Tải bản đầy đủ (.pdf) (27 trang)

Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh đắk lắk (tt)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (373.94 KB, 27 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN NHẬT MINH

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG
VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐẮK LẮK

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02

Đà Nẵng – 2017


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. LÊ THẾ GIỚI

Phản biện 1: TS. NGUYỄN XUÂN LÃN
Phản biện 2: TS. TUYẾT HOA NIÊ KDĂM

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Trường Đại học Tây
Nguyên vào ngày 12 tháng 8 năm 2017

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng




1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tín dụng trong cho vay trung, dài hạn là một lĩnh vực có vai
trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế, và cũng là lĩnh vực mà
các Ngân hàng thương mại Việt Nam sẽ phải đối mặt với sự cạnh
tranh từ các Ngân hàng nước ngoài. Tuy nhiên, Hoạt động tín dụng
trong cho vay trung và dài hạn của các Ngân hàng thương mại Việt
Nam hiện nay còn chứa đựng rất nhiều rủi ro, nhưng chưa được quan
tâm đúng mức. Bất kỳ một sự tác động nào ảnh hưởng đến tính khả
thi và tính sinh lời của dự án đều có thể gây thiệt hại cho Ngân hàng,
nhẹ thì cũng làm giảm tính cạnh tranh của các Ngân hàng, nặng thì
sẽ gây tổn thất cho Ngân hàng cũng như người gửi tiền và toàn bộ
nền kinh tế do bản chất hoạt động của Ngân hàng là đi vay để cho
vay.
Từ thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay
trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
Đắk Lắk thời gian qua cho thấy nợ xấu, nợ có khả năng mất vốn vẫn
còn cao, chưa được kiểm soát chặt chẽ, công tác quản trị rủi ro hiệu
quả chưa tốt. Chính vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra là phải quản trị
rủi ro tín dụng trong cho vay trung và dài hạn để nâng cao hiệu quả,
chất lượng hoạt động, tăng uy tín và khả năng cạnh tranh của ngân
hàng trong thời gian tới.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn vấn đề “Quản trị rủi
ro tín dụng trong cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh tỉnh Đắk Lắk” làm đề
tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh của mình.



2
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
• Làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản về hoạt động kinh doanh
của ngân hàng thương mại và cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng
của ngân hàng.
• Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và hoạt động quản
trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung – dài hạn tại Agribank Đắk
Lắk, từ đó đưa ra những mặt tích cực cũng như những mặt hạn chế
của công tác quản trị này.
• Đề xuất một số giải pháp quản trị rủi ro tín dụng trong cho
vay trung – dài hạn có thể áp dụng trong thực tiễn để nâng cao hiệu
quả công tác quản trị rủi ro tại Agribank Đắk Lắk.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
• Sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp phân tích,
phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp diễn
giải,....
• Đối tượng nghiên cứu là: vấn đề rủi ro và quản trị rủi ro tín
dụng trong cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển Nông thôn Đắk Lắk, đề ra các biện pháp nhằm khắc phục,
hạn chế và phòng ngừa rủi ro tín dụng.
• Phạm vi nghiên cứu: là nghiên cứu hoạt động tín dụng trong
cho vay trung và dài hạn của ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Đắk Lắk. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại
Agribank Đắk Lắk. Từ đó, đề xuất cách nâng cao hiệu quả quản trị
rủi ro tín dụng trong cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Đắk Lắk.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu và đóng góp của đề tài
Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp với
phương pháp nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích…đi từ cơ sở lý



3
thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích đặt ra
trong luận văn.
Phương pháp thu thập xử lý số liệu: Số liệu thứ cấp được thu
thập từ các báo cáo thường niên, các báo cáo tổng kết hoạt động
kinh doanh, từ các các cơ quan thống kê, phương tiện truyền thông…
và được xử lý trên máy tính.
Nêu một số vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị
rủi ro tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại nói chung và
một số vấn đề về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung – dài
hạn tại Agribank Đắk Lắk nói riêng. Từng bước hoàn thiện, khách
quan hơn trong việc nhận dạng rủi ro đo lường, kiểm soát, quản trị
rủi ro tín dụng hướng theo chuẩn mực và thông lệ quốc tế.
Nâng cao năng lực cho cán bộ tín dụng tại chi nhánh và biện
pháp quản trị rủi ro tín dụng.
Từ thực tiễn hoạt động tại Chi nhánh Agribank Đắk Lắk đề
xuất một số giải pháp quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả hơn, hạn
chế đến mức thấp nhất có thể những tác hại xấu do nó gây ra, góp
phần phục vụ cho các mục tiêu phát triển của chi nhánh
NHNo&PTNT Đắk Lắk.
5. Bố cục đề tài
Với mục tiêu và phương pháp luận trình bày ở trên, nội dung
của đề tài được bố cục làm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho
vay trung – dài hạn tại Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong
cho vay trung – dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2014-2016.

Chương 3: Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong


4
cho vay trung – dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn tỉnh Đắk Lắk.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình làm luận văn, tác giả đã tham khảo một số
giáo trình, tài liệu viết về quản trị rủi ro và rủi ro tín dụng ngân hàng.
1. Nguyễn Tuấn Anh, luận án tiến sĩ kinh tế, “Quản trị rủi ro
tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam”, 2012.
Luận án đã hoàn thành các vấn đề chính như:
- Nêu lên tổng quan hoạt động kinh doanh nói chung, hoạt
động tín dụng nói riêng của NHNo&PTNT Việt Nam trong những
năm gần đây, một ngân hàng có thị phần tín dụng lớn nhất, nhưng có
tỷ lệ nợ xấu vào loại thấp nhất trong hệ thống NHTM Việt Nam ở
thời điểm trước năm 2012.
- Tập trung phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của
NHNo&PTNT Việt Nam trên các góc độ: mô hình quản lý tín dụng,
cơ chế chính sách quản lý tín dụng, phân loại nợ và trích lập dự
phòng rủi ro, một số nội dung khác có liên quan.
- Luận án cho rằng quản trị rủi ro tín dụng đã làm cho nợ xấu
của NHNo&PTNT Việt Nam được kiểm soát chặt chẽ, góp phần làm
cho lợi nhuận tăng bền vững, hoạt động kinh doanh của
NHNo&PTNT Việt Nam ổn định. Bên cạnh đó còn một số hạn chế,
như mô hình chưa phù hợp, chất lượng cán bộ còn hạn chế, công
nghệ ngân hàng áp dụng trong quản trị rủi ro tín dụng chưa đáp ứng
được yêu cầu…. Tình trạng đó có nhiều nguyên nhân chủ quan từ
chính NHNo&PTNT Việt Nam cùng các chi nhánh và nguyên nhân

khách quan từ môi trường của nền kinh tế cũng như các cơ quan
quản lý, điều hành có liên quan.


5
2. Nguyễn Thị Hoài Thương, luận án tiến sĩ kinh tế, “Quản lý
nợ xấu tại ngân hàng thương mại Việt Nam”, 2012.
Luận án đã đưa ra quy trình quản lý nợ xấu mang tính khoa
học, đầy đủ hơn so với quy trình hiện tại. Tác giả đã chứng minh
rằng chỉ khi nào nợ xấu được nhận biết và đo lường một cách chính
xác thì các ngân hàng mới có thể quản lý có hiệu quả. Bởi vậy trong
quy trình quản lý nợ xấu nhất thiết phải bổ sung cách thức đo lường
nợ xấu, cụ thể:
3. Phan Thị Linh, luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh, “Quản
trị rủi ro tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn thành phố Đà Nẵng”, 2010
- Nêu lên tổng quan hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT
thành phố Đà Nẵng. Tập trung phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín
dụng của NHNo&PTNT thành phố Đà Nẵng trên các góc độ: mô
hình quản lý tín dụng, cơ chế chính sách quản lý tín dụng, phân loại
nợ và trích lập dự phòng rủi ro, một số nội dung khác có liên quan.
- Trên cơ sở những hạn chế tác giả đưa ra những giải pháp
hoàn thiện để quản lý rủi ro tín dụng có hiệu quả theo chuẩn mực để
đáp ứng yêu cầu và xu thế hội nhập trong giai đoạn hiện nay.
Tổng hợp tham khảo từ 3 luận văn trên và nguồn tài kiệu tham
khảo


6
CHƢƠNG 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng
a. Khái niệm rủi ro
b. Khái niệm rủi ro tín dụng
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng
1.1.3. Những nhân tố dẫn đến rủi ro tín dụng
a. Những nhân tố từ phía Ngân hàng
b. Những nhân tố từ phía khách hàng
c. Những nhân tố khác
1.2. NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1.2.1. Nhận diện rủi ro tín dụng
Nhận diện rủi ro tín dụng qua các dấu hiệu sẽ giúp ngân hàng
có những giải pháp tối ưu để xử lý kịp thời; là khâu quan trọng,
quyết định đến việc thực hiện mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng và
nâng cao hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng. Tuy nhiên, việc nhận
diện rủi ro tín dụng rất phức tạp, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín
dụng rất đa dạng. Do vậy, ngân hàng cần xây dựng một bảng liệt kê
các dấu hiệu nhận biết rủi ro điển hình để hỗ trợ cho hoạt động quản
trị rủi ro tín dụng.
* Các phương pháp nhận diện rủi ro tín dụng:
- Lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra.
- Phân tích tình hình tài chính của khách hàng để xác định
được nguy cơ rủi ro của khách hàng về tài sản, cấu trúc nguồn vốn,


7
dòng tiền, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán…

- Thanh tra hiện trường
- Phân tích hợp đồng
- Phân tích lưu đồ
- Thu thập thông tin
Để hoạt động nhận diện rủi ro tín dụng có hiệu quả thì hoạt
động quản trị rủi ro tín dụng phải đảm bảo được hai vấn đề là : nhận
thức của người lãnh đạo, nhà quản trị nói chung đối với hoạt động
quản trị phải có nhận thức đầy đủ và sâu rộng về hoạt động quản trị
rủi ro; thứ hai là vấn đề thông tin phải đầy đủ, chính xác, xử lý thông
tin khoa học, kịp thời và đồng bộ.
1.2.2. Đo lƣờng rủi ro tín dụng
Có hai phương pháp cơ bản để phân tích, đo lường rủi ro tín
dụng là phương pháp định tính và phương pháp định lượng. Hai
phương pháp này không loại trừ lẫn nhau mà hỗ trợ lẫn nhau để phân
tích, đo lường rủi ro tín dụng. Do vậy, tùy tình hình thực tế mà ngân
hàng có thể sử dụng một trong hai phương pháp hoặc sử dụng cả hai
phương pháp để đánh giá, đo lường rủi ro tín dụng.
1.2.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng cũng áp dụng các kỷ thuật này. Cụ thể
từng phương pháp như sau:
- Né tránh rủi ro
- Ngăn ngừa tổn thất
- Giảm thiểu tổn thất
- Chuyển giao kiểm soát rủi ro
- Đa dạng hóa
1.2.4. Tài trợ rủi ro tín dụng


8
1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ

RỦI RO TÍN DỤNG
1.3.1. Các yếu tố khách quan
- Do môi trường pháp lý chưa đầy đủ chặt chẽ, các quy định
còn thiếu và chưa đồng bộ.
- Các thay đổi trong các chính sách kinh tế vĩ mô của Chính
phủ, trong tiến trình hội nhập quốc tế…
- Do các biến động bất thường về tỷ giá hối đoái, lãi suất…
ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng.
- Hệ thống thông tin về các doanh nghiệp do các cơ quan khác
cung cấp không chính xác, trung thực.
1.3.2. Các yếu tố chủ quan
- Trình độ và nhận thức của các cán bộ quản trị rủi ro tín dụng:
Các cán bộ chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc hạn
chế rủi ro tín dụng, chưa có những đánh giá chính xác về khách hàng
và khả năng trả nợ của họ. Cán bộ chưa có những đánh giá chính xác
về phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng, đối tác tham gia
bảo lãnh, không dự báo được những vấn đề phát sinh từ phía khách
hàng có thể gây bất lợi cho ngân hàng.
- Hệ thống thông tin đánh giá khách hàng và quản trị rủi ro tín
dụng của ngân hàng chưa đạt được yêu cầu về sự tổng hợp và thống
nhất: Hệ thống thông tin chưa đầy đủ và thiếu cập nhật đã khiến cho
quá trình đánh giá rủi ro gặp nhiều khó khăn. Ngân hàng chưa có đủ
thông tin về thị trường, không có những kênh thông tin chính xác để
kiểm tra về các khách hàng.
- Chiến lược khách hàng của ngân hàng: Tùy theo chiến lược
kinh doanh cụ thể mà mỗi ngân hàng đưa ra các mức độ chấp nhận
rủi ro khác nhau.


9

- Mức độ phức tạp của các hoạt động ngân hàng: Các hoạt
động kinh doanh của ngân hàng ngày càng đa dạng và phức tạp đem
lại lợi nhuận ngày càng lớn tuy nhiên mức độ rủi ro cũng ngày càng
cao hơn.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN TỈNH ĐẮK LẮK
2.1. TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH ĐẮK LẮK
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
2.1.3. Các hoạt động chính
2.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH ĐẮK
LẮK
2.2.1. Hoạt động cho vay
2.2.2. Hoạt động bảo lãnh
2.2.3. Thực trạng nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Đắk Lắk
a. Nợ xấu phân theo nhóm nợ
Nợ xấu là nợ được phân vào các nhóm từ nhóm 3 đến nhóm 5,
ở mỗi nhóm nợ có tỷ lệ trích dự phòng rủi ro khác nhau; nợ nhóm 3
tỷ lệ trích dự phòng rủi ro là 25%, nhóm 4 là 50%, nhóm 5 là 100%.
Nếu ngân hàng để nợ xấu nằm ở nhóm 5 nhiều sẽ dẫn đến tổng số
trích dự phòng rủi ro nhiều, điều này làm suy giảm năng lực tài chính


10

của ngân hàng do phải trích từ lợi nhuận ra để trích dự phòng rủi ro.
Bảng 2.4. Nợ xấu phân theo nhóm nợ
ĐVT: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Nhóm 3 (Nợ
dưới tiêu
chuẩn)
Nhóm 4 (Nợ
nghi ngờ)
Nhóm 5 (Nợ
có khả năng
mất vốn)
Nợ xấu
(3+4+5)

Năm 2013
Số dư %

Năm 2014
Số dư
%

Năm 2015
Số dư
%

Năm 2016
Số dư %

25


13%

57

25,7%

65

27,3%

91

28,34

70

36,5
%

46

20,7%

57

23,9%

82


25,54

97

50,5
%

119

53,6%

116

48,8%

148 46,12

192

100% 222

100%

238

100%

321 100%

b. Nợ xấu phân theo ngành nghề kinh doanh

Bảng 2.5. Nợ xấu phân theo ngành nghề kinh doanh
tại Agribank Đắk Lắk
Đơn vị: tỷ đồng
Nợ xấu

Năm
2013

Tỷ
trọng
(%)

Năm
2014
100

Tỷ
trọng
(%)

Năm
2015

Tỷ
trọng
(%)

Năm
2016


Tỷ
trọng
(%)

- Nông, LN

89 46,3%

45%

102

42,8%

139 43,3%

- Công nghiệp

35 18,3%

47 21,2%

58

24,4%

81 25,2%

- Thương mại,


68 35,4%

75 33,8%

78

32,8%

101 31,5%

238

100%

321 100%

khác
Tổng cộng

192

100%

222

100%

(Nguồn: Phòng Tín dụng Agribank Đắk Lắk)
Tóm lại, Agribank Đắk Lắk đã làm rất tốt việc hạn chế nợ xấu
đối với nhóm khách hàng ngành nông, lâm nghiệp, đây là một điểm

sáng cần phải phát huy và duy trì bền vững hơn nữa. Còn đối với


11
nhóm khách hàng ngành kinh doanh thương mại, dịch vụ, công
nghiệp, xây dựng, khác…, Agribank Đắk Lắk cũng rất quan tâm, hạn
chế rủi ro đến mức thấp nhất, nhưng trong bối cảnh nền kinh tế có
nhiều biến động bất lợi thì nợ xấu phát sinh tăng là đều khó tránh
khỏi.
c. Nợ xấu phân theo thành phần kinh tế
Nợ xấu phần theo thành phần kinh tế được tác giả phân theo
hai nhóm hính: nợ xấu của các tổ chức kinh tế (bao gồm các DNNN
và DN ngoài quốc doanh); nợ xấu của hộ sản xuất, kinh doanh và cá
thể.
d. Nợ xấu phân theo đảm bảo bằng tài sản
Tại Agribank Đắk Lắk, phần lớn dư nợ cho vay đều có bảo
đảm bằng tài sản, tập trung ở nhóm khách hàng là hộ sản xuất kinh
doanh, cá thể, chiếm tỷ trọng gần 98% trên tổng dư nợ. Còn dư nợ
cho vay không có bảo đảm chiếm khoảng 1,5% trong tổng dư nợ,
chủ yếu tập trung ở các khách hàng doanh nghiệp nhà nước, các tổ
Tại Agribank Đắk Lắk nợ xấu theo thời hạn vay trung – dài
hạn nằm chủ yếu ở đối tượng vay tiêu dùng.Qua trên ta thấy tỷ trọng
nợ xấu nhóm khách hàng cho vay có thời hạn vay trung – dài hạn từ
năm 2013 -2016 liên tục tăng cả về số tương đối lẫn số tuyệt đối,
tăng từ 47 tỷ đồng năm 2013 tăng lên 176 tỷ đồng năm 2016, tăng 83
tỷ đồng, tốc độ tăng 176%. Trong khi đó, ở nhóm khách hàng cho
vay có thời hạn vay ngắn thì ngược lại, xét về số tương đối thì tỷ
trọng nợ xấu giảm đều qua các năm từ 75,5% năm 2013, 60,4% năm
2014, 57,6% năm 2015 và năm 2016 là 45,2%; xét về số tuyệt đối thì
không giảm, năm 2013 là 145 tỷ đồng, đến năm 2016 là 145 tỷ đồng,

tăng 0 tỷ đồng, tốc độ tăng 0%.


12
e. Kết quả hạn chế nợ xấu của Agribank Đắk Lắk
Trong những năm qua từ 2013 đến 2016, do chịu ảnh hưởng
của suy thoái kinh tế, nợ xấu của toàn hệ thống ngân hàng nói chung,
Agribank nói riêng luôn ở mức cao đáng báo động từ 4% đến 5%,
còn theo các chuyên gia kinh tế dự đoán từ 10% đến 15%; trong khi
đó, tổng dư nợ xấu của Agribank Đắk Lắk luôn hạn chế từ mức
2,75% - 3.1%/tổng dư nợ. Xét về tổng thể hạn chế nợ xấu thì có thể
nói ngân hàng đã chủ động có nhiều giải pháp điều hành linh hoạt
nhằm hạn chế nợ xấu đến mức thấp nhất, luôn luôn thấp hơn định
mức chỉ tiêu của Agribank giao là không quá 3,5% trong năm 2016.
Và định hướng đến năm 2017 là dưới 3% Đây là kết quả của hoạt
động hết sức nổ lực của tập thể cán bộ, nhân viên Agribank Đắk Lắk
và đã được ngân hàng cấp trên ghi nhận.
Tóm lại, trong bối cảnh chung như vậy việc hạn chế nợ xấu
của Agribank Đắk Lắk từ năm 2013 đến 2016 ở mức khống chế từ
2,25%-3.11%/tổng dư nợ có thể nói là tốt rồi.
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY TRUNG – DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐẮK LẮK
2.3.1. Thực trạng hoạt động nhận diện rủi ro tín dụng
 Những tồn tại của công tác nhận diện rủi ro tín dụng trong
cho vay trung – dài hạn tại Agribank Đắk Lắk những năm qua:
* Đối với hoạt động nhận diện rủi ro toàn bộ hoạt động tín
dụng:
- Chưa có những kịch bản nhận diện rủi ro dựa vào những
phân tích, đánh giá về tình hình môi trường hoạt động, xu hướng

phát triển thị trường. Do chưa thực hiện được việc nghiên cứu về tình
hình môi trường hoạt động và khách hàng, các khả năng biến động


13
có thể chuyển thành rủi ro tín dụng hoặc hiểm họa tổn thất, xu hướng
phát triển của thị trường, các cơ hội, thách thức của nền kinh tế để
đưa vào xây dựng các kịch bản nhận diện rủi ro.
- Việc cung cấp thông tin để phục vụ việc đánh giá, phân tích,
nhận định rủi ro trong quá trình cấp tín dụng chủ yếu thu thập từ
nguồn khách hàng cung cấp nhưng có những lúc độ tin cậy không
cao, trong khi đó nhà nước chưa có chế tài, công cụ quản lý hiệu quả
trong trường hợp cung cấp thông tin không trung thực, sai lệch; chưa
có hệ thống thông tin quản lý chung của Nhà nước, một số thông tin
cung cấp từ các nguồn khác nhau không thống nhất.
Với thực trạng nhận diện rủi ro tín dụng như vậy đã dẫn đến
hệ quả là thời gian qua Chi nhánh rất bị động trong việc ứng phó với
những thay đổi của tình hình rủi ro và mức rủi ro tín dụng, chất
lượng tín dụng gần như là phụ thuộc vào khách hàng.
Thực trạng này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, nhưng trong
đó đáng kể nhất là cách nhìn nhận của các nhà quản trị về hoạt động
quản trị rủi ro tín dụng và năng lực của cán bộ tại các bộ phận nghiệp
vụ có liên quan trực tiếp đến quá trình rủi ro tín dụng. Để hoạt động
này được chuyển biến tích cực với chất lượng công việc cao hơn thì
đòi hỏi phải có sự thay đổi tích cực trong vấn đề này.
* Đối với hoạt động nhận diện rủi ro của từng khoản tín
dụng:
- Hoạt động nhận diện rủi ro của từng khoản tín dụng dù là
một yêu cầu bắt buộc, nhưng các hoạt động tác nghiệp thực tế tại Chi
nhánh vẫn chưa đi vào thực chất, chưa được thực sự xem trọng bởi

những người thực hiện. Do đó, trong những năm vừa qua hoạt động
nhận diện rủi ro tín dụng chưa thực sự chất lượng, chưa dự báo đúng
với diễn biến tình hình thực tế của một số khoản vay sau này. Hoạt


14
động này chỉ ở mức độ là làm theo lối mòn, kinh nghiệm, đối phó
với quy trình cấp tín dụng, đôi khi cán bộ trực tiếp tham gia vào hoạt
động nhận diện rủi ro cũng không hiểu hết bản chất của từng vấn đề
khi tác nghiệp.
- Năng lực cán bộ trực tiếp thẩm định, quản lý khoản tín dụng
còn hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tế công việc. Cán bộ
tín dụng thiếu kiểm tra giám sát khách hàng, khoản vay.
Từ thực trạng này có thể nhận xét rằng: Hoạt động nhận diện
rủi ro tín dụng tại Agribank Đắk Lắk chưa hoàn thành nhiệm vụ là
nhận diện, cảnh báo sớm các nguy cơ rủi ro có thể ảnh hưởng đến
chất lượng tín dụng để định hướng cho hoạt động tín dụng an toàn,
tăng trưởng hiệu quả. Đây là một nguy cơ trong hoạt động điều hành
kinh doanh tín dụng. Trong thời gian đến nếu tình hình này không
thay đổi tích cực thì hoạt động tín dụng sẽ khó có nền tảng để phát
triển một cách bền vững được.
2.3.2. Thực trạng hoạt động đo lƣờng rủi ro tín dụng
a. Đối với hoạt động đo lường rủi ro, xếp hạng tín dụng
khách hàng
b. Đối với hoạt động thẩm định, phân tích khoản vay
 Nhận xét thực trạng đo lường rủi ro tín dụng tại Agribank
Đắk Lắk qua các năm:
Việc đo lường rủi ro tín dụng của Agribank đã từng bước hoàn
thiện, khách quan hơn, hướng theo chuần mực và thông lệ quốc tế,
sát với diễn biến tình hình thực tế của khách hàng và khoản tín dụng

hơn. Chương trình xếp hạng tín dụng nội bộ được đánh giá là đang
dần có hiệu quả, giúp ích nhiều cho công tác đo lường rủi ro tín
dụng. Thực tế đã chứng minh tỷ lệ nợ xấu theo thành phần kinh tế
bảng 2.6[ Tr. 50] đặc biệt là hộ, cá thể có xu hướng giảm dần qua


15
các năm. Agribank Đắk Lắk đang triển khai xây dựng và hoàn thiện
chương trình chấm điểm khách hàng hộ, cá thể. Phản ánh chân thực
và khách quan nhất thực trạng của Agribank Đắk Lắk hướng theo
chuẩn mực và thông lệ quốc tế.
Chương trình cũng đã thường xuyên được cập nhật, bổ sung
thêm nhiều chức năng dựa trên những diễn biến, thay đổi từ tình hình
thực tế. Tuy nhiên chương trình hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ,
chấm điểm khách hàng cũng đang có những điểm cứng nhắc, nhiều
tiêu chí mà những doanh nghiệp, khách hàng nhỏ không thể đáp ứng
dẫn đến phân loại khách hàng, nhóm nợ sai với thực tế.
2.3.3. Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng
Trong những năm qua, hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng tại
Agribank Đắk Lắk được thực hiện theo khuôn mẫu, khá sơ sài: theo
kiểu phải làm theo qui trình tín dụng, còn định hướng cụ thể và chất
lượng kiểm soát thì chưa được đảm bảo.
- Đối với từng khoản vay: Các báo cáo thẩm định chưa đưa ra
được phương án kiểm soát rủi ro cụ thể và hiệu quả, nếu không bị từ
chối thì yêu cầu chủ yếu trong kiểm soát rủi ro các khoản vay chỉ
mới ở mức độ là tình hình tài chính của khách hàng, hiệu quả kinh tế
xã hội của phương án, dự án vay vốn, tài sản bảo đảm.
- Đối với quá trình quản trị sau khi cho vay: Quá trình này
cũng chưa đưa ra được phương án kiểm soát cụ thể có thể ứng phó
kịp thời, phù hợp với những diễn biến tình hình thực tế khách hàng.

Chủ yếu là thực hiện biện pháp kiểm tra sau khi vay theo qui trình
cấp tín dụng: kiểm tra sử dụng vốn, tài sản bảo đảm, nhưng đây cũng
là một hoạt động mang tính hình thức, chưa sâu sát thực tế, chưa
thường xuyên, do sự hạn chế về số lượng cán bộ và trình độ cán bộ
tín dụng.


16
2.3.4. Thực trạng hoạt động tài trợ rủi ro tín dụng
- Yêu cầu quản trị đối với hoạt động này là: Phải đảm bảo có
nguồn tài trợ và phải thực hiện các biện pháp tài trợ kịp thời, hợp lý
khi rủi ro xảy ra và có tổn thất. Trong đó, hoạt động thiết kế phương
án tạo nguồn là phải được triển khai cụ thể ngay từ giai đoạn đánh
giá rủi ro và kiểm soát rủi ro; hoạt động tài trợ chỉ được triển khai
khi đã bắt đầu xuất hiện tổn thất (nguy cơ tổn thất), và đi kèm theo
nó luôn phải là nhiệm vụ tận thu nợ. Và trong khâu quản trị này,
nhiệm vụ thiết kế phương án tạo nguồn tài trợ là khâu then chốt rất
quan trọng, làm cơ sở cho hoạt động bù đắp rủi ro.
* Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại Chi
nhánh:
Tại Agribank Đắk Lắk, thời gian qua việc trích lập quỹ dự
phòng rủi ro tín dụng vẫn được thực hiện đều đặn, tuy nhiên mức
trích lập của từng năm là theo kế hoạch được Agribank giao từ đầu
năm chứ không phải hoàn toàn căn cứ theo tình hình phân loại nợ.
Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và xử lý rủi ro tín dụng
bằng quỹ dự phòng của Agribank Đắk Lắk trong giai đoạn 20142016 được thể hiện tại bảng 2.8 như sau:
* Kết quả thu hồi nợ xấu của Agribank Đắk Lắk
Trong những năm qua, Agribank Đắk Lắk đã cố gắng nổ lực,
quyết tâm áp dụng mọi biện pháp quyết liệt để tận thu hồi nợ, giảm
nợ xấu nhằm tiến tới góp phần cùng Agribank Việt Nam thực hiện đề

án tái cơ cấu ngân hàng đến năm 2016 theo chỉ đạo của NHNN Việt
Nam và hội nhập với nền kinh tế quốc tế.
- Tình hình triển khai hoạt động tài trợ rủi ro tại Agribank
Đắk Lắk:
Hoạt động tài trợ rủi ro tín dụng qua các năm chưa được triển


17
khai hoàn chỉnh và đúng mức. Các hoạt động chính của tài trợ rủi ro
tín dụng tại Chi nhánh là các nghiệp vụ tác nghiệp xử lý, bù đắp rủi
ro, còn việc xây dựng phương án dự phòng, tạo nguồn cho rủi ro
chưa được chú trọng, chủ yếu là trích lập dự phòng rủi ro hàng năm
theo kế hoạch của Agribank Việt Nam giao. Hoạt động tài trợ rủi ro
tín dụng tại Chi nhánh những năm vừa qua chỉ thực hiện theo hướng
tự bù đắp một cách đơn giản, không sử dụng hết các công cụ, kỹ
thuật vốn có của nó.
- Với thực trạng hoạt động xử lý rủi ro tín dụng chủ yếu là dựa
vào biện pháp dự phòng rủi ro tín dụng, trong khi khả năng dự phòng
và tự bù đắp của đơn vị là yếu, không theo kịp với yêu cầu, đã làm
cho công tác xử lý rủi ro tín dụng trong thời gian qua diễn ra chậm,
kết quả không cao, các khoản nợ xấu thuộc nhóm nghi ngờ mất vốn
và mất vốn không được xử lý triệt để, làm giảm hiệu quả hoạt động
kinh doanh.
Vì thế, yêu cầu cấp thiết hiện nay đối với Chi nhánh là phải
xây dựng, tổ chức lại hoạt động tài trợ rủi ro tín dụng một cách bài
bản – hoàn chỉnh và thực sự hiệu lực, đúng với vai trò và tầm quan
trọng trong quá trình quản trị tín dụng, nhằm góp phần hướng đến
hoạt động tín dụng hiệu quả và bền vững
2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT

TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH ĐẮK LẮK
2.4.1. Những thành công
2.4.2. Những mặt hạn chế về công tác quản trị rủi ro trong
cho vay trung – dài hạn
- Tư duy về quản trị rủi ro tại Agribank Đắk Lắk vẫn chưa
thực sự đổi mới, vẫn còn mang nét đơn giản, cũ kỹ; quá trình điều


18
hành tại Chi nhánh chưa được định hướng dài hạn và rõ ràng. Công
tác quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh vẫn chưa được coi trọng
hàng đầu, nhiều nội dung còn rất hình thức, nên rất bị động khi tình
hình chung có sự thay đổi.
- Việc triển khai tổ chức thực hiện các nội dung của quản trị rủi
ro còn thụ động, chưa đầy đủ, chưa theo một chương trình thống nhất,
khoa học, vẫn còn làm theo lối mòn, nặng tính kinh nghiệm.
- Các hoạt động hỗ trợ như xây dựng chính sách; công tác
phân tích, tổng hợp hay bố trí nguồn lực phục vụ quản lý và tác
nghiệp còn chưa được quan tâm thực hiện đúng mức. Phân tích từ
quá trình quản trị thực tế cho thấy:
2.4.3. Nguyên nhân các hạn chế trong quản trị rủi ro tín
dụng trong cho vay trung- dài hạn tại NHNo&PTNT Đắk Lắk
Những hạn chế trên đây của Agribank Đắk Lắk về quản trị rủi
ro tín dụng tại Chi nhánh là do nhiều nguyên nhân, trong đó có
những nguyên nhân từ nội tại đơn vị, nguyên nhân từ những quy
định của cấp trên, nguyên nhân từ tình hình chung trong lĩnh vực
ngân hàng và hệ thống pháp luật ngân hàng Việt Nam. Tùy mỗi hoàn
cảnh mà những nguyên nhân này có những tác động, ảnh hưởng khác
nhau đến hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh. Trong các
nguyên nhân đó thì đáng chú ý nhất là các nguyên nhân trực tiếp từ

nội tại đơn vị, vì nó quan tính chủ quan và ta có thể khắc phục những
hạn chế từ những nguyên nhân này trước khi khắc phục các hạn chế
từ những nguyên nhân bắt nguồn từ quy định cấp trên, từ hệ thống
pháp luật, môi trường kinh doanh…
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2


19
CHƢƠNG 3
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN TỈNH ĐẮK LẮK
3.1. CÁC CĂN CỨ TIỀN ĐỀ
3.1.1. Dự báo xu hƣớng kinh tế và hoạt động ngân hàng thời
gian tới
Tình hình kinh tế thế giới trong thời gian tới sẽ gặp nhiều khó
khăn: sự suy thoái của nền kinh tế Mỹ, sự suy yếu của khu vực đồng
tiền chung Châu Âu, và sự xuống dốc của các thị trường mới nổi, đặc
biệt là Trung Quốc, sẽ xảy ra cùng một lúc và tạo thành cơn bão.
Tăng trưởng kinh tế toàn cầu sẽ ở mức dưới 2%, tỷ lệ thất nghiệp
cao, việc làm mới nhỏ giọt. Điều đó sẽ khiến tình hình tồi tệ hơn.
Tình hình kinh tế Việt Nam: theo dự báo của EIU, ADB, IMF
và Bộ Kế hoạch và Đầu tư, năm 2016 được đánh giá là năm còn
nhiều khó khăn trong việc hồi phục và phát triển kinh tế. Dự báo
GDP tăng từ 5,8% - 6,6%; lạm phát khoảng 8,7% - 11%; thâm hụt
cán cân vãng lai khoảng 4% - 4,5%. Tiền đồng sẽ bị giảm giá khoảng
3,17% so với USD.
Về hoạt động ngân hàng, xu hướng sẽ là tái cơ cấu các ngân
hàng lớn, thâu tóm, sáp nhập các ngân hàng nhỏ nhằm ổn định thanh
khoản ngân hàng, tăng cường năng lực quản trị. Thêm vào đó sẽ là

áp lực giải quyết nợ xấu tồn đọng, giảm lãi suất của các ngân hàng,
nâng cao năng lực quản trị rủi ro để tránh khủng hoảng.
3.1.2. Định hƣớng hoạt động của Agribank Đắk Lắk giai
đoạn 2017-2022 và tầm nhìn đến 2027
a. Định hướng phát triển của Agribank Đắk Lắk
b. Nhiệm vụ phát triển của Agribank Đắk Lắk giai đoạn


20
3.1.3. Mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng ở Agribank Đắk
Lắk trong thời gian tới
Với mục tiêu phát triển ổn định và bền vững, hoạt động phòng
ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng trong thời gian tới cần được chú trọng
hơn trong chiến lược kinh doanh của Agribank Đắk Lắk, trong đó
các biện pháp quản trị RRTD cần phải được triển khai thực hiện một
cách đầy đủ và nghiêm túc theo các hướng sau:
- Coi trọng chất lượng tín dụng hơn là mở rộng tín dụng:
- Hoàn thiện cơ sở và điều kiện đảm bảo cho công tác quản lý
RRTD có hiệu quả.
- Hoàn thiện qui trình giám sát và đo lường rủi ro tín dụng chặt
chẽ nhằm nâng cao hiệu quả, hạn chế rủi ro của hoạt động tín dụng.
- Nâng cao hiệu quả công tác xử lý RRTD, trong đó chú trọng
xử lý các khoản nợ tồn đọng, nợ khó đòi.
- Tiếp tục thực hiện đề án tái cơ cấu lại theo phương án tổng
thể của Agribank, trong đó chú trọng giảm các khâu trung gian, tăng
cường công tác kiểm soát nội bộ, đảm bảo độ an toàn phù hợp trong
hoạt động ngân hàng nói chung, hoạt động tín dụng nói riêng.
3.2. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƢỜNG QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH ĐẮK LẮK

Để thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của tỉnh, của ngành
ngân hàng, đặc biệt là thực hiện các mục tiêu Agribank Đắk Lắk đã
đề ra. Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, trước những tồn
tại và những hạn chế trong quản trị rủi ro tín dụng đã nêu cần thiết
phải có giải pháp cụ thể mang lại hiệu quả cao, đồng thời phù hợp
với điều kiện của Agribank Đắk Lắk trong điều kiện thông tin không
cân xứng.


21
3.2.1. Nhóm giải pháp về nghiệp vụ quản trị rủi ro tín dụng
a. Hoàn thiện công tác nhận diện rủi ro tín dụng
b. Hoàn thiện công tác đo lường rủi ro tín dụng
c. Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng
cho cán bộ và cả hệ thống quản lý nội bộ của mình.
d. Hoàn thiện công tác tài trợ rủi ro tín dụng
e. Giải pháp đa dạng hóa sản phẩm tín dụng nhằm phân tán
3.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ
a. Sắp xếp bố trí lại nhân lực, thực hiện các chương trình
đào tạo chuyên sâu nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
b. Tăng cường công tác thông tin
3.3. NHỮNG ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐẢM BẢO THỰC HIỆN CÁC
GIẢI PHÁP
3.3.1. Đối với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam
- Hoàn thiện qui trình đo lường và đánh giá rủi ro đối với
toàn bộ khách hàng tín dụng:
+ Tiếp tục cập nhật, hoàn chỉnh các quy định về xếp hạng tín
dụng khách hàng để theo kịp với diễn biến tình hình thực tế và tình
hình quản trị.

+ Nghiên cứu xây dựng và sớm áp dụng chương trình xếp
hạng tín dụng đối với đối tượng là hộ gia đình, cá thể để việc đo
lường rủi ro được thống nhất, chuẩn mực, khách quan và chất lượng
cao hơn.
- Tăng cường chất lượng công tác cán bộ cho toàn hệ thống.
+ Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng nhận diện,
phân tích rủi ro mang tính hệ thống để nâng cao chất lượng tác
nghiệp khâu này cho các chi nhánh.


22
+ Nghiên cứu thực hiện tuyển dụng tập trung do Trụ sở chính
thực hiện để nâng cao chất lượng cán bộ đầu vào và tạo sự đồng đều
về khả năng cán bộ ở các chi nhánh.
- Nghiên cứu xây dựng qui trình về kiểm soát rủi ro tín
dụng.
Trong hệ thống chính sách quản trị của Agribank hiện nay,
chính sách quản trị rủi ro tín dụng vẫn chưa được xây dựng tập trung.
Vì thế, cần thiết phải xây dựng hệ thống chính sách về quản trị rủi ro
tín dụng một cách chính thức và chuyên biệt. Trước mắt là xây dựng
quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng để chuẩn hóa và nâng cao chất
lượng hoạt động này tại các chi nhánh.
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc
Chi phối hoạt động của các ngân hàng thương mại nói chung,
ngoài những cơ chế, chế độ và quy trình tác nghiệp mang tính chất
nội bộ của từng hệ thống ra thì còn có các quy định pháp luật chuyên
ngành và cơ chế quản lý, điều tiết của nhà nước. Vì thế, với nghiên
cứu của đề tài này, ngoài những đề xuất, điều chỉnh, bổ sung về cơ
chế, chính sách với nội bộ Agribank, còn có một số vấn đề liên quan
đến cơ chế pháp lý chung có tác động trực tiếp đến quá trình triển

khai quản trị mà Nghiên cứu nhận thấy cần phải có kiến nghị thêm
với cấp quản lý vĩ mô. Cụ thể như sau:
- Nghiên cứu vận hành thí điểm và tiến tới cho phép triển khai
các công cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro tín dụng trong hoạt động
kinh doanh ngân hàng mà các nền kinh tế hiện đại trên thế giới đang
áp dụng như: Quyền chọn tín dụng, hoán đổi tín dụng – CDS, hợp
đồng chỉ số chứng khoán tương lai, chứng khoán hóa…
- Tăng cường năng lực thông tin và chất lượng thông tin tín
dụng của Trung tâm thông tin tín dụng để đây thực sự là một kênh


23
thông tin chính xác, chất lượng, đầy đủ, đáng tin cậy cho các ngân
hàng trong hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng.
Nghiên cứu và cho áp dụng mô hình cho công ty xếp hạng tín
nhiệm độc lập ở Việt Nam để hổ trợ cho các ngân hàng trong hoạt
động kinh doanh, có thể thu hút sự chuyển giao công nghệ và học tập
kinh nghiệm của các công ty xếp hạng trên thế giới. Quyết định số
493/2005/QĐ-NHNN

ngày

22/04/2005



quyết

định


số

18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của thống đốc NHNN quy
định về phân loại nợ có một số điểm chưa phù hợp cần xem xét điều
chỉnh theo hướng đối với nợ gia hạn cần căn cứ vào thời gian gia hạn
và số lần gia hạn để phân loại nợ (hiện nay chỉ căn cứ vào số lần gia
hạn, mà không căn cứ vào thời gian gia hạn nên đã đánh đồng và xếp
tất cả các khoản nợ gia hạn vào nhóm nợ xấu).
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3


×