Tải bản đầy đủ (.pdf) (136 trang)

Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Đông Đắk Lắk

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.36 MB, 136 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG

HỒ TUẤN VINH

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ðẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH ðÔNG ðẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

ðÀ NẴNG – NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

ðẠI HỌC ðÀ NẴNG

HỒ TUẤN VINH

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ðẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH ðÔNG ðẮK LẮK

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hoàng Tùng



ðÀ NẴNG – NĂM 2016


MỤC LỤC
MỞ ðẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài...................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................... 2
3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................. 2
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................... 3
5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 3
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài............................................ 4
7. Bố cục của luận văn ............................................................................ 4
8. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu........................................................ 4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI................................................................................................ 8
1.1. KHÁI NIỆM, ðẶC ðIỂM, PHÂN LOẠI QUẢN TRỊ RUI RO TÍN
DỤNG TRONG CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH ............................. 8
1.1.1. Tín dụng ........................................................................................ 8
1.1.2. Khái niệm, ñặc ñiểm trong cho vay sản xuất kinh doanh........... 11
1.1.3. Rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh.................... 12
1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.................................. 21
Kết luận Chương 1 .......................................................................................... 46
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN ðẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
ðÔNG DAKLAK .......................................................................................... 47
2.1. TỔNG QUAN VỀ BIDV ðÔNG ðĂKLĂK .......................................... 47



2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ................................................. 47
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý.............................................. 48
2.1.3. Tình hình kinh doanh.................................................................. 51
2.2. CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY SẢN
XUẤT KINH DOANH TẠI BIDV ðÔNG ðĂKLĂK .................................. 54
2.2.1. Thực trạng hoạt ñộng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay sản
xuất kinh doanh tại ngân hàng TMCP ðầu tư và phát triển Việt Nam – Chi
nhánh ðông DakLak ....................................................................................... 54
2.2.2. Công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh
doanh tại Ngân hàng TMCP ðầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh ðông
DakLak ............................................................................................................ 65
2.2.3. ðánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất
kinh doanh của Ngân hàng TMCP ðầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
ðông DakLak .................................................................................................. 90
Kết luận Chương 2 .......................................................................................... 98
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI BIDV
ðÔNG ðĂKLĂK .......................................................................................... 99
3.1. CĂN CỨ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP ........................................................... 99
3.1.1. Chiến lược Phát triển của BIDV ðông Daklak giai ñoạn 2015
ñến 2020 .......................................................................................................... 99
3.1.2. Mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh
doanh của BIDV ðông DakLak.................................................................... 101
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI BIDV ðÔNG DAK LAK... 101
3.2.1. Hoàn thiện chức năng phòng quản lý rủi ro ............................. 102



3.2.2. Hoàn thiện công tác nhận diện rủi ro tín dụng trong cho vay sản
xuất kinh doanh ............................................................................................. 103
3.2.3. Nâng cao chất lượng của công tác xếp hạng tín dụng nội bộ, chất
lượng công tác thẩm ñịnh tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh và kiểm
soát sau cho vay ñảm bảo ñúng thực chất..................................................... 104
3.2.4. Tiếp tục quan tâm và làm tốt công tác xử lý nợ xấu................. 107
3.2.5. Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ ....................................... 109
3.2.6. Tích cực hạn chế tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra.................. 110
3.2.7. Giải pháp về nhân sự ................................................................ 112
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 113
3.3.1. Một số kiến nghị ñối với BIDV ................................................ 113
3.3.2. Một số kiến nghị ñối với Ngân hàng Nhà nước ....................... 115
Kết luận Chương 3 ........................................................................................ 118
KẾT LUẬN .................................................................................................. 119
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ðỊNH GIAO ðỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BIDV

: Ngân hàng thương mại cổ phần ñầu tư và
phát triển Việt Nam

BIDV ðông Daklak

: Ngân hàng TMCP ðầu tư và Phát triển Việt
Nam Chi nhánh ðông DakLak


CIC

: Hệ thống thông tin tín dụng

NHNN

: Ngân hàng Nhà nước

NHTM

: Ngân hàng thương mại

TMCP

: Thương mại cổ phần

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

HðTDCS

: Hội ñồng tín dụng cơ sở

TðRR

: Thẩm ñịnh rủi ro



DANH MỤC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng

Trang

1.1

Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor

35

2.1

Tình hình huy ñộng vốn

51

2.2

Tình hình dư nợ, nợ xấu và nợ hạch toán ngoại bảng

53

2.3

Bảng kết quả hoạt ñộng kinh doanh


56

2.4

Dư nợ sản xuất kinh doanh theo ñối tượng vay vốn

59

2.5

Dư nợ sản xuất kinh doanh theo kỳ hạn vay vốn

60

2.6

Dư nợ cho vay theo ngành nghề

61

2.7

Nợ xấu, nợ ngoại bảng

65

2.8

Nợ xấu, nợ ngoại bảng phân theo lĩnh vực cho vay


66

2.9

Phân nhóm nợ

67

2.10

Thống kê nợ cơ cấu và nợ quá hạn

68

2.11

Nhóm nợ theo thông tư 02/TT-NHNN

69

2.12

Kết quả xếp hạng tín dụng kỳ 31/12/2015

78

2.13

Phân quyền phán quyết của BIDV


89

2.14

Phân quyền phán quyết của BIDV ðông DakLak

90

2.15

Tình hình trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tín dụng
của BIDV ðông DakLak giai ñoạn 2013 - 2015

97


DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ
Số hiệu

Tên sơ ñồ

sơ ñồ

Trang

1.1

Phân loại rủi ro tín dụng


14

2.1

Cơ cấu tổ chức taị BIDV ðông ðăkLăk

49

2.2

Mô hình quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh
doanh tại BIDV ðông DakLak

70


1

MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong môi trường cạnh tranh gay gắt giữa ngân hàng thương mại trong
và ngoài nước, dưới sức ép của tiến trình hội nhập, hoạt ñộng kinh doanh của
Ngân hàng ñặc biệt là hoạt ñộng tín dụng ñã, ñang diễn ra rất phức tạp và luôn
chứa ñựng những rủi ro tiềm ẩn. ðây là hoạt ñộng quan trọng ñối với ngân
hàng thương mại bởi nó là hoạt ñộng kinh doanh chính của ngân hàng thương
mại Việt Nam cả về tỷ trọng tài sản có, thu nhập. Vì vậy nếu kinh doanh tín
dụng xảy ra tổn thất sẽ làm tăng chi phí, giảm thu nhập hoặc thậm chí thất
thoát vốn của ngân hàng, từ ñó không những ảnh hưởng ñến uy tín kinh doanh
và vị thế của chính ngân hàng mà còn có thể gây ảnh hưởng dây chuyền trên
toàn hệ thống. Chính vì vậy, rủi ro tín dụng cần ñược quản lý và kiểm soát

trong giới hạn cho phép nhằm giảm thiểu các tổn thất, góp phần nâng cao uy
tín và tạo ra lợi thế cạnh tranh của ngân hàng, giúp các Ngân hàng tăng
trưởng bền vững.
Thực tiễn hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần ðầu
tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh ðông ðăklăk thời gian qua ñã có
những bước tiến bộ vượt bậc và ñạt những thành tựu ñáng khích lệ, chất
lượng tín dụng ngày càng tăng cao, ngày càng tiến sát với các chuẩn mực
quốc tế. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả ñạt ñược trên thì công tác quản trị
rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh vẫn tiềm ẩn trong nó những
nhân tố phát sinh rủi ro. Trong ñiều kiện kinh tế không ổn ñịnh như hiện nay
thì nguy cơ phát sinh nợ xấu, nợ quá hạn là rất cao. Chính vì vậy, yêu cầu cấp
bách ñặt ra là rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh phải ñược
quản lý, kiểm soát một cách bài bản và có hiệu quả, ñảm bảo tín dụng trong
hoạt ñộng cho vay sản xuất kinh doanh nằm trong phạm vi rủi ro chấp nhận
ñược, hỗ trợ việc phân bổ vốn hiệu quả hơn trong hoạt ñộng tín dụng, giảm


2

thiểu các thiệt hại phát sinh từ rủi ro tín dụng và ñặc biệt là trong hoạt ñộng
cho vay sản xuất kinh doanh làm tăng thêm lợi nhuận kinh doanh của ngân
hàng.
Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng là ñề tài
ñược nghiên cứu tương ñối nhiều ở Việt Nam trong những năm qua. Tuy
nhiên, việc nghiên cứu về vấn ñề rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh
doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần ðầu tư và phát triển Việt Nam - Chi
nhánh ðông ðăklăk vẫn chưa ñược thực hiện nghiên cứu. Vì vậy, ñây ñược
coi là vấn ñề mới và có tính áp dụng thực tiễn tại ñơn vị công tác. Góp phần
nâng cao uy tín và tạo ra lợi thế của ngân hàng trong cạnh tranh. Chính vì vậy,
tôi ñã lựa chọn ñề tài “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh

doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần ñầu tư và phát triển Việt Nam- Chi
nhánh ðông ðăklăk” làm ñề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về những vấn ñề quản trị rủi ro tín
dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh của Ngân hàng thương mại.
- ðánh giá thực trạng tín dụng, ñưa ra những thành quả ñạt ñược,
những hạn chế và nguyên nhân gây ra hạn chế trong cho vay sản xuất kinh
doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần ñầu tư và phát triển Việt Nam – Chi
nhánh ðông DakLak.
- ðưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị
rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng thương mại
cổ phần ñầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh ðông DakLak.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Tình hình tín dung và tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh hiện
nay của Ngân hàng thương mại cổ phần ðầu tư và phát triển Việt Nam- Chi
nhánh ðông ðăklăk như thế nào ?


3

Tại sao hoạt ñộng tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh của Ngân
hàng thương mại cổ phần ðầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh ðông
ðăklăk lại phát sinh nợ xấu, nợ ngoại bảng tăng cao ñột biến trong thời gian
qua và các giải pháp ñã ñược thực hiện tại Chi nhánh ?
Những ñiểm mạnh, ñiểm yếu trong công tác quản trị rủi ro tín dụng
trong cho vay sản xuất kinh doanh, cũng như cơ hội thách thức ra sao ñối với
Ngân hàng thương mại cổ phần ðầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh
ðông ðăklăk ?
Những giải pháp nào ñể hoàn thiện công quản trị rủi ro tín dụng trong
cho vay sản xuất kinh doanh ñạt hiệu quả trong thời gian tới ?

4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu: ðề tài tập trung nghiên cứu về quản trị rủi ro
trong cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần ñầu tư
và phát triển Việt Nam - Chi nhánh ðông DakLak.
Phạm vi nghiên cứu: ðề tài nghiên cứu tại Ngân hàng thương mại cổ
phần ðầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh ðông ðăklăk trong giai ñoạn
từ năm 2013 ñến hết năm 2015.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, ñề tài
sử dụng kết hợp ñồng thời các phương pháp cụ thể của thống kê học ñể tổng
hợp, so sánh, phân tích các vấn ñề nghiên cứu, bên cạnh ñó trong luận văn
còn dựa trên nền tảng lý thuyết chuyên ngành.
Thu thập, tổn hợp các số liệu thực tế về hoạt ñộng tín dụng tại Ngân
hàng thương mại cổ phần ñấu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh ðông
ðăkLăk.
Trao ñổi kinh nghiệm với các cán bộ làm công tác tín dụng, quản trị tín
dụng, quản lý rủi ro trong hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ


4

phần ñấu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh ðông ðăkLăk.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
• Về mặt lý thuyết:
ðề tài ñã hệ thống hoá và làm rõ thêm một số vấn ñề lý luận về rủi ro
tín dụng, nêu ra ñược các yếu tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng quản trị rủi ro tín
dụng trong hoạt ñộng nói chung và trong cho vay sản xuất kinh doanh tại
Ngân hàng thương mại cổ phần ðầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh
ðông ðăklăk nói riêng.
• Về mặt thực tiễn:

Phân tích và ñánh giá thực trạng rủi ro tín dụng cũng như công tác quản
trị rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng thương
mại cổ phần ðầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh ðông ðăklăk.
ðề xuất giải pháp có tính khoa học và thực tiễn ñể hoàn thiện và bổ
sung cho công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh
có hiệu quả hơn tại Chi nhánh.
7. Bố cục của luận văn
Luận văn ñược xây dựng gồm các nội dung chính sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay sản
xuất kinh doanh của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất
kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần ñầu tư và phát triển Việt Nam –
Chi nhánh ðông DakLak.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng trong
cho vay sản xuất kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần ñầu tư và
phát triển Việt Nam – Chi nhánh ðông DakLak.
8. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện ñề tài quản trị rủi ro trong cho vay sản xuất


5

kinh doanh này, tác giả tìm tòi học hỏi, tham khảo nhiều tài liệu, công trình
nghiên cứu có liên quan như sau:
Tác giả Bùi Quang Luận (2014), ðại học ðà Nẵng, luận văn thạc sỹ
“Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần ñấu tư và phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc ðăkLăk”. ðề tài ñã nêu lên ñược tín cấp thiết
của ñề tài, làm rõ những lý luận về hoạt ñộng tín dụng cũng như rủi ro tín
dụng, phân tích thực trạng hoạt ñộng kinh doanh tín dụng của các ngân hàng
khác nói riêng và tại Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần ñấu tư và phát

triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc ðăkLăk nói chung và khá sát với tình hình
hoạt ñộng của Chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần ñầu tư và phát triển
Việt Nam – Chi nhánh ðông ðakLak. Tuy nhiên ñề tài rộng, không nêu rõ
ñược chi tiết, cụ thể và sát với quản trị trong cho vay sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra phần ñánh giá công tác quả trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Bắc
DăkLăk lẽ ra phải trình bày thực tế tại ñơn vị, trong khi tác giả ñã nêu hơi
thiên về mặt lý thuyết.
Tác giả Lê Nguyễn Hảo (2015), ðại học ðà Nẵng, luận văn thạc sỹ
“Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại nông nghiệp và phát
triển nông thôn Ea Sup, ðăk Lăk”. Luận văn vận dụng các nội dung của quản
trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh ñể ñánh giá thực trạng RRTD
trong cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh từ ñó ñưa ra các giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh. Qua luận văn này
tác giả ñã nghiên cứu tham khảo một số giải pháp trong quản trị RRTD trong
cho vay tại NHTM. Tuy nhiên luận văn chỉ tóm gọn ở việc quản trị rủi ro
trong các hộ kinh doanh, trong khi rủi ro lớn hơn, thường xảy ra mất vốn
nhiều hơn lại nằm ở các Công ty, Doanh nghiệp… Ngoài ra phần lời mở ñầu
khi nêu các tài liệu tham khảo tác giả chỉ nêu tên tác giả và tên ñề tài, không
có sự ñánh giá cốt lõi của ñề tài, ñiểm ñược, ñiểm cần bổ sung.


6

-Tác giả Tống Thị Vân Anh (2014), ðại học kinh tế, Luận văn thạc sỹ
“Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu
Việt Nam (Eximbank)”. Mục tiêu của ñề tài là ðánh giá thực trạng quản lý rủi
ro tín dụng tại Eximbank trong giai ñoạn 2006 ñến 2013, làm rõ các nguyên
nhân gây ra rủi ro tín dụng, các nhân tố ảnh hưởng ñến quản lý rủi ro tín dụng
tại Eximbank; Từ ñó ñề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý rủi
ro tín dụng có hiệu quả, hạn chế ñến mức thấp nhất có thể những tác hại xấu

do nó gây ra, góp phần phục vụ cho các mục tiêu phát triển của ngân hàng
trước quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và trong khu vực. Giải pháp mà tác
giả ñưa ra là: Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả, rõ ràng, ñồng bộ; Xây
dựng hệ thống xác ñịnh hạn mức rủi ro tín dụng cho hệ thống Eximbank; Tiếp
tục quản lý quy trình cấp tín dụng, quản lý ñiều hành theo mô hình tập trung,
tập trung quyền phán quyết về Hội ñồng tín dụng Hội sở. Tuy nhiên trong ñề
tài tác giả chỉ ñem các chỉ số nợ xấu ñể phân tích, trong khi ñó ñể ñánh giá
ñúng bản chất thực sự cần phải sử dụng thêm chỉ tiêu dư nợ ngoại bảng ñể
phân tích.
- Tác giả Trần Thị Băng Tâm (2007), ðại học kinh tế Hồ Chí Minh,
Luận văn thạc sĩ “ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng
theo chuẩn mực và thông lệ ngân hàng quốc tế”. Luận văn ñi sâu nghiên cứu
tầm quan trọng của công tác quản trị rủi ro, nội dung quản trị rủi ro tín dụng
theo chuẩn mực và thông lệ ngân hàng thế giới ñang áp dụng, nghiên cứu một
số kinh nghiệm về công tác quản trị rủi ro của một số ngân hàng nước ngoài
ñể rút ra những bài học kinh nghiệm cho công tác quản trị rủi ro tín dụng của
NHTM Việt Nam. ðồng thời qua những nghiên cứu trên, luận văn ñề xuất
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng của
các NHTM, giúp cho các NHTM xây dựng ñược mô hình quản lý rủi ro tín
dụng tích cực. Tuy nhiên một số giải pháp ñề xuất chỉ phù hợp với các nước


7

tiên tiến, trong khi kinh tế, trình ñộ trong nước thì ñang trong giai ñoạn phát
triển nên chưa thể áp dụng vào thực tiễn ngay ñược.
Mỗi mô hình quản lý rủi ro ñều có mặt ưu ñiểm và nhược ñiểm nhưng
ñể ñảm bảo tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả và bền vững, góp phần
phát triển kinh tế phù hợp với thông lệ quốc tế ñáp ứng các yêu cầu của Ủy
ban Basel (Basel I, II, III, IV) về quản trị rủi ro trong hoạt ñộng ngân hàng,

Ngân hàng nhà nước ñã ban hành một số văn bản liên quan ñến công tác quản
trị rủi ro tín dụng nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro và ở ñây tác giả ñã
nghiên cứu, vận dụng và phân tích theo các văn bản của Ngân hàng nhà nước
và chuẩn Basel II là chính.
Qua tham khảo các luận văn trên và quá trình tiếp cận thực tiễn của
công tác quản trị rủi ro tín dụng ñã giúp cho tác giả ñịnh hướng tốt hơn trong
quá trình nghiên cứu và ñã hệ thống hóa các lý luận có liên quan ñến quản trị
rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh, từ ñó tác giả nhận ñịnh tốt hơn
về quy trình quản tri rủi ro tín dụng: Nhận diện - ño lường – kiểm soát – tài
trợ rủi ro tín dụng.
Ngoài ra, khi ñề xuất các giải pháp kiến nghị hoàn thiện công tác quản
trị rủi ro tín dụng tác giả cũng ñã tham khảo thêm nguồn tài liệu mang tính
tổng quát, ña dạng hơn bao gồm: Các giáo trình quản trị rủi ro tín dụng, báo
chí, internet, tạp chí ngân hàng …


8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. KHÁI NIỆM, ðẶC ðIỂM, PHÂN LOẠI QUẢN TRỊ RUI RO TÍN
DỤNG TRONG CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1.1. Tín dụng
- Khái niệm
“Tín dụng xuất phát từ gốc tiếng Latinh: Credittum- tức là tin tưởng, tín
nhiệm. Theo nghĩa tiếng Việt thì tín dụng là sự vay mượn lẫn nhau”.
Trong thực tế, hoạt ñộng tín dụng rất phong phú và ña dạng, tuy nhiên

ở bất kỳ dạng nào, tín dụng cũng thể hiện hai mặt cơ bản như sau:
- Người sở hữu một số tiền hoặc hàng hoá chuyển giao quyền sở hữu và
sử dụng cho một người khác sử dụng trong một thời gian nhất ñịnh.
- Sau một thời gian thoả thuận, người sử dụng hoàn trả lại cho người sở
hữu một giá trị lớn hơn giá trị ban ñầu. Phần tăng thêm này ñược gọi là phần lãi.
ðối với ngân hàng thì tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một
bên là ngân hàng- với cương vị là người cho vay và một bên là chủ thể khác
trong nền kinh tế- với cương vị là người vay vốn như tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân…
Tín dụng ngân hàng chủ yếu cho vay bằng vốn ñi vay của các thành
phần trong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính
mình. Với việc có thể dễ dàng huy ñộng nguồn vốn bằng tiền nhàn rỗi trong
xã hội dưới nhiều hình thức và khối lượng lớn thì tín dụng ngân hàng có thể
thoả mãn gần như tối ña nhu cầu về vốn của các tổ chức, cá nhân trong nền
kinh tế.
- Phân loại


9

a. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: là những khoản vay có thời hạn ñến 1 năm, thường
ñược sử dụng ñể cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu ñộng của các
doanh nghiệp và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân.
Tín dụng trung hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 1 năm ñến 5
năm; ñược cung cấp ñể mua sắm tài sản cố ñịnh, cải tiến và ñổi mới kỹ thuật,
mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm. Loại tín
dụng này ñược sử dụng ñể cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở
rộng sản xuất với quy mô lớn

b. Căn cứ vào hình thức tín dụng
Dựa vào tiêu chí này, tín dụng bao gồm: Cho vay, chiết khấu, bảo lãnh,
cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác.
- “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo ñó bên cho vay giao hoặc
cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền ñể sử dụng vào mục ñích xác
ñịnh trong một thời gian nhất ñịnh theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả
cả gốc và lãi” [11]. Cho vay bao gồm các loại sau:
+ Cho vay thấu chi: Là việc ngân hàng cho khách hàng sử dụng vượt số
dư tiền gửi thanh toán của mình ñến một giới hạn và trong khoảng thời gian
xác ñịnh. Giới hạn này ñược gọi là hạn mức thấu chi.
+ Cho vay từng lần: Cho vay từng lần hay còn gọi là vay theo món là
hình thức vay, theo ñó người vay sẽ phải làm hồ sơ vay vốn cho từng lần vay
với lãi suất, thời hạn trả tiền và số tiền vay xác ñịnh.
+ Cho vay theo Hạn mức tín dụng: là hình thức cấp tín dụng của ngân
hàng mà theo ñó, người vay chỉ lập hồ sơ 1 lần cho nhiều khoản vay, ngân
hàng cấp cho khách một hạn mức, chỉ giới hạn dư nợ, không giới hạn doanh


10

số. Hạn mức tín dụng dược cấp dựa trên kế hoạch sản xuất kinh doanh, tình
hình tài chính và nhu cầu vốn của khách hàng.
+ Cho vay luân chuyển: Là nghiệp vụ cho vay dựa trên sự luân chuyển
của hàng hóa. Ngân hàng sẽ cho vay ñể khách hàng mua hàng hóa, nguyên
vật liệu và sẽ thu nợ khi khách hàng bán hàng.
+ Cho vay trả góp: Là hình thức tín dụng mà khách hàng ñược trả gốc
nhiều lần trong thời hạn tín dụng ñã thỏa thuận.
- “Chiết khấu: là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy
ñòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng
trước khi ñến hạn thanh toán.”[11]

- “Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo ñó tổ chức tín
dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện
nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc
thực hiện không ñầy ñủ nghĩa vụ ñã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và
hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận.”[11]
- Cho thuê tài chính: Là việc ngân hàng mua tài sản và cho khách hàng
thuê trong một khoảng thời gian nhất ñịnh sao cho ngân hàng phải thu ñủ
(hoặc gần ñủ) giá trị của tài sản cho thuê và có lãi. Hết hạn thuê, khách hàng
có thể mua lại tài sản ñó.
c. Căn cứ vào mức ñộ tín nhiệm của khách hàng
Căn cứ vào mức ñộ tín nhiệm của khách hàng thì tín dụng có 2 loại là
tín dụng có tài sản ñảm bảo và tín dụng không có tài sản ñảm bảo (tín chấp).
- Tín dụng có tài sản ñảm bảo: Là loại tín dụng ñược cấp khi có thế
chấp, cầm cố bằng tài sản của bên vay và/hoặc bên thứ ba. Khi khách hàng
ñược cấp tín dụng không có khả năng trả nợ thì ngân hàng sử dụng tiền bán
tài sản với tư cách là nguồn trả nợ thứ hai ñể trả nợ ngân hàng.
- Tín dụng không có tài sản ñảm bảo (Cho vay tín chấp): Là loại hình


11

tín dụng ñược cấp trên cơ sở uy tín và khả năng tài chính của khách hàng hoặc
ñược bảo lãnh bằng uy tín của bên thứ ba.
d. Các cách phân loại khác
Ngoài một số hình thức phân loại nói trên, các ngân hàng còn phân loại
tín dụng theo nhiều cách khác nhau, tạo thành nhiều danh mục tín dụng cụ thể
ñể có thể quản lý một cách chi tiết danh mục tín dụng của mình.
Một số phương pháp phân loại khác mà các ngân hàng có thể sử dụng
như sau:
- Phân lại theo mục ñích sử dụng vốn thì có tín dụng sản xuất, tín dụng

tiêu dùng, tín dụng xuất khẩu, …
- Phân loại theo chủ thể tín dụng thì có tín dụng thương mại, tín dụng
ngân hàng, tín dụng nhà nước, …
- Phân loại theo ñối tượng sử dụng vốn cho sản xuất kinh doanh có tín
dụng vốn lưu ñộng và tín dụng vốn cố ñịnh.
1.1.2. Khái niệm, ñặc ñiểm trong cho vay sản xuất kinh doanh
a. Khái niệm về cho vay sản xuất kinh doanh
- Cho vay sản xuất kinh doanh là nhóm sản phẩm tín dụng nhằm cho
vay ñể bù ñắp chi phí phát sinh trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của
khách hàng.
Theo ñó có thể nói: Cho vay sản xuất kinh doanh của NHTM là hình
thức cấp tín dụng, theo ñó bên cho vay là NHTM giao hoặc cam kết cho bên
vay sản xuất kinh doanh là khách hàng một khoản tiền ñể sử dụng vào mục
ñích bù ñắp chi phí xác ñịnh, trong một thời gian nhất ñịnh theo thỏa thuận,
với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
b. ðặc ñiểm cho vay sản xuất kinh doanh
- Quy mô của khoản vay ña dạng, lớn có, nhỏ lẻ có: Nguyên nhân là do
ñối tượng khách hàng vay sản xuất kinh doanh bao gồm cá nhân sản xuất kinh


12

doanh, hộ sản xuất kinh doanh, hợp tác xã sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh, công ty sản xuất kinh doanh….
- Do quy mô của khoản vay có cá nhân sản xuất kinh doanh, hộ sản
xuất kinh doanh nên số lượng khách hàng vay nhiều, các khoản vay nhiều;
mức ñộ phân tán các khoản vay rất rộng, phân tán theo ñịa bàn, ña dạng lĩnh
vực kinh doanh cho nên chi phí tổ chức cho vay sản xuất kinh doanh cao.
- Thủ tục của khoản vay tùy thuộc vào ñối tượng cho vay là Doanh
nghiệp, Công ty trách nhiệm hữu hạn hay cá nhân sản xuất kinh doanh, hộ sản

xuất kinh doanh nên sẽ phức tạp hoặc ñơn giản:
- Khó kiểm tra chặt chẻ việc sử dụng vốn của khách hàng: Do nhu cầu
vay vốn của cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh thường nhỏ lẻ, chủ yếu ñầu tư
vào sản xuất nông nghiệp và kinh doanh thương mại dịch vụ, số lượng khách
hàng lại ñông nên ngân hàng gặp khó khăn khi kiểm soát việc khách hàng sử
dụng vốn có ñúng mục ñích hay không.
- Nguồn thông tin phục vụ cho vay thường không ñầy ñủ, không chính
xác, trình ñộ học vấn và trình ñộ chuyên môn hạn chế, dự án kinh doanh sơ
sài, ñiều này cho vay sản xuất kinh doanh gặp khó khăn, nhất là khâu thẩm
ñịnh.
1.1.3. Rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh
a. Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh
- Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống ñốc
NHNN Việt Nam quy ñịnh về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp
trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng ñể xử lý rủi ro trong hoạt
ñộng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nêu rõ: “Rủi ro
tín dụng trong hoạt ñộng ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra ñối với nợ
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không
thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ


13

của mình theo cam kết.”
- Khái niệm rủi ro tín dung trong cho vay sản xuất kinh doanh có thể
nêu như sau: Rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh là khả năng
xảy ra những thiệt hại, mất mát và tổn thất về tài chính mà ngân hàng gánh
chịu do bên vay không thực hiện ñúng nghĩa vụ cam kết trong hợp ñồng tín
dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không ñầy ñủ
hoặc không trả nợ khi ñến hạn các khoản gốc và lãi.

- Trên thực tế rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh là loại
rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của Ngân hàng, biểu hiện qua
việc khách hàng không trả ñược nợ hoặc không trả nợ ñúng hạn cho ngân
hàng. Tuy nhiên ta nên hiểu rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh
là khả năng xảy ra tổn thất. ðiều này có nghĩa là một khoản vay sản xuất kinh
doanh mặc dù chưa xảy ra tình trạng quá hạn nhưng vẫn tiềm ẩn khả năng xảy
ra tổn thất.
- ðối với một khoản vay cụ thể, rủi ro trong cho vay sản xuất kinh
doanh xuất hiện khi ngân hàng quyết ñịnh cấp tín dụng cho khách hàng và kết
thúc khi khách hàng ñó thực hiện xong hoàn toàn nghĩa vụ của mình ñối với
ngân hàng.
b. Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh
- Rủi ro theo nguyên nhân
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro thì rủi ro tín dụng ñược chia
thành rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục và nó ñược thể hiện qua sơ ñồ sau:


14

Rủi ro tín dụng

Rủi ro giao dịch

Rủi ro
lựa chọn

Rủi ro
bảo ñảm

Rủi ro danh mục


Rủi ro
nghiệp vụ

Rủi ro
nội tại

Rủi ro
tập trung

Sơ ñồ 1.1. Phân loại rủi ro tín dụng
(Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp- BIDV ðông ðăklăk)
+ Rủi ro giao dịch: nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong
quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, ñánh giá khách hàng. Rủi ro giao
dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo ñảm và rủi ro nghiệp
vụ.
++ Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan ñến quá trình ñánh giá và phân
tích tín dụng, lựa chọn khách hàng khi tác nghiệp chưa tốt. Cụ thể việc phân
tích ñánh giá khách hàng còn nhiều sơ hở; Lựa chọn phương án vay vốn còn
qua loa; Phương án thu nợ thiếu chắc chắn dẫn ñến rủi ro.
++ Rủi ro bảo ñảm phát sinh từ các tiêu chuẩn ñảm bảo như các ñiều
khoản trong hợp ñồng cho vay, các loại tài sản ñảm bảo, chủ thể ñảm bảo,
cách thức ñảm bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản ñảm bảo.
++ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan ñến công tác quản lý khoản vay
và hoạt ñộng cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và
kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn ñề
+ Rủi ro danh mục: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên
nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân
hàng, ñược phân chia thành hai loại: Rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.



15

- Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các ñặc ñiểm riêng có, mang
tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể ñi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế.
Nó xuất phát từ ñặc ñiểm hoạt ñộng hoặc ñặc ñiểm sử dụng vốn của khách
hàng vay vốn.
- Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá
nhiều ñối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt ñộng
trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng ñịa lý nhất
ñịnh; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
- Rủi ro theo tính chất
+ Rủi ro ñặc thù
++ Ngoài ra Rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh còn có
thể ñược phân thành rủi ro tín dụng khách quan (là rủi ro do các nguyên nhân
khách quan như thiên tai, ñịch họa, người vay chết, mất tích, bỏ trốn,…và các
biến ñộng ngoài dự kiến khác dẫn ñến thất thoát vốn vay); rủi ro tín dụng chủ
quan (là rủi ro do nguyên nhân chủ quan của người vay và người cho vay do
vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay).
+ Rủi ro hệ thống
++ Rủi ro này xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của khách
hàng, do tính chất bất thường của nó nên loại rủi ro này không thể kiểm soát
ñược, rủi ro hệ thống bao gồm:
++ Rủi ro do tình hình chính trị bất ổn ñịnh
++ Rủi ro do gặp chu kỳ kinh tế suy thoái, sản phẩm làm ra không tiêu
thụ ñược do sức mua yếu, hàng tồn kho cao và kéo dài dẫn ñến suy giảm vốn
kinh doanh
++ Rủi ro do nền kinh tế bất ổn: Bao gồm việc thay ñổi quá nhanh
chính sách thuế, vấn ñề lạm phát, thất nghiệp…
++ Rủi ro do các văn bản không nhất quán, mâu thuẩn hay không rỏ



16

ràng: Ví dụ Luật ñất ñai ñã thường xuyên sửa ñổi, có rất nhiều văn bản dưới
luật hướng dẫn thi hành, nhưng vẫn tồn tại nhiều bất cập khiến cho việc hiểu
và thực hiện ñều gặp nhiều khó khăn
++ Rủi do ảnh hưởng của hàng nhập lậu làm cho hàng hóa sản xuất ra
không cạnh tranh nổi về giá cả
++ Về lý thuyết, các hoạt ñộng kinh doanh luôn có những rủi ro. Thay
vì thống kê các rủi ro (là ñiều khó khăn), tiếp cận vấn ñề từ việc nhận dạng
các nguyên nhân gây rủi ro sẽ giúp các ngân hàng chủ ñộng phòng tránh tốt
hơn.
c. ðặc ñiểm rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh của
ngân hàng thương mại
- Rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh mang tính tất yếu:
Rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh luôn tồn tại và gắn liền với
hoạt ñộng tín dụng, ñiều này có nguyên nhân từ việc thông tin bất cân xứng
giữa bên ñi vay và bên cho vay, dẫn ñến việc người cho vay không thể nắm
bắt ñược các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện, kịp thời và hiệu quả.
- Rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh mang tính gián
tiếp: Trong chu trình tín dụng, ñồng vốn ra khỏi két ngân hàng khi tiến hành
giải ngân và chuyển giao quyền sử dụng cho khách hàng, chu trình kết thúc
khi ñồng vốn quay trở lại két, rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh
doanh thực tế chỉ xảy ra ở giai ñoạn sử dụng vốn khi khách hàng gặp rủi ro
trong quá trình kinh doanh, khi ñó rủi ro từ phía khách hàng gián tiếp tác
ñộng ñến ngân hàng.
- Rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh rất ña dạng, phức
tạp: Sự ña dạng thể hiện ở mức ñộ phức tạp về nguyên nhân, hình thức và hậu
quả của rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh do tín chất trung

gian tài chính của ngành ngân hàng.


17

- Rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh rất khó giám sát:
Do ñặc ñiểm cho vay sản xuất kinh doanh bao gồm công ty, doanh nghiệp, cá
nhân, hộ kinh doanh là những khách hàng vay vốn ngân hàng thường nhỏ, lẻ
có; vừa có; lớn có và số lượng khách hàng ñông, phân tán theo ñịa bàn, ña
dạng lĩnh vực ngành nghề kinh doanh nên rủi ro trong cho vay sản xuất kinh
doanh rất khó giám sát.
d. Nguyên nhân rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh
- Nhóm nguyên nhân từ phía ngân hàng
+ Việc mở rộng hoạt ñộng tín dụng quá mức thường ñi liền với việc rủi
ro tín dụng tăng lên cũng như rủi ro trong cho vay sản xuất kinh doanh.
Nguyên nhân do việc lựa chọn khách hàng kém kỹ càng, khả năng giám sát,
quản lý của cán bộ tín dụng ñối với việc sử dụng khoản vay giảm ñi, ñồng
thời làm cho quy trình tín dụng không ñược tuân thủ một cách chặt chẽ.
+ Trình ñộ phân tích, thẩm ñịnh, ñánh giá khách hàng và các phương án
vay vốn của các cán bộ còn hạn chế khiến cho rủi ro trong cho vay sản xuất
kinh doanh tăng lên khi chấp thuận giải ngân những phương án không khả thi.
+ Quy chế cho vay chưa chặt chẽ, quá linh hoạt dẫn ñến khá nhiều rủi
ro cho hoạt ñộng cho vay sản xuất kinh doanh của ngân hàng.
+ Việc ñánh giá tài sản thế chấp, cầm cố hiện nay cũng ñang là một vấn
ñề tiềm ẩn nhiều rủi ro. Việc ñịnh giá tài sản cao hơn giá trị thị trường hoặc
việc không dự báo trước ñược sự giảm giá của tài sản sẽ khiến cho khi xảy ra
nợ quá hạn, ngân hàng xử lý tài sản ñảm bảo sẽ không ñủ ñể thu nợ gốc và lãi
của khách hàng.
+ Sự cạnh tranh không lành mạnh hiện nay nhằm thu hút khách hàng
giữa các ngân hàng với nhau khiến cho việc thẩm ñịnh hồ sơ trở nên sơ sài,

thiếu tính chính xác. ðặc biệt trong giai ñoạn kinh tế khó khăn, tăng trưởng
tín dụng thấp thì các ngân hàng lại càng có chính sách thu hút khách hàng,


×