Tải bản đầy đủ (.pdf) (53 trang)

Nghiên cứu khả năng giải phóng thuốc curcumin của màng cellulose vi khuẩn lên men từ môi trường nước dừa già

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.56 MB, 53 trang )

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
======

TRƢƠNG THỊ PHƢƠNG THẢO

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG
GIẢI PHÓNG THUỐC CURCUMIN CỦA
MÀNG CELLULOSE VI KHUẨN LÊN MEN
TỪ MÔI TRƢỜNG NƢỚC DỪA GIÀ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh lý học ngƣời và động vật

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. NGUYỄN XUÂN THÀNH

HÀ NỘI, 2017


LỜI CẢM ƠN
Với lòng trân trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn TS.
Nguyễn Xuân Thành, người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong
suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Nghiên cứu khả
năng giải phóng thuốc Curcumin của màng Cellulose vi khuẩn lên men từ
môi trường nước dừa già”
Em cũng xin bày tỏ lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Sinh KTNN cùng các thầy cô tại Viện Nghiên cứu Khoa học và Ứng dụng, Trường
Đại học Sư phạm Hà Nội 2, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp của mình.
Do bước đầu đi vào thực tế sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, kiến
thức của em còn hạn chế. Do vậy không tránh khỏi những thiếu xót trong quá
trình thực hiện, em rất mong nhận được sự góp ý quý báu của quý thầy cô và


các bạn sinh viên để đề tài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô, cảm ơn gia
đình cùng toàn thể các bạn, đã luôn ở bên động viên, giúp đỡ và khích lệ em
hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 04 năm 2017
Sinh viên

Trƣơng Thị Phƣơng Thảo


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài này là của chính tôi thực hiện dưới sự hướng
dẫn của TS. Nguyễn Xuân Thành. Kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là
trung thực và không trùng lặp với một đề tài nào khác. Những trích dẫn, kết
quả nghiên cứu có trong khóa luận lấy từ các công bố chính thức và có ghi
chú rõ ràng.

Hà Nội, tháng 04 năm 2017
Sinh viên

Trƣơng Thị Phƣơng Thảo


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu.......................................................................................................... 3
3. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................................... 3

4. Vật liệu và phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ........................................................................................... 3
5.1 Ý nghĩa khoa học: ............................................................................................................ 3
5.2 Ý nghĩa thực tiễn: ............................................................................................................ 4
NỘI DUNG ........................................................................................................................... 5
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................. 5
1.1 Tổng quan về Cellulose vi khuẩn ..................................................................................... 5
1.1.1 Vi khuẩn sản sinh ra Cellulose vi khuẩn ....................................................................... 5
1.1.2 Nguyên liệu để nuôi A. xylinum nhằm thu màng Cellulose vi khuẩn .......................... 5
1.1.3 Cấu trúc của màng Cellulose vi khuẩn ......................................................................... 7
1.1.4 Đặc tính của màng Cellulose vi khuẩn ......................................................................... 7
1.1.5 Ứng dụng của màng Cellulose vi khuẩn ....................................................................... 8
1.2 Tổng quan về curcumin ................................................................................................... 9
1.2.1 Sơ lược về thuốc curcumin ........................................................................................... 9
1.2.2 Dược chất .................................................................................................................... 11
1.2.3 Sinh khả dụng của curcumin ....................................................................................... 13
1.2.4 Tính chất lí hóa của curcumin ..................................................................................... 13
1.2.5 Rủi do, tác dụng phụ của curcumin ............................................................................ 14
1.2.6 Một số công trình nghiên cứu về curcumin ................................................................ 14
1.2.7 Một số chế phẩm curcumin trên thị trường ................................................................ 16
Chƣơng 2. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................... 17
2.1 Vật liệu nghiên cứu ........................................................................................................ 17
2.1.1 Hóa chất và dung môi sử dụng trong nghiên cứu ....................................................... 17
2.1.2 Thiết bị được sử dụng trong nghiên cứu ..................................................................... 17
2.1 .3 Vật liệu làm môi trường nuôi cấy vi sinh vật tạo màng Cellulose vi khuẩn .............. 17
2.2 Nội dung nghiên cứu ...................................................................................................... 18


2.3 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................... 19
2.3.1 Tạo màng Cellulose vi khuẩn từ môi trường nước dừa già. ....................................... 19

2.3.2 Phương pháp xây dựng đường chuẩn ......................................................................... 21
2.3.3 Tạo màng Cellulose vi khuẩn nạp curcumin ............................................................... 23
2.3.4 Chuẩn bị môi trường đệm ........................................................................................... 24
2.3.5 Xác định lượng curcumin nạp vào màng Cellulose vi khuẩn ..................................... 24
2.3.6 Khảo sát lượng thuốc giải phóng của màng Cellulose vi khuẩn ở các độ dày màng
0,3cm và 0,5cm trong các môi trường pH khác nhau .......................................................... 25
2.3.7 Phương pháp xử lý thống kê ....................................................................................... 26
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................................. 28
3.1 Màng Cellulose vi khuẩn nuôi cấy từ môi trường nước dừa già ................................... 28
3.2 Quy trình xử lý màng Cellulose vi khuẩn thô ................................................................ 30
3.3 Màng Cellulose vi khuẩn nạp curcumin ........................................................................ 31
3.4 Khối lượng thuốc được nạp vào màng Cellulose vi khuẩn ............................................ 33
3.5 Lượng thuốc giải phóng từ màng Cellulose vi khuẩn vào các môi trường pH khác
nhau......................................................................................................................................33
3.6 Kiểm tra động học và cơ chế giải phóng thuốc curcumin của màng Cellulose vi
khuẩn....................................................................................................................................38
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 42


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ đầy đủ

Từ viết tắt

Acetobacter xylinum

A. xylinum


Optical density

OD


DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Thành phần của nước dừa già. .................................................................... 6
Bảng 1.2. Ảnh hưởng của pH lên màu và dạng tồn tại của curcumin. .............. 14
Bảng 2.1. Vật liệu làm môi trường nuôi cấy vi sinh vật tạo màng Cellulose vi
khuẩn....................................................................................................................................18

Bảng 2.2. Thành phần môi trường tạo màng Cellulose vi khuẩn. ...................... 19
Bảng 2.3. Bảng nồng độ curcumin giá trị OD247nm (n = 3). ............................. 22
Bảng 2.4. Môi trường đệm PBS .................................................................................. 24
Bảng 3.1. Khối lượng thuốc được nạp vào màng Cellulose vi khuẩn ............... 33
Bảng 3.2. Mật độ quang phổ khi tiến hành giải phóng thuốc trong các môi
trường pH khác nhau tại các thời điểm khác nhau ................................................. 34
Bảng 3.3. Tỉ lệ phần trăm giải phóng thuốc curcumin của các màng ở các môi
trường pH khác nhau trong các khoảng thời gian khác nhau (n =
3)........................................................................................................................................36
Bảng 3.4. Hệ số tương quan bình phương R2, tốc độ giải phóng thuốc (k) và
trị số mũ giải phóng (n) đối với các môi trường pH khác nhau .......................... 39


DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1. Cấu trúc hóa học cơ bản của Cellulose vi khuẩn. .................................. 7
Hình 1.2. Cấu trúc hóa học của curcumin................................................................... 9
Hình 2.1. Nội dung nghiên cứu ................................................................................... 18

Hình 2.2. Sơ đồ tinh chế màng Cellulose vi khuẩn ................................................ 20
Hình 2.3. Phổ UV - Vis của curcumin ....................................................................... 21
Hình 2.4. Phương trình đường chuẩn curcumin (n = 3) ........................................ 23
Hình 3.1. Màng Cellulose vi khuẩn được nuôi cấy trong môi trường nước dừa
già.

28

Hình 3.2. Màng Cellulose vi khuẩn có độ dày 0,3cm được nuôi cấy trong môi
trường nước dừa già ....................................................................................................... 29
Hình 3.3. Màng Cellulose vi khuẩn có độ dày 0,5cm được nuôi cấy trong môi
trường nước dừa già. ...................................................................................................... 29
Hình 3.4. Quy trình xử lý để thu được màng Cellulose vi khuẩn tinh khiết.... .... 30
Hình 3.5. Màng Cellulose vi khuẩn có độ dày 0,5cm nạp curcumin ................. 31
Hình 3.6. Màng Cellulose vi khuẩn có độ dày 0,3cm nạp curcumin ................. 32
Hình 3.7. Màng Cellulose vi khuẩn đã nạp curcumin ........................................... 32
Hình 3.8. Biểu đồ so sánh mật độ quang của lượng thuốc curcumin giải phóng
ra ở màng có độ dày 0,3cm và 0,5cm trong môi trường pH = 2
(n=3)...................................................................................................................................35
Hình 3.9. Biểu đồ so sánh mật độ quang của lượng thuốc curcumin giải phóng
ra ở màng có độ dày 0,3cm và 0,5cm trong môi trường pH = 12 (n=3). .......... 35
Hình 3.10. Biểu đồ tỉ lệ dược chất giải phóng ở pH = 12 ..................................... 38
Hình 3.11. Biểu đồ tỉ lệ dược chất giải phóng ở pH =2 ........................................ 38


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghệ (tên khoa học Curcuma longa) có tác dụng cho gan và tiêu hóa, rối
loạn kinh nguyệt và chuột rút, vàng da, và là một tác nhân chống viêm tốt.
Thành phần hoạt chất chính giúp nghệ phát huy tác dụng chăm sóc sức khỏe

toàn diện là curcumin. Những năm gần đây, curcumin nổi lên như một hoạt
chất của thời đại với số lượng trên 1000 nghiên cứu và trên 6000 bài báo viết
về tác dụng. Kết quả nghiên cứu khẳng định, curcumin là một trong những
tinh chất thiên nhiên tốt cho sức khỏe. Curcumin đã được các nhà khoa học
khẳng định hiệu quả trong việc hỗ trợ điều trị các bệnh mãn tính, nan y như:
ung thư, viêm loét dạ dày (curcumin có tác dụng diệt 65 chủng lâm sàng vi
khuẩn Helicobacte pylori, ức chế chất gây viêm COX2 [4], tăng tái tạo mạch
máu, chống thiếu máu cục bộ, tăng tiết chất nhày dạ dày. Thử nghiệm lâm
sàng cho rằng curcumin an toàn ngay cả ở liều cao (12g/ngày) ở người, tuy
nhiên sinh khả dụng kém.
Đây cũng là rào cản lớn khiến tinh chất nghệ curcumin chưa được ứng
dụng rộng rãi. Curcumin ít tan trong nước (độ tan 0,001%) [25] curcumin hòa
tan một phần rất nhỏ vào các dịch thể của ống tiêu hóa, chỉ 7 - 10% curcumin
được hấp thụ vào máu, lại bị chuyển hóa nhanh qua gan, làm cho sinh khả
dụng thực tế của curcumin chỉ đạt 2 - 3% [17].
Hiện nay, có rất nhiều các nhà nghiên cứu về các vật liệu ứng dụng để
vận chuyển thuốc nhằm làm tăng sinh khả dụng của thuốc như chế tạo bao
phim pellet metoprolol succinat trên hệ thống bao tầng sôi tạo chế phẩm
phóng thích kéo dài, hay sử dụng vật liệu liposome làm vật liệu dẫn thuốc
cũng đem lại rất nhiều những hiệu quả nhất định.
Trong những năm gần đây, đã có sự chú ý đặc biệt về việc sử dụng các
vật liệu sinh học trong các sản phẩm chăm sóc sức khỏe vì khả năng tái tạo,
tương thích sinh học và phân hủy sinh học của chúng. Một trong những vật
1


liệu sinh học có những đặc tính trên được chú ý là cellulose. Vật liệu này vượt
trội so với các polyme tự nhiên và tổng hợp khác [19]. Tuy nhiên, hình thái,
đặc tính và các lĩnh vực ứng dụng cụ thể phụ thuộc nhiều vào nguồn gốc, tức
là "quá trình xây dựng" các loại cellulose.

Cellulose vi khuẩn được tạo thành từ Acetobacter xylinum (A. xylinum) có
cấu trúc hóa học giống của cellulose thực vật nhưng có một số tính chất hóa lý
đặc biệt như: độ bền cơ học, khả năng thấm hút nước cao, đường kính sợi nhỏ,
độ tinh khiết cao, độ polymer hóa lớn, có khả năng phục hồi độ ẩm ban đầu [3],
... Theo kết quả nghiên cứu cho thấy màng Cellulose vi khuẩn được tạo nên từ
các nguyên liệu rẻ tiền, dễ kiếm, có thể sản xuất trên quy mô công nghiệp.
Ngoài ra màng Cellulose vi khuẩn còn là rào cản oxi và các sinh vật khác
ngăn cản sự phân hủy các cơ chất trong tế bào và sự tác động của UV, có tiềm
năng cao cho các ứng dụng trong các hệ thống vận chuyển thuốc và một số
ứng dụng y học khác.
Vì vậy, màng Cellulose vi khuẩn được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực
như: thực phẩm, công nghiệp dệt, công nghiệp giấy, mĩ phẩm, y học, ... đáng
chú ý nhất là trong sự kiểm soát các hệ thống vận chuyển thuốc. Cellulose vi
khuẩn đã được sử dụng như trong một vài hệ thống để phân phối thuốc. Lin
Huang et al. [7] nghiên cứu việc sử dụng màng Cellulose vi khuẩn cho việc
kiểm soát in vitro của Berberine. Ngoài thẩm thấu qua da, thí nghiệm kiểm
soát sự giải phóng thuốc qua màng Cellulose vi khuẩn còn được thử nghiệm
mô phỏng trong dạ dày, ruột. Các kết quả thu được cho thấy rằng thuốc đã
được giải phóng với một tốc độ chậm.
Với mục đích sử màng Cellulose vi khuẩn nạp thuốc curcumin nhằm tạo
ra hệ thống giải phóng thuốc kéo dài với tốc độ chậm, từ đó có thể khắc phục
các hạn chế của thuốc, định hướng sử dụng thuốc một cách hiệu quả nhất, xét
thấy đây là một hướng nghiên cứu có nhiều triển vọng. Đó là lí do chúng tôi
lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu khả năng giải phóng thuốc Curcumin của
2


màng Cellulose vi khuẩn lên men từ môi trường nước dừa già".
2. Mục đích nghiên cứu
- Thiết kế hệ thống màng Cellulose vi khuẩn được lên men từ môi trường

nước dừa già.
- Nghiên cứu khả năng giải phóng thuốc curcumin của màng Cellulose vi
khuẩn lên men từ môi trường nước dừa già.
3. Nội dung nghiên cứu
- Tạo được màng Cellulose vi khuẩn và kiểm tra một số đặc tính lí hóa
của màng và xử lý màng.
- Thiết kế hệ thống giải phóng thuốc dựa trên màng Cellulose vi khuẩn.
- Khảo sát, đánh giá khả năng giải phóng thuốc thông qua hệ thống được
thiết kế.
4. Vật liệu và phạm vi nghiên cứu
- Vật liệu nghiên cứu:
+ Màng Cellulose vi khuẩn thu được từ môi trường nước dừa già.
+ Thuốc curcumin dạng tinh khiết 95%.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu in vitro (nghiên cứu ngoài cơ thể ).
- Địa điểm nghiên cứu: Viện Nghiên cứu Khoa học và Ứng dụng Trường
ĐHSP Hà Nội 2.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
5.1 Ý nghĩa khoa học:
Về mặt khoa học thì việc nghiên cứu ứng dụng màng Cellulose vi khuẩn
vào việc khắc phục hạn chế của thuốc curcumin sẽ mở ra một hướng nghiên
cứu mới không chỉ dừng lại ở việc khắc phục hạn chế của thuốc này mà còn
có thể ứng dụng trên nhiều các loại thuốc khác nữa giúp cho ngành y học
ngày một phát triển hơn. Bên cạnh đó ta cũng có thể tìm ra được những ưu
nhược điểm của màng Cellulose vi khuẩn để từ đó có những hướng nghiên

3


cứu làm tăng các đặc tính cả màng Cellulose vi khuẩn, hạn chế các yếu điểm
của màng để ứng dụng màng trên nhiều các lĩnh vực khác nhau.

5.2 Ý nghĩa thực tiễn:
+ Xây dựng được quy trình tạo màng Cellulose vi khuẩn lên men từ môi
trường nước dừa già.
+ Từ màng Cellulose vi khuẩn đã được tạo ra được dùng làm hệ thống
giải phóng thuốc.
+ Từ kết quả nghiên cứu được có thể áp dụng vào thực tiễn.

4


NỘI DUNG
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về Cellulose vi khuẩn
1.1.1 Vi khuẩn sản sinh ra Cellulose vi khuẩn
Cho đến nay, A. xylinum được đánh giá là vi khuẩn có khả năng tạo ra
màng Cellulose vi khuẩn tốt nhất. Loài vi khuẩn gram âm sống hiếu khi bắt
buộc, không sinh bào tử có chu mao và sản xuất cellulose ngoại bào.
A. xylinum có dạng hình que, thẳng hay hơi cong. Có thể di động hoặc
không và không sinh bào tử. Chúng là vi khuẩn gram âm nhưng gram của
chúng có thể bị thay đổi do tế bào già đi hoặc do môi trường nuôi cấy, sắp xếp
riêng rẽ đôi khi xếp thành chuỗi. A. xylinum thuộc loại hiếu khí bắt buộc nên
chúng tăng trưởng ở bề mặt tiếp xúc giữa môi trường lỏng và môi trường khí,
có khả năng tạo màng cellulose trên môi trường nuôi cấy.
Trên môi trường rắn, sau khoảng 3 - 7 ngày nuôi cấy sẽ thu được khuẩn
lạc nhỏ nhày, có màu kem, hơi trong nhưng sau 1 tuần thì khuẩn lạc to, đục có
màu cà phê sữa, khô dần [3].
1.1.2 Nguyên liệu để nuôi A. xylinum nhằm thu màng Cellulose vi khuẩn
Môi trường nuôi cấy A. xylinum là môi trường tổng hợp từ các nguồn
dinh dưỡng cần thiết như nguồn cacbon, nitơ, nguồn sulfur và phospho, các
yếu tố tăng trưởng và các yếu tố vi lượng.

Nhu cầu sử dụng đường của A. xylinum là rất lớn và giữ vai trò quan
trọng trong quá trình tổng hợp Cellulose vi khuẩn nên có rất nhiều nghiên cứu
và đề nghị sử dụng các sản phẩm thứ cấp trong các ngành công nghiệp khác
như: rỉ đường, nước dừa già, nước mía, ... để làm nguyên liệu trong nuôi cấy
A. xylinum. Trong đó, nước dừa già được xem là môi trường kinh điển trong
nuôi cấy A. xylinum.

5


Thành phần môi trường của nước dừa già được trình bày ở bảng 1.1
dưới đây [3]:
Bảng 1.1. Thành phần của nước dừa già
Nước (%)

94,99

Đồng (mg/100g)

0,04

Protein (%)

0,72

Mangan (mg/100g)

0,142

Chất béo toàn phần (%)


0,2

Selenium (^g/100g)

1

Carbonhydrat (%)

3,17

Vitamin C (mg/100g)

2,4

Đường(%)

2,16

Thiamin (mg/100g)

0,03

Riboflavin (mg/100g)

0,057

Niacin (mg/100g)

0,08


Calcium (mg/100g)
Sắt (mg/100g)

24
0,29

Magie (mg/100g)

25

Acid Panthenic (mg/100g)

0,043

Phosphorus (mg/100g)

20

Vitamin B6 (mg/100g)

0,032

Kali (mg/100g)

250

Folate (^g/100g)

Natri (mg/100g)


105

Kẽm (mg/100g)

0,1

3

Nước dừa già là môi trường thích hợp để nuôi cấy vi khuẩn vì trong
nước dừa chứa rất nhiều chất dinh dưỡng và chất kích thích tố tăng trưởng
như 1,3 - diphenyllurea, hexitol, cytolunin, myoinositol, sorbitol, ... Vì vậy, A.
xylinum rất thích hợp phát triển trong môi trường này [13].
Nước dừa sau khi thu hoạch được sử dụng không quá 3 ngày, tránh để
lâu làm cho đường và các chất dinh dưỡng khác giảm đi dẫn đến cho hiệu suất
kém [3, 13].

6


1.1.3 Cấu trúc của màng Cellulose vi khuẩn
Màng Cellulose vi khuẩn cấu tạo bởi những chuỗi polimer β - 1, 4 glucopyranose không phân nhánh. Những nghiên cứu đã cho thấy cấu trúc
hóa học cơ bản của Cellulose vi khuẩn giống cellulose của thực vật (plant
cellulose - PC), tuy nhiên chúng khác nhau về cấu trúc đại thể [6].
Theo AJ.Brow (1886) [9], màng Cellulose vi khuẩn gồm nhiều sợi siêu
nhỏ có bản chất là hemicellulose, đường kính 1,5nm kết hợp với nhau. Các
sợi này kết hợp với nhau tạo thành bó, nhiều bó hợp thành dãy, mỗi dãy dài
khoảng 100nm, rộng 3 - 8nm. Cấu trúc hóa học của màng Cellulose vi khuẩn
thể hiện ở hình 1.1:


Hình 1.1. Cấu trúc hóa học cơ bản của màng Cellulose vi khuẩn.
1.1.4 Đặc tính của màng Cellulose vi khuẩn
Trong nuôi cấy tĩnh, Cellulose vi khuẩn tích lũy trên bề mặt môi trường
dinh dưỡng lỏng thành lớp màng mỏng như da, sau khi tinh chế và làm khô
tạo thành sản phẩm tương tự như giấy da với độ dày 0,01 - 0,5nm.
Màng Cellulose vi khuẩn sản xuất bởi các chủng A. xylinum có độ tinh
sạch cao so với màng PC như hemicellulose, pectin và lignin (Kurosumi et al.

7


2009) [20]. Nó thể hiện tính độc nhất và cấu trúc đặc tính sinh hóa như sợi
nano siêu mịn với cấu trúc mạng (1,5 - 2nm chiều rộng) (Patel & Suresh
2008) [24], trơ, có thể bị phân hủy sinh học, không độc, không gây dị ứng và
ổn định về hóa học (Amin et al., 2012; Grzegorczyn & Slezak 2007) [12].
Cellulose vi khuẩn thể hiện độ hấp thụ nước tốt do cấu trúc mặt lưới của nó
cung cấp một diện tích bề mặt lớn đảm bảo cho nó hấp thụ nước một cách tốt
nhất (khoảng 200 lần trọng lượng của nó) (Patel & Suresh, 2008;
Wippermann et al., 2009) [29].
Ngoài ra, nghiên cứu cho thấy màng Cellulose vi khuẩn có độ kết tinh và
độ bền cơ học cao, khả năng đàn hồi tốt và độ bền ướt cao do cấu trúc mạng
lưới xơ thống nhất và siêu mịn của nó. Đặc biệt, nó có khả năng cản khuẩn
mà không làm thay đổi cấu trúc hay tính chất (Czaja et al., 2007; Hu et al.,
2009; Wan et al., 2009) [10], [15], [28]. Với các đặc tính trên, màng Cellulose
vi khuẩn rất phù hợp để chọn lựa cho ứng dụng tạo hệ thống giải phóng thuốc.
1.1.5 Ứng dụng của màng Cellulose vi khuẩn
- Trên thế giới:
Hiện nay, trên thế giới đã có rất nhiều những công trình nghiên cứu ứng
dụng màng Cellulose vi khuẩn trên nhiều các lĩnh vực khác nhau như: lĩnh
vực thực phẩm, y học. Trong lĩnh vực y học người ta ứng dụng màng

Cellulose vi khuẩn để: tạo ruột giả, màng trị bỏng, mạch máu nhân tạo trong
điều trị các bệnh tim mạch, làm mặt nạ dưỡng da [3], ... Tính đến cuối năm
2014 trên thế giới chỉ có 18 nghiên cứu ứng dụng màng Cellulose vi khuẩn
trong vận tải và phân phối thuốc đã được báo cáo [20].
- Tại Việt Nam:
Nguyễn Văn Thanh và cộng sự (2006) [3] đã tiến hành nuôi cấy, tinh chế
và thu màng Cellulose vi khuẩn từ A. xylium đạt hiệu cao. Đồng thời nhóm
nghiên cứu trên cũng đã tiến hành thử nghiệm in vivo trong ứng dụng màng
Cellulose vi khuẩn điều trị bỏng với 2 loại màng Cellulose vi khuẩn gồm cho
8


thêm hoạt chất tái sinh mô và hoạt chất kháng khuẩn. Kết quả cho thấy tác
dụng của màng có thêm hoạt chất tái sinh mô tốt hơn hẳn.
Như vậy, trong lĩnh vực này cần tiếp tục được tiến hành nghiên cứu.
1.2 Tổng quan về curcumin
1.2.1 Sơ lược về thuốc curcumin
Tên IUPAC: (1E, 6E) - 1,7 - bis (4 - hydroxy - 3 - metoxyphenyl) - 1,6
- heptadien - 3,5 - dion.
- Công thức phân tử: C21H20O6.
- Phân tử khối: 368,38 g/mol.

Hình 1.2: Công thức cấu tạo của Curcumin

Hình 1.2. Cấu trúc hóa học của curcumin
- Curcumin là tinh thể màu nâu đỏ, là hoạt chất được chiết ra từ củ nghệ

vàng thuộc họ gừng. Hiện tại, người ta tìm thấy curcumin tồn tại ở 4 dạng hợp
chất [7]:
+ Curcumin là hợp chất chính chiếm 60%.


9


Curcumin

+ Demetoxy - CUR chiếm 24% có công thức cấu tạo sau:

Demetoxy - curcumin

+ Bis - demetoxy curcumin chiếm 14% có công thức cấu tạo:

10


Bis - demetoxy - curcumin

+ Và 1 hợp chất mới phát hiện là xiclo curcumin chiếm khoảng 1%.

Xiclocurcumin
- Nguồn gốc: là hoạt chất được chiết xuất từ cây nghệ vàng Curcuma

logan L., họ gừng Zingiberaceae, chiếm khoảng 3% khối lượng khô của cây
nghệ vàng.
1.2.2 Dược chất
Curcumin có tác dụng diệt 65 chủng lâm sàng vi khuẩn Helicobacte

11



pylori, ức chế chất gây viêm COX2, tăng tái tạo mạch máu. Tăng tiết chất
nhày dạ dày.
Curcumin hủy diệt dung thư vào loại mạnh nhất theo cơ chế hủy diệt
từng bước các tế bào ác tính. Chúng làm vô hiệu hóa tế bào ung thư và ngăn
chặn việc hình thành các tế bào ung thư mới, trong khi đó các tế bào lành tính
không bị ảnh hưởng. Curcumin được coi là chất tiêu biểu nhất cho thế hệ mới
các chất chống ung thư, vừa hiệu quả, vừa an toàn và không gây tác dụng phụ.
Curcumin còn có khả năng loại bỏ các loại men gây ung thư như COX - 1,
COX - 2 có trong thức ăn, nước uống hàng ngày, vô hiệu hóa các gốc tự do
hình thành trong quá trình tự vệ của cơ thể, do bức xạ độc hại, các loại sốc
thần kinh, thể lực, các độc tố hóa học (dioxin, furan...), ...
Curcumin có khả năng mạnh mẽ giải độc và bảo vệ gan, bảo vệ và làm
tăng hồng cầu, loại bỏ cholesterol xấu, điều hòa huyết áp, hạ mỡ máu, ngăn
chặn béo phì, xóa bỏ tàn nhang, đồi mồi, trứng cá chống rụng tóc giúp mau
chóng mọc tóc, làm cho da dẻ hồng hào, tăng cường sắc đẹp, sức lực và cả
tuổi thọ...
- Curcumin là một trong những chất chống viêm, chống oxy hóa điển

hình. Nó không chỉ điều trị đắc lực cho các bệnh ung thư, loét dạ dày, hành tá
tràng, đại tràng, yếu gan mật, viêm gan B, C, sơ gan cổ chướng, ... mà còn
điều trị vừa nhẹ nhàng vừa hiệu quả cao các bệnh rối loạn hệ miễn dịch như
viêm toàn thân, viêm đa khớp, viêm lõi cầu khớp, bệnh đa sơ cứng, bệnh cứng
bì, loãng xương, viêm cơ, vảy nến, ban đỏ hệ thống, đau hệ tiêu hóa, rối loạn
tuyến giáp, u máu, suy giảm trí nhớ, ... hỗ trợ điều trị bệnh Parkison, nhũn não
[14].
- Curcumin có khả năng kháng nấm, kháng khuẩn như virut HP, viêm

gan B, C, ... rất cao.
- Curcumin ở nhiều nước trên thế giới được coi như vừa là thuốc vừa là


thực phẩm điều trị gần 20 loại ung thư khác nhau. Riêng đối với ung thư máu
12


các nhà khoa học cho biết curcumin có tác dụng tăng hồng cầu, chống suy
kiệt sức lực [17], ...
1.2.3 Sinh khả dụng của curcumin
Một phần rất nhỏ curcumin được hấp thụ sau khi ăn. Curcumin không
bền vững trong ruột và một lượng rất nhỏ đi qua đường tiêu hóa và nhanh
chóng bị thoái hóa hoặc liên hợp thành glucuronidation.
Nghiên cứu của Shoba G., Joy D., Joseph T. và các cộng sự tại khoa
Dược, đại học Y St. John, Bangalore, Ấn Độ đã cho thấy, hoạt chất Piperine
chiết xuất từ hạt tiêu đen có tác dụng tăng hấp thu và giảm đào thải của
curcumin trong máu lên rõ rệt. Một nghiên cứu của nhóm này được đăng tải
trên tạp chí Pubmed của Thư viện y khoa quốc gia và Viện Sức khỏe quốc gia
Hoa Kỳ tháng 5 năm 1998 đã chứng minh được sinh khả dụng của curcumin
trên cơ thể người khi được kết hợp với Piperine từ hạt tiêu theo tỷ lệ 1% đã
tăng lên tới 2000% so với không dùng Piperine [26,25].
1.2.4 Tính chất lí hóa của curcumin
 Tính chất vật lí:
- Có nhiệt độ nóng chảy ở 183oC (361oK).
- Là một polyphenol là sắc tố tạo nên màu vàng đặc trưng của củ nghệ.
- Tan trong môi trường kiềm, dầu, etanol, methanol, acetone ... và hầu
như không tan trong nước ở môi trường acid và trung tính.
- Dung dịch curcumin trong dung môi hữu cơ có độ hấp thụ cực đại ở
bước sóng khoảng 240 - 430nm.
 Tính chất hóa học:
-

Trong môi trường pH < 1, curcumin có màu đỏ thể hiện trạng thái


proton hóa H4A+.
-

Ở pH 1 - 7 hầu hết các diferulolylmethane đều ở dạng trung hòa H3A,

có khả năng hòa tan rất thấp và dung dịch có màu vàng.
-

pH > 7,5 màu dung dịch chuyển sang màu đỏ.Giá trị hằng số phân ly
13


pKa của 3 proton dạng acid của curcumin (dạng H2A- , HA-2 , A3-) được xác
định tương ứng là 7,8; 8,5 và 9,0. Nghiên cứu ở kỹ thuật sắc ký lỏng cao áp
(HPLC) cho kết quả điện ly theo pH của curcumin được thể hiện như bảng
1.2:
Bảng 1.2. Ảnh hưởng của pH lên màu và dạng tồn tại của curcumin
pH

Màu của dung dịch

Dạng ion tồn tại

<1

Đỏ

H4A+


1-7

Huyền phù màu vàng

H3A

>7,5

Đỏ

H2A-, HA-2, A3-

- Curcumin có thể phản ứng với acid boric tạo nên hợp chất có màu

đỏ cam nên được ứng dụng dùng để nhận biết muối của nguyên tố Bo [7].
- Khi đun curcumin với kiềm tạo thành vanilic acid và ferulic acid.
- Oxy hóa bằng pemanganat tạo thành vanilic.
- Tác dụng với hydroxylamin tạo dẫn xuất isoxozol.
- Hydro hóa dẫn xuất diacetyl của curcumin cho hỗn hợp dẫn xuất

hexahydro và tetrahydro hóa học.
1.2.5 Rủi do, tác dụng phụ của curcumin
Theo Kawanishi et al. (2005) [18], curcumin cũng giống như các chất
chống oxy hóa khác, là con dao hai lưỡi. Các nghiên cứu lâm sàng trên người
với 2 - 12g curcumin cho thấy các tác dụng phụ như buồn nôn, tiêu chảy, rối
loạn chuyển hóa sắt và chặn protein hepcidin, có khả năng gây ra thiếu sắt ở
các bệnh nhân mẫn cảm.
1.2.6 Một số công trình nghiên cứu về curcumin
- Trên thế giới
Bằng sáng chế đầu tiên về curcumin dạng nano được mang mã số EP

103266 A2 ngày 30/5/2001 (Ib - 8), và tài liệu nghiên cứu đầu tiên về nano
curcumin dành cho mục đích y học được công bố vào năm 2005.
14


Những tác giả đầu tiên đã nghiên cứu trên thực nghiệm để chứng minh
tác dụng điều trị của curcumin đó là: tác dụng chống tăng đường huyết
(Srinivasan, M. 1972), tác dụng chống viêm (Srimal, R.C. 1973), tác dụng
chống oxy hóa (Sharma, O.P. 1976), tác dụng chống thấp khớp (Deodhar,S.D.
1980), tác dụng bảo vệ gan (Kiso, Y. 1983), tác dụng chống ung thư (Kuttun.
R. 1985), tác dụng ức chế tắc mạch (Srivastava, R. 1995), tác dụng phòng
nhồi máu cơ tim (Dikshit, M. 1995), tác dụng kháng khuẩn (Jordan, W.C.
1996), tác dụng bảo vệ thận (Venkatesan, N. 2000), tác dụng chống viêm loét
dạ dày (Ronita De, 2009) [11, 21, 22], ...
- Ở Việt Nam
Tại Việt Nam, rất nhiều các nhà khoa học tại các trung tâm nghiên cứu
lớn cũng đang tiến hành thử nghiệm để chế tạo vật liệu nano curcumin từ củ
nghệ vàng như Viện hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt
Nam (Viện HLKHVCNVN), Trung tâm nghiên cứu triển khai Khu công nghệ
cao Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Dược Hà Nội. Trong đó, nano
curcumin của viện hóa học là đề tài đầu tiên được ứng dụng công nghệ nano
vào bào chế các dược phẩm và thực phẩm chức năng, giúp phòng ngừa và
điều trị hiệu quả các bệnh mãn tính, nan y.
Trịnh Hoàng Dương, Hà Diệu Ly, Viện Kiểm nghiệm Thuốc TP. Hồ Chí
Minh đã nghiên cứu chiết xuất curcumin từ củ nghệ vàng và xây dựng bộ dữ
liệu chuẩn của curcumin để thiết lập chất chuẩn chiết từ dược liệu [1]. Hay
nhóm các nhà nghiên cứu Dương Thị Hồng Ánh, Phạm Văn Giang, Nguyễn
Trần Linh Trường Đại học Dược Hà Nội đã tiến hành nghiên cứu bào chế tiểu
phân nano curcumin bằng phương pháp nghiền bi kết hợp với đồng nhất hóa
tốc độ cao [1].

Các nghiên cứu về curcumin trên thế giới và ở Việt Nam hầu như hướng
tới nghiên cứu về nano curcumin và ứng dụng trong điều trị các bệnh về ung
thư là chủ yếu. Do đó, đề tài mở ra một hướng đi mới trên cơ sở sử dụng
15


màng Cellulose vi khuẩn làm hệ thống giải phóng thuốc, giúp thuốc giải
phóng kéo dài, chậm nhất nhằm tăng hiệu quả chữa trị của curcumin, khắc
phục các yếu điểm của nó trong điều trị các bệnh nan y, mãn tính.
1.2.7 Một số chế phẩm curcumin trên thị trường
Hiện nay, nguồn Nano curcumin đã được chuyển giao cho công ty dược
trung ương sản xuất thành công viên nang mềm CurmarGold và được Bộ Y tế
cấp giấy phép đủ điều kiện lưu hành tại Việt Nam.
Ngoài ra, trên thị trường cũng có rất nhiều các sản phẩm được làm từ
curcumin như thực phẩm chức năng Cumase, Nano curcumin tam thất xạ đen,
BKA Curmin 95, ...

16


Chƣơng 2
VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu nghiên cứu
2.1.1 Hóa chất và dung môi sử dụng trong nghiên cứu
- Curcumin (95%) xuất sứ từ Ấn Độ.
- Dung môi là etanol 96° và chất phản ứng khác được cung cấp từ Viện

Nghiên cứu Khoa học & Ứng dụng Trường ĐHSP Hà Nội 2.
- Màng Cellulose vi khuẩn (99% hàm lượng nước) được sản xuất bằng


cách sử dụng vi khuẩn A. xylinum (Phòng thí nghiệm Vi sinh, Trường ĐHSP
Hà Nội 2) lên men trong môi trường dinh dưỡng.
2.1.2 Thiết bị được sử dụng trong nghiên cứu
- Máy đo quang phổ UV - 2450 (Shimadzu - Nhật Bản);
- Cân phân tích (Sartorius - Đức);
- Nồi hấp khử trùng HV - 110/HIRAIAMA;
- Buồng cấy vô trùng (Haraeus);
- Khuấy từ gia nhiệt (IKA - Đức);
- Kính hiển vi quang học (Carl Zeiss - Đức);
- Máy lắc tròn tốc độ chậm (Orbital Shakergallenkump - Anh);
- Tủ lạnh Daewoo, tủ lạnh sâu;
- Bình tam giác có chia vạch, ống nghiệm, cốc đong thủy tinh có chia

vạch, bình thủy tinh 500ml, lọ penicilin, đèn cồn, kẹp gỗ, thước, gạc vô trùng,
giấy lọc, giấy quỳ tím và nhiều dụng cụ hóa sinh thông dụng khác.
2.1.3 Vật liệu làm môi trường nuôi cấy vi sinh vật tạo màng Cellulose vi
khuẩn
Các vật liệu để làm môi trường nuôi cấy vi sinh vật tạo màng
Cellulose vi khuẩn được trình bày ở bảng 2.1:

17


×