Tải bản đầy đủ (.doc) (5 trang)

đáp án chấm thi hsg môn sinh trường tan trào

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (93.22 KB, 5 trang )


§¸p ¸n tãm t¾t vµ biÓu ®iÓm
BiÓu
®iÓm
c©u 1
(2,5®)
Đặc điểm của các pha trong kỳ trung gian:
- Pha G1: gia tăng tế bào chất, hình thành nên các bào quan
tổng hợp các ARN và các protein chuẩn bị các tiền chất cho sự
tổng hợp ADN. Thời gian pha G1 rất khác nhau ở các loại tế
bào. Cuối pha G1 có điểm kiểm soát R tế bào nào vượt qua R
thì đi vào pha S, tế bào nào không vượt qua R thì đi vào quá
trình biệt hóa.
- Pha S: có sự nhân đôi của ADN và sự nhân đôi NST, nhân đôi
trung tử, tổng hợp nhiều hợp chất cao phân tử từ các hợp chất
nhiều năng lượng.
- Pha G2: Tiếp tục tổng hợp protein , hình thành thoi phân bào.
- Tế bào vi khuẩn: phân chia kiểu trực phận nên không có kỳ
trung gian.
- Tế bào hồng cầu: không có nhân, không có khả năng phân
chia nên không có kỳ trung gian.
- Tế bào thần kinh: Kỳ trung gian kéo dài suốt đời sống cơ thể.(
0,5
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
C©u 2
(1,5 ®)
Đun nước pha sữa hộp, ngọt vừa uống, để nguội 40 độ C, rồi


cho 1 thìa sữa chua vinamilk, trrộn đều, đổ ra cốc nhỏ, để vào
nơi ấm,đậy kín sau 4 giờ thì bỏ ra cho vào ngăn lạnh của tủ
lạnh để bảo quản
Sữa chua đông tụ và có vị chua vì vi khuẩn lác tíc đã biến đổi
glucô thành a xít lác tíc , khi a xít lác tíc được hình thành, PH
của dung dịch sữa giảm, cazêin của sữa ( Prôtêin của sữa) kết
tủa làm cho sữa từ trạng thái lỏng sang trạng thái đặc sệt
- VCDT của HIV là ARN (mạch đơn), sau khi xâm nhập vào cơ
thể người ARN được sao chép ngược tổng hợp nên AND mạch
kép. ARV gây ra sự bất hoạt của gen này. Nhờ đó mà lượng tế
bào limpho CD4 không bị phá hủy, gia tăng về số lượng giúp
bệnh nhân nâng cao sức miễn dịch, sức khỏe và kéo dài thời
gian sống (0,5)
0,5
0,5
0,5
c©u 3
2,5 ®
a.
- TÕ bµo nh©n chuÈn cã hÖ thèng néi mµng ph©n chia tÕ bµo nh©n
chuẩn thành nhiều khoang khác biệt làm cho các phản úng ở các
xoang khác nhau xảy ra theo các chiều hớng khác nhau
- Các enzim đợc bao gói, chỉ khi nào cần thiết hoạt động thì
enzim mới kích thích để chuyển sang trạng thái hoạt động và giải
phóng ra khỏi túi để thực hiện các chức năng của mình
- Các gen trong nhân đảm nhiệm chức năng qui định tổng hợp ra
các enzim. Cơ chế tổng hợp các enzim đợc điều hòa chỉ khi tế
bào cần enzim đó thì enzim đó thì các gen mới đợc hoạt hóa tổng
hợp ra các enzim với số lợng nhiều hay ít là phụ thuộc vào nhu
cầu của tế bào

b.
Vỡ giai on lờn men ru nh s tham gia ca nm men l vi
sinh vt k khớ khụng bt buc
- Khi khụng cú ụ xi, nm men gõy nờn hin tng lờn men ru
bin glucụ thnh C0
2
v ru ờtylic

C
6
H
12
0
6
2 C
2
H
5
0H + 2 C0
2
+ 25 Kcalo
- Khi cú ụxi, nỏm men ụxi húa glucụ thnh C0
2
v nc

C
6
H
12
0

6
+ 60
2
6C0
2
+ 6H
2
0 + 674 Kcalo
Vỡ vy trong giai on lờn men ru hkụng nờn m np bỡnh ra,
ụxi trn vo bỡnh, glucụ b ụ xxi húa hon ton thnh C0
2
v
nc, lm cho ru tr nờn nht .
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
câu 4

a. Giải thích cơ sở khoa học của việc bảo quản rau, củ, quả .
- Các biện pháp bảo quản rau, củ, quả thờng gặp là:
1. Bảo quản khô
Bảo quản : giảm lợng nớc xuống mức thấp nhất nhng không về
more , để nơi khô ráo vìnớc và độ ẩm ảnh hởng rất lớn đến quá
trình hô hấp . Vì nớc là dung môi cho các phản ứng hóa học xảy
ra trực tiếp và quá trình o xi hoá các nguyên liệu hô hấp . Vì vậy
cần giảm lợng nớc trong sản phẩm và giẩm độ ẩm trong môi tr-

ờng để giảm thiểu quá trình hô hấp , tránh giảm chất lợng sản
phẩm .
2. Bảo quản lạnh :
- Các sản phẩm nh rau, củ ,quả đợc để trong điều kiện nhiệt độ
thấp ( 4- 6
0
c ) vì nhiệt độ thấp ,ức chế hoạt động của các
enzimhô hấp , do đó khi để rau,củ, quả ở nhiệt độ thấp ,tốc độ hô
hấp diễn ra chậm, chất lợng sản phẩm đợc bảo đảm .
3. Bảo quản trong môi trờng giàu co
2

- Phơng pháp cổ điển là treo gác bếp
- Hiện đại : cho vào các túi pôlyêtylencó nhiều co
2

b. Vì ngập úng lâu rễ cây bị thiếu o xi phá hoại quá trình hô hấp
bình tờng của rễ,tích lũy các chất độc hại đồng thời làm cho lông
0,5
0,5
0,5
0,5
hút bị chết và không hình thành đợc lông hút mới. Cây không hấp
tụ đợc nớc, cân bằng nớc trong cây bị phá vỡ làm cho cây bị chết.
c. Trên cùng một cây lá ở phía ngoài tiếp xúc với ánh sáng nhiều
hơn lá ở phía trong.Khi cờng độ ánh sáng mạnh thì ở phía ngoài
có nhiều tia đỏ hơn nên năng suất quang hợp ở lá phía ngoài cao
hơn lá ở phía trong
- Khi cờng độ ánh sáng yếu thì lá cây ở phía trong có thành phần
diệp lục b lớn hơn nên lá phía trong quang hợp mạnh hơn lá phía

ngoài
0,5
0,5
câu 5

a.
- Huyết áp là áp lực của máu lên thành động mạch
- Huyết áp tối đa: Khi tâm thất thất co tạo nên huyết áp tối đa
khoảng 120 mm Hg
- Huyết áp tối thiểu: khi tâm thất giãn tạo nên huyết áp tối tiểu
- Không nghe đợc huyết áp tĩnh mạch vì diện tích ma sát của máu
với thành mao mạch lớn làm huyết áp giảm sút rất nhiều nên khi
đến tĩnh mạch thì huyết áp chỉ còn rất thấp nên ta không nghe
thấy huyết áp tĩnh mạch
b.
- Ngời già vận động ít và vận động chậm nên tiêu tốn ít năng l-
ợng.Tốc độ hoạt động về mọi mặt giảm, tác động của các hooc
môn giảm, việc chuyển hóa li pit chậm nếu ăn quá nhiều lipit thì
lợng lipit d thừa sẽ tích lũy dới dạng mỡ gây béo phì và lợng
colesterol sẽ tăng cờng vào màng tế bào làm cho màng tế bào bền
vững và kém linh độngđặc biệt là các tế bào mạch máu, máu lu
thông khó khăn
- Huyết áp tăng, tim hoạt động quá mức sẽ bị suy yếu. Trong máu
lợng lipit tăng dẫn đến máu đậm đặc lu thông kém gây huyết áp
cao mệt mỏi . ngoài ra lipit còn lắng đởng các cơ quan
làm ảnh hởng đến chức năng của các cơ quan nh gan thận .
c. Mất mồ hôi sẽ làm tăng áp suất thẩm thấu của máu và làm
giảm huyết áp, vùng dới đồi tăng sản xuất ADH và tuyến yên giải
phóng ADH vào máu. ADH làm tăng tính thấm màng tế bào, tăng
tái hấp thụ nớc ở ống thận trả về máu làm giảm áp suất thẩm thấu

ở máu
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
0,75
câu 6
( 2,5 đ)
SV nhõn s Sinh vt nhõn chun
- Phân tử AND dạng trần
- Có dạng vòng
- NST nằm trong tế bào chất
- Có một NST
- Mỗi NST gồm có AND và
protein histon
- Có dạng thẳng
- NST nằm trong nhân tế bào
- Có nhiều NST, thờng ở dạng
lỡng bội
b.
- Bỡnh thng trong mụi trng cú Gluco thỡ nhúm gen quy
0,25
0,25
0,25
0,25
nh tng hp phõn hy lacto trng thỏi c ch ( protein c
ch do gen iu hũa tng hp nờn). Khi chuyn sang mụi
trng khụng cú gluco m thay vo ú l Lacto thỡ lacto chớnh

l cht cm ng kt hp v gõy bt hot protein c ch do gen
iu hũa tng hp nờn, protein c ch b bt hot khụng gn
c vo gen ch huy v gen ch huy vn hnh cỏc gen cấu trỳc
tng hp enzim phõn hy lacto.(0,5)
- Vỡ t bo nm men l t bo nhõn chun nờn cú enzim loi b
intron khi ARN. Trong quỏ trỡnh tinh ch to ra mARN cũn
tộ bo nhõn s nh vi khun do chỳng khụng cú gen phan mnh
nờn khụng cú enzim ct intron ( 0,5)
0,75
0,75
câu7
(2đ)
Vì: + Khi NST tháo xoắn hết cỡ thì ADN đợc màng nhân bao
bọc, tránh đợc tác động của các enzim trong tế bào chất
+ Khi màng nhân tiêu biến thì ADN nằm trong cấu trúc cromatit
có liên kết chặt với protein - Histon và xoắn nhiều cấp độ tạo
thêm nhiều liên kết hoá học, tăng độ bền
Cấu trúc ADN ổn định tơng đối vì:
+ Mỗi ADN có rất nhiều cặp nucleotit, khi tự x 2, sự lắp ráp có
thể sai NTBS, chỉ cần sai 1 cặp đã tạo ADN mới.
+ ở sinh vật có nhân chính thức hầu hết ADN nằm trong cấu trúc
NST, các NST cùng cặp tơng đồng, thờng trao đổi đoạn tơng ứng
trong giảm phân, làm thay đổi cấu trúc ADN
0.5
0,5
0,5
0,5
Câu 8
(3đ)
a. bố mẹ đều có tầm vóc thấp và thuận tay phải con của họ có tầm

vóc cao thuận tay trái Tính trạng thấp là trội so với cao và
thuận tay phải là trội so với thuận tay trái
Qui ớc gen
A: Thân thấp a. Thân cao
B. Thuận tay phải b. Thuận tay trái
Kiểu gen của con thứ nhất là aabb bố mẹ tầm vóc thấp thuận
tay phải có kiểu gen là AaBb
Ta có sơ đồ lai
P. A aBb x A aBb
F
1
:

9/16 A -B-( thấp phải)
3/16aaB- ( Cao phải)
3/16A-bb ( thấp trái)
1/16 aabb ( Cao trái)
Lần thứ hai là một sự kiện độc lập với lần thứ nhất. Vì vậy xác
suất để có tầm vóc cao thuận tay trái là 1/16
b. Gọi xác suất sinh con cao phải là xTheo tỷ lệ của phép lai thì
x= 3/16
xác suất sinh hai con cao phải là x
2
= 9/256
c. Gọi xác suất sinh con trai cao trái là y y = 1/2 . 1/16 = 1/32

0,5
0,25
0,25
0,5

0,25
0,25
0,25
0,25
Gọi xác suất sinh con gái cao trái là z z = 1/2.1/16 = 1/32
Vậy xác suất để cặp vợ chồng trên sinh 2 con .( Một trai và một
gái cao trái là :
1/32. 1/32 = 1/1024.
0.25
0,25
...... Hết ....

×