Tải bản đầy đủ (.pdf) (65 trang)

giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 5 hải phòng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.15 MB, 65 trang )

1

NỘI DUNG LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU
I. Tính cấp thiết của để tài
Ngành xây dựng cung cấp cho xã hội những nhu cầu cơ bản như nhà ở,
đường xá, bệnh viện, trường học, các trung tâm văn hóa. Đây là ngành không
những tạo ra những sản phẩm xây dựng có chất lượng, hiệu quả về mặt kinh tế
mà còn có ý nghĩa về mặt xã hội. Đối với một nước phát triển như Việt Nam thì
điều đó đóng một vai trò có ý nghĩa hết sức to lớn. Do đó, việc quản lý có hiệu
quả một dự án xây dựng đóng vai trò hết sức quan trọng nhằm tránh gây lãng
phí về nguồn lực, kinh phí, và chất lượng công trình.
Trong thời gian qua, vấn đề quản lý dự án xây dựng để đảm bảo chất
lượng cho các công trình xây dựng, vấn đề an toàn lao động, vệ sinh môi trường
và phòng chống cháy nổ là vân đề cấp bách thu hút sự quan tâm của xã hội.
Trước thực trạng đó, việc xây dựng quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng và
chất lượng công trình, an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống
cháy nổ đối với Công ty….trở nên cần thiết hơn bao giờ hết, nhằm nâng cao
hiệu quả đầu tư các dự án trong lĩnh vực xây dựng cũng như uy tín của Công ty
đối với các đối tác. Các quy trình này được phổ biến và áp dụng trong các
phòng ban công ty và tất cả các dự án đang triển khai.
II. Mục đích của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm nâng cao năng lực quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình trên các tiêu chí như chất lượng, tiến độ. Đưa ra được sơ
đồ dòng chảy quá trình thực hiện triển khai dự án, quy trình quản lý chất lượng,
và quy trình quản lý tiến độ đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình.


2


III. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a.

Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết, trình tự, quy trình thực

hiện các hạng mục, trong việc triển khai, thực hiện quản lý dự án..
b.

Ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở lý thuyết đã trình bày, luận văn đi sâu vào

việc tổng hợp, phân tích các yếu tố đối với dự án xây dựng công trình. Trên cơ
sở đó, đưa ra một số giải pháp nhằm phát huy được các nguồn nhân lực, vật lực
sẵn có, đảm bảo tiến độ cũng như nâng cao chất lượng sản phẩm trong lĩnh vực
xây dựng.
IV. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu là các dự án xây dựng công trình tại Công ty Cổ
phần đầu tư xây dựng số 5 Hải Phòng.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các dự án đầu tư xây dựng công trình
trong nước đồng thời đi sâu vào quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng.
V. Cách tiếp cận và phạm vi nghiên cứu
Tiếp cận cơ sở lý thuyết phương pháp triển khai chức năng chất lượng;
Tiếp cận các thể chế, pháp quy trong xây dựng;
Tiếp cận các thông tin dự án;
Phương pháp điều tra thu thập thông tin;
Phương pháp thống kê số liệu;
Phương pháp phân tích tổng hợp
VI. Kết quả dự kiến đạt đƣợc
Xác định và phân tích các đối tượng, yếu tố trong dự án xây dựng. Đưa ra
một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công

trình. Trong đó, chú trọng xây dựng sơ đồ dòng chảy quá trình thực hiện triển
khai dự án, quy trình quản lý chất lượng, và quy trình quản lý tiến độ đối với
các dự án đầu tư xây dựng công trình.


3

VII. Kết cấu luận văn
 Mở đầu
 Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng số 5
Hải Phòng.

 Chương 2: Cơ sở lý luận, và các quy định chung về quản lý dự án đầu tư
xây dựng công trình
 Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình.
 Kết luận và kiến nghị.
 Tài liệu tham khảo.


4
CHƯƠNG 1.
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG SỐ 5 HẢI PHÒNG VÀ
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1. Khái quát về Công ty

1.1.1. Thông tin chung
Tên gọi: Công ty CPĐT Xây dựng số 5 Hải Phòng
Địa chỉ: Số 1190 Đường Trần Nhân Tông – Quận Kiến An - Hải Phòng

Quá trình phát triển của công ty
Công ty Xây dựng số 5 Hải Phòng là một doanh nghiệp nhà nước, hạch
toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính có tư cách pháp nhân và là công ty cấp
III thuộc Sở xây dựng Thành phố Hải Phòng. Tiền thân của công ty được thành
lập từ Xí nghiệp xây lắp II. Công ty được thành lập theo Quyết định số
155/QĐ-TCCQ của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng, dựa trên:
Nghị định số 388/HĐBT ngày 20/11/1991,
Nghị định 156/HĐBT ngày 07/5/1992 của Hội đồng bộ trưởng về việc
thành lập doanh nghiệp nhà nước,
Ngày 02/5/2005 Công ty được cổ phần hoá theo Quyết định số
459/QĐ-UB ngày 25/3/2005 của UBND thành phố Hải Phòng về việc chuyển
Công ty xây dựng số 5 là Công ty Nhà nước thành Công ty cổ phần Đầu tư xây
dựng số 5 Hải Phòng.

1.1.2. Ngành nghề kinh doanh
Xây dựng là một ngành mũi nhọn then chốt trong công cuộc xây dựng và
phát triển đất nước. Ngành xây dựng có chức năng củng cố xây dựng cơ sở vật
chất hạ tầng phục vụ cho toàn ngành kinh tế xã hội. Là một công ty xây dựng,
Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng số 5 Hải Phòng cũng có vị trí và vai trò của
ngành nói chung. Cụ thể công ty có chức năng nhiệm vụ sau:
- Ðầu tư phát triển hạ tầng và kinh doanh nhà;


5

- Bất động sản;
- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp;
- Xây dựng các công trinhg giao thông đường bộ và cầu cống;
- Xây dựng các công trình thuỷ lợi;
- Xây dựng các công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;

- Xuất nhập khẩu vật tư, trang thiết bị máy móc phục vụ chế biến nông;
lâm sản và phát triển nông thôn và một số ngành nghề khác.
- Làm nhiệm vụ tư vấn thiết kế đầu tư xây lắp các công trình phục vụ
ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Với phạm vi hoạt động như vậy, công ty có thể cùng một lúc tập trung sản
xuất xây dựng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Sở dĩ có được như vậy là vì công
ty luôn có kế hoạch bố trí phân chia lực lượng lao động hợp lý. Công ty có các
xí nghiệp như: Xí nghiệp xây dựng, Xí nghiệp xây dựng cầu đường, xí nghiệp
xây dựng thuỷ lợi các chi nhánh tại các tỉnh lúc nào cũng sẵn sàng trợ giúp và
có mặt khắp mọi nơi khi có công trìmh để đảm bảo tiến độ thi công của công
việc.
Ngoài ra công ty còn có nhiệm vụ nhận và sử dụng có hiệu quả bảo tốn và
phát triển vốn do nhà nước giao, với các doanh nghiệp khác trong ngành đóng
góp vào sự phát triển của ngành xây dựng nói riêng và nền kinh tế quốc gia nói
chung.

1.1.3. Quá trình phát triển của công ty
Khi mới thành lập, quy mô hoạt động của công ty tương đối nhỏ, đội ngũ
cán bộ công nhân viên còn non kém, kinh nghiệm còn hạn chế, trang thiết bị cơ
sở vật chất kỹ thuật còn thiếu thốn nghèo nàn, sản phẩm xây lắp chưa đạt tiêu
chuẩn cao cộng với số vốn hạn hẹp ban đầu là 230.100.000 đồng, do đó những
khó khăn nảy sinh trong sản xuất là không tránh khỏi. Tuy nhiên một thời gian
hoạt động, công ty đã lớn mạnh không ngừng. Từ một xí nghiệp xây lắp đến


6

nay công ty đã có 6 phòng, 4 xớ nghiệp và các tổ đội trực thuộc quy mô hoạt
động. Ngày nay, công ty đã và đang tiến hành xây dựng nhiều công trình trên
khắp cả nước. Những công trình hoàn thành được đánh giá cao về chất lượng,

hình thức tiến độ đưa vào sử dụng có hiệu quả cao.
Đặc biệt hiệ nay hệ thống trang thiết bị máy móc công nghệ của công ty đã
được đầu tư cải tiến rõ rệt. Mặc dù chưa đạt được những kết quả tốt trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, nhưng công ty đã đạt được mức độ tăng trưởng vốn,
tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên và doanh số đạt được tương đối cao.
Đồng thời hoàn thành nhiệm vụ với nhà nước.

1.1.4. Kết quả SXKD của công ty CP Đầu tư XD số 5 Hải Phòng từ năm
2012 đến nay.
Bảng 1-1: Bảng tổng hợp số liệu tài chính
Danh mục

Tổng tài sản
Tài sản lưu động
Tổng nguồn vốn
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Doanh thu
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
Khả năng thanh toán
nhanh (TS lưu động/ Nợ
ngắn hạn)

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014


95.713.460.117
73.322.030.682
95.713.460.117
40.398.986.094
3.100.000.000
314.004.646.165
2.226.451.179
1.669.838.385

214.049.340.219
141.399.476.446
214.049.340.219
63.982.294.919
14.067.045.300
367.976.122.456
3.377.282.311
2.532.961.733

224.195.754.447
146.781.408.384
224.195.754.447
72.299.993.258
15.895.761.189
379.865.456.435
3.859.294.928
2.894.471.196

1.81

2.21


2.03

1.2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức và phân công lao động của công ty

1.2.1. Đặc điểm cơ cấu tổ chức


7

Công ty Cổ phần đầu tƣ xây dựng số 5 Hải Phòng

được tổ chức theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1-1: Sơ đồ tổ chức công ty

Xí nghiệp 1

Xí nghiệp 2

Xí nghiệp 3

Xí nghiệp 4

Cty Bất động
sản số 5

Trong đó các phòng ban có chức năng như sau:
 Hội đồng Quản trị là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, có toàn
quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ
công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng mỗi

năm họp ít nhất 02 lần để đưa ra những định hướng phát triển của công ty.
 Chức năng nhiệm vụ của ban giám đốc được phân công cụ thể như sau:


8

 Tổng Giám đốc: Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người
đại diện của công ty, điều hành công việc kinh doanh của công ty trên cơ
sở quyền hạn và nhiệm vụ được quy định như sau:
 Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng
ngày của công ty mà không cần phải có quyết định của hội đồng
quản trị ;
 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý khác
trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của hội đồng
quản trị.
 Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong
công ty, kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Hội
đồng quản trị ;
 Tuyển và sử dụng lao động theo quy định của hội đồng quản trị;
khen thưởng, kỷ luật hoặc cho thôi việc đối với người lao động ;
 Quyết định các hợp đồng mua bán, vay, cho vay và các hợp đồng
khác có giá trị nhỏ hơn 5% Tổng giá trị tài sản được ghi trong báo
cáo tài chính gần nhất của công ty ;
 Thừa ủy quyền của Hội đồng quản trị quản lý toàn bộ tài sản của
công ty ;
 Tìm kiếm việc làm cho công ty ;
 Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông và
pháp luật về những sai phạm gây tổn thất cho công ty ;
 Phó Tổng Giám đốc: là người giúp đỡ cho Tổng giám đốc điều hành công
việc theo sự phân công và ủy quyền của Tổng giám đốc.

 Trong trường hợp Tổng giám đốc đi vắng, thay mặt Tổng giám đốc
điều hành công ty theo sự ủy quyền của Tông giám đốc ;


Cùng Tổng giám đốc đi tìm kiếm việc làm cho công ty;


9

 Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị, và pháp
luật về phạm vi công việc được phân công ủy quyền;
 Các phòng chức năng:
 Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ kiện toàn bộ máy tổ chức của
công ty. Theo dõi năng lực của các thành viên, lập báo cáo tổ chức cán bộ,
lao động tiền lương và bảo hiểm xã hội theo đúng quy định. Phụ trách
những công việc hành chính, văn phòng;
 Phòng Kế hoạch, Kỹ thuật: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Trưởng
ban quản lý công tác kế hoạch và kỹ thuật. Phòng có nhiệm vụ chính sau:
 Chủ trì tổng hợp kế hoạch hoạt động, kế hoạch vốn, kế hoạch giám
sát đánh giá theo tháng, quý, năm của các dự án để làm cơ sở báo
cáo ;
 Theo dõi, kiểm tra, giám sát và đề xuất các phương án xử lý trong
việc thực hiện các kế hoạch của các dự án đã được phê duyệt;
 Đề xuất, tham mưu giải quyết các nội dung, vướng mắc của các dự
án các cơ quan có liên quan;
 Phối hợp với các dự án trong công tác kiểm tra, giám sát và đánh
giá việc thực hiện kế hoạch đào tạo, tập huấn.
 Phòng tài chính kế toán: Quản lý công tác tài chính kế toán, cập nhật sổ
sách và bảo quản chứng từ, mở sổ sách kế toán theo dõi, cập nhật toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh toàn công ty đúng thời khoá luật quy định;

 Phòng quản lý dự án: Phòng dự án trực tiếp lập dự án quản lý dự án và
tham mưu cho lãnh đạo công ty về việc xin thẩm định và lên kế hoạch thực
hiện dự án;
 Phòng Kinh doanh thị trường: Thực hiện hoạt động kinh doanh và các
hoạt động khác có liên quan. Ngoài ra, Phòng còn có chức năng tìm kiếm


10

việc làm, quảng bá hình ảnh công ty để công ty mở rộng thêm thị trường
và tìm ra nhiều lĩnh vực kinh doanh mới;
 Phòng quản lý chất lượng: Lập kế hoạch sản xuất hàng tháng, quý. Tổ
chức, sắp xếp, điều động nhân lực phù hợp để kiểm tra chất lượng nguyện
vật liệu đầu vào. Phân loại, đánh giá nguyên vật liệu đầu vào, đánh giá nhà
cung ứng phù hợp với yêu cầu của thực tế sản xuất. Lập kế hoạch bảo
dưỡng định kỳ trang thiết bị của công ty. Phát hiện và đề xuất phương án
xử lý kịp thời các hỏng hóc đột xuất trong quá trình sản xuất.

1.2.2.Phân công lao động
Lao động của công ty gồm hai bộ phận là lao động chính thức và lao động
không chính thức.
 Lao động chính thức là bộ

Hình 0-2: Năng lực cán bô kỹ thuật

phận lao động chủ chốt,
thường xuyên có mặt tại
công ty. Đây là những
thành viên chính thức,
được công ty trả lương cố

định hàng tháng.
 Lao động không chính
thức là lao động thời vụ,

Hình 0-2: Thâm niên cán bộ kỹ thuật công ty
(từ 4 năm - 20 năm)

được thuê khoán. Lực
lượng lao động này là đội
ngũ cộng tác viên, chuyên
viên đông đảo đang làm
việc trong nhiều cơ quan.
Lao động của công ty hầu hết đều có trình độ cao, với trình độ Đại học và
trên Đại học chiếm 65% trong cơ cấu lao động của công ty. Đội ngũ trí thức này


11

đã giúp công ty có khả năng đáp ứng được những đòi hỏi hết sức khó khăn của
công tác lập dự án.
1.3. Đặc điểm các dự án và thực trạng công tác quản lý dự án

1.3.1. Đặc điểm các dự án xây dựng tại công ty
Các dự án do công ty triển khai thường thuộc nhiều lĩnh vực khác
nhau bao gồm: xây dựng dân dụng và công nghiệp, Giao thông, Hạ tầng Kỹ
thuật, Thủy lợi, trên địa bàn toàn quốc. Thời gian lập dự án kéo dài từ 10- 18
tháng do tính chất phức tạp của các dự án và quá trình thực hiện dự án. Các
dự án được lập đều là các dự án nhóm B, thường có số vốn đầu tư không lớn
khoảng từ 15- 75 tỷ đồng.
Bảng 1-2: Danh mục các công trình tiêu biểu đã và đang thực hiện

Đơn vị: tỷ đồng
TT

Tên công trình

Gói thầu 01: Trụ sở làm việc Cục Hải
quan Quảng Bình
Đường Hồ Chí Minh đoạn Khe Cát –
2
Tăng Ký
Nhà máy chế biến cà phê CLC Lâm
3
Đồng
Xây dựng, di chuyển Xí nghiệp Dệt vải
4
Công ty 20
Cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 206 và
5 Hạ tầng cơ sở khu du lịch Bản Giốc –
Ngườm Ngao – Cao Bằng.
Tuyến đường Gom quanh Trường Đại
6
học Nông nghiệp Hà Nội
Thi công nền móng giai đoạn 1 bể áp
lực, đường ống áp lực, nhà máy thuộc
7
dự án xây dựng nhà máy thủy điện Pá
Chiến.
Cải tạo hoàn chỉnh mạng lưới cấp nước
8
Quận Cầu Giấy – Hà Nội

Nâng cấp Hạ tầng kỹ thuật phường
9
Yên Hòa – Quận Cầu Giấy – Hà Nội
Lắp đặt mạng lưới đường ống phân
10
phối, dịch vụ và điểm đấu phường
1

Trị giá hợp đồng Thời gian thực hiện

17,7

8/2011 – 6/2014

31

6/2001 – 12/2002

33,9

9/2009 – 6/2010

18,8

5/2011 – 3/2012

19,66

9/2012 – 12/2013


16,6

12/2011 – 02/2012

12,6

4/2012 – 6/2013

13,4

12/2012 – 02/2012

14,4

12/2012 – 02/2013

14,48

5/2011 – 02/2012


12
TT

Tên công trình

Xuân La
Xây dựng Hạ tầng khu đô thị Cao
11 Xanh – Hà Khánh – Hạ Long – Quảng
Ninh.

Dự án khu du lịch sinh thái Làng Nổi –
12
Tân Lập – Mộc Hóa – Long An
Xây dựng Hạ tầng kỹ thuật khu Trung
13
tâm Hoàng Văn Thụ - TP. Bắc Giang
Đường trục trung tâm Khu đô thị mới
14
Mê Linh
15
16

17

18

19
20
21

22

Dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 4B,
thuộc địa phận tỉnh Lạng Sơn
Đường Lạc Long Quân, thành phố Hà
Nội
Thi công xây lắp các hạng mục nền,
mặt đường, tổ chức giao thông, thoát
nước đoạn qua địa bàn xã Tiền Phong,
Mê Linh – Dự án đường 23B, giai đoạn

1 (Hà Nội – Nghĩa Trang Thanh Tước)
Hạng mục đường vỉa hè cây xanh, tổ
chức giao thông, công trình phòng hộ
thoát nước – Dự án Cải tạo nâng cấp
đường 16, huyện Sóc Sơn, Hà Nội
Xây dựng đoạn từ Km12 đến nút giao
QL 32 dự án Đầu tư xây dựng cầu
Ngọc Tháp và tuyến nối QL2-QL32,
tỉnh Phú Thọ
Xây dựng tòa nhà văn phòng PTS
Gói thầu 08 phần xây lắp và đảm bảo
giao thông đoạn từ Km185 –
Km186+200 – Dự án cải tạo nâng cấp
QL 1A đoạn Văn Điển – Ngọc Hồi
Thi công xây dựng phần kết cấu, kiến
trúc, điện nước thuộc dự án xây dựng
giảng đường lớn đa năng Trường Đại
học Sư phạm Hà Nội

Trị giá hợp đồng Thời gian thực hiện

36,89

7/2010 – 02/2011

30

01/2012 – 8/2013

14,4


5/2010 – 5/2011

81,8

K.công 02/2013,
dự kiến h.thành
12/2014

70,6

3/2010 – 9/2011

35,2

12/2011 – 4/2012

35,7

6/2011 – 12/2011

19,7

3/2012 – 6/2012

92,7

7/2010 – 01/2012

59,1


12/2011 – 5/2013

55,6

3/2011 – 8/2012

38,7

10/2012 – 12/2013


13

1.3.2. Hình thức quản lý dự án
Hiện nay, công tác quản lý triển khai dự án đầu tư của Công ty đang áp
dụng theo hình thức tự thực hiện. Theo đó các dự án được thực hiện theo sơ đồ
dòng chảy quá trình như sau:

 Mô tả quá trình

Sơ đồ 1-2: Sơ đồ quá trình

 Xem xét các yêu cầu của khách hàng ký kết
hợp đồng kinh tế: Các yêu cầu của khách hàng
có nhu cầu ký kết hợp đồng kinh tế cho mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ giữa

LẬP, DUYỆT ĐỀ CƢƠNG
THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG


Công ty với các cá nhân, tổ chức trong và
ngoài nước được xác định, xem xét tuân thủ

KÝ KẾT HỢP ĐỒNG KINH TẾ

Quy chế hoạt động của Công ty.
 Lập đề cương thực hiện hợp đồng: Đề cương

LẬP HỢP ĐỒNG GIAO NHẬN
KHOÁN NỘI BỘ

thực hiện hợp đồng được lập làm căn cứ để
Công ty xem xét tính khả thi của Hợp đồng,

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
HỢP ĐỒNG

kiểm soát điều chỉnh nhân sự thực hiện và
xem xét các yêu cầu cần thiết khi triển khai

KIỂM TRA CHẤT LƢỢNG
TẠI CÔNG TY

hợp đồng. Phòng kế hoạch kỹ thuật chịu trách
nhiệm kiểm tra công tác lập đề cương thực
hiện hợp đồng.
 Ký kết hợp đồng kinh tế: Được thực hiện theo
các quy định hiện hành.


BÀN GIAO SẢN PHẨM CHO
KHÁCH HÀNG

THANH LÝ HỢP ĐỒNG KINH
TẾ

 Lập hợp đồng giao khoán nội bộ: Sau khi hợp đồng kinh tế được ký kết
có hiệu lực, phụ trách đơn vị, chủ trì lập hợp đồng giao nhận khoán nội bộ
với Tổng Giám đốc để làm căn cứ thực hiện.


14

 Triển khai thực hiện hợp đồng: Phụ trách đơn vị, chủ trì lập quyết định
thành lập nhân sự thực hiện công việc được giao. Chủ trì chịu trách nhiệm
theo dõi kiểm tra công tác thực hiện các nội dung Hợp đồng kinh tế ký kết
với khách hàng .
 Kiểm tra chất lượng tại công ty: Do của phòng quản lý chất lượng đảm
trách. Bộ phận quản lý chất lượng này chịu trách nhiệm soát xét sản phẩm
theo quy định phân cấp quản lý.
 Bàn giao sản phẩm cho khách hàng: Chủ trì, phụ trách đơn vị có trách
nhiệm bàn giao sản phẩm cho khách hàng và ký các biên bản bàn giao theo
mẫu quy định.
 Thanh lý hợp đồng kinh tế: Việc thanh lý hợp đồng kinh tế giữa Công ty
và khách hàng được thực hiện theo quy định hiện hành.

1.3.3. Thực trạng công tác quản lý dự án
1.3.3.1. Quản lý tiến độ
Sơ đồ 1-3: Trình tự lập kế Quản lý thời gian và tiến độ dự án là quá trình
hoạch tiến độ dự án


quản lý bao gồm việc thiết lập mạng công việc,

B1: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU

B2: CHI TIẾT HÓA MỤC
TIÊU

B3: XÂY DỰNG SƠ ĐỒ KẾ
HOẠCH

xác định thời gian thực hiện từng công việc và
toàn bộ dự án, quản lý tiến trình thực hiện các
công việc dự án trên cơ sở các nguồn lực cho
phép và các yêu cầu về chất lượng đã định. Để
thực hiện tốt công tác quản lý tiến độ dự án,
Công ty đã tiến hành lập kế hoạch quản lý thời

B4: LẬP TIẾN TRÌNH THỰC
HIỆN

gian, theo đó công tác lập kế hoạch quản lý
tiến độ được tiến hành như sau:

 Bước 1: Xác định mục tiêu của quản lý tiến độ dự án. Mục tiêu này bao
gồm thời gian bắt đầu, kết thúc, thời gian thực hiện của từng công việc và
toàn bộ dự án;


15


 Bước 2: Chi tiết hóa các mục tiêu. Ở bước này bao gồm một số công việc
như lập danh mục và mã hóa các công việc dự án, trình bày sơ đồ cơ cấu
phân tách công việc. Cơ cấu phân tách công việc là việc phân chia theo
cấp bậc một dự án thành các nhóm nhiệm vụ và những công việc cụ thể, là
việc xác định, liệt kê và lập bảng giải thích cho từng công việc cần thực
hiện. Hiện tại, Công ty thường dùng phương pháp phân tách theo các giai
đoạn hình thành phát triển của dự án (phương pháp chu kỳ). Thứ bậc các
công việc được phân tách theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1-4: Sơ đồ quá trình

Với mỗi công việc cụ thể, Công ty luôn lập bản chú giải bao gồm
các thông tin như: Các yếu tố đầu vào (như nguồn lực, nguyên vật liệu cần


16

thiết…), các bản vẽ kỹ thuật, nhu cầu về lao động, thời gian thực hiện từng
công việc.
 Bước 3: Xây dựng sơ đồ kế hoạch dự án. Sau khi xác định được mối quan
hệ trước sau giữa các công việc, Công ty tiến hành lập sơ đồ kế hoạch để
phản ánh quan hệ logic giữa các công viêc. Với công việc này, công ty đã
ứng dụng phần mềm Microsoft project để thiết lập mạng công việc. Qua
sơ đồ mạng, các cán bộ quản lý thấy được mối quan hệ tương tác giữa các
nhiệm vụ, công việc dự án, đồng thời xác định được thời gian bắt đầu, kết
thúc của các công việc cũng như toàn bộ dự án.Từ đó các công tác dự án
trong dự án sẽ được xác định, cũng như thứ tự ưu tiên giữa chúng. Mặc
dù vậy, phương pháp này đòi hỏi phải xác định được cụ thể thời điểm bắt
đầu (Starting point) và kết thúc (Finishing point) các công việc, nhưng
trên thực tế, mối quan hệ giữa các công việc rất phức tạp và đan xen lẫn

nhau. Do đó, bên cạnh việc thiết lập sơ đồ mạng công việc, Công ty cũng
đưa ra phương pháp dự tính thời gian cho từng công việc. Phương pháp
này gồm các bước sau:


Xây dựng các giả thiết liên quan đến nguồn lực và hoàn cảnh tác
động bình thường.

 Dự tính thời gian có thể hoàn thành công việc dưa trên nguồn lực có
thể huy động được trong kế hoạch.
 Xác định đường găng và độ co giãn thời gian cho từng công việc.
 So sánh thời gian hoàn thành theo dự tính và thời hạn cho phép.
 Điều chỉnh nguồn lực khi cần thiết.
 Bước 4: Lập tiến trình thực hiện các công việc. Đây là một kế hoạch tiến
độ sơ bộ chỉ rõ khi nào các công việc bắt đầu, kết thúc, những mốc thời
gian quan trọng thông qua sơ đồ Gantt. Sơ đồ Gantt này được lập với việc
ứng dụng phần mềm Microsoft Project. Thông qua biểu đồ gantt, cán bộ


17

quản lý dự án dễ dàng nhận biết được hiện trạng thực tế cũng như kế
hoạch các công việc cũng như toàn bộ dự án, trên cơ sở đó để đưa ra các
biện pháp đẩy nhânh tiến trình, tái sắp xếp công việc và nguồn lực để đảm
bảo tính liên tục và hợp lý cho dự án. Tuy nhiên khi dự án phức tạp, bao
gồm quá nhiều công việc thì biểu đồ gantt không thể chỉ ra đủ và đúng mối
quan hệ giữa các công việc.
1.3.3.2. Quản lý chất lượng

Chất lượng ở đây có thể hiểu là mức độ hoàn thiện của sản phẩm (dự án)

so với các tiêu chuẩn thiết kế được duyệt. Quản lý chất lượng dự án là tập hợp
những hoạt động của chức năng quản lý, là quá trình nhằm đảm bảo cho dự án
thoã mãn tốt nhất các mục tiêu và yêu cầu đề ra.
 Nội dung của công tác quản lý chất lượng dự án
Quản lý chất lượng dự án bao gồm nhiều nội dung, và tuỳ theo tính chất
từng dự án. Hiện tại, công tác quản lý dự án tại công ty được chia thành các nội
dung sau:
 Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng: Nhiệm vụ và phương án kỹ thuật
khảo sát xây dựng do tổ chức tư vấn thiết kế lập và được chủ đầu tư phê
duyệt. Báo cáo khảo sát xây dựng được công ty kiểm tra, nghiệm thu theo
quy định tại điều 12 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP. Trong quá trình
khảo sát xây dựng, công ty luôn cử cán bộ thường xuyên giám sát và giám
sát có hệ thống từ khi bắt đầu khảo sát đến khi hoàn thành công việc. Sau
khi công tác khảo sát xây dựng hoàn thành, công ty tổ chức nghiệm thu kết
quả khảo sát , bao gồm các nội dung:


Đánh giá chất lượng công tác so với nhiệm vụ và tiêu chuẩn khảo
sát ;

 Kiểm tra hình thức và số lượng của báo cáo kết quả khảo sát ;


18

 Nghiệm thu khối lượng công việc đã khảo sát xây dựng theo hợp
đồng đã ký kết với bên tư vấn.
 Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình: Thiết kế xây dựng công
trình bao gồm thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công. Sản phẩm thiết kế
trước khi được bàn giao cho nhà thầu sẽ được chủ đầu tư nghiệm thu và

xác nhận.
 Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình: Quản lý chất lượng thi
công xây dựng công trình bao gồm các hoạt động quản lý chất lượng của
nhà thầu thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình và
nghiệm thu công trình của chủ đầu tư, giám sát tác giả của nhà thầu thiết
kế xây dựng công trình. Theo đó, Công ty đã thực hiện việc giám sát chất
lượng thi công xây dựng công trình trên một số nội dung sau:


Kiểm tra các điều kiện khởi công xây dựng công trình theo điều 72
Luật xây dựng.

 Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công
trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng.
 Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt
vào công trình.
 Kiểm tra và giám sát trong suốt quá trình thi công xây dựng công
trình (ví dụ như: kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu, kiểm tra
giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu triển khai
công việc tại công trình, xác nhận bản vẽ hoàn công, tổ chức
nghiệm thu công trình…)
 Các công cụ quản lý chất lượng dự án
Quản lý chất lượng dự án đòi hỏi phải ứng dụng rất nhiều kỹ thuật thống
kê để thu thập, xử lý, phân tích số liệu để phục vụ việc lập kế hoạch, phân tích,
đánh giá quá trình thực hiện và kiểm tra giám sát quá trình quản lý chất lượng.


19

Do đó, công ty đã sử dụng kết hợp một số công cụ sau để quản lý chất lượng dự

án:
 Biểu đồ nhân quả: đây là loại biểu đồ chỉ ra các nguyên nhân ảnh hưởng
đến một kết quả nào đó, do đó, nó có tác dụng liệt kê những nguyên nhân
ảnh hưởng đến chất lượng và xác định nguyên nhân nào cần được xử lý
trước.
Sơ đồ 1-5: Sơ đồ nhân quả phục vụ phân tích chất lượng

 Biểu đồ phân bố mật độ: đây là phương pháp phân loại, biểu diễn xu thế
chung của số liệu, trong đó dữ liệu sẽ rơi vào các vùng theo tần số xuất
hiện của dữ liệu trong mỗi nhóm. Thông thường trong biểu đồ phân bố:
 Trục hoành: Thể hiện giá trị của dữ liệu phân bố theo vùng ;
 Trục tung : Biểu diễn tần số xuất hiện của dữ liệu (mức độ xuất hiện
của dữ liệu trong vùng).
1.3.3.3. Quản lý chi phí

Quản lý chi phí của dự án là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực
hiện chi phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án, là việc tổ chức
phân tích số liệu và báo cáo về những thông tin chi phí. Công việc này đảm bảo
hiệu quả dự án về mặt tài chính và tiết kiệm vốn cho chủ đầu tư.


20

Phòng tài chính - kế toán kiểm tra chặt chẽ các chứng từ, hoá đơn đầu
vào mà ban quản lý dự án đã thực hiện thanh quyết toán vốn cho đơn vị thi công
và các nhà thầu sau khi các hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình được
nghiệm thu.
STT

Hạng mục


Dự toán (DT)

Thực hiên (TH)

TH/DT
(%)

I

GIÁ TRỊ DỰ TOÁN XÂY DUNG
TRƢỚC THUẾ

76,826,776,286

85,375,255,497

89.99

14,381,437,225

18,381,437,225

78.24

ĐOẠN 1 (KM0+0,00-KM1+729,75)

a

Nền mặt đường, ATGT, dải phân cách


b

Hệ thống thoát nước

425,559,276

756,663,361

56.24

2

Chi phí lán trại 1%

148,069,965

191,381,006

77.37

ĐOẠN 2 (KM4+270-KM9+200,00)

a

Nền mặt đường, bó vỉa, ATGT,
tường chắn

26,728,326,348


23,428,274,723

114.09

b

Hệ thống thoát nớc

6,226,300,254

4,116,239,312

151.26

2

Chi phí lán trại 1%

329,546,266

275,445,140

119.64

ĐOẠN 3 (KM9+200-KM15+029,00)

a

Nền mặt đường, bó vỉa, ATGT, tờng
chắn


22,001,236,551

29,558,302,466

74.43

b

Hệ thống thoát nớc

6,303,255,481

8,289,038,851

76.04

2

Chi phí lán trại 1%

283,044,920

378,473,413

74.79

II

GIÁ TRỊ XÂY DỰNG SAU THUẾ


84,509,453,915

93,912,781,047

89.99

1

Công trình chính

83,672,726,649

92,982,951,532

89.99

a

Nền mặt đường, bó vỉa, ATGT,

78,504,815,855

tường chắn

69,422,100,136

88.43

b


Hệ thống thoát nớc

14,250,626,512

14,478,135,676

98.43

2

Chi phí lán trại 1%

836,727,266

929,829,515

89.99

III

CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN

1,383,596,608

1,383,596,608

IV

CHI PHÍ T VẤN ĐẦU T XÂY DỰNG


2,714,119,272

2,714,119,272


21

STT

Hạng mục

Dự toán (DT)

Thực hiên (TH)

TH/DT
(%)

1
2
3

Chi phí khảo sát bƣớc thiết kế

150,323,000

BVTC

994,770,653


Chi phí lập thiết kế bản vẽ thi công
Chi phí thẩm tra thiết kế bản vẽ thi

70,568,311

công

4

Chi phí thẩm tra dự toán

68,530,423

5

Chi phí lựa chọn nhà thầu xây dựng

78,924,071

6

Chi phí giám sát thi công xây dựng

4

Chi phí đánh giá tác động môi trƣờng

V


CHI PHÍ KHÁC

1

Chi phí rà phá bom mìn

2

1,451,325,815
50,000,000
1,651,753,577

1,651,753,577

50,000,000

Chi phí di chuyển thiết bị thi công và

50,000,000

lực lượng lao động tới công trường

3

Chi phí bảo hiểm công trình

341,501,022

3


Chi phí đảm bảo giao thông

853,752,555

4

5
VI

Chi phí kiểm toán (TT

Chi phí thẩm tra quyết toán (TT

149,500,000

98/2009/TT-BTC)
DỰ PHÒNG PHÍ
TỔNG DỰ TOÁN XÂY LẮP

I

207,000,000

98/2009/TT-BTC)

GIÁ TRỊ DỰ TOÁN XÂY DUNG
TRƢỚC THUẾ

9,025,892,337


9,966,225,050 90.56

99,284,815,709

109,628,475,555 90.56

76,826,776,286

85,375,255,497

89.99

14,381,437,225

18,381,437,225

78.24

ĐOẠN 1 (KM0+0,00-KM1+729,75)

a

Nền mặt đường, ATGT, dải phân cách

b

Hệ thống thoát nước

425,559,276


756,663,361

56.24

2

Chi phí lán trại 1%

148,069,965

191,381,006

77.37

ĐOẠN 2 (KM4+270-KM9+200,00)


22

STT

Hạng mục

Dự toán (DT)

Thực hiên (TH)

TH/DT
(%)


a

Nền mặt đường, bó vỉa, ATGT,
tường chắn

26,728,326,348

23,428,274,723

114.09

b

Hệ thống thoát nớc

6,226,300,254

4,116,239,312

151.26

2

Chi phí lán trại 1%

329,546,266

275,445,140

119.64


ĐOẠN 3 (KM9+200-KM15+029,00)

a

Nền mặt đường, bó vỉa, ATGT, tờng
chắn

22,001,236,551

29,558,302,466

74.43

b

Hệ thống thoát nớc

6,303,255,481

8,289,038,851

76.04

2

Chi phí lán trại 1%

283,044,920


378,473,413

74.79

II

GIÁ TRỊ XÂY DỰNG SAU THUẾ

84,509,453,915

93,912,781,047

89.99

1

Công trình chính

83,672,726,649

92,982,951,532

89.99

a

Nền mặt đường, bó vỉa, ATGT,

78,504,815,855


tường chắn

69,422,100,136

b

Hệ thống thoát nớc

14,250,626,512

14,478,135,676

98.43

2

Chi phí lán trại 1%

836,727,266

929,829,515

89.99

III

CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN

1,383,596,608


1,383,596,608

IV

CHI PHÍ T VẤN ĐẦU T XÂY DỰNG

2,714,119,272

2,714,119,272

1
2
3

Chi phí khảo sát bƣớc thiết kế

150,323,000

BVTC

994,770,653

Chi phí lập thiết kế bản vẽ thi công
Chi phí thẩm tra thiết kế bản vẽ thi

70,568,311

công

4


Chi phí thẩm tra dự toán

68,530,423

5

Chi phí lựa chọn nhà thầu xây dựng

78,924,071

6

Chi phí giám sát thi công xây dựng

4

Chi phí đánh giá tác động môi trƣờng

V

CHI PHÍ KHÁC

1

Chi phí rà phá bom mìn

1,451,325,815
50,000,000
1,651,753,577


1,651,753,577

50,000,000

88.43


23

STT

Hạng mục

Dự toán (DT)

Thực hiên (TH)

TH/DT
(%)

2

Chi phí di chuyển thiết bị thi công và

50,000,000

lực lượng lao động tới công trường

3


Chi phí bảo hiểm công trình

341,501,022

3

Chi phí đảm bảo giao thông

853,752,555

4

5
VI

Chi phí kiểm toán (TT

Chi phí thẩm tra quyết toán (TT

149,500,000

98/2009/TT-BTC)
DỰ PHÒNG PHÍ
TỔNG DỰ TOÁN XÂY LẮP

I

207,000,000


98/2009/TT-BTC)

GIÁ TRỊ DỰ TOÁN XÂY DUNG
TRƢỚC THUẾ

9,025,892,337

9,966,225,050 90.56

99,284,815,709

109,628,475,555 90.56

76,826,776,286

85,375,255,497

89.99

14,381,437,225

18,381,437,225

78.24

ĐOẠN 1 (KM0+0,00-KM1+729,75)

a

Nền mặt đường, ATGT, dải phân cách


b

Hệ thống thoát nước

425,559,276

756,663,361

56.24

2

Chi phí lán trại 1%

148,069,965

191,381,006

77.37

ĐOẠN 2 (KM4+270-KM9+200,00)

a

Nền mặt đường, bó vỉa, ATGT,
tường chắn

26,728,326,348


23,428,274,723

114.09

b

Hệ thống thoát nớc

6,226,300,254

4,116,239,312

151.26

2

Chi phí lán trại 1%

329,546,266

275,445,140

119.64

ĐOẠN 3 (KM9+200-KM15+029,00)

a

Nền mặt đường, bó vỉa, ATGT, tờng
chắn


22,001,236,551

29,558,302,466

74.43

b

Hệ thống thoát nớc

6,303,255,481

8,289,038,851

76.04

2

Chi phí lán trại 1%

283,044,920

378,473,413

74.79

II

GIÁ TRỊ XÂY DỰNG SAU THUẾ


84,509,453,915

93,912,781,047

89.99

1

Công trình chính

83,672,726,649

92,982,951,532

89.99


24

STT

Hạng mục

Dự toán (DT)

Thực hiên (TH)

TH/DT
(%)


a

Nền mặt đường, bó vỉa, ATGT,

78,504,815,855

tường chắn

69,422,100,136

b

Hệ thống thoát nớc

14,250,626,512

14,478,135,676

98.43

2

Chi phí lán trại 1%

836,727,266

929,829,515

89.99


III

CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN

1,383,596,608

1,383,596,608

IV

CHI PHÍ T VẤN ĐẦU T XÂY DỰNG

2,714,119,272

2,714,119,272

1
2
3

Chi phí khảo sát bƣớc thiết kế

150,323,000

BVTC

994,770,653

Chi phí lập thiết kế bản vẽ thi công

Chi phí thẩm tra thiết kế bản vẽ thi

70,568,311

công

4

Chi phí thẩm tra dự toán

68,530,423

5

Chi phí lựa chọn nhà thầu xây dựng

78,924,071

6

Chi phí giám sát thi công xây dựng

4

Chi phí đánh giá tác động môi trƣờng

V

CHI PHÍ KHÁC


1

Chi phí rà phá bom mìn

2

Chi phí di chuyển thiết bị thi công và
lực lượng lao động tới công trường

1,451,325,815
50,000,000
1,651,753,577

1,651,753,577

50,000,000
50,000,000

3

Chi phí bảo hiểm công trình

341,501,022

3

Chi phí đảm bảo giao thông

853,752,555


4

5

Chi phí kiểm toán (TT
98/2009/TT-BTC)
Chi phí thẩm tra quyết toán (TT
98/2009/TT-BTC)

88.43

207,000,000

149,500,000

Phương thức tạm ứng, thanh quyết toán được áp dụng: để làm cơ sở cho
việc thực hiện xây dựng và thanh quyết toán quản lý chi phí, chủ đầu tư sẽ kí


25

hợp đồng với nhà thầu thực hiện, trong đó phương thức tạm ứng và thanh toán
sẽ được thoả thuận trong hợp đồng kinh tế.
 Quản lý chi phí theo hạng mục công trình: Để dự toán chi phí một cách
chính xác nhất, dự án được chia thành các hạng mục nhỏ.
Bảng 0-3: Danh mục các công trình tiêu biểu đã và đang thực hiện

Qua bảng trên ta thấy hầu hết tất cả các hạng mục công trình đang thi công
gần xong. Có những đoạn chi phí xây dựng còn cao hơn cả dự toán được duyệt,
vì những đoạn này xây lắp đã thi công xong nên làm điều chỉnh giá do chậm

giải phóng mặt bằng, do thong báo giá thay đổi theo từng quý và chính sách của
nhà nước. Ngoài ra việc công ty khởi công xây dựng dự án dự án cải tạo, nâng
cấp đường 23B (Nhà máy nước Bắc Thăng Long – Nghĩa trang Thanh Tước)
vào lúc diễn ra cuộc khủng hoảng thế giới. Đây là thực tế mà công ty không thể
lường trước được. Do đó công ty cần có những biện pháp để hạn chế những rủi
ro này.
1.4. Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án

1.4.1. Những thành tưu đạt được
Quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động xây dựng trong đó đặc biệt là lĩnh
vực khoa học công nghệ xây dựng và chất lượng công trình xây dựng đã đạt
được những thành tựu nổi bật, toàn diện và sâu rộng. Công tác quản lý chất
lượng công trình xây dựng (CLCTXD) đã tiếp cận và hội nhập được với các
nước có nền khoa học công nghệ xây dựng và quản lý chất lượng xây dựng phát
triển cao trong khu vực và trên thế giới. Công ty đã chủ động áp dụng nhiều
công nghệ xây dựng tiên tiến của thế giới, đã đủ khả năng quản lý, xây dựng các
công trình hiện đại, có yêu cầu kỹ thuật phức tạp và yêu cầu về chất lượng bằng
nội lực của chính mình. Tuy rằng, trong chặng đường phát triển còn lắm gian
nan, nhưng Công ty vẫn có quyền tự hào bởi sức vóc con người Việt Nam đang


×