ngân hàng sử dụng và sản phẩm đầu ra mà ngân hàng đó tạo ra.
Trong các nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh theo phương pháp này, đáng chú ý là
nghiên cứu của Farrel (1957) vì đã lần đầu tiên làm rõ khái niệm hiệu quả kinh
doanh cũng như cách nhận dạng của từng loại hiệu quả kinh doanh, cũng như việc
mô hình hóa chúng. Farrel (1957) giới thiệu về đường biên hiệu quả trong đó một tổ
chức có thể tối đa hóa đầu ra dựa vào một lượng đầu vào nhất định. Từ đó, hiệu quả
kinh doanh của một tổ chức bao gồm hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ và hiệu
quả kinh tế.


15
Khái niệm về hiệu quả kỹ thuật thật ra đã được giới thiệu trước đó bởi
Koopmans (1951) khi ông cho rằng một tổ chức được coi là có hiệu quả về kỹ thuật
nếu như tổ chức đó không thể tăng một đơn vị đầu ra mà không cần giảm ít nhất
một đơn vị đầu ra khác hoặc tăng ít nhất một đơn vị đầu vào. Hiệu quả kỹ thuật
cũng được thể hiện ở việc một tổ chức không thể giảm một đơn vị đầu vào này mà
không cần tăng một đơn vị đầu vào khác hay giảm ít nhất một đơn vị đầu ra.
Hiệu quả kỹ thuật còn được hiểu là khả năng tối đa hóa đầu ra từ một số
lượng đầu vào nhất định hay tối thiểu hóa đầu vào để thu được một lượng đầu ra
nhất định. Một tổ chức được coi là không hiệu quả về mặt kỹ thuật nếu như tổ chức
đó không thể tạo ra được đầu ra lớn nhất từ một lượng đầu vào cố định. Nói một
cách khác, tổ chức đó đang hoạt động tại điểm nằm ngoài đường biên hiệu quả.
Hiệu quả phân bổ là khả năng kết hợp tối ưu các yếu tố đầu vào với một
công nghệ cho trước cũng như với một mức giá cả đầu vào xác định. Một tổ chức
được coi là phi hiệu quả về mặt phân bổ nếu như tổ chức đó không thể sử dụng một
cách tiết kiệm đầu vào, hay là không tìm được các đầu vào thay thế có mức giá rẻ
hơn để sản xuất một lượng đầu ra tương tự.

Theo Farrel (1957), hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ cấu thành hiệu
quả kinh tế của tổ chức đó. Hiệu quả kinh tế được đo lường bằng tích số giữa hiệu
quả phân bổ và hiệu quả kỹ thuật và nhận giá trị trong khoảng (0,1).
Các nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh ngân hàng cũng sử dụng các khái
niệm về hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ và hiệu quả kinh tế giống như Farrel
(1957) đã đề xuất. Bên cạnh đó, khái niệm về hiệu quả kinh doanh mở rộng hơn với
hiệu quả quy mô (Fare, Grosskopf và Lowell, 1985), hiệu quả chi phí (Berger và
Mester, 1997) hay hiệu quả lợi nhuận (Berger và Mester, 1997).
1.3.2. Các cách tiếp cận trong xây dựng đường biên hiệu quả
1.3.2.1. Cách tiếp cận hướng về đầu vào
Với cách tiếp cận đầu vào, hiệu quả kinh doanh và ý tưởng về đường biên
hiệu quả được Farrell mô tả cụ thể trong hình 1.1. Trong tình huống này, Farrell
(1957) giả sử một ngân hàng sử dụng hai đầu vào (x1 và x2) để tạo ra một đầu ra duy


16
nhất là (y) trong điều kiện công nghệ sử dụng tại ngân hàng là không đổi. Giả định
ngân hàng đó có thể kết hợp các đầu vào để tạo ra một lượng đầu ra q nhất định mô
tả bằng đường biên SS’, đường SS’ là đường đồng lượng. Đường thẳng AA’ mô tả
cách kết hợp các đầu vào tương ứng với một mức tổng chi phí đầu vào nhất định, vì
vậy, đường AA’ gọi là đường đồng phí. Điểm Q’ là điểm tiếp xúc giữa đường cong
SS’ và đường AA’ là điểm hiệu quả cả về kỹ thuật và phân bổ. Nếu tổ chức đó tiến
hành sử dụng đầu vào trong sản xuất được mô tả ở điểm P thì tổ chức đó không hiệu
quả cả về kỹ thuật và phân bổ. Mức độ không hiệu quả về kỹ thuật thể hiện bằng tỷ
lệ OQ/OP. Khoảng cách PQ cho biết tổ chức đó hoàn toàn có thể giảm được lượng
đầu vào theo một tỷ lệ nào đó trong khi số lượng đầu ra không đổi.
Hiệu quả phân bổ được đo bằng tỷ lệ OR/OQ, tỷ lệ này cho biết khả năng tiết
kiệm chi phí mà tổ chức còn có thể thực hiện được để tạo ra lượng đầu ra không đổi
Từ đó mức độ hiệu quả kinh tế (EE) của tổ chức hoạt động tại điểm P là sự kết hợp
giữa hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ được xác định bằng các công thức:

(1.1)
(1.2)
X2/y

P
S

A
Q
R
Q’

S’
A’

0

X1/y

Hình 1.1. Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ theo cách tiếp cận hướng về
đầu vào
Nguồn: Farrell (1957)


17
Theo hình 1.1, tổ chức hoạt động tại điểm Q được coi là có hiệu quả về kỹ
thuật nhưng không có hiệu quả phân bổ. Tổ chức hoạt động tại điểm R có hiệu quả
về mặt phân bổ nhưng không có hiệu quả về mặt kỹ thuật.
Từ công thức 1.1 có thể thấy, tỷ lệ EE luôn nằm trong khoảng (0,1) trong đó
nếu tổ chức nào có tỷ lệ này nhận giá trị cao nhất bằng 1 nghĩa là tổ chức đó có hiệu

quả về mặt kinh tế (kỹ thuật và phân bổ) theo quan điểm của Farrel (1957).
Trong thực tế, có thể không thể ước lượng được đường đồng lượng SS’ như
thể hiện trong hình 1.1, đường đồng lượng có thể được ước lượng từ một số liệu
mẫu (Coelli, 1996). Lúc này, đường cong SS’ trở thành đường đồng lượng lồi tuyến
tính từng khúc phi tham số như trong hình 1.2 dưới đây.
X2/y
S

S’

X1/y

0
Hình 1.2. Đường đồng lượng tuyến tính từng khúc
Nguồn: Coelli (1996)
1.3.2.2. Cách tiếp cận hướng về đầu ra
Trong cách tiếp cận hướng về đầu vào, hiệu quả kinh doanh được đánh giá
bằng cách trả lời câu hỏi ngân hàng có thể tiết kiệm chi phí được nữa hay không và
bằng bao nhiêu nếu như lượng đầu ra tạo được vẫn không thay đổi. Ngược lại, trong
cách tiếp cận hướng về đầu ra, hiệu quả kinh doanh ngân hàng liên quan đến khả
năng ngân hàng có thể tăng được lượng đầu ra hay không nếu như lượng đầu vào sử
dụng là không đổi. Lý giải về cách tiếp cận này trong đánh giá hiệu quả kinh doanh
ngân hàng được mô tả trong hình 1.3.
Trong hình 1.3, sự phi hiệu quả kỹ thuật được thể hiện bằng khoảng cách
AB, được hiểu là lượng đầu ra mà ngân hàng có thể gia tăng mà không cần phải bỏ


×