Tải bản đầy đủ (.pdf) (78 trang)

Biện pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước hải phòng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (797.07 KB, 78 trang )

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

CN. LÝ THỊ NGỌC HUYỀN

BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HẢI PHÒNG - 2015
i


BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

CN. LÝ THỊ NGỌC HUYỀN

BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ



NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ: 60340410

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Vương Toàn Thuyên

HẢI PHÒNG - 2015
ii


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được
chỉ rõ nguồn gốc.

Ngày 14 tháng 9 năm 2015
Tác giả

Lý Thị Ngọc Huyền

i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp,

tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin được
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong Viện Đào tạo sau
đại học trường Đại học Hàng Hải Việt Nam đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập và nghiên cứu tại trường. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân
thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo GS.TS Vương Toàn Thuyên đã tận tình giúp đỡ
và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Do thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp có hạn và khả năng nghiên cứu
của tôi còn hạn chế nên luận văn tốt nghiệp sẽ không tránh khỏi những thiếu sót.
Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô, bạn bè và những
người quan tâm đến đề tài này để đề tài có tính thuyết phục và hoàn thiện hơn.
Tôi xin trân thành cảm ơn!

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU .............................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................................... viii
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1.

Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................. 1

2.


Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 1

3.

Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 2

4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 2

5.

Ý nghĩa khoa học của đề tài ............................................................................ 2

6.

Kết cấu của đề tài ............................................................................................ 3

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT
CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA HỆ
THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC ............................................................................ 4
1.1

Tổng quan về chi đầu tư phát triển vốn ngân sách Nhà nước ......................... 4

1.1.1 Khái niệm và nội dung chi đầu tư phát triển vốn ngân sách Nhà nước…. ..... 4
1.1.2 Vai trò của chi đầu tư phát triển vốn ngân sách nhà nước đối với quá trình
phát triển kinh tế - xã hội .......................................................................................... 7
1.2


Kiểm soát chi đầu tư phát triển vốn ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà

nước……. .................................................................................................................. 9
1.2.1 Khái niệm và nội dung kiểm soát chi NSNN qua KBNN .............................. 9
1.2.2 Sự cần thiết phải kiểm soát chi ngân sách nhà nước .................................... 10
1.2.3 Yêu cầu đối với hoạt động kiểm soát chi đầu tư phát triển vốn ngân sách
nhà nước qua Kho bạc Nhà nước ............................................................................ 11

iii


1.2.4 Quy trình kiểm soát chi đầu tư phát triển vốn ngân sách nhà nước qua hệ
thống Kho bạc Nhà nước ......................................................................................... 12
1.3

Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi ngân sách nhà nước ................... 14

1.3.1 Các nhân tố thuộc về cơ chế, chính sách ...................................................... 14
1.3.2 Các nhân tố thuộc về đối tượng thụ hưởng ngân sách nhà nước .................. 15
1.3.3 Các nhân tố thuộc về hệ thống tổ chức, bộ máy thực hiện kiểm soát chi
ngân sách nhà nước ................................................................................................. 16
1.4

Nguyên tắc, điều kiện và trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước trong việc

kiểm soát và thanh toán vốn đầu tư ......................................................................... 16
1.4.1 Nguyên tắc quản lý, cấp phát vốn ................................................................. 16
1.4.2 Điều kiện chi thanh toán vốn đầu tư ............................................................. 18
1.4.3 Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước trong kiểm soát và thanh toán vốn

đầu tư……… .......................................... ................................................................19
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HẢI
PHÒNG ................................................................................................................... 22
2.1

Đặc điểm Kinh tế - Xã hội của thành phố và của Kho bạc Nhà nước Hải

Phòng………… ....................................................................................................... 22
2.1.1 Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng..................... 22
2.1.2 Đặc điểm hoạt động của Kho bạc Nhà nước Hải Phòng .............................. 23
2.2

Thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư phát triển vốn ngân sách nhà

nước qua Kho bạc Nhà nước Hải Phòng giai đoạn 2010 - 2014 ............................ 27
2.2.1 Các văn bản hướng dẫn thực hiện công tác kiểm soát chi ĐTPT vốn
NSNN ...................................................................................................................... 27
2.2.2 Trình tự kiểm soát hồ sơ, chứng từ thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
tại KBNN Hải Phòng............................................................................................... 29
2.2.3 Các hình thức thanh toán vốn đầu tư đang áp dụng hiện nay ....................... 31
2.2.4 Tình hình kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư qua KBNN Hải Phòng.. .......... 32

iv


2.3

Những thành công và hạn chế trong công tác kiểm soát chi đầu tư phát


triển vốn ngân sách nhà nước qua hệ thống KBNN Hải Phòng.............................. 41
2.3.1 Những thành công ......................................................................................... 41
2.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân .................................................................... 44
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU
TƯ PHÁT TRIỂN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ
NƯỚC HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY .................................................... 48
3.1

Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách

nhà nước của Kho bạc Nhà nước Hải Phòng giai đoạn hiện nay.. .......................... 48
3.1.1 Mục tiêu hoàn thiện công tác kiểm soát chi .................................................. 48
3.1.2 Phương hướng hoàn thiện công tác kiểm soát chi ........................................ 49
3.2

Biện pháp hoàn thiện cộng tác kiểm soát chi đầu tư phát triển vốn ngân

sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hải Phòng giai đoạn hiện nay.. ................. 50
3.2.1 Hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn ...................................................... 50
3.2.2 Hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý đầu tư................................................ 51
3.2.3 Tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực kiểm soát chi đầu tư phát triển
vốn ngân sách nhà nước .......................................................................................... 56
3.2.4 Biện pháp về nâng cao nghiệp vụ kiểm soát chi đầu tư ................................ 59
3.2.5 Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra ........................................................ 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................. 63
1.

Kết luận ......................................................................................................... 63

2.


Kiến nghị ....................................................................................................... 64

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................ 67

v


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Chữ viết tắt

Giải thích

ĐTPT

Đầu tư phát triển

HĐND

Hội đồng nhân dân

KBNN

Kho bạc Nhà nước

NSĐP

Ngân sách Địa phương

NSNN


Ngân sách Nhà nước

NSTW

Ngân sách Trung ương

TABMIS

Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (Treasury
And Budget Management Information System)

UBND

Uỷ ban nhân dân

XDCB

Xây dựng cơ bản

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG

Số bảng

Tên bảng

Trang


Tình hình kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư NSNN qua
2.1

KBNN Hải Phòng giai đoạn 2010-2014 (Chỉ liệt kê số

33

liệu vốn trong nước)
2.2

Tình hình nợ đọng khối lượng trong kiểm soát chi ĐTPT
vốn NSNN qua KBNN Hải Phòng giai đoạn 2010 - 2014

vii

35


DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hình

Tên hình

Trang

1.1

Quy trình luân chuyển chứng từ kiểm soát chi vốn đầu tư


12

2.1

Mô hình cơ cấu tổ chức KBNN Hải Phòng

27

2.2

2.3

Tỷ lệ giải ngân của nguồn vốn ngân sách qua KBNN Hải
Phòng giai đoạn 2010 – 2014
Đồ thị so sánh kế hoạch vốn và giá trị khối lượng hoàn
thành giai đoạn 2010 - 2014

viii

33

36


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, khi nguồn thu ngân sách còn
nhiều hạn chế thì việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi ngân sách nhà nước là mối
quan tâm hàng đầu của Đảng, Nhà nước và của các cấp. Trong bối cảnh chung của

đất nước, sau 17 năm thực hiện kiểm soát chi Ngân sách nhà nước (NSNN) qua
Kho bạc Nhà nước (KBNN) theo Luật NSNN, thành phố Hải Phòng đã có nhiều
chuyển biến tích cực trong hoạt động quản lý vốn NSNN trên địa bàn. Cân đối thu,
chi ngân sách thành phố ngày càng vững chắc và ổn định, mọi khoản chi NSNN
của các đơn vị đều được kiểm tra, kiểm soát và dần đi vào nề nếp. Tuy nhiên, bên
cạnh những kết quả đã đạt được thì việc quản lý, sử dụng các khoản chi NSNN ở
thành phố Hải Phòng thông qua kiểm soát chi tại KBNN vẫn còn bộc lộ nhiều mặt
yếu kém và hạn chế. Hiệu quả các khoản chi ngân sách còn thấp, chi đầu tư còn
dàn trải, thiếu tập trung, khống khối lượng dẫn đến lãng phí, thất thoát ngân sách
nhà nước,v.v... Mặt khác, cơ chế quản lý và kiểm soát chi NSNN hiện hành tuy đã
được sửa đổi, bổ sung, nhưng vẫn còn những tồn tại, làm hạn chế hoạt động của
NSNN và tạo ra tình trạng lỏng lẻo, phá vỡ kỷ luật, kỷ cương tài chính của Nhà
nước. Xuất phát từ thực trạng đó, đề tài “Biện pháp hoàn thiện công tác kiểm soát
chi ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Hải Phòng" được nghiên cứu nhằm
khắc phục những hạn chế và tồn tại đó.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về quản lý chi NSNN qua KBNN, kế thừa các kết quả
nghiên cứu đã có, vì thời gian nghiên cứu còn hạn hẹp, trong phạm vi một bài luận
văn khó cùng lúc đi sâu vào cả lĩnh vực kiểm soát chi vốn thường xuyên và vốn
xây dựng cơ bản, nên luận văn chỉ tập trung đi sâu nghiên cứu, phân tích, đánh giá
thực trạng và những hạn chế của hoạt động kiểm soát chi đầu tư phát triển vốn
ngân sách nhà nước qua KBNN Hải Phòng. Từ đó, rút ra những nguyên nhân và đề
xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm bổ sung, hoàn thiện lý luận và nâng cao chất

1


lượng hoạt động kiểm soát chi đầu tư phát triển vốn NSNN qua KBNN Hải Phòng
nói riêng, hệ thống KBNN nói chung trong thời gian tới. Góp phần ngăn chặn sự
lãng phí, tham ô, gây tổn hại đến công quỹ của Nhà nước.

3. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở những quan điểm, lý luận về quản lý và kiểm soát chi NSNN nói
chung, hoạt động kiểm soát chi đầu tư phát triển vốn NSNN nói riêng, để phân tích
đánh giá, tìm ra những giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN qua
KBNN của thành phố Hải Phòng trong thời gian tới. Luận văn đã sử dụng tổng hợp
các phương pháp nghiên cứu như phân tích kết hợp với tổng hợp, phương pháp tiếp
cận hệ thống, phương pháp so sánh,...
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Do thời gian nghiên cứu không dài, trong phạm vi một bài luận văn thạc sĩ,
nên đối tượng mà bài luận văn hướng tới không phải bao quát về hoạt động kiểm
soát chi gồm cả chi thường xuyên và chi đầu tư. Đối tượng nghiên cứu của luận
văn chỉ tập trung vào hoạt động kiểm soát chi đầu tư phát triển vốn NSNN qua
KBNN Hải Phòng, bao gồm việc quản lý, kiểm soát và thanh toán các khoản chi
đầu tư phát triển vốn NSNN của KBNN thành phố Hải Phòng.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn chủ yếu là tổ chức thực hiện kiểm soát,
thanh toán các khoản chi đầu tư phát triển vốn NSNN qua KBNN Hải Phòng, trừ
phần kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) đối với nguồn vốn nước
ngoài.
Thời gian nghiên cứu được tập trung trong giai đoạn 2010-2014.
5. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Góp phần bổ sung và hoàn thiện lý luận về kiểm soát chi đầu tư phát triển
(ĐTPT) vốn NSNN qua KBNN trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường
định hướng Xã hội Chủ nghĩa ở Việt Nam.
Đánh giá sát thực trạng công tác kiểm soát chi ĐTPT vốn NSNN qua hệ
thống KBNN Hải Phòng. Trên cơ sở đó đề xuất quan điểm và giải pháp hoàn thiện
cơ chế kiểm soát chi ĐTPT vốn NSNN qua hệ thống KBNN Hải Phòng nhằm nâng

2



cao vai trò, trách nhiệm trong quá trình quản lý, sử dụng kinh phí của các cấp
chính quyền và các đơn vị sử dụng NSNN.
Góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả chi NSNN, ngăn chặn sự lãng phí,
tham ô, gây tổn hại đến công quỹ của Nhà nước.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3
chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề chung về quản lý và kiểm soát chi Đầu tư phát
triển vốn Ngân sách Nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi Đầu tư phát triển vốn Ngân
sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hải Phòng.
Chương 3: Biện pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi Đầu tư phát triển
vốn ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hải Phòng giai đoạn hiện nay.

3


CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT CHI
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
QUA HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1

Tổng quan về chi đầu tư phát triển vốn ngân sách Nhà nước

1.1.1 Khái niệm và nội dung chi đầu tư phát triển vốn ngân sách Nhà
nước
 Khái niệm Ngân sách nhà nước: NSNN là một phạm trù kinh tế khách
quan, ra đời, tồn tại và phát triển trên cơ sở sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà

nước. Luật NSNN được Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam khoá XI, kỳ
họp thứ 2 thông qua ngày 16/12/2002 đã xác định NSNN là toàn bộ các khoản thu,
chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được
thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà
nước. NSNN là một hệ thống thống nhất, bao gồm ngân sách Trung ương và ngân
sách các cấp chính quyền địa phương (gọi chung là ngân sách địa phương). NSNN
được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch,
có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm.
 Khái niệm chi Ngân sách Nhà nước: Chi NSNN là toàn bộ các khoản chi
của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định
và được thực hiện trong một năm. Bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã
hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; Chi
trả nợ của Nhà nước; Chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp
luật. Chi NSNN là sự phối hợp giữa hai quá trình phân phối và sử dụng quỹ
NSNN. Quá trình phân phối là quá trình cấp phát kinh phí từ NSNN hình thành các
loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng. Quá trình sử dụng là quá trình trực tiếp chi
dùng khoản tiền cấp phát từ ngân sách không trải qua việc hình thành các loại quỹ
trước khi đưa vào sử dụng.
 Khái niệm vốn đầu tư XDCB từ NSNN: là một bộ phận quan trọng của

4


vốn đầu tư trong nền kinh tế quốc dân, đồng thời là một nguồn lực tài chính công
rất quan trọng của quốc gia.
Dưới giác độ là một nguồn vốn đầu tư nói chung, vốn đầu tư XDCB từ
NSNN cũng như các nguồn vốn khác. Đó là biểu hiện bằng tiền của giá trị đầu tư,
bao gồm các khoản chi phí tiêu hao nguồn lực, phục vụ cho hoạt động đầu tư.
Dưới giác độ là một nguồn lực tài chính quốc gia, vốn đầu tư XDCB từ
NSNN là một bộ phận của quỹ NSNN trong khoản chi đầu tư của NSNN hàng năm

được bố trí cho đầu tư vào các công trình, dự án XDCB của Nhà nước.
Gắn với hoạt động đầu tư XDCB, nguồn vốn này chủ yếu được sử dụng để
đầu tư phát triển tài sản cố định trong nền kinh tế. Đây là hoạt động đầu tư phát
triển, đầu tư cơ bản và chủ yếu có tính chất dài hạn.
Gắn với hoạt động của NSNN, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được quản lý và
sử dụng đúng luật, theo những quy trình rất chặt chẽ. Khác với đầu tư trong kinh
doanh, đầu tư từ NSNN chủ yếu nhằm tạo môi trường, điều kiện cho nền kinh tế,
trong nhiều trường hợp không mang tính sinh lãi trực tiếp.
Căn cứ vào nguồn hình thành, tính chất vốn và mục tiêu đầu tư, vốn đầu tư
XDCB phân chia thành các nhóm chủ yếu sau:
Một là nhóm vốn đầu tư XDCB tập trung của NSNN. Nhóm này lại bao gồm
vốn XDCB tập trung, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng, vốn đầu tư cho
các chương trình mục tiêu, vốn ngân sách xã dành cho đầu tư XDCB.
Hai là nhóm vốn đầu tư XDCB từ NSNN dành cho chương trình mục tiêu
đặc biệt như chương trình 135 đầu tư cho xã nghèo đặc biệt khó khăn, chương trình
134 đầu tư cho đồng bào dân tộc thiểu số, chương trình 661 5 triệu hecta rừng,
.v.v…
Ba là nhóm vốn vay, bao gồm vay trong nước và vay nước ngoài. Nguồn
vốn vay trong nước chủ yếu từ trái phiếu chính phủ dùng để đầu tư vào giao thông,
thủy lợi, y tế, giáo dục. Nguồn vốn vay nước ngoài chủ yếu là vay từ các tổ chức
tài chính, hỗ trợ phát triển chính thức ODA và một số nguồn khác.
Bốn là nhóm đầu tư theo cơ chế đặc thù như đầu tư cho các công trình an
ninh quốc phòng, công trình khẩn cấp ( chống bão, lũ), công trình tạm.

5


 Chi đầu tư phát triển vốn NSNN là việc sử dụng nguồn vốn được hình
thành từ NSNN cho hoạt động đầu tư. Đó là một bộ phận trong tổng nguồn vốn
ĐTPT toàn xã hội. Chi ĐTPT từ nguồn vốn NSNN thường chiếm tỷ trọng lớn

trong cơ cấu đầu tư hàng năm và được sử dụng vào các công trình có tính chất
trọng điểm quốc gia, các công trình có khả năng thu hồi vốn thấp, các công trình
mang tính chất chiến lược dài hạn.
Hiệu quả chi ĐTPT vốn NSNN không chỉ là chỉ tiêu phản ánh lợi ích về mặt
kinh tế - xã hội thu được thông qua hoạt động đầu tư, mà còn là chỉ tiêu phản ánh
hiệu quả sử dụng nguồn vốn NSNN trong hoạt động ĐTPT.
 Nội dung chi ĐTPT vốn NSNN.
Chi ĐTPT là khoản chi lớn, tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế. Quy mô,
kết cấu khoản chi này phụ thuộc vào mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của quốc
gia trong từng thời kỳ. Nhìn chung, chi ĐTPT tập trung vào một số lĩnh vực chủ
yếu sau:
-

Chi đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng về kinh tế – xã hội công cộng.

Đây là khoản chi lớn trong chi đầu tư phát triển, bao gồm chi đầu tư xây
dựng mới, cải tạo nâng cấp các công trình không có khả năng thu hồi vốn hoặc thu
hồi vốn chậm như công trình giao thông, đê điều, bệnh viện, trường học, nhà văn
hóa,…
Đầu tư cho cơ sở hạ tầng xã hội thường hướng vào đầu tư phát triển nguồn
nhân lực, phát triển cơ sơ vật chất phục vụ các hoạt động giáo dục, đào tạo, y tế,
văn hóa, bảo vệ môi trường. Nhìn chung khoản chi đầu tư này có vai trò quyết định
trong việc tạo thế cân đối cho nền kinh tế – xã hội, hút vốn của các chủ thể đầu tư
khác để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
-

Chi hỗ trợ các doanh nghiệp nhà nước, đầu tư góp vốn cổ phần vào các

doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cần thiết cho nền kinh tế.
Khoản chi hỗ trợ, góp vốn của nhà nước thường được cân nhắc rất thận

trọng. Nhà nước chỉ đầu tư với những ngành quan trọng có quy mô lớn để dẫn dắt
nền kinh tế theo mục tiêu phát triển của nhà nước. Chẳng hạn, các cơ sở sản xuất ra

6


tư liệu sản xuất chủ yếu đặc biệt là những mặt hàng còn phụ thuộc nhiều vào nhập
khẩu, các sản phẩm liên quan đến quốc phòng, an ninh, các doanh nghiệp công ích.
Khoản chi này có xu hướng điều chỉnh giảm khi nền kinh tế hội nhập sâu
hơn vào nền kinh tế thế giới. Bên cạnh mục tiêu dẫn dắt nền kinh tế khoản chi hỗ
trợ các doanh nghiệp còn được sử dụng khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái
sâu nhằm hạn chế đà suy giảm kinh tế. Tuy nhiên, khoản chi này chỉ xuất hiện
mang tính nhất thời ở một khoảng thời gian nhất định.
-

Chi dự trữ nhà nước.

Chi dự trữ nhà nước nhằm mục đích duy trì sự phát triển cân đối và ổn định
của nền kinh tế. Khoản chi này trước hết được sử dụng để ngăn chặn, hạn chế và
bù đắp những tổn thất bất ngờ xảy ra đối với nền kinh tế do thiên tai, dịch bệnh,
địch họa… mang lại. Trong nền kinh tế thị trường, khoản chi này còn được sử
dụng để điều tiết nền kinh tế trước các thất bại của thị trường nhằm thực hiện ổn
định kinh tế vĩ mô đặc biệt khi nền kinh tế gặp phải các cú sốc từ bên ngoài.
Chi tiêu công cho ĐTPT thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi tiêu công.
Số chi ĐTPT trong từng năm tài chính phụ thuộc vào mức tăng thu nhập quốc dân
và mục tiêu kinh tế xã hội của nhà nước trong giai đoạn đó. Nhìn chung số chi cho
ĐTPT của nhà nước chiếm tỷ trọng khá lớn trông tổng số chi cho ĐTPT của toàn
xã hội, nó đóng vai trò “dẫn dắt” hoạt động đầu tư của các chủ thể khác trong nền
kinh tế.
Chi ĐTPT là khoản chi có tính tích lũy, không để tiêu dùng hiện tại mà có

tác dụng tăng trưởng kinh tế, là khoản chi không mang tính phí tổn, có khả năng
hoàn lại vốn. Khoản chi này có thể ở dưới các hình thức như cấp phát không hoàn
lại, có thể chi theo dự toán kinh phí hoặc cấp phát theo lệnh chi tiền. Chi đầu tư
phát triển có mức độ ưu tiên thấp hơn chi thường xuyên.
1.1.2 Vai trò của chi đầu tư phát triển vốn ngân sách nhà nước đối với
quá trình phát triển kinh tế - xã hội
Chi ĐTPT vốn NSNN có vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã
hội góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, phát huy sức

7


mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới huy động và sử dụng tốt
mọi nguồn lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển văn hóa,
thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, tăng cường quốc phòng và an ninh, mở rộng
quan hệ đối ngoại, chủ động tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định
chính trị - xã hội, sớm đưa đất nước ra khỏi tình trạng kém phát triển, tạo nền tảng
đến năm 2020 đất nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện
đại. Thể hiện cụ thể ở các mặt sau:
 ĐTPT từ nguồn vốn NSNN góp phần quan trọng vào việc xây dựng và
phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng cho đất nước như hệ
thống điện, trường học, trạm y tế, giao thông, thủy lợi,... thông qua việc duy trì và
ĐTPT từ nguồn vốn NSNN góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển
của nền kinh tế quốc dân, tái tạo và nâng cao năng lực sản xuất, tăng thu nhập quốc
dân và tổng sản phẩm xã hội.
 Chi ĐTPT vốn NSNN góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hóa và phân công
lao động xã hội.
 Chi ĐTPT vốn NSNN có vai trò định hướng hoạt động đầu tư trong nền
kinh tế. Việc nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng và các ngành lĩnh vực có

tính chiến lược không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tư trong nền kinh tế
mà còn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh tế. Thông qua ĐTPT vào lĩnh
vực, khu vực quan trọng, vốn đầu tư từ NSNN có tác dụng kích thích các chủ thể
kinh tế, các lực lượng trong xã hội ĐTPT và sản xuất kinh doanh, tham gia liên kết
và hợp tác trong xây dựng hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội. Trên thực tế với
việc phát triển của hệ thống giao thông, hệ thống điện kéo theo sự phát triển mạnh
mẽ của các khu đô thi, khu công nghiệp, khu dân cư, các khu thương mại,...
 Chi ĐTPT có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội
như xóa đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa. Thông qua việc ĐTPT kết
cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các công trình văn hóa - xã hội, góp
phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân, cải thiện và nâng cao đời

8


sống xã hội của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu vùng xa, vùng đồng bảo dân tộc
thiểu số.
1.2 Kiểm soát chi đầu tư phát triển vốn ngân sách Nhà nước qua Kho
bạc Nhà nước
1.2.1 Khái niệm và nội dung kiểm soát chi NSNN qua KBNN
 Kiểm soát chi NSNN: là quá trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN theo các chính sách,
chế độ, tiêu chuẩn và định mức chi tiêu do Nhà nước quy định dựa trên cơ sở
những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong từng thời kỳ.
 Kiểm soát chi NSNN qua KBNN là việc KBNN thực hiện kiểm tra, kiểm
soát các khoản chi NSNN theo các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn và định mức chi
tiêu do Nhà nước quy định theo những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản
lý tài chính trong quá trình cấp phát, thanh toán và chi trả các khoản chi của
NSNN.
 Nội dung kiểm soát chi NSNN qua KBNN

-

Kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ chi

ngân sách.
-

Kiểm tra, kiểm soát tính pháp lý về dấu, chữ ký của người quyết định chi

và kế toán đơn vị chi.
-

Kiểm tra, kiểm soát các điều kiện chi theo chế độ nhà nước đã quy định.

-

Kiểm tra, kiểm soát theo dự toán, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu

của nhà nước.
KBNN tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát theo quy trình và được quyền
từ chối cấp phát, thanh toán các khoản chi nếu các đơn vị không thực hiện đúng
các quy định hiện hành của Nhà nước về chính sách, chế độ, tiêu chuẩn và định
mức đã quy định. Thủ trưởng cơ quan KBNN chịu trách nhiệm về các quyết định
thanh toán, chi trả hoặc từ chối thanh toán chi ngân sách theo quy định.
Để phù hợp với chế độ phân cấp quản lý NSNN và tổ chức hoạt động của hệ
thống KBNN, việc quản lý và kiểm soát chi ngân sách qua hệ thống Kho bạc được

9



thực hiện như sau:
-

KBNN thống nhất quản lý quỹ ngân sách trung ương trong toàn hệ thống

KBNN, trực tiếp thực hiện kiểm soát, thanh toán một số khoản chi thuộc ngân sách
trung ương phát sinh tại văn phòng cơ quan KBNN (sở giao dịch);.Có trách nhiệm
tổng hợp hướng dẫn và kiểm tra, giám sát tình hình quản lý, kiểm soát chi NSNN
của các đơn vị KBNN các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương trong cả nước.
-

KBNN tỉnh, thành phố thực hiện kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản

chi của ngân sách tỉnh và các khoản chi của NSTW theo uỷ quyền hoặc các nhiệm
vụ chi do KBNN thông báo, đồng thời, thực hiện kiểm soát, thanh toán các khoản
chi của ngân sách quận, huyện, phường, xã nếu KBNN tỉnh chưa có KBNN thành
phố, thị xã. Hướng dẫn, tổng hợp và kiểm tra việc quản lý, kiểm soát chi ngân sách
của các đơn vị KBNN quận, huyện trực thuộc.
-

KBNN quận, huyện thực hiện kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản

chi của ngân sách quận, huyện, ngân sách phường, xã và các khoản chi của NSTW,
ngân sách tỉnh theo uỷ quyền hoặc các nhiệm vụ chi do KBNN tỉnh thông báo.
1.2.2 Sự cần thiết phải kiểm soát chi ngân sách nhà nước
Thực hiện tốt công tác kiểm soát chi có ý nghĩa rất quan trọng trong việc
thực hiện tiết kiệm, tập trung mọi nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế, ổn định
và lành mạnh nền tài chính quốc gia, chống hiện tượng tiêu cực, lãng phí, góp phần
ổn định tiền tệ và kiềm chế lạm phát.
Cơ chế quản lý chi nói chung và kiểm soát chi nói riêng đã thường xuyên

được sửa đổi và hoàn thiện để đáp ứng kịp thời quá trình đổi mới nhưng vẫn chỉ
quy định được những vấn đề mang tính chung nhất, chưa chi tiết và bao quát hết
các hiện tượng kinh tế phát sinh trong quá trình thực hiện. Do đó, dẫn đến tình
trạng việc lập dự toán và giao dự toán NSNN còn nhiều bất cập, thiếu chính xác
gây khó khăn trong quá trình kiểm soát chi của cơ quan KBNN.
Các đơn vị sử dụng NSNN luôn có tư tưởng tìm mọi cách để có được nhiều
kinh phí và tiêu hết số kinh phí được cấp đó, vì vậy lập dự toán không chính xác
dẫn đến luôn có yêu cầu bổ sung ngân sách và đây là sức ép về ngân sách cho cơ

10


quan điều hành, buộc họ phải cấp ngoài dự toán, vượt dự toán đã giao.
1.2.3 Yêu cầu đối với hoạt động kiểm soát chi đầu tư phát triển vốn ngân
sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Chính sách và cơ chế kiểm soát chi phải làm cho hoạt động của NSNN đạt
hiệu quả cao, tác động tích cực đến sự phát triển của nền kinh tế, tránh tình trạng
làm cho quỹ NSNN bị cắt đoạn, phân tán, gây căng thẳng trong quá trình điều hành
NSNN của chính quyền các cấp. Vì vậy, chính sách và cơ chế kiểm soát chi phải
quy định rõ ràng các điều kiện, trình tự và các quy trình cụ thể để cơ quan tài chính
thực hiện cấp phát kinh phí trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
KBNN trực tiếp thực hiện chi, trả các khoản chi NSNN cho các đơn vị thụ hưởng
đảm bảo đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu của Nhà nước.
Công tác kiểm soát chi NSNN là một quy trình phức tạp, bao gồm nhiều
khâu, nhiều bước, từ lập dự toán, phân bổ dự toán đến cấp phát, thanh toán, hạch
toán và quyết toán NSNN. Một quy trình có liên quan đến nhiều ngành nhiều cấp,
vì vậy, kiểm soát chi NSNN phải được tiến hành từng bước chặt chẽ có bổ sung,
sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế, tránh trường hợp đưa đơn vị sử dụng
NSNN vào tình trạng không thể thực hiện được, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả của
nhiệm vụ chuyên môn mà Nhà nước đã giao cho.

Đối với tổ chức bộ máy kiểm soát chi phải theo hướng “một cửa” đơn giản
hoá thủ tục hành chính. Đồng thời, cũng phân định rõ vai trò, trách nhiệm và quyền
hạn của các cơ quan quản lý ngân sách, các cơ quan quản lý nhà nước và các đơn
vị sử dụng kinh phí trong quá trình thực hiện chi, để tránh tình trạng chồng chéo,
trùng lặp. Mặt khác, đảm bảo sự công khai, minh bạch và thuận lợi trong kiểm tra,
giám sát lẫn nhau trong quá trình kiểm soát chi ĐTPT vốn NSNN.
Công tác kiểm soát chi ĐTPT vốn NSNN phải được thực hiện đồng bộ và
nhất quán, từ khâu lập, chấp hành đến khâu quyết toán ngân sách. Đồng thời, có sự
thống nhất với việc thực hiện các chính sách, cơ chế quản lý tài chính khác như
chính sách thuế, chính sách tiền tệ, chính sách bình ổn giá cả thị trường,....

11


1.2.4 Quy trình kiểm soát chi đầu tư phát triển vốn ngân sách nhà nước
qua hệ thống Kho bạc Nhà nước
Quy trình giao dịch một cửa trong kiểm soát chi ĐTPT được triển khai từ cuối
năm 2007 theo Quyết định số 297/QĐ-KBNN ngày 18/5/2007, Quyết định số
1539/QĐ-KBNN ngày 11/12/2007 và Quyết định số 686/QĐ-KBNN ngày
18/8/2009 về quy trình kiểm soát chi ĐTPT và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư
trong nước qua hệ thống KBNN. Qua nhiều lần thay đổi, cải tiến, hiện nay quy
trình một cửa đang được áp dụng tại KBNN các tỉnh, thành phố theo Quyết định số
282/QĐ-KBNN ngày 20/4/2012 của Tổng Giám đốc KBNN về việc Quy trình
kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước
qua Hệ thống Kho bạc Nhà nước.
Quy trình nghiệp vụ được cải tiến từ khâu tiếp nhận, xử lý hồ sơ chứng từ và
trả kết quả theo hướng nhanh gọn, thuận tiện. Quy trình cải tiến góp phần nâng cao
năng lực, trình độ và trách nhiệm của công chức trong thực thi công vụ. Hồ sơ
được kiểm tra sơ bộ và phân loại xử lý ngay từ đầu nên giải quyết công việc nhanh
chóng, khách hàng không phải đi lại nhiều lần, đảm bảo tính công khai, minh bạch

trong quản lý và sử dụng NSNN.
Trình tự các bước thực hiện như sau:
(1)

(2)

Cán bộ

Chủ đầu tư
(7)

Trưởng phòng

kiểm soát chi

kiểm soát chi

(2)

(3)
(4)

Lãnh đạo KBNN

(3)

Lãnh đạo KBNN

(5)


Phòng Kế toán

phụ trách
Kế toán

(6)

Nhà nước
(5)

phụ trách
Kiểm soát chi

Hình 1.1: Quy trình luân chuyển chứng từ kiểm soát chi vốn đầu tư

12


Bước 1: Cán bộ kiểm soát chi tiếp nhận hồ sơ, chứng từ từ chủ đầu tư.
Thực hiện kiểm tra sơ bộ tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, số lượng và loại
hồ sơ, lập phiếu giao nhận hồ sơ với chủ đầu tư. Sau đó cán bộ tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả chuyển hồ sơ của chủ đầu tư cho cán bộ thanh toán trong ngày nhận hồ
sơ của chủ đầu tư.
Bước 2: Cán bộ thanh toán căn cứ hồ sơ đề nghị tạm ứng/thanh toán của chủ
đầu tư thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, tài liệu, sự phù hợp của
mã đơn vị sử dụng ngân sách, niên độ kế hoạch vốn, nguồn vốn, việc lựa chọn nhà
thầu theo quy định, đối chiếu với các mức vốn đề nghị tạm ứng/thanh toán với các
điều kiện thỏa thuận trong hợp đồng, ngoài ra kiểm tra chi tiết đối với từng trường
hợp như sau:
-


Tạm ứng vốn: Căn cứ kết quả kiểm tra và kế hoạch vốn năm, cán bộ

thanh toán xác định số vốn chấp nhận tạm ứng, tên, tài khoản đơn vị được hưởng,
ghi đầy đủ các chỉ tiêu và ký vào Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn
đầu tư, đồng thời lập tờ trình lãnh đạo, trình trưởng phòng kiểm soát chi ký tờ
trình, trình lãnh đạo KBNN phụ trách.
Trường hợp số chấp nhận tạm ứng có sự chênh lệch so với số đề nghị của
chủ đầu tư, cán bộ thanh toán dự thảo văn bản (theo mẫu số 02/TTVĐT) và báo
cáo Trưởng phòng kiểm soát chi trình lãnh đạo KBNN ký gửi chủ đầu tư thông
qua cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả về kết quả chấp nhận tạm ứng.
-

Thanh toán vốn: Căn cứ kết quả kiểm tra và kế hoạch vốn năm, cán bộ

kiểm soát chi xác định số vốn thanh toán, số vốn tạm ứng cần phải thu hồi (nếu
có). Tên, tài khoản đơn vị được hưởng, ghi đầy đủ vào các chỉ tiêu và ký vào giấy
đề nghị thanh toán vốn đầu tư, giấy rút vốn đầu tư, giấy đề nghị thanh toán tám
ứng vốn đầu tư (nếu có), đồng thời lập tờ trình lãnh đạo, trình trưởng phòng kiểm
soát chi ký tờ trình lãnh đạo KBNN phụ trách ký.
Bước 3: Cán bộ kiểm soát chi trình hồ sơ lên lãnh đạo KBNN phụ trách
kiểm soát chi. Lãnh đạo KBNN phụ trách kiểm soát chi đầu tư xem xét, ký duyệt,
sau đó chuyển trả hồ sơ phòng kiểm soát chi NSNN.

13


Bước 4: Cán bộ kiểm soát chi chuyển chứng từ cho phòng kế toán.
Bước 5: Kế toán viên thực hiện kiểm tra chứng từ kế toán, hạch toán, sau đó
trình Kế toán trưởng. Kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ sau đó trình lãnh đạo

KBNN phụ trách kế toán xem xét hồ sơ, ký duyệt chứng từ. Lãnh đạo KBNN phụ
trách kế toán xem xét, ký duyệt, sau đó chuyển trả hồ sơ phòng Kế toán để làm thủ
tục chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng.
Bước 6: Phòng kế toán Nhà nước lưu 01 liên giấy rút vốn đầu tư, giấy đề
nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (trường hợp có thanh toán tạm ứng), hồ sơ còn
lại chuyển cho phòng kiểm soát chi để lưu hồ sơ và trả chủ đầu tư thông qua cán bộ
tiếp nhận và trả kết quả.
Bước 7: Cán bộ kiểm soát chi trả chứng từ đã thanh toán cho chủ đầu tư.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi ngân sách nhà nước
1.3.1 Các nhân tố thuộc về cơ chế, chính sách
Trong những năm gần đây mặc dù Đảng và Nhà nước rất chú trọng đến cải
cách nền tài chính công, đặc biệt là tài chính - ngân sách, song việc thực hiện lộ
trình cải cách còn chậm và chưa đồng bộ với cơ chế quản lý tiên tiến và phù hợp
với các mục tiêu cải cách chung. Việc ban hành một số cơ chế, chính sách trong
lĩnh vực tài chính - ngân sách chưa kịp thời, đầy đủ, đồng bộ và phù hợp với nền
kinh tế thị trường. Luật NSNN mặc dù đã góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài
chính - ngân sách song vẫn còn có những bất cập chưa phù hợp, ảnh hưởng đến
hiệu quả hoạt động NSNN nói chung và hoạt động kiểm soát chi của hệ thống
KBNN nói riêng. Tính lồng ghép của hệ thống NSNN đã làm phức tạp hoá các quy
trình quản lý thu - chi ngân sách. Chưa có cơ chế thực hiện khuôn khổ tài khoá
trung hạn và lập, bố trí dự toán ngân sách theo chương trình, nhiệm vụ, dự án, quản
lý ngân sách theo kết quả đầu ra. Cơ chế quản lý, hạch toán kế toán chưa phản ánh
đúng bản chất và không phù hợp với thông lệ quốc tế...
Chức năng nhiệm vụ của cơ quan KBNN về vấn đề kiểm soát chi chưa được
rõ ràng, chưa có đầy đủ cơ sở pháp lý cần thiết để KBNN thực hiện chức năng
quản lý ngân quỹ theo mục tiêu hiệu quả. Công tác quản lý ngân quỹ tuy có mối

14



quan hệ mật thiết với quản lý ngân sách song nó lại độc lập tương đối với công tác
quản lý ngân sách (do phạm vi, bản chất, cơ quan quản lý, công cụ quản lý ngân
quỹ khác với NSNN). Vì vậy Luật NSNN chưa mang lại khung pháp lý đầy đủ
cho công tác quản lý ngân quỹ. Mặt khác, để quản lý ngân quỹ hiệu quả cần có văn
bản pháp lý cao ở cấp độ Luật nhằm quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm
của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước và các đơn vị có liên quan trong việc
quản quản lý ngân quỹ.
1.3.2 Các nhân tố thuộc về đối tượng thụ hưởng ngân sách nhà nước
Việc chấp hành Luật NSNN của các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước
vẫn đóng vai trò quan trọng nhất. Các cấp, các ngành, các địa phương phải thực
hiện tốt nhiệm vụ, quyền hạn; Các tổ chức, cá nhân phải hoàn thành trách nhiệm,
nghĩa vụ về ngân sách nhà nước nói chung và chi NSNN nói riêng theo quy định
của Luật NSNN. Các đơn vị cần thấy rõ kiểm soát chi là trách nhiệm của mình chứ
không phải là trách nhiệm là công việc của riêng ngành Tài chính, của cơ quan
KBNN. Các ngành, các cấp cần xác định rõ vai trò của mình trong quá trình quản
lý chi NSNN, từ khâu lập dự toán, phân bổ dự toán, cấp phát, thanh toán và quyết
toán các khoản chi NSNN.
Trình độ quản lý tài chính của thủ trưởng các đơn vị thụ hưởng NSNN vẫn
còn bộc lộ nhiều hạn chế. Trong thực tế thủ trưởng các đơn vị thường tập trung vào
công tác chuyên môn theo lĩnh vực, ít đầu tư thời gian cho việc nghiên cứu các chế
độ văn bản về công tác quản lý tài chính. Mặt khác trình độ cán bộ làm công tác kế
toán tại các đơn vị vẫn còn nhiều hạn chế bởi chất lượng đầu vào không được đào
tạo cơ bản và không được bồi dưỡng cập nhật kiến thức tài chính một cách thường
xuyên. Đặc biệt là đội ngũ cán bộ kế toán của các xã, phường, thị trấn, kế toán các
trường học không được đào tạo qua trường lớp mà chủ yếu là kiêm nhiệm… Từ đó
dẫn đến việc hạch toán kế toán còn lúng túng, công tác tham mưu cho lãnh đạo còn
hạn chế dẫn đến việc quản lý, sử dụng ngân sách còn chưa đúng mục đích, kém
hiệu quả. Đó cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng vi phạm chế độ làm mất cán
bộ và thất thoát vốn, tài sản nhà nước.


15


×